LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại hiện nay ,nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế
thế giới nói chung có những bước phát triển mạnh mẽ.Với một nền kinh tế
càng ngày càng phát triển mạnh mẽ thì nhu cầu vận chuyển và phân phối hàng
hoá, hành khách từ nơi này đến nơi khác là hết sức quan trọng. Vì lẽ đó ngành
vận tải ngày càng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện đại.
Qua thực tiễn của 20 năm đổi mới tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
X, Đảng ta đã xác định nền kinh tế nước ta có 5 thành phần đó là: Kinh tế nhà
nước, Kinh tế tập thể, Kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân), Kinh
tế tư bản nhà nước, Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi thành phần kinh tế
đều có vai trò vô cùng to lớn cho sự phát triển kinh tế đất nước qua từng giai
đoạn lịch sử. Trong giai đoạn hiện nay khi mà nền kinh tế thị trường là nền
kinh tế chủ đạo chi phối toàn bộ nền kinh tế, thì yêu cầu về hội nhập kinh tế
và đổi mới kinh tế là vấn đề cần thiết. Cùng với xu thế phát triển của nền kinh
tế thị trường trong thời kỳ hội nhập, thì thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài có vai trò ngày càng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội
của nước ta, thông qua bổ sung vốn đầu tư, chuyển giao và phát triển công
nghệ, nâng cao năng lực quản lý và tạo việc làm. Kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài góp phần rất lớn vào tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh
tế quốc tế của Việt Nam, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn vận động, tìm ra
hướng đi phù hợp. Việc duy trì và phát triển của doanh nghiệp chỉ được
khẳng định bằng việc kinh doanh có hiệu quả. Những vấn đề đặt ra cho doanh
nghiệp hay mục tiêu trước mắt đòi hỏi doanh nghiệp phải đạt được, và mục
tiêu chính mà doanh nghiệp nào quan tâm nhất vẫn là lợi nhuận, vì nó quyết
định sự tồn tại và phát triển của hầu hết các doanh nghiệp.
1
Qua quá trình thực tập tại công ty Cổ Phần Phát triển Công Nghiệp Tàu
Thủy Nam Sơn em đã đi sâu, tìm hiểu và làm đề tài :Một số biện pháp tiết
kiệm chi phí và hạ giá thành vận tải của công ty Cổ Phần phát triển Công
Nghiệp Tàu Thủy Nam Sơn”.
Trong suốt quá trình thực tập em có cần sự giúp đõ của các cán bộ,
công nhân viên, ban lãnh đạo của công ty và sự hướng dẫn tận tình của thầy
giáo đã giúp em hoàn thành bài thực tập này!
2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NAM SƠN
1.1. Qúa trình ra đời và phát triển của công ty
1.1.1 Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Phát triển Công Nghiệp Tàu Thủy
Nam Sơn
- Tên giao dịch quốc tế: Nam Son Shipping Industry Development
Joint Stock Company
- Tên viết tắt: NASHICO
- Địa chỉ/ Trụ sở chính: số 8 đường Đà Nẵng, TT Núi Đèo, Thủy
Nguyên, tp Hải Phòng
- Số điện thoại: (84.31)3.973.666/3.868.666- Fax: (84.31) 3.874.169
- Số tài khoản: 01770406009093 tại ngân hang VIBank – PGD Thủy
Nguyên, Hải Phòng
- Vồn điều lệ của công ty là 150.000.000.000 đồng
- Được chia thành 150.000 cổ phiếu, mỗi cổ phiếu có mệnh giá là
1.000.000 VNĐ
- Ngành nghề kinh doanh chính: Vận tải và đại lí vận tải biển, sửa chữa
và đóng mới tàu thuyền, kinh doanh than mỏ, máy móc thiết bị.
- Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư:
• Ông Trần Văn Sáng
• Chức vụ: Tổng Giám Đốc
3
Bảng 1: Danh sách cổ đông sáng lập công ty
Tỉ lệ góp
STT
Tên cổ đông
Góp Vốn
( VNĐ)
vốn so
Số cổ
Tổng số
với vốn
phần phổ
cổ phần
điều lệ
thông
các loại
36.67
55,000
55,000
20.00
30,000
30,000
10.00
15,000
15,000
33.33
50,000
50,000
(%)
1
Trần Văn Sơn
2
Trần Văn Nam
3
Phạm Thị Hào
4
Trần Văn Sáng
55,000,000,00
0
30,000,000,00
0
15,000,000,00
0
50,000,000,00
0
- Căn cứ vào thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh số 01/TB
ngày 20/04/2007.
- Căn cứ vào biên bản đại hội đồng Cổ đông số: 02/BB ngày
20/04/2007.
Các cổ đông của công ty cùng nhau chấp thuận đổi tên Công ty vận tải
biển Nam Sơn thành công ty Cổ Phần Phát Triển Công nghiệp Tàu Thủy Nam
Sơn và nhất trí thông qua bản điều lệ sửa đổi lần thứ nhất Công ty Cổ Phần
Phát Triển Công Nghiệp Tàu Thủy Nam Sơn.
Công ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp Tàu Thủy Nam Sơn giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0203002734 do phòng ĐKKD Sở KHĐT
Hải Phòng cấp đăng ký thay đổi lần thứ 3, ngày 19 tháng 06 năm 2008.
Ngay từ khi thành lập Công ty Cổ Phần Phát Triển Công nghiệp Tàu Thủy
Nam Sơn đã không ngừng tăng cường năng lực tài chính của mình trên cơ sở huy
4
động vốn góp của các thành viên và tích lũy vốn từ hoạt động kinh doanh.
Nằm trong sự phát triển của công ty, hiện nay Công ty Cổ Phần Phát
Triển Công nghiệp Tàu Thủy Nam Sơn đang triển khai xây dựng nhà máy
đóng tàu tại khu vực Phía Nam Sông Đá Bạc( Thủy Nguyên, Hải Phòng).
Hiện công ty đã xin được giấy phép đầu tư của UBNN Thành Phố Hải Phòng,
Sở tài Nguyên Môi trường Thành Phố, Sở nông nghiệp và phát triển nông
thôn Thành phố, Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố,… Nhằm phục vụ sửa
chữa và đóng mới thị trường trong nước. Đặc biệt là đội tàu của hiệp hội vận
tải Đoàn kết An Lư.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần phát triển công
nghiệp tàu thủy Nam Sơn.
Các ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Phát Triển Công
Nghiệp Tàu Thủy Nam Sơn:
- Vận tải và đại lý vận tải biển trong nước và quốc tế.
- Sửa chữa và đóng mới tàu thủy
- Kinh doanh than mỏ.
- Kinh doanh kho cảng, bến bãi
- Kinh doanh vật liệu xây dựng và san lấp mặt bằng.
- Kinh doanh xăng dầu, máy móc, trang thiết bị tàu thủy
- Kinh doanh vật tư, kim khí
- Dịch vụ xuất, nhập khẩu hàng hóa.
1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty CP phát triển công nghiệp tàu thủy Nam
Sơn.
Tổ chức bộ máy quản lý là một vấn đề hết sức quan trọng trong quá
trình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp tàu
thủy Nam Sơn. Công ty có đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm lâu năm trong
ngành vận tải biển.
5
SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÍ CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NAM SƠN
Chủ tịch HĐQT
Tổng Giám
Phó TGĐ kinh
Phó TGĐ dự án
doanh
Phòng
phát
triển
dự án
P
h
C
òá
nc
6
gđ
ộ
i
ỹt
à
u
t
h
( Nguồn: Phòng
u hành chính, nhân sự, tổng hợp)
ậ
Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản
t lý Công ty Cổ phần phát triển
công nghiệp tàu thủy Nam Sơn.
,
Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị:
Là người quyết định chiến lược, kế vhoạch phát triển trung hạn và kế
hoạch kinh doanh hằng năm của công ty. Là
ậ người quyết định giải pháp phát
triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, thôngt qua hợp đồng mua, bán, vay, cho
vay có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo
cáo tài chính gần nhất của công ty. Là ngườit có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng
ư với giám đốc, quyết định mức
lương và lợi ích của giám đốc. Giám sát, chỉ đạo Giám đốc trong điều hành
công việc kinh doanh hằng ngày của công ty. Quyết định cơ cấu tổ chức, quy
chế quản lý nội bộ công ty. Đồng thời là người trình báo cáo quyết toán tài
chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông và kiến nghị mức cổ tức được trả,
quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá
trình kinh doanh.
Chức năng của Ban giám đốc
- Tổng giám đốc: Thay mặt HĐQT trực tiếp điều hành mọi hoạt động
SXKD của công ty. Có nhiệm vụ quyết định các vấn đề liên quan đến công việc
kinh doanh hằng ngày của công ty. Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT
và thực hiện kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư của công ty. Là người có
nhiệm vụ kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty.
Có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công
ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của HĐQT, quyết định lương, phụ cấp
đối với người lao động trong công ty, tuyển dụng lao động. Đồng thời là người
kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.
7
- Phó TGĐ dự án:
Tham mưu cho Tổng Giám Đốc về kế hoạch phát triển dự án. Là người
xây dựng mục tiêu kế hoạch phát triển dự án đầu tư theo quý/năm, đảm bảo
lợi nhuận và bảo toàn vốn của công ty. Đồng thời là người báo cáo kịp thời
kết quả tình hình hoạt động phát triển dự án và đầu tư cho Tổng Giám Đốc.
- Phó Tổng Giám Đốc kinh doanh:
Là người tham mưu và quản lý chủ yếu các bộ phận kinh doanh giúp
cho Tổng Giám Đốc. Đồng thời là người xây dựng chiến lược phát triển thị
trường, kế hoạch và hiệu quả kinh doanh.
- Phó Tổng Giám Đốc kỹ thuật:
Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, định
mức và chất lượng sản phẩm. Là người thiết kế, triển khai giám sát về kỹ
thuật, quản lý vật tư, thiết bị.
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Các phòng, ban, đơn vị chức năng có nhiệm vụ giúp đỡ Tổng Giám
Đốc, phó Tổng Giám Đốc trong việc quản lý, tổng hợp thông tin, đề xuất ý
kiến, triển khai thực hiện các công việc cụ thể được giao cho đơn vị mình
nhằm hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ đảm bảo tiến độ và chất lượng. Chức
năng, nhiệm vụ cụ thể của một số phòng ban:
Các phòng ban: có 5 phòng ban.
- Phòng kế toán: có 4 người. Phụ trách phòng kế toán là kế toán trưởng có
vị trí tương đương với trưởng phòng. Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán quá
trình kinh doanh bằng cách thu nhận chứng từ, ghi chép các nghiệp vụ phát sinh
tính toán, tổng hợp phân tích để đưa ra các thông tin dưới dạng báo cáo.
- Phòng hành chính nhân sự tổng hợp: có 5 người, là phòng xây dựng và
quản lý mô hình tổ chức kế hoạch, lao động tiền lương. Tham mưu giám đốc về
các công tác tổ chức, quy hoạch cán bộ, bố trí sắp xếp cơ cấu nhân viên.
8
Soạn thảo các quy chế, quy định trong công ty, tổng hợp các hoạt động, lập
công tác cho giám đốc quản trị hành chính, văn thư lưu trữ, đối ngoại pháp lý.
- Phòng khai thác quản lý tàu: 11 người, tìm kiếm khách hàng đàm
phán, ký kết các hợp đồng. Là phòng lập kế hoạch chuyến đi, chỉ định đại lý
tại các cảng ghé. Đồng thời là phòng lập báo cáo, kế hoạch kinh doanh, tư vấn
lãnh đạo công ty về vấn đề kinh doanh, đầu tư tàu.
- Phòng phát triển dự án: 5 người, là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp
Tổng Giám Đốc về quản lý thực hiện và tổ chức dự án cũng như các công
việc của dự án như theo dõi, đôn đốc, khảo sát, phát triển dự án. Chịu sự chỉ
đạo trực tiếp của phó Tổng Giám Đốc dự án.
- Phòng kỹ thuật vật tư: 4 người, là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp
Tổng Giám Đốc về quản lý kỹ thuật, vật tư của đội tàu. Chịu sự chỉ đạo trực
tiếp của phó Tổng Giám Đốc kỹ thuật. Là phòng quản lý kiểm soát thực hiện
các tiêu chuẩn quy trình quy phạm về kỹ thuật, bảo quản bảo dưỡng sửa chữa,
tiêu hao vật tư, phụ từng phục vụ cho hoạt động khai thác kinh doanh vận tải
hoạt động có hiệu quả.
1.3 Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của công ty
1.3.1. Đặc điểm về thị trường
Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực kinh tế đang phát triển có
nhiều tiềm năng cho các công ty phát triển. Tuy nhiên trước khó khăn về
khủng hoảng nền kinh tế, các công ty phải đối mặt không ít với những thách
thức lớn. Đứng trước những cơ hội và thách thức như vậy đòi hỏi công ty phải
có đủ sức mạnh, năng lực để đón nhận những cơ hội và đối đầu với những
thách thức đó. Để không rơi vào thế bị động thì đòi hỏi công ty phải nắm
được rõ những thuận lợi và khó khăn của mình.
Trong cơ chế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh diễn ra ngày một
gay gắt, bên cạnh đó là ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu do
9
vậy Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn không thể
tránh khỏi những khó khăn nhất định trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Vì thế mà ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên cần phải cố gắng
nhiều hơn nữa trong việc cải thiện tình hình kinh doanh hiện tại của Công ty.
1.3.2 Đặc điểm về sản phẩm
Những năm gần đây, do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính nên
ngành vận tải biển phải đối mặt với không ít khó khăn. Cùng với ảnh hưởng
chung của nền kinh tế thế giới, nhu cầu vận tải sụt giảm mạnh đã kéo giá cước
vận tải giảm theo, thêm vào đó, giá nguyên liệu đầu vào (xăng dầu) tăng
mạnh cũng khiến cho biên lợi nhuận của công ty giảm.
Tình trạng không có hàng để chở và áp lực cạnh tranh cũng là một khó
khăn lớn của công ty. Chi phí nhiên liệu cao và nhu cầu ở Châu Á yếu hơn dự
báo, nhất là là nhu cầu vận tải của Trung Quốc, nền kinh tế lớn thứ hai thế
giới.
1.3.3 Đặc điểm lao động của công ty
Tính đến năm 2015 tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty là 125
người được chia theo bảng sau:
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo chức năng
(Đơn vị tính: Người)
Chỉ tiêu
Lao động
gián tiếp
Lao động
trực tiếp
Tổng
Số người
Năm 2014
Tỷ trọng
(%)
Số người
Năm 2015
Tỷ trọng
(%)
Chênh lệch
+/-
(%)
34
26.2
34
27.2
-
-
96
73.8
91
72.8
-5
-5.2
130
100.0
125
100.0
-5
-3.8
(Nguồn: Phòng Tổ chức- Hành chính)
10
Biểu đồ 1: Cơ cấu lao động theo chức năng
Thông qua số liệu trên cho thấy có sự chênh lệch rõ rệt giữa lao động
gián tiếp và trực tiếp. Lao động trực tiếp là lực lượng chủ yếu trong công ty.
Năm 2015 số lao động trực tiếp là 91 người tương ứng với 72.8% trong tổng
số lao động. Năm 2015 so với năm 2014 số lao động trực tiếp giảm 5 người
tương ứng với 5.2%. Số lao động giảm đều là lao động làm việc trên tàu. Do
tình hình kinh doanh của Công ty không hiệu quả nên cắt giảm một số lao
động hết hạn hợp đồng và năng lực kém. Số lao động gián tiếp không thay
đổi. Những lao động này làm việc trong các phòng ban trong công ty.
Nhìn chung, cơ cấu lao động theo chức năng của công ty là chưa hợp
lý, tỷ trọng số lao động gián tiếp năm 2015 chiếm 27.2% trong tổng số lao
động là tương đối cao. Công ty nên cân nhắc lại cho phù hợp hơn với tình
hình kinh doanh của Công ty hiện nay.
11
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính
(Đơn vị tính: Người)
Số người
Nam
Nữ
Tổng
118
12
130
Năm 2015
Tỷ trọng
(%)
90.8
9.2
100.0
Năm 2014
Tỷ trọng
Số người
(%)
113
90.4
12
9.6
125
100.0
Chênh lệch
+/-5
-5
(%)
-4.2
-3.8
(Nguồn: Phòng Tổ chức- Hành chính)
Biểu đồ 2: Cơ cấu lao động theo giới tính
Qua bảng số liệu trên cho thấy sự chênh lệch về giới tính rất lớn. Số lao
động nữ chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong Công ty. Năm 2015 số lao động nữ là 12
người chiếm 9.6% trong tổng số lao động và không thay đổi so với năm 2014.
Những lao động này chủ yếu làm việc tại các văn phòng. Trong khi đó số lao
động nam chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu lao động của Công ty. Cụ thể:
Năm 2015 số lao động nam là 113 người chiếm 90.4% trong tổng số lao động
trong Công ty và giảm so với năm 2014 là 5 người tương ứng với 3.8%.
Nguyên nhân số lao động nam giảm là do lực lượng lao động trên tàu toàn bộ
12
là nam giới. Những lao động này nghỉ việc một số do hết thời hạn hợp đồng,
một số do năng lực và ý thức làm việc không tốt nên Công ty chấm dứt hợp
đồng đối với họ.
Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty là tương đối phù hợp với
tính chất công việc, lĩnh vực kinh doanh là vận tải biển cần nhiều lao động là
nam giới.
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của người lao động
(Đơn vị tính: người)
Mức độ đào tạo
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp- nghề
Lao động phổ
thong
Tổng
Số người
Năm 2015
Tỷ trọng
Năm 2014
Tỷ trọng
Số người
(%)
58
46.4
45
36
19
15.2
58
38
31
(%)
44.6
29.2
23.8
3
2.4
3
130
100.0
125
Chênh lệch
+/-
(%)
7
-12
18.4
-38.7
2.4
-
-
100.0
-5
-3.8
(Nguồn: Phòng Tổ chức- Hành chính)
Biểu đồ 3: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của người lao động
13
Qua bảng số liệu trên cho thấy trình độ lao động của Công ty năm 2015
đã tăng lên so với năm 2014. Tuy nhiên mức độ tăng không đáng kể. Cụ thể
là: Năm 2015 so với năm 2014, lao động có trình độ cao đẳng tăng lên 7
người tương ứng với 18.4%. Số lao động tăng thêm này là lao động làm việc
trên tàu mà Công ty tuyển dụng bổ sung cho số lao động có trình độ trung cấp
nghỉ việc. Năm 2015 so với năm 2014 số lao động có trình độ trung cấp giảm
12 người tương ứng với 38.7%. Trong đó: một số lao động nghỉ việc do hết
hạn hợp đồng, một số lao động nghỉ việc là do Công ty sa thải do năng lực và
ý thức làm việc kém. Số lao động có trình độ đại học và lao động phổ thông
năm 2015 không thay đổi so với năm 2014.
Sự tăng lên không đáng kể về trình độ lao động khiến cho chất lượng
lao động của Công ty chưa được cải thiện nhiều. Chất lượng công việc chưa
cao vì thế mà tình hình kinh doanh của Công ty chưa hiệu quả nhất là trong
tình hình nền kinh tế khó khăn như hiện nay. Nguyên nhân là do sự quản lý
trong quá trình tuyển dụng chưa được chặt chẽ.
Bảng 2.4: cơ cấu sỹ quan, thuyền viên của công ty
theo trình độ học vấn năm 2015
(Đơn vị:người)
Đại học
Đối tượng
Sỹ quan quản
lý
Sỹ quan vận
hành
Thợ máy
Thợ điện
Thủy thủ
Cấp dưỡng
Tổng
Cao đẳng
Trung cấpnghề
Tỷ
Số
trọng
lượng
(%)
Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
20
22.7
-
-
-
20
22.7
-
-
-
40
45.4
Tổng
Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
-
20
22.7
-
20
22.7
5
5.7
5
5.7
5
5.7
5
4.7
14
15.9
19
21.6
33
37.5
5
5.7
5
5.7
29
33.0
19
21.6
88
100
(Nguồn: Phòng hành chính, nhân sự tổng hợp)
14
Biểu đồ 4: Cơ cấu sỹ quan, thuyền viên của công ty
theo trình độ học vấn năm 2015
Qua bảng số liệu trên cho thấy: Sỹ quan quản lý chiếm 22.7% trong
tổng số thuyền viên trên tàu và toàn bộ thuộc trình độ đại học.
Sỹ quan vận hành chiếm 22.7% trong tổng số lao động làm việc trên tàu
và toàn bộ đều thuộc trình độ đại học, không có trình độ cao đẳng và trung cấp.
làm việc trên tàu và toàn bộ đều thuộc trình độ cao đẳng.
Thủy thủ chiếm 37.5% trong tổng số thuyền viên làm việc trên tàu.
Trong đó 15.9% thuộc lao động có trình độ cao đẳng, 21.6% lao động có trình
độ trung cấp.
Nhìn chung, tỷ lệ văn bằng của lao động trong Công ty khá cao. Song
xét về trình độ chuyên môn cũng như các kiến thức, kỹ năng của đội ngũ sỹ
quan, thuyền viên của Công ty thực sự tương đối kém. Thêm vào đó, ngày
nay tiến bộ khoa học kỹ thuật được ứng dụng vào ngành hàng hải ngày càng
tăng nhưng đội ngũ sỹ quan, thuyền viên của Công ty là ít học hỏi, tìm tòi nên
khi vận hành các máy móc thiết bị mới thường xuất hiện thái độ lúng túng,
không linh hoạt. Do vậy, nếu xét về trình độ chuyên môn thật sự thì lực lượng
sỹ quan, thuyền viên của Công ty cách một khoảng khá xa đối với sỹ quan,
thuyền viên trong khu vực.
15
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động theo độ tuổi lao động.
(Đơn vị tính: Người)
Năm 2014
Tỷ trọng
Số
người
Chỉ tiêu
(%)
18-35 tuổi
73
56.2
36-45 tuổi
42
32.3
Trên 45 tuổi
15
11.5
Tổng
130
100.0
Số người
68
42
15
125
Năm 2015
Tỷ trọng
(%)
54.4
33.6
12.0
100.0
Chênh lệch
+/-5
0
0
-5
(%)
-6.8
0
0
-3,8
(Nguồn: Phòng Tổ chức- Hành chính)
Biểu đồ 5: Cơ cấu lao động theo độ tuổi lao động
Nhìn chung, cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty khá trẻ. Năm
2015 số lao động trong độ tuổi 18-35 tuổi là 68 người chiếm 54.4 % trong
tổng số lao động của Công ty. Lực lượng lao động trong độ tuổi này tuy năng
động, sáng tạo, nhạy bén trong công việc nhưng bề dày kinh nghiệm của họ
còn hạn chế. So với năm 2014, năm 2015 số lao động trong độ tuổi này giảm
5 người tương ứng với 6.8%. Những lao động này đều là thủy thủ trên tàu. Do
hết hạn hợp đồng với Công ty nên nghỉ việc. Bên cạnh đó, còn do Công ty
16
sa thải do có năng lực và ý thức làm việc kém.
Năm 2015 so với năm 2014 số lao động trong độ tuổi 36-45 tuổi. Lao
động trong độ tuổi này có trình độ tay nghề và dày dặn kinh nghiệm, có năng
lực và trình độ chuyên môn cao. Do vậy họ là lực lượng chủ chốt trong Công
ty. Số lao động trong nhóm tuổi trên 45 tuổi năm 2015 không thay đổi, chiếm
12% trong tổng số lao động của Công ty.
1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
17
Bảng 3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
STT
Chỉ Tiêu
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Tổng doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu tài chính
Doanh thu khác
Tổng chi phí
Giá vốn
Chi phí tài chính
Chi phí khác
Chi phí quản lí
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
1.084.259.912
1.028.958.156
1.301.756
0
1.023.764.730
822.376.102
0
0
201.388.628
6.495.182
3.490.188
1.082.472.832
1.081.234.476
496.202
742.154
1.056.469.580
948.430.959
0
416
108.038.205
26.003.252
20.454.219
2.012.037.461
2.007.702.613
521.717
3.813.131
1.934.298.208
1.763.072.894
11.805.833
105
159.419.376
77.739.253
62.191.402
Tăng giảm
Tốc độ tương
tuyệt đối
927.777.549
978.744.457
-780.039
3.813.131
958.471.982
904.696.792
11.805.833
105
41.969.252
71.244.071
58.701.214
đối %
185,56
195,23
39,38
0
189,05
214,38
0
0
9,16
1196,87
2029,96
(Nguồn: Phòng Tổ chức- Hành chính)
18
Nhận xét:
Tổng doanh thu của công ty được hình thành từ 3 nguồn: doanh thu
thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu
nhập khác.
Tổng doanh thu trong 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015 tăng
977.777.549 vnd. Trong đó doanh thu bán hàng chiếm tỉ trọng cao nhất,
chiếm 105,49% tổng doanh thu. Còn doanh thu về tài chính lại làm giảm tông
doanh thu xuống 0.084%.
Về chi phí : chi phí năm 2014 tăng so với 2013 là 958.471.982 vnd.
Trong đó giá vốn bán hàng chiếm tỉ trọng cao nhất. Và chi phí của các năm
2014 so với 2013 và 2015 so với 2014 tăng đều qua các năm.Nguyên nhân
của sự tăng đều mà mạnh này là do công ty đã có chiến lược đẩy mạnh hoạt
động bán hàng, khi đó khoản chi phí hoa hồng cho các đại lý cũng tăng theo.
Ngoài ra, công ty còn mua thêm máy móc thiết bị.
Về lợi nhuận: Lợi nhuận tăng giảm theo doanh thu và chi phí. Từ năm
2014 , 2015 lại có 1 sự khởi sắc kì diệu cho công ty khi mà giá trị của nó tăng
lần lượt là 25261 triệu đồng, 73926 triệu đồng tương ứng với 288,9%;
192,6%.
Nguyên nhân: Công ty đã có chiến lược phát triển tốt, có sự đầu tư hơn
và công tác quản lý cũng được nâng cao nên đã làm cho lợi nhuận tăng cao và
đột biến như vậy. Đây là một điều rất đáng mừng cho công ty Nam Sơn
19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHI PHÍ GIÁ THÀNH VẬN
TẢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP TÀU THỦY NAM SƠN
2.1 Cơ sở lí thuyết :
2.1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của chi phí
a) Khái niệm
- Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và
lưu thông hàng hóa. Đó là hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền
trong quá trình hoạt động kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả
những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành,
tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên liệu, tạo ra sản phẩm đến khâu tiêu
thụ nó.(Theo giáo trình vận tải của PGS.TS Hoàng Văn Châu)
- Chi phí sản xuất vận tải là biểu hiện bằng tiền toàn bộ lượng tiêu hao lao động
xã hội cần thiết để tạo ra sản phẩm vận tải trong từng thời kỳ nhất định, mặt khác,
chi phí sản xuát vận tải là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí vật và lao động
(lao động quá khứ và lao động sống) mà ngành vận tải bỏ ra để tạo ra được số
lượng sản phẩm vận tải nhất địnhtrong một thời kỳ nhất định.(Theo giáo trình
vận tải của PGS.TS Hoàng Văn Châu)
b) Phân loại
- Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất vận tải khác nhau. Mỗi cách phân
loại đều đáp ứng những yêu cầu quản lý khác nhau theo những tiêu thức phân
loại khác nhau.(Theo giáo trình vận tải của PGS.TS Hoàng Văn Châu)
* Phân loại theo yếu tố chi phí ,tức phân theo nội dung kinh tế thì
toàn bộ chí phí sản xuất vận tải được chia thành các yếu tố chí sau:
Vật liệu: Bao gồm giá trị của tất cả vật liệu mua ngoài dùng vào sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ .
20
Nhiên liệu (lưu ý trong ngành vận tải đường sắt tách chi phí điện năng
ra khỏi chi phí nhiên liệu ) bao gồm giá trị các loại nhiên liệu mua từ bên
ngoài dùng cho sản xuất của doanh nghiệp.
Tiền lương: gồm lương chính và các khoản phụ cấp cuả công nhân viên
chức trong doanh nghiệp.
BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn là số tiền trích trước theo một tỷ lệ
so với quỹ lương hàng tháng thực tế để hình thành quỹ nhằm trợ cấp về mất
lao động tạm thời hay vĩnh viễn như hưu trí , tử tuất , ốm đau , tai nạn lao
động , sinh đẻ,…., kinh phí công đoàn cho lien đoàn lao động cấp trên, khinh
phí phát sinh tại công đoàn cơ sở.
Chi phí săm lốp : chi phí mua sắm và đáp lốp(chỉ có trong vận tải ô tô)
Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm kấu hao cơ bản và khấu hao sủa
chữa lớn tài sản cố định dùng trong sản xuất khinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí khác : gồm các chi phí không thuộc các chi phí trên như tiền
công tác phí, văn phòng phí, chi phí về bưu điện, tiền thuê tài sản bên ngoài
phí v.v…
Các cách phân loại chi phí này có tác dung nghiên cứu mức hao phí về
lao động sống và lao động vật hóa trong sản xuất vận tải, là cơ sở lập dự toán
chi phí sản xuất.
* Phân loại chi phi sản xuất vận tải theo khoản mục chi phí tính giá
thành căn cứ vao công dụng kinh tế và đia điểm phát sinh để sắp xếp chi
phí thành các khoản mục chi phí:
+Đối với khoản mục ô tô bao gồm ;
1. Tiền lương lái phụ xe.
2. BHXH, BHY ,kinh phí công đoàn của lái phụ xe
3. Nhiên liệu trong quá trình sản xuất vận tải
4. Dầu nhờn
21
5. Trích cước chi phí săm lốp
6. Chi phí sửa chữa thường xuyên, chi phí SCTX vả bảo dưỡng PTVT
7. Khấu hao cơ bản
8. Khấu hao sửa chữa lớn
9. Lệ phí giao thông, bảo hiểm phương tiện.
10. Chi phí quản lý
+Vận tải sông: giống như vận tải ô tô nhưng không có chi phí trích
trước săm lốp mà được thay bằng chi phí vật liệu.
+Vận tải đường biển:
1. Chi phí tiền lương
2. Chi phí bảo hiểm
3. Chi phí nhiên liệu dầu nhớt
4. Chi phí khấu hao
5. Chi phí sửa chữa
6. Chi phí tiền ăn tiêu vặt cho thuyền viên
7. Chi phí bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu
8. Chí phí cảng phí và kênh phí
9. Chi phí đại lý và môi giới
10. Chi phí đăng kiểm
11. Chi phí quản lý
12. Chi phí khác trong chuyến đi
Vận tải đường sắt gồm 52 khoản mục chi phí chi tiết cho từng bộ phận
như đầu máy, toa xe, thông tin tín hiệu, hạ tầng cơ sở, ga ….
Cách phân loại này cho phép nghiên cứu công dụng kinh tế, muc đích
sử dụng, điạ điểm phát sinh của từng loại chi phí, ảnh hưởng của từng khoản
mục chi phí đến giá đó thành .Từ đó đề xuất biện phát tiết kiệm chi phí sản
xuất vận tải.
22
* Phân loại chi phí sản xuất vận tải theo mối quan hệ với khối
lượng xản xuất vận tải thành chi phí cố định và chi phí biến đổi:
Chi phí cố định: là những chi phí không biến đổi hoặc ít biến đổi cùng
với sự biến đổi của khối lượng vận tải, chí phí cố định chiếm khoảng 30-40%
tổng chi phí.
Chi phí biến đổi: là những chi phí biến đổi tỷ lệ thuận cùng với sự biến
đổi của khối lượng vận tải.
Như vậy, có thể thấy rằng khi khối lượng sản xuất vận tải thay đổi sẽ
làm cho tổng chi phí sản xuất thay đổi, nhưng tác động của sự thay đỏi của
khối lượng sản xuất đền các bộ phận chi phí sản xuất là không giống nhau.
Cách phân loại này cho phép nghiên cứu quy luật biến động của các phí
và khảo sát sự ảnh hưởng của khối lượng vận tải đến gía thành. Việc phân loại
chi phí theo phương pháp này có ý nghĩa rất lớn đối với công tác quản lý của
một doanh nghiệp. Trước hết, qua viêc xem xét mối quan hệ giữa khối lượng
sản xuất vận tải vốn chi phí bỏ ra giúp các nhà quản lý tìm ra các biện pháp
quản lý thích ứng đối với tùng loại chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm. Và
điêù quan trọng hơn là qua việc phân tích nghiên cứu cho phép doanh nghiệp
xác định được khối lượng sản xuất để đạt được hiệu quả kinh tế cao
* Phân loại chi phí vận tải theo tác nghiệp của quá trình vận tải bao gồm:
Chi phí cho tác nghiệp đi đến (đầu, cuối)
Chi phí cho tác nghiệp trung chuyển
Chi phí cho tác nghiệp vận chuyển thuần túy (tác nghiệp chạy)
Cách phân loại này có tác dụng khảo sát ảnh hưởng của khoảng cách
vận chuyển đến gía thành vận chuyển là cơ sở để xây dựng giá cước theo
khoảng cách.
23
* Phân loại chi phí sản xuất vận tải thành chí cơ bản và chi phí chung .
Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí sản xuất với quá trình sản xuất và
việc cấp hành quy trình kỹ thuật sản xuất sản phẩm có thể chia chi phí thành 2
loại chi phí: chi phí cơ bản và chi phí chung.
1. Chi phí cơ bản: là những khoản chi phí cần thiết cho quá trình sản
xuất sản phẩm kể từ lúc đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến lúc sản
phẩm được chế tạo xong. Những chi phí này chiếm tỷ trọng lớn trong giá
thành. Bởi vậy, để quản lý tốt những khoản chi phí này phải thực hiện định
mức tiêu hao cho từng khoản và phải tìm mọi biện pháp giảm bớt định mức
đó .Thuộc loại chi phí cơ bản bao gồm: nguyên vật liệu chính , vật liệu phụ ,
nhiên liệu và năng lượng dùng vào sản xuất , tiền lương công nhân sản xuất ,
chi phí sử dụng thiết bị máy móc v.v...........
2. Chi phí chung: là những khoản, chi phí không có liên quan trực tiếp
với quá trình sản xuất sản phẩm, quá trình xây lắp công trình , song cần thiết
để tổ chức quản lý và phục vụ sản xuất của doanh nghiệp , tạo điều kiện cho
quá trình sản xuất .Thuộc loại chi phí này gồm tiền lương của cán bộ công
nhân viên quản lý , các khoản về văn phòng , ấn loát , bưu điện v.v.......Chi
phí chung chiếm tỷ trọng không lớn trong giá thành. Bởi vậy thông thường
không định mức tiêu hao mà chỉ xây dựng chỉ tiêu trong kỳ kế hoạch
Chia chi phí theo cách này thấy rõ công dụng của từng loại chi phí để
từ đó mà định hướng phấn đấu hạ thấp chi phí riêng đối với từng loại. Đồng
thời qua sự biến động chi phí chung trong giá thành sản phẩm ở các kỳ khác
nhau giúp cho việc kiểm tra chất lượng công tác quản lý sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
c) Vai trò
Chi phí doanh nghiệp có vai trò, ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt
động của doanh nghiệp, vì nó có tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh
nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp .
24
Việc phấn đấu thực hiện được chỉ tiêu giảm chi phí là điều quan trọng
đảm bảo cho tình hình tài chính doanh nghiệp được ốn định, vững chắc .
• Đối với bản thân doanh nghiệp:
Chi phí là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh dịch vụ làm giảm chi phí và hạ giá thành sẽ làm cho
lợi nhuận tăng lên .
Doanh nghiệp hoạt động, có chi phí thấp, lợi nhuận cao sẽ có điều kiện
nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, đảm bảo quyền lợi
cho người lao động , có điều kiện xây dựng quỹ như quỹ dự phòng tài chính,
quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi điều này khuyến khích người
lao động tích cực làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy tính sáng
tạo trong lao động và gắn bó với doanh nghiệp. Nhờ vậy năng suất lao động
sẽ được nâng cao góp phần đây mạnh hoạt động sãn xuất kinh doanh làm tăng
lợi nhuận doanh nghiệp .
• Đối với xã hội:
Nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đảm bảo tài chính ổn định,chi
phí thấp, có lợi nhuận cao thì tiềm lực tài chính quốc gia sẽ ổn định và phát
triển. Vì khi có lợi nhuận cao, lợi nhuận là nguồn tham gia đóng góp theo luật
định vào ngân sách nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nhờ vậy mà nhà nước có nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo dựng môi
trường kinh doanh tốt hơn cho doanh nghiệp và góp phần hoàn thành những
chỉ tiêu kinh tế - xã hội của đất nước.
2.1.2 Khái niệm, phân loại và vai trò của giá thành
a) Khái niệm
Giá thành là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm
lao vụ đã hoàn thành.
25