1
THAI NGOAI TỬ CUNG Ở SỪNG
(INTERSTITIAL ECTOPIC PREGNANCY)
I.
-
Thuật ngữ:
Thai ngoài tử cung: Ectopic pregnancy-eccyesis
Cùng tồn tại thai trong TC và ngoài TC: Heterotopic pregnancy
Thai ngoài tử cung ở sừng: Interstitial or Cornual pregnancy
Thai ngoài tử cung ở góc sừng: Angular pregnancy
Thai ngoài t ử cung ở sừng bên(tử cung 2 sừng-Bicornual or septate): Lateral horn
pregnancy
II.
Dịch tể học:
- 1/7000 thai kỳ trong quần thể
- 2-4% trong số các trường hợp thai ngoài tử cung
- Kích thích phóng noãn hoặc IVF: Tỷ lệ này tăng lên 1/100
- IVF: Chuyển nhiều phôi vào trong BTC(>= 5): Tăng lên 1/50
- Tử vong mẹ: 2-2,5% (gấp 2 lần TNTC ở vị trí khác)
III. Triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán
1. Lâm sàng: Không đặc hiệu của TNTC
- Khám bằng tay:
+ Dấu hiệu Baart de la Failles: Đáy TC lệch sang bên đối diện + TC xoay(do khối
thai đội vào dây chằng tròn)
+ Hội chứng Ruge-Simon: Sừng TC gồ lên
2. Cận Lâm sàng:
- Siêu âm: Dựa vào 3 tiêu chuẩn
+ Thấy túi thai hoặc khối tăng âm
+ Cơ TC bọc quanh < 5mm
+ Dấu hiệu interstitial line sign: Kênh nội mạc tăng âm từ sừng TC đến giữa khối
thai(Độ nhạy 92%, đặc hiệu 98%)
- MRI: Giúp phân biệt thai sừng bên với kẽ, không thể phân biệt thai ở đoạn kẽ và
góc sừng
3. Chẩn đoán phân biệt
Thai ngoài TC ở sừng(kẽ)
Thai ngoài TC ở góc sừng
- Dấu hiệu Baart de la Failles
- Không
- Hội chứng Ruge-Simon
- Thay đổi giải phẩu liên quan: Chiếm
chổ dây chằng tròn ở phí trước và d/c
TC-BT ở phía sau
- Thành vòi trứng dãn mõng
2
IV. Điều trị
- Cổ điển: Khi chẩn đoán thai ở sừng(kẽ) phải mổ hở cắt TC hoặc cắt chêm sừng
- Ngày nay: + Điều trị bảo tồn = Hút khối thai + Metrotrexat hoặc tắc mạch chọn
lọc
+ Phải loại được thai trong TC và ngoài TC cùng tồn tại (IVF)
V.
Tiên Lượng
- Biến chứng vỡ xảy ra ở bất kỳ tuổi thai nào, kể cả thai đủ tháng
- Heterotopic pregnancy với một thai ở đoạn kẽ: Vỡ lúc 5,5-8 tuần, sớm nhất 5 tuần
trong trường hợp song thai có một thai ở đoạn kẽ, tất cả các tr ường hợp này đều
làm IVF. Beta HCG: 6192.2 ± 2405.6mUI/ml
- Thai ngoài tử cung ở sừng bên(tử cung 2 sừng-Bicornual or septate): Vỡ thường
không xảy ra trước tuần 16-20 của thai kỳ
- Thai ngoài tử cung ở sừng(kẽ): Interstitial or Cornual pregnancy: Vỡ có thể trì
hoãn đến tuần thứ 16 của thai kỳ
- Thai ngoài tử cung ở góc sừng: Angular pregnancy: 38% sẩy tự nhiên, phần còn
lại kết thúc thai kỳ do chuyển dạ sinh non, một số ít trường hợp thai lấn vào BTC
phát triển đến đủ tháng
Kết luận: Khi chẩn đoán thai ở sừng TC phải có kế hoạch điều trị ngay, tránh
thảm hoạ vỡ TC gây xuất huyết nặng, đe doạ tính mạng và thậm chí phải cắt TC.
Tài liệu tham khảo
1. Bond AL, Grifo JA, Chervenak FA, Kramer EE, Harris MA. Term interstitial
pregnancy with uterine torsion: Sonographic, pathologic and clinical findings. Obstet
Gynecol
2. Gynecol Obstet Fertil. 2006 Oct;34(10):914-6. Epub 2006 Sep 18.
3. J Obstet Gynaecol Res. 2004 Oct ;30 (5):377-9 15327452 (P,S,E,B,D)
4. Obstet Gynecol. 2005 Nov;106(5 Pt 2):1165-7.
5. Obstetrics & Gynecology 2004;103:47-50 . 2004 by The American College of
Obstetricians and Gynecologists
6. Lau S, Tulandi T. Conservative medical and surgical management of interstitial
ectopic pregnancy. Fertil Steril. 1999;72:207-215.
7. Dor J, Seidman DS, Levran D, Ben-Rafael Z, Ben-Shlomo I, Mashiach S.
The
incidence of combined intrauterine and extrauterine pregnancy after in vitro
fertilization and embryo transfer. Fertil Steril. 1991;55:833-834.
8. Habana A, Dokras A, Giraldo JL, Jones EE. Cornual heterotopic pregnancy:
contemporary management options. Am J Obstet Gynecol. 2000;182(5):1264–1270.
9. Dumesic DA, Damario MA, Session DR. Interstitial heterotopic pregnancy in a
woman conceiving by in vitro fertilization after bilateral salpingectomy. Mayo Clin
Proc. 2001;76:90–92.
10. Trần Thị Lợi (2001) ‘’Nhân một trường hợp điều trị bảo tồn thai ngoài tử cung ở
đoạn kẽ ống dẫn trứng’’. Tạp chí phụ sản