ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
PHẦN 1: KỸ NĂNG GIAO TIẾP
-
-
-
-
Câu 1 : Trình bày các kĩ năng giao tiếp cơ bản
Giao tiếp cơ bản là những kĩ năng cơ bản tạo ra mối quan hệ tốt khi tiếp xúc với người dân
hay bệnh nhân, bao gồm các kĩ năng:
Chào hỏi: tùy theo tuổi tác giới tính mà có cách xưng hô sao cho phù hợp và nhất quán.
Tạo môi trường thích hợp: phải đảm bảo tính riêng tư, kín đáo, tạo sự thoải mái, ân cần.
Chủ động lắng nghe: thong tin sẽ được nhiều hoen nếu biết chú ý lắng nghe người dân
hay bệnh nhân.
Thông cảm, tôn trọng , quan tâm, niềm nở: thầy thuốc nên thể hiện một cách rõ rang sự
quan tâm của mình về những vấn đề mà người dân hay bệnh nhân mong muốn trao đổi,
chia sẻ, xem nó ảnh hưởng thế nào dến cuộc sống của họ, và họ có những hy vọng và
ước muốn gì.
Ngôn ngữ: thầy thuốc nên kiểm soát lời nói của mình sao cho phù hợp với từng đối tượng.
dung câu đơn giản tư ngữ dễ hiểu, để người bệnh dễ trả lời, thu thập thong tin được đầy
đủ hơn.
Giao tiếp không dung lời: qua cử chỉ, nét mặt, điệu bộ, cái gật đầu hay ra dấu…
Kĩ năng kết hợp thông tin:
Sử dụng câu hỏi phù hợp
Làm rõ ý kiến của người dân hay bệnh nhân: sau khi thầy thuốc thu thập thông tin từ
người dân hay bệnh nhân, người thầy thuốc có thể nhận định và giải thích cho họ hiểu các
vấn đề lĩnh vực lien quan. Ví dụ: tình trạng bệnh của họ và biện pháp phòng bệnh.
Câu 2:Ttrình bày ưu nhược điểm của các loại câu hỏi thường dùng trong giao tiếp,
cho ví dụ từng loại câu hỏi.
Câu hỏi mở:
+ưu điểm:
khai thác được nhiều thông tin hơn.
người trả lời sẽ thấy lôi cuốn vag gắn kết hơn trong một cuộc nói
chuyện. họ có thể tự nhiên bày tỏ ý kiến, suy nghĩ và mong đợi của mình.
+nhược điểm:
- người được hỏi sẽ có thẻ nói nhiều, mất thời gian, khó kiểm soát nội dung.
- đôi khi họ nói về những vấn đề không cần thiết
+VD: hôm nay bác thấy trong người như thế nào?
Câu hỏi đóng:
+ưu điểm:
-cần khai thác những thông tin mà bệnh nhân cung cấp.
- sử dụng khi cần thiết phải khai thác thông tin trong một thời gian ngắn: các chấn thương
do tai nạn , các trường hợp bệnh cấp cứu
+ nhược điểm:
- thông tin thu được giới hạn.
- nội dung cuộc nói chuyện hoàn toàn phụ thuộc vào người hỏi.
- người hỏi ít có cơ hội trình bày những vấn đề thuộc về ý kiến cảm xúc
+VD: anh bị đau ở đâu?
Câu hỏi thăm dò:
+ưu điểm:
- giúp người trả lời suy nghĩ kĩ hơn, nói rõ về vấn đề của họ.
- kiểm tra sự chính xác của thông tin.
+VD: Anh nói “ khó chịu trong người” nghĩa là sao? Anh hãy mô tả cảm giác lúc đó?
Anh khẳng định đã uống 3 viên thuốc trong ngay hôm nay?
Page 1
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
Câu 3:Trình bày các biểu hiện của giao tiếp không lời.
Dáng vẻ bên ngoài:
.Là những đặc điểm về thể chất chiều cao, thể trạng, màu tóc, màu da, nét mạt, trang phục,
cách trang điểm.
.Khi quan sát những đặc điểm này bạn sẽ có ấn tượng đầu tiên với người tiếp xúc.
- Tư thế:
.Thông qua dáng diệu bạn cảm nhận một phần người đó thế nào. Nó liên quan tới vị trí xã
hội, tự nhiên bộc lộ cương vị XH mà người đó đảm nhận.
- Cử chỉ:
.Gồm các chuyển đọng của đàu, bàn tay, cánh tay… vận động của chúng có ý nghĩa nhất
định trong giao tiếp.
.khi bối rối, lo lắng, giận giữ sẽ có những cử chỉ: quơ tay, múa tay, vân vê tà áo…
- Diễn tả bằng vẻ mặt, ánh mắt:
.nét mặt có khả năng diễn tả nhiều trạng thái tâm lí khác nhau. Trong giao tiếp hang ngày,
người ta thường diễn đạt những suy nghĩ của mình về người và chủ đề câu chuyện qua
nét mặt. trong đó chủ yếu là đôi mắt nói lên tất cả, qua ánh mắt người ta sủ dụng nhiều
điều nhất là khi có cả ngữ điệu và âm điệu. trạng thái buồn vui giận giữ có thể thể hioeenj
qua nét mặt.
- Khoảng cách:
.Nhìn vào khoảng cách người nói chuyện ta có thể biết được quan hệ của họ. than thiets
thì KC là 0-0.5m, khu vực riêng tư quanh họ là 0.5-1.5m, khu vực xã giao 1.5-3.5m, khu
vực công cộng từ 1-3.5m, nếu một người lạ vào khu vực này họ sẽ không thoải mái.
.Những hành vi giao tiếp đặc biệt: ôm hôn, vỗ vai, xoa đầu, bắt tay… sử dụng trong trường
hợp đặc biệt.
- Sự im lặng:
.Phản ứng của con người với khoảnh khắc im lặng rất khác nhau. Đối với người này sự im
lặng là điểm nghỉ ngơi, đối với người khác thì sẽ không thoải mái và nhanh chóng đưa ra 1
chủ đề. Đối với bệnh nhân chúng ta cần nhận ra ý nghĩ sự im lặng của họ là gì? Họ không
biết phải nói gì? Họ không muốn trả lời? họ đang cần suy nghĩ để trả lời câu hỏi của bạn?
họ đang rất xúc động không nói gì được.
- Giọng nói:
.Để hiểu rõ hơn vè ý nghĩa của lời nói, và cảm xúc thật sự của bệnh nhân, bạn nên chú ý
cường điệu âm điệu cách lên giọng hay xuống giọng, ngay cả cách nhấn các từ trong câu
nói.
Chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố văn hóa, dân tộc, phong tục tập quán
-
Câu 4: Liệt kê quy trình giao tiếp thầy thuốc với cộng đồng.Tại sao phải thuyết phục
người dân làm theo hành vi mới?
QUY TRÌNH GIAO TIẾP THẦY THUỐC VỚI CỘNG ĐỒNG
(1).chào hỏi xưng hô cho phù hợp với tuổi.
(2).Quan sát
(3).Hỏi thăm hoàn cảnh gia đình,hỏi sự hiểu biết và cách thực hành của người dân về vấn
đề sắp nói.
(4).Khuyến khích người đan nói về mối quan tâm của họ.
(5)Lắng nghe.
(6),Thông tin chính xác,giải thích rõ ràng ,từ ngữ đơn giản.
(7)Xử lý nhanh các tình huống bất ngờ.
(8).Thuyết phục người dân làm theo hành vi mới.
(9).Lượng giá kết quả công việc.
THUYẾT PHỤC NGƯỜI DAN LÀM THEO HÀNH VI MỚI VÌ:
Page 2
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
Đây là bước quan trọng ,là mục đích cuối cùng của buổi giao tiếp,nó quyết định sự thành
công của buổi giao tiếp,giúp người dân hiểu và thấy được lợi ích của hành vi mới đó.Có
thể giải quyết và giúp ích cho vấn đề của họ.
Câu5: kê kiến thức,kỹ năng cần thiết để giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp?
1) Kiến thức cần có
- Kiến thức cơ bản về các nguyên tắc tổ chức của cơ quan, vai trò và trách nhiệm của từng
thành viên trong cơ quan .
- Hiểu một cách khái quát đặc điêm của đồng nghiệp.
- Có kiến thức về quá trình giao tiếp và các nguyên tắc trong giao tiếp với các đối tượng
khác nhau và các đối tượng có nhu cầu chuyên biệt khác nhau.
2) Kỹ năng cần thiết
(1) Giao tiếp bằng lời
(2) Giao tiếp ko lời
(3) Kỹ năng tự giới thiệu or tạo ấn tượng tốt về bản thân
(4) Kỹ năng trò chuyện , đàm phán ,thương thuyết cơ bản
(5) Kỹ năng lắng nghe
(6) Kỹ thuật đáp ứng
(7) Kỹ năng khai thác thu thập thông tin
(8) Kỹ năng quản lý thông tin, Kỹ năng giải quyết vấn đề, trong đó cần thiết phải có kỹ nhận ra
or dự đoán trước một vấn đề
(9) Kỹ năng kiểm soát cảm xúc và kìm hãm các xung đột
(10)Kỹ năng cân bằng các tranh đua giữa nhu cầu và sở thích
(11)Kỹ năng cho nhận phản hồi
(12)Kỹ năng tư vấn
(13)Kỹ năng lãnh đạo
(14)Kỹ năng làm việc nhóm
(15)Kỹ năng truyền đạt thông tin rõ ràng ,xúc tích, mạch lạc
(16)Kỹ năng đọc tài liệu khi vấn đề liên quan đến giấy tờ tài liệu
(17)
Câu 6 Trình bày yêu cầu, nguyên tắc trong làm việc nhóm.
Yêu cầu trong làm việc nhóm:
1. Một tập hợp của những người có tâm huyết, kiến thức và kinh nghiệm về lĩnh vực liên
quan
Thành viên của nhóm mỗi người có một khả năng, có người có kiến thức cao, người thì có
sự sáng tạo, người có kinh nghiệm, người nắm rõ công việc, thao tác... Việc lập nhóm tốt
hơn hết nên hội đủ những người với nhiều thành phần khác nhau và chúng ta đừng vội cho
rằng những ngừơi ít hiểu biết hơn sẽ không đóng góp được gì cho nhóm. Mỗi người đều
có những khả năng tiềm ẩn mà không phải ai cũng khai thác được. Và việc lựa chọn ai là
thành viên trong nhóm nên căn cứ vào mục tiêu dự án mà nhóm phải thực hiện là gì.
2. Phân công phù hợp với khả năng
Sự phân công công việc phù hợp sẽ giúp mọi người làm việc dễ dàng hơn. Các công việc
phải có tính chất liên hệ, gắn kết với nhau chứ không phải độc lập. Chúng ta đừng ngại khi
muốn tìm cách phát huy khả năng tiềm ẩn của một thành viên nào đó bằng cách giao cho
anh ta những công việc mới. Điều đó sẽ giúp bạn nhìn nhận rõ khả năng của họ.
Page 3
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
3. Đảm bảo sự công bằng
Ai cũng có quyền phát biểu ý kiến của mình và chúng ta không nên phản bác sự nhiệt tình
của họ khi mà chúng ta chưa xác định được rõ ràng bằng thực tế rằng, ý tưởng đó là sai.
Dù ý kiến không phù hợp đi chăng nữa, sự chê bai không bao giờ là phương pháp thích
hợp để nhận xét một ý kiến.
4. Xây dựng lòng tin giữa các thành viên
Các thành viên là như nhau khi tham gia vào nhóm, chỉ trừ người trưởng nhóm. Mọi người
đều có trình độ, sự hiểu biết và tay nghề khi tham gia vào nhóm. Mỗi người có thế mạnh
riêng, tích cách riêng. Do đó, ý kiến, ý tưởng của mỗi người đều có giá trị trong quá trình
làm việc. Thành quả chỉ đến từ sự cống hiến và tin tưởng lẫn nhau của các thành viên
trong nhóm.
5. Mục tiêu rõ ràng
Tất cả các thành viên trong nhóm đều hiểu mục tiêu chung mà tập thể của họ phải đạt đến.
Thông tin đến với mọi người chính xác như nhau.
6. Trưởng nhóm
Đây là người có nhiệm vụ dẫn dắt tập thể trong quá trình thực hiện dự án. Do đó, người
này phải có khả năng kêu gọi và điều khiển mọi người. Những thành viên trong nhóm, dù
chức vụ có lớn hơn, cũng phải tuân thủ theo những yêu cầu của người trưởng nhóm.
7. Thời hạn dự án phải hoàn thành
Những dự án có thời hạn phải hoàn thành luôn là điều kiện thuận lợi để thực hiện.
8. Trang bị kỹ năng làm việc nhóm
Để việc quản lý nhóm và nhóm hoạt động hiệu quả, bạn phải chắc chắn rằng các thành
viên đã được trang bị ít nhiều những kiến thức, kỹ năng cần thiết để kết hợp mọi người,
khai thác và phân tích ý kiến, ý tưởng cũng như công việc.
Nguyên tắc trong làm việc nhóm:
(1) Tạo sự đồng thuận: Những buổi họp là cách thức tuyệt hảo để bổi đắp tinh thần đồng đội
và thói quen làm việc theo nhóm ngay từ lúc đầu mới thành lập nhóm. Những loạt buổi họp
giúp các thành viên mới làm quen với nhau, tạo sự nhất trí về các mục tiêu được giao cùng
các vấn đề cần giải quyết về mặt tổ chức.
(2) Thiết lập các mối quan hệ với ban quản lý.
(3) Khuyến khích óc sáng tạo: nhiều người chỉ biết làm theo tính cách, kinh nghiệm của họ. Ta
phải phá thế thụ động, tạo tính sáng tao cho tất cả các thành viên. Tránh bị phân lớp trong
nhóm.
Page 4
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
(4) Phát sinh ý kiến mới: người trưởng nhóm cần có hình thức tổ chức phù hợp để mọi người
đều có khả năng tham gia ý kiến rồi từ đó tổng hợp tạo ra 1 hướng đi hợp lý nhất.
(5) ủy thác và chia sẻ trách nhiệm : cần ủy thác và chia sẻ trách nhiệm để gia tang tính khả thi,
trách nhiệm của mỗi thành viên trong nhóm. Giúp cho việc quản lý, giám sát dự án dễ dàng
hơn.
(6) Cần linh hoạt : mỗi thành viên trong nhóm cần thực hiện được vai trò, trách nhiệm của
mình. Mọi người đều được phân trách nhiệm từ đầu đến cuối, được khuyến khích làm theo
phương cách hiệu quả nhất của mình.
Câu 7: Trình bày được các vấn đề thường gặp trong giao tiếp với đồng nghiệp và
cách giải quyết các vấn đề đó.
*)Người luôn bác bỏ ý kiến của mọi người
Những đồng nghiệp dạng này là những người luôn tìm cách dập tắt ý kiến của
người khác dù đúng hay sai; chẳng hạn trong buổi họp, khi mọi người đang bàn bạc rất sôi
nổi và cố gắng đưa ra những ý tưởng mới thì người này tỏ thái độ và “không” với ý tưởng
đó một cách tiêu cực.
Cách giải quyết: Bạn nên bỏ qua thái độ ấy và tiếp tục buổi họp, sau đó tìm thời điểm
thích hợp để nói chuyện với đồng nghiệp đó. Hãy khéo léo khi đưa ra những lời nhận xét
và quan điểm của bạn với người ấy.
*) Người thích “phỗng tay trên” công của người khác
Dù làm việc tập thể hay cá nhân, đồng nghiệp này luôn muốn nhận lấy tất cả
thành quả đạt được. Đây là kiểu nhân viên rất tham vọng và muốn thăng tiến bằng mọi
cách.
Cách giải quyết: Người này luôn đề cao “cái tôi” trong nhóm, do đó bạn hãy chứng
minh cho người này thấy hiệu quả của việc tôn trọng và luôn hòa nhập với tập thể. Ví dụ
khi được khen trong một buổi họp về một vấn đề nào đó,trước mặt mọi người, bạn hãy
cảm ơn những đồng nghiệp trong nhóm đã giúp đỡ bạn trong công việc. Bạn có thể nói:
“Tôi khó có thể hoàn thành công việc này nếu không có sự giúp đỡ của…”. Và như vậy hi
vọng người đồng nghiệp đó có thể tự nhận ra và dần dần rút kinh nghiệm để thay đổi bản
than.
*) Người chuyên sử dụng những từ ngữ hàn lâm
Dù là khi nói chuyện hay viết văn bản, người này luôn sử dụng những từ ngữ quá
hàn lâm và không thông dụng. Việc này không những gây khó khăn cho người nghe, người
đọc mà đôi khi còn làm hỏng sự trong sang của từ ngữ.
Cách giải quyết: Với những trường hợp này, khi nói chuyện hay đọc văn bản, bạn cố
gắng lược bớt những từ rờm rà không cần thiết và tập trung vào ý chính để tránh hiểu sai
nội dung. Nếu có gì không hiểu, bạn nên nói chuyện trực tiếp với người đó để được giải
thích và nếu có thể hãy góp ý để người đó sử dụng từ ngữ đơn giản hơn.
*) Người luôn gây phiền hà
Người này không hề có khái niệm về một môi trường công sở nghiêm túc,thường
xuyên gây gián đoạn công việc bạn đang làm hoặc nói to khi nói chuyện điện thoại.
Cách giải quyết: Bạn đừng cố gắng đưa ra lời khuyên hay yêu cầu lãnh đạo quản lý
chặt chẽ đồng nghiệp này, thay vào đó nên tìm cách tránh hoặc nói khéo mỗi khi họ đến
làm phiền bạn.
*) Người tẻ nhạt
Người này không tham gia bất cứ sự kiện nào ở phòng, cũng không nói chuyện với
các đồng nghiệp khác. Họ không thích không khí làm việc chung trong công sở hay cả
Page 5
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
những lúc giải lao, liên hoan cùng các đồng nghiệp khác… và cho rằng các đồng nghiệp
cũng nên như vậy…
Cách giải quyết: Bạn nên giữ thái độ vui vẻ với họ. Nụ cười luôn giúp chúng ta xây
dựng các mối quan hệ và giảm căng thẳng khi làm việc. Cố gắng đừng xa rời hay “tẩy
chay” đồng nghiệp này, khéo léo lôi kéo họ tham gia vào các hoạt động tập thể hoặc đặt họ
vào một vị trí là người điều khiển cả nhóm trong một hoạt động nào đó
-
-
-
Câu 8: Trình bày hậu quả của việc giao tiếp với đồng nghiệp không hiệu quả?
Mất thời gian vì không hiểu rõ vấn đề và công việc sẽ bị làm không đúng hoặc bị làm trùng
lặp.
Tăng sự thất vọng cho những người không rõ mình phải làm gì hoặc làm như thế nào một
công việc được phân công.
Kết quả công việc bị lãng phí vì được thực hiện không đúng.
Đồng nghiệp cảm thấy bị lãng quên, bỏ rơi vì việc giao tiếp không hiệu quả và không cởi
mở với bạn.
Thông điệp sẽ bị truyền tải sai hoặc nhầm lẫn bởi cách biểu hiện cảm xúc không tốt của
bạn trong giao tiếp.
Sự an toàn của đồng nghiệp bị đe dọa.
Câu 9: Thảo luận nhóm là gì? Mục đích của thảo luận nhóm.
*) Thảo luận nhóm là một cuộc nói chuyện hay thảo luận của một nhóm người có người
hướng dẫn, nhóm có thể từ 2 người trở lên, nhưng tốt nhất 6-12 người để tạo cơ hội co tất
cả các thành viên có thể trình bày và thảo luận làm sang tỏ những vấn đề chưa biết hay
quan niệm của họ về một chủ đề hoặc nêu ra các biện pháp giải quyết các vướng mắc của
họ hay của cộng đồng. Trong suốt cuộc thảo luận, các thành viên của nóm nói tự do, và tự
phát biểu về một chủ đề nào đó. Người hướng dẫn có nhiệm vụ hướng trọng tâm cuộc
thảo luận vào vấn đề mà không làm cản trở thảo luận.
Thời gian cuộc thảo luận không nên kéo dài quá mà nên tổ chức trong vòng 1-1,5 giờ là
vừa. Sắp xếp những người tham dự theo vòng tròn để dễ theo dõi và tạo không khí than
mật khi thảo luận.
*) Mục đích của cuộc thảo luận nhóm
- Thảo luận nhóm được sử dụng như một phương pháp giáo dục sức khỏe
Tổ chức thảo luận nhóm rất có hiệu quả trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu
cũng như giáo dục sức khỏe, ứng dụng nguyên lý “sự tham gia của cộng đồng”.
Thảo luận nhóm là phương pháp thu thập thông tin
Mục đích của thảo luận nhóm là thu thập được những thông tin sâu về quan niệm
nhận thức, thái độ, hành vi và tư tưởng của các thành viên về một vấn đề sức khỏe nào đó
của cộng đồng hoặc liên quan tới việc cung cấp các dịch vụ y tế. Thảo luận nhóm thu được
những thông tin của vấn đề sâu sắc hơn là những thông tin thu được qua các câu trả lười
từ các câu hỏi trực tiếp
Câu 10: Trình bày các bước chuẩn bị cho cuộc thảo luận nhóm?
Xác định chủ đề và nội dung của cuộc thảo luận
Đây là bước chuẩn bị rất quan trọng để giúp buổi thảo luận đạt hiệu quả cao nhất về
mục đích thảo luận.
Page 6
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
-
-
-
-
Phân tích đánh giá tình hình
Cuộc thảo luận nhóm tốt đều cần có những kiến thức thông tin về tình hình, điều kiện
địa phương nơi thảo luận. Cần chuẩn bị tìm hiểu trước mọi thông tin liên quan đến lĩnh vực
cần thảo luận, kể cả kinh tế, văn hóa, tôn giáo, chính trị, xã hội.
Xác định đối tượng mời vào nhóm thảo luận
Tốt nhất nên mời những người xung quanh có cùng trình độ văn hóa, cùng lứa tuổi,
cùng tầng lớp xã hội tham dự. Mỗi nhóm thảo luận mời khoảng từ 6-12 người. Nếu nhóm
quá đông sẽ không có cơ hội trình bày ý kiến của các thành viên.
Lựa chọn và chuẩn bị nơi thảo luận
Nơi thảo luận nên là nơi không liên quan đến chủ đề thảo luận. Ví dụ không nên họp ở
trạm y tế nếu muốn hỏi mọi người chất lượng cung cấp các dịch vụ y tế của trạm.
Chuẩn bị bản hướng dẫn thảo luận, và một nguời làm thư ký ghi chép ý kiến chính
của cuộc thảo luận
Cần chuẩn bị các câu hỏi trọng tâm cho chủ đề thảo luận dựa trên những thông tin phù
hợp với tình trạng thực tế, bao gồm cả câu hỏi mở và đóng.
Câu 11: Trình bày quy trình của cuộc thảo luận nhóm:
- Vai trò của người hướng dẫn: Người hướng dẫn có vai trò quan trọng để điều khiển cuộc
thảo luận, không nên thể hiện như một chuyên gia trên lĩnh vực thảo luận, mà là người
khuyến khích hỗ trợ cuộc thảo luận, tạo cơ hội cho tất cả mọi người phát biểu, tạo mối
quan hệ tốt, thông cảm tôn trọng, đồng cảm bằng chính âm giọng, ánh mắt, vẻ mặt, những
cử chỉ giao tiếp không lời.
- Vai trò của người ghi chép( thư kí)
Người ghi chép cần quan sát thảo luận và ghi lại những nội dung thảo luận, những vấn đề
thống nhất và chưa thống nhất trong khi thỏa luận, những kết luận, số người tham dự,
không khí buổi thảo luận, một số kinh nghiệm rút ra qua buổi thảo luận. Người ghi chép
cũng là người hỗ trợ cho người điều hành, nhắc người điều hành lưu ý những phê bình,
những vấn đề có vẻ nhầm lẫn trong buổi thảo luận.
Quy trình cuộc thảo luận như sau:
- Chào hỏi nói chuyện thân mật để gây không khí ấm áp chân tình cho cuộc thảo luận.
- Tự giới thiệu mình, giới thiệu người ghi chép và giải thích mục đích của người thảo luận
-Mời tất cả những người tham dự tự giới thiệu.
- Giữ thái độ tập trung trong suốt quá trình thaỏ luận, không đưa ra ý kiến cá nhân. Cần tôn
trọng mọi ý kiến đưa ra, không được định kiến với các ý kiến không đúng.
- Khuyến khích mọi người phát biểu, cần để từng người phát biểu ý kiến và những người
khác lắng nghe.
- Hướng dẫn cuộc thảo luận vào trọng tâm vấn đề, linh hoạt khuyến khích mọi người thảo
luận nhưng chú ý không để cho cuộc thảo luậnlạc đề hoặc sa đà vào những vấn đề khó
khăn hoặc trùng lặp.
- Thỉnh thoảng tóm tắt những ý kiến đã thảo luận.
- Cuối cùng tóm tắt cuối buổi thảo luận, mời người ghi chép đọc lại biên bản, kiểm tra lại
xem mọi người có đồng ý với nội dung đã ghi không và cảm ơn đã đến dự.
- Lắng nghe những lời bình luận hoặc thảo luận ngẫu nhiên sau hội nghị.
Câu 12: Liệt kê những kỹ năng cơ bản sử dụng trong thảo luận nhóm. Trình bày các
cách giải quyết các xung đột trong thảo luận nhóm:
Những kỹ năng cơ bản sử dụng trong thỏa luận nhóm là :
+ Sự khẳng định
+ Lắng nghe
Page 7
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
+ Đàm phán
+ Xử lý các xung đột
+ Đúng thời điểm
-Các cách giải quyết xung đột:
Sự xung đột giữa các thành viên có thể xảy ra trong quá trình thảo luận, những va chạm
lâu dài thường thể hiện sự khác nhau về thói quen, tính khí. Xử lý xung đột là một kỹ năng
tổng hợp. Người giải quyết cần phải có hành vi khẳng định, kỹ năng lắng nghe, khả năng
đàm phán và sử dụng thời gian đúng lúc.
Các cách giải quyết xung đột hiệu quả giữa các thành viên trong nhóm;
+ Hướng cho thành viên của nhóm bám sát mục tiêu.
+ Giải quyết những vấn đề vướng mắc đang gây dư luận.
+ Gợi những mẫu chuyện thu hút sự quan tâm.
+ Hệ thống hóa những ý tưởng gây tranh cãi.
+ Khen ngợi kịp thời những ý tưởng hay.
+ Phê phán một cách tế nhị những quan điểm chưa đúng.
+ Nghỉ giải lao hoặc “ tán gẫu” một chút.
+ Giải quyết triệt để những suy nghĩ khác biệt gây mâu thuẫn.
+ Khen ngợi long vị tha, biết thong cảm lẫn nhau.
+ Tạo điều kiện cho các thành viên trong nhóm hiểu nhau.
Câu 13: Trình bày mục tiêu và nguyên tắc giáo dục sức khỏe cho nhóm nhỏ:
*Mục tiêu:
Mục tiêu của giáo dục sức khỏe là làm thay đổi hành vi và cung cấp thông tin cụ thể sát
hợp cho một nhóm người. Trong nhóm nhỏ nên bầu không khí sẽ than mật, người ta có thể
trình bày ý kiến riêng, nêu thắc mắc và cũng nhờ đó tạo ra sự tác động nhóm của tập thể
lên tác nhân và tác động mạnh hơn đến việc thay đổi hành vi.
*Những nguyên tắc trong giáo dục sức khỏe cho nhóm nhỏ:
Phát huy tối đa sự chủ động của mỗi người
Lắng nghe mọi người nói và cố gắng nhận ra các nhu cầu khác nhau của từng
người cũng như sự phản hồi của họ.
Khuyến khích mọi người tự xác dịnh vấn đề và đưa ra cách giải quyết.
Không áp đặt các ý kiến , các giải pháp, mà cố gắng khuyến khích cho mọi người tự
phát hiện bằng các câu hỏi dẫn dắt thích hợp. Xây dựng điều mới dựa trên những gì đã
biết.
Câu 14: Kể tên các phương pháp giáo dục sức khỏe cho nhóm nhỏ. Trình bày
phương pháp đóng vai trong giáo dục sức khỏe cho nhóm nhỏ:
*Các phương pháp giáo dục sức khỏe cho nhóm nhỏ là:
- Thảo luận nhóm
- Biểu diễn và thực tập
- Đóng vai
*Phương pháp đóng vai;
Đóng vai là hoạt động trong đó hai hoặc nhiều người diễn tả bằng hành động các tình
huống và các vấn đề của đời sống thực tế. Đóng vai là một phương pháp GDSK đặc biệt
cần thiết nhằm chuẩn bị cho mọi người có khả năng ứng phó với hoàn cảnh, rèn luyện kỹ
năng giao tiếp, củng cố thái độ. Đóng vai gồm 2 bước:
Người đóng vai nhận một bản mô tả vai mình đóng và xử sự theo cách giống như
nhân vật có thể xử sự, những người khác quan sát.
Mọi người cùng nhận xét, rút ra bài học kinh nghiệm.
Page 8
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
Một số điểm lưu ý
Thời gian đóng vai thường không kéo dài quá 20 phút, khi người đóng vai giải quyết
xong vấn đề hoặc lung túng không giải quyết được vấn đề hoặc khan giả chán nản nên
dừng tình huống đóng vai.
Thảo luận thường kéo dài khoảng 20 đến 30 phút. Trong đó nhóm trưởng có thể đặt
câu hỏi: Các bạn đồng ý điểm nào hoặc không đồng ý điểm nào trong cách giải quyết vấn
đề của người đóng vai? Vì sao bạn đồng ý? Hoặc vì sao bạn không đòng ý? Nếu không
đồng ý thì bạn có cách giải quyết nào khác?
Không nhận xét đúng hoặc sai, tốt hay xấu dựa trên cơ sở phân tích tai sao đồng ý,
tại sao không đồng ý và những cách giải quyết đã được nêu lên, mọi người sẽ cảm nhận
cách nào hay, cách nào chưa hay và cuối cùng người điều khiển có thể tổng hợp lại.
Đóng vai có thể để mọi người làm rõ các lý do mà mọi người đưa ra.
Câu 15: Trình bày ưu điểm giáo dục sức khỏe cho cá nhân, Liệt kê các quy tắc cơ
bản trong giáo dục sức khỏe cá nhân:
*Ưu điểm
Giáo dục sức khỏe cho nhóm lớn có ưu điểm là trong một thời gian ngắn có thể đưa
thông tin đến nhiều người. Tuy nhiên khi các thành viên có thắc mắc hoặc chưa hiểu rõ vấn
đề thì họ ít có cơ hội để nêu lên.
Thảo luận nhóm chỉ tìm ra biện pháp giải quyết tổng quát, chưa cụ thể. Vì vậy chúng ta
phải tiếp tục giáo dục sức khỏe cho từng cá nhân, để tìm hiểu xem mọi người trong cộng
đồngcó những đòi hỏi hay yêu cầu gì đối với vấn đề sức khỏe, từ đó sẽ có những biện
pháp giải quyết cụ thể hơn.
Để giao tiếp có hiệu quả thì cần phải áp dụng:
Các kỹ năng giao tiếp cơ bản
Nội dung cuộc nói chuyện có liên quan tới vấn đề sức khỏe được quan tâm
Nội dung truyền đạt cần phù hợp với người nghe
Cuộc nói chuyện được sắp xếp theo trình tự thích hợp
Đảm bảo người nghe hiểu được những nội dung mình được truyền đạt.
*Các quy tắc cơ bản trong giáo dục sức khỏe cá nhân:
- Xây dựng mối quan hệ
- Xác định các nhu cầu
- Cung cấp thông tin
- Tham gia
- Giải thích
- Theo dõi tiếp tục
Câu 16: Mô tả mục đích, cách tổ chức của phương pháp biểu diễn và thực tập trong
giáo dục sức khỏe cho nhóm nhỏ:
*Mục đích: nhằm giúp cho mọi người thấy được cách thực hiện và có dịp thực tập, từ đó có
được những kỹ năng chăm sóc sức khỏe cần thiết đồng thời cũng tự tin hơn khi thay đổi
hành vi
*Cách tổ chức:
Thông thường một buổi biểu diễn và thực tập gồm 4 bước:
Giới thiệu và giải thích những lợi ích, cách làm mới, tóm tắt cách làm đồng thời có
thể chuyển cho mọi người tham dự xem các vật liệu sẽ dùng để biểu diễn, khuyến khích
mọi người hỏi, có ý kiến, qua đó làm thông suốt tư tưởng
Page 9
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
Biểu diễn từng bước thực hiện các động tác, thỉnh thoảng dừng lại để các thành
viên đặt câu hỏi, và lặp lại các động tác nếu cần
Cho một thành viên thực hiện, thành viên còn lại quan sát và đóng góp ý kiến,
Các thành viên thực hiện, nhóm trưởng quan sát và đóng góp ý kiến để hoàn thiện.
Một số điều cần lưu ý
Chú ý những kỹ năng thực sự cần thiết cho đối tượng. Hỏi ý kiến những người lớn
tuổi trong cộng đồng.
Thực hiện các bước thành thạo trước khi biểu diễn
Các vật liệu dùng phải quen thuộc với mọi người và phải dk chuẩn bị đày đủ.
Thời gian đủ để thực hiện các bước. Đối với một kỹ năng phức tạp nên chia thành
nhiều buổi
Khi thực tập nên xếp từng cặp hai người để có thể giúp đỡ, góp ý kiến nhau, thường
1 người thực hiện, một người quan sát và đóng góp ý kiến.
Thường xuyên kiểm tra để đảm bảo tất cả các thành viên đều thực hiện đúng.
Câu 17: Khi bệnh nhân đến khám, bác sĩ cần hỏi bệnh nhân điều gì?
*Hỏi hành chính: Họ tên, Tuổi, Địa chỉ, Nghề nghiệp.
*Lý do đến khám: Hỏi được lý do chính kiến bệnh nhân đến khám.
*Khai thác bệnh sử:
- Bệnh bắt đầu từ khi nào?
- Bệnh bắt đầu bằng triệu chứng gì?
- Diễn biến của triệu chứng đó như thế nào?
- Bệnh có kèm theo triệu chứng gì khác không?
- Đã đi khám và điều trị ở đâu chưa?
- Kết quả điều trị như thế nào?
- Hiện tại bệnh nhân thấy như thế nào?
* Khai thác tiền sử :
- Hỏi tiền sử bản thân: Đã bị bệnh lần nào chưa? Bệnh gì? Bao giờ? Các vấn đề liên
quan.
- Hỏi tiền sử gia đình: Bệnh tương tự không? Các vấn đề liên quan
- Hỏi tiền sử sản khoa, các yếu tố dịch tễ…
Câu 18: Sau khi thăm khám( chẩn đoán) bác sĩ cần hỏi và yêu cầu bệnh nhân làm gì?
Yêu cầu làm các xét nghiệm cần thiết để chuẩn đoán chính xác
Yêu cầu bệnh nhân nhập viện để điều trị nếu cần
Đưa ra các Phương pháp chữa bệnh, giải thích cho bệnh nhân ưu nhược điểm của
phương pháp để bệnh nhân lựa chọn cho phù hợp
Page 10
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
Tư vấn về bệnh của bệnh nhân: bệnh này là bệnh gi, nặng hay nhẹ, có chế độ dinh
dưỡng ntn,
Đưa ra đơn thuốc yêu cầu bệnh nhân uống theo hướng dẫn.
Dặn bệnh nhân khám lại theo chỉ dẫn và quay lại khi xuất hiện bất kì dấu hiệu nào
bất thường.
Câu 19: Trình bày ý nghĩa, vai trò của bệnh án?
*Vai trò:
- Theo dõi bệnh một cách thuận lợi.
- Nghiên cứu khoa học
- Pháp y
*Ý nghĩa:
- Bệnh án là văn bản đầu tiên trong hồ sơ bệnh án. Có thể nói bệnh án là văn bản về
nhận xét, chẩn đoán, điều trị ban đầu của bệnh nhân đó. Do đó bệnh án là không thể thiếu
và bệnh án góp phần quan trọng trong trị bệnh và theo dõi bệnh.
Câu 20:Trình bày các phần mục của bệnh án:
1.
Hành chính:
Họ và tên:…….
Tuổi:…..Giới tính: nam/nữ.
Nghề nghiệp:…….
Địa chỉ:………..
Ngày nhập viện:………
Số giường:…..Khoa…….
2.
Lý do nhập viện:
3.
Bệnh sử:
4.
Tiền sử:
Tiền sử cá nhân:
Tiền sử gia đình:
5.
Lược qua các cơ quan:
1.
Tim mạch
2.
Hô hấp
3.
Tiêu hóa
4.
Tiết niệu, sinh dục
5.
Thần kinh
6.
Cơ, Xương, Khớp.
6
.Khám lâm sàng:
Dấu hiệu sinh tồn:
Thể trạng:
Page 11
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
Các triệu chứng tổng quát khác:
Khám từng vùng:
7.Tóm tắt bệnh án:
8.Chẩn đoán:
9. Tiên lượng:
10. Hướng điều trị:
Page 12
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
PHẦN 2: KĨ NĂNG THỦ THUẬT
Câu 1: trình bày chỉ định và chống chỉ định của chóc hút dịch màng phổi. Nêu điểm
khác biệt về chuẩn bị dụng cụ giữa chọc hút dịch mang phổi và chọc hút khí màng
phổi.
Chỉ định của chọc hút dịch màng phổi:
- Để chẩn đoán xác định có tràn dịch màng phổi. Ngày nay nhờ siêu âm có thể phát hiện
rất nhạy tràn dịch màng phổi mức độ rất ít 5 ml trở lên; cho lên việc chọc thăm dò màng
phổi không còn là biện pháp duy nhất nữa. Bao giờ cũng siêu âm rồi mới chọc dò màng
phổi. Tuy nhiên ở tuyến trước cần phải căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng của tràn dịch
màng phổi và sau đó chọc thăm dò.
- Để chẩn đoán nguyên nhân: người ta có thể căn cứ vào tính chất dịch được hút ra và làm
các xét nghiệm: sinh hoá , tế bào, vi trùng, thì một số trường hợp có thể chẩn đoán được
nguyên nhân của tràn dịch màng phổi. Tuy nhiên muốn chẩn đoán xác định nguyên nhân
tràn dịch màng phổi vẫn phải dựa vào xét nghiệm mô bệnh và vi sinh vật.
- Để điều trị:
+ Hút tháo dịch để giải phóng sự chèn ép phổi.
+ Đối với một số trường hợp tràn dịch màng phổi mạn tính, sau khi chọc tháo hết dịch,
người ta bơm chất gây dính màng phổi để chống tràn dịch màng phổi tái lập.
+ Đối với mủ màng phổi, chọc tháo dịch màng phổi kết hợp rửa màng phổi.
+ tiêm thuốc điều trị trong 1 số trường hợp bệnh lí
Chống chỉ định của chọc hút dịch màng phổi:
Không có chống chỉ định tuyệt đối, cần chú ý cân nhắc trong một số trường hợp sau:
- Bệnh nhân quá yếu, suy thở, suy kiệt nặng…
Page 13
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
- Rối loạn chảy máu và đông máu.
- Nhồi máu cơ tim.
Điểm khác biệt về chuẩn bị dụng cụ giữa chọc hút dịch và chọc hút khí màng phổi:
Chọc hút dịch màng phổi Chọc hút khí màng phổi
- Bơm kim tiêm hút dịch 5ml và 10 ml.
- Kim chọc dò chuyên biệt có van 3 chiều (nếu không có thì thay bằng kim tiêm thông
thường loại 16G với 1 ống cao su và kìm kocher để thay cho van).
- Bơm tiêm hút khí loại 50ml và100 ml.
- Kim chọc hút khí màng phổi có thể dùng loại kim thông thường 16-18G. Khi cần phải hút
khí với áp lực cao hơn áp lực trong khoang màng phổi, thì có thể dùng các loại kim lớn
hơn, không nên dùng các loại kim có mũi vát quá nhọn, vì có thể sẽ làm thủng và vỡ các
bóng khí ở nhu mô phổi.
Câu 2: trình bày chỉ định và chống chỉ định của hút khí màng phổi. Trình bày
nhữngđiểm cần lưu ý cả chọc hút khí màng phổi.
Chỉ định của hút khí màng phổi:
1. Để chẩn đoán nguyên nhân: người ta có thể căn cứ vào tính chất khí để chẩn đoán xác
định nguyên nhân tràn dịch màng phổi vẫn phải dựa vào xét nghiệm mô bệnh và vi sinh
vật.
2. Để điều trị: Khi bị tràn khí màng phổi tự phát dù là nguyên phát hoặc thứ phát, đều cần
phải chọc hút khí màng phổi. Cần phải nhanh chóng làm hết khí để phổi sớm được nở ra.
Như vậy mục đích và chỉ định của hút khí màng phổi là để điều trị, thậm chí là để cấp cứu.
3. Để chẩn đoán xác định có tràn dịch màng phổi. Ngày nay nhờ siêu âm có thể phát hiện
rất nhạy tràn dịch màng phổi mức độ rất ít 5 ml trở lên. Bao giờ cũng siêu âm rồi mới chọc
dò màng phổi. Tuy nhiên ở tuyến trước cần phải căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng của
tràn dịch màng phổi và sau đó chọc thăm dò
Chống chỉ định của hút khí màng phổi:
1.Tuyệt đối: BN không hợp tác, rối loạn đông máu nặng không điều chỉnh được.
2.Tương đối: Làm thủ thuật có nguy cơ gây biến chứng nặng cho BN
+BN đang thở máy áp lực dương
+ có kén phổi chỗ vị trí chọc, chỉ có 1 phổi
+TDMP trái ở BN có cơ hoành nâng cao hay lách to
Những điểm cần lưu ý khi chọc hút khí màng phổi:
1.
Sau chọc khí màng phổi phải để người bệnh nằm ở nơi có đủ phương tiện cấp cứu
hồi sinh tim phổi
2.
Theo dõi tim mạch, nhịp thở huyết áp thường xuyên trong qua trình chọc tháo khí để
kịp thời phát hiện dấu hiệu sốc.
3.
Thủ thuật phải đảm bảo vô khuẩn và chăm sóc, thay băng vết chọc để tránh nhiễm
khuẩn cho người bệnh.
4.
Phải tuân thủ chế dộ chăm sóc và theo dõi người bệnh trước, trong và sau khi tiến
hành thủ thuật để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường xáy ra:
Trong khi tiến hành thủ thuật:
Người bệnh đau nhiều do gây tê chưa tốt hoặc đam kim vào phổi, có thể dẫn đến
sốc: bệnh nhân da tái, mạch chậm, tụt huyết áp. Có thể ngừng phổi ngừng tim.
Chảy máu trong màng phổi: do đâm phải động mạch gian sườn, động mạch vú trong
hoặc kim đâm sâu quá làm tổn thương nhu mô phổi.
Sau khi tiến hành thủ thuật:
Tràn khí dưới da: thường gặp trong trường hợp đặt ống dẫn lưu, xung quanh ống
dẫn lưu có tràn khí, da căng và ấn có tiếng lép bép.
Page 14
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
Viêm da quanh chỗ chọc: vùng da quanh chỗ chọc viêm tấy sưng đỏ, có thể có mủ,
do không đẩm bảo vô trùng trong quá trình trình tiến hành thủ thuật.
Viêm mủ màng phổi: người bệnh sốt cao, khó thở, mạch nhanh. Do không đảm bảo
kĩ thuật vô khuẩntrong quá trình làm thủ thuật.
Câu 3: trình bày những điểm cần lưu ý khi chọc hút dịch màng phổi. Mô tả vị trí chọc
hút dịch, khí màng phổi.
5.
Những điểm cần lưu ý khi chọc hút dịch màng phổi:
Sau chọc dịch màng phổi phải để người bệnh nằm ở nơi có đủ phương tiện cấp cứu
hồi sinh tim phổi.
Thường xuyên theo dõi màu dịch chảy ra, phát hiện sự thay đổi màu sắc.
Theo dõi tim mạch, nhịp thở huyết áp thường xuyên trong qua trình chọc tháo dịch
để kịp thời phát hiện dấu hiệu sốc.
Thủ thuật phải đảm bảo vô khuẩn và chăm sóc, thay băng vết chọc để tránh nhiễm
khuẩn cho người bệnh.
Phải tuân thủ chế dộ chăm sóc và theo dõi người bệnh trước, trong và sau khi tiến
hành thủ thuật để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường xảy ra:
Trong khi tiến hành thủ thuật:
+ Người bệnh đau nhiều do gây tê chưa tốt hoặc đam kim vào phổi, có thể dẫn đến sốc:
bệnh nhân da tái, mạch chậm, tụt huyết áp. Có thể ngừng phổi ngừng tim.
+Chảy máu trong màng phổi: do đâm phải động mạch gian sườn, động mạch vú trong hoặc
kim đâm sâu quá làm tổn thương nhu mô phổi.
+Tràn khí màng phổi: ho rũ rượi khó thở tăng dần, mạch nhanh, do không đảm bảo kín
trong quá trình chọc hút.
+Phù phổi cấp: ho khạc bọt hồng, khó thở, mạch nhanh, huyết áp hạ, do hút quá nhiều và
nhanh dịch(>1000ml) gây nên sự thay đổi áp lực đột ngột trong khoang màng phổi.
Sau khi tiến hành thủ thuật:
+Tràn khí dưới da: thường gặp trong trường hợp đặt ống dẫn lưu, xung quanh ống dẫn lưu
có tràn khí, da căng và ấn có tiếng lép bép.
+Viêm da quanh chỗ chọc: vùng da quanh chỗ chọc viêm tấy sưng đỏ, có thể có mủ, do
không đẩm bảo vô trùng trong quá trình trình tiến hành thủ thuật.
+Viêm mủ màng phổi: người bệnh sốt cao, khó thở, mạch nhanh. Do không đảm bảo kĩ
thuật vô khuẩntrong quá trình làm thủ thuật.
+dịch k chảy ra do tắc ống dẫn lưu
Ví trí chọc hút dịch khí màng phổi:thường chọ ở khoang liên sườn 2-3 đường
giwuax xương đòn.
Câu 4: kể tên các tai biến thường gặp khi chọc hút khí, dịch mang phổi (xen câu 3)
Câu 5: trình bày mục đích của chọc dò màng bụng. Hãy mô tả cách xác định và vị trí
chọc.
Mục đích:
1.
Mục đích chẩn đoán:
Xác định cổ trướng, trong trường hợp có ít dich, biểu hiện về lâm sàng còn nghèo
nàn, kín đáo.
Biết đc bản chất của dịch cổ trướng(thanh tơ, mủ , máu)
Nhờ đó mà chẩn đoán nguyên nhân cổ trướng.
2.
Mục đích điều trị:
Page 15
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
Chọc tháo khi cổ trướng quá căngcos nhiều dịch, để làm bệnh nhân dễ thởvaf khám
bụng bệnh nhân đc dễ dàng.
Chọc hút dịch màng bụng đc áp dụngcho tất cả các bệnh nhân bị cổ trướng.
Khi lấy số lượng dịch ít để xét nghiệm gọi là chọc dò. Khi lấy nhiều đc gọi là chọc
tháo.
Vị trí : vạch đường nối rốn với gai chậu trước trên chia làm 3. Sát khuẩn kĩ 1/3 ngoài
thường chọc bên trái. Ít chọc bên phải để tránh chọc vào ruột thừa. Đoi khi chọc bên phải
trong trường hợp lách to.
Câu 6: kể tên các tai biến thường gặp khi chọc hút dịch màng bụng.
1. Ngất: Do phản xạ khi chọc kim hoặc bệnh nhân sợ, hoặc đau, hoặc phản ứng của thuốc
tê (đề phòng: tiêm thuốc trước khi chọc 30 phút, giải thích cho bệnh nhân trước khi chọc).
Biểu hiện: Bệnh nhân ngất xỉu, mạch nhanh nhỏ khó bắt.
2. Chảy máu: Do chọc vào mạch máu hoặc kim quá to do giảm áp lực trong ổ bụng và lấy
dich quá nhiều quá nhanh
3. Nhiễm khuẩn: Bội nhiễm do dụng cụ hoặc thao tác không vô khuẩn. 2-3 ngày sau chọc
bệnh nhân sốt, tǎng bạch cầu (phòng: dụng cụ vô khuẩn, kỹ thuật đúng quy trình, dùng
kháng sinh).
Câu 7: kể tên các tai biến thường gặp khi chọc dò tủy sống. Cách phòng tránh các
taibiến đó.
Tụt huyết áp, mạch chậm, thở yếu, suy thở, buồn nôn, nôn, co giật, rét run, sốc...
chủ yếu do đau đầu, do phản xạ thần kinh.
Tụt hạnh nhân tiểu não do dịch chảy qua nhanh hoặc quá nhiều gây chèn ép hành
não gây ngừng thở ngừng tim.
Viêm màng não
Bí đái, đau lưng, liệt thần kinh...(thường mất đi sau 1 thời gian)
Cách phòng tránh:
+ lấy mạch, nhịp thở, huyết áp thường xuyên trong quá trình chọc tháo dịch để kịp thời
phát hiện dấu hiệu sốc.
+ thủ thuật phải đảm bảo vô khuẩn và chăm sóc. Thay băng vết chọc để tránh nhiễm khuẩn
cho người bênh
+ phải tuyệt đối tuân thủ chế độ chăm sóc và theo dõi bênh nhân trước trong và sau khi
tiến hành thủ thuật để phát hiện sớm và xử lí kịp thời các dấu hiệu bất thường xảy ra đặc
biệt là trong trường hợp chọc tháo dịch để làm giảm áp lực dịch não tủy.
Câu 8: mô tả cách xác định vị trí chọc dò tủy sống. Mục đích của chọc dò tủy sống.
Vị trí:thường là vùng thắt lưng L3.L4,L5 hoặc giao điểm giữa đường nối 2 gai chậu
trước trên với cột sống.
Mục đích:
1.
Chẩn đoán:
Quan sát màu sắc của dịch
Đo áp lực dịch nào tủy
Làm các xét nghiệm sinh hóa, tế bào, vi khuẩn
Bơm hơi hoặc thuốc cản quang để chụp X quang não, tủy
2.
Điều trị:
Hút bớt dịch não tủy để làm giảm áp lực trong trường hợp tăng áp lực nội sọ.
Bơm thuốc vào ống sống để gay tê điều trị
Câu 9: trình bày chỉ định và chống chỉ định của chọc Cathether tĩnh mạch trung tâm.
Page 16
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
1.
Chỉ định:
Sock
Cần truyền lượng dịch lớn lâu dài
Nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa lâu dài
Dùng thuốc
Theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm
Đặt máy tạo nhịp
Lọc máu
2.
Chống chỉ định:
Không có chống chỉ định tuyệt đối, Lựa chọn vị trí để hạn chế biến chứng:
+ bệnh nhân rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu:đặt TM đùi, TM nền. Nếu không, truyền các
chế phẩm máu sau đó đặt TM dưới đòn hoặc cảnh trong
+ dưới đòn hoặc TM cảnh trong:bướu cổ lan tỏa, dị dạng xương đòn lồng ngực, đã có
nhiều phẫu thụt vùng cổ vùng ngực, khí phế thủng, xuất huyết, đang dùng thuốc chống
đông.
Chỉ định tương đối: nhiễm trùng vị trí đặt catheter, bên cạnh có Fishtula động tĩnh mạch,
huyết khối tĩnh mạch gần chỗ đặt.
Câu 10: các biến chứng thường gặp khi đặt Catheter tĩnh mạch trung tâm
Cơ học
Nhiễm khuẩn Thuyên tắc
1.
Loạn nhịp
2.
Chọc động mạch
3.
Hematome
4.
Tràn máu màng phổi
5.
Tràn khí màng phổi
6.
Thuyên tác khí
7.
Thủng tim
8.
Chẹn tim
9.
Tổn thương ống ngực
10.
Thủng khí quản
11.
Tổn thương tk
1.
nhiểm khuẩn catheter
2.
Nhiễm khuẩn huyết do catheter
1.
Thuyên tắc TM sâu
2.
Thuyên tắc phổi
3.
Tắc catheter
Câu 11: Kể tên các tĩnh mạch ngoại biên thường được áp dụng trên lâm sàng khi đặt
catheter tĩnh mạch trung tâm. Trong trường hợp bệnh nhân trụy mạch, tĩnh mạch
ngoại biên nào thường áp dụng trong đặt catheter? Tại sao?
Các tĩnh mạch ngoại biên thường được áp dụng trên lâm sàng khi đătk catheter tĩnh mạch
trung tâm:
Tĩnh mạch nền, tĩnh mạch đầu
Tĩnh mạch cảnh ngoài
Tĩnh mạch cảnh trong
Tĩnh mạch dưới đòn
Tĩnh mạch đùi
Trong trường hợp bệnh nhân trụy mạch, tĩnh mạch ngoại biên thường được áp dụng trong
đặt catheter:
Tĩnh mạch dưới đòn vì: TM dưới đòn nằm sát bờ dưới và mặt sau xương đòn vùng
đỉnh phổi, thường nằm ở trước và dưới ĐM dưới đòn. TM lớn, áp lực máu thấp, đường đi
Page 17
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
thẳng tới, có hệ thống xơ và dây chằng bao bọc nên không bị xẹp khi có trụy mạch hay
ngừng tuần hoàn.
TM đùi vì: TM đùi nằm sau dây chằng bẹn, gần vùng tầng sinh môn, bên cạnh và
phía trong ĐM đùi, là TM lớn, thẳng vào TMTT ít bị xẹp khi trụy mạch hay ngừng tuần
hoàn.
Câu 12: Mô tả đặc điểm các TM ngoại biên được áp dụng trong đặt catheter TM trung
tâm
TM nền, TM đầu:
Nằm ngay dưới da và tương đối cố định.
Tuy nhiên đường đi khá xa, có những chỗ gấp khúc.
TM cảnh ngoài:
Nằm ở nông, đường đi đến TMTT ngắn.
Tuy nhiên rất khó chọc vì di động và dễ vỡ tĩnh mạch khi dùng kim quá lớn.
Khó đẩy sonde vì tĩnh mạch có nhiều chỗ chia gấp khúc hoặc bất thường do đám rối
TM
TM cảnh trong:
Nằm trước ngoài ĐM cảnh, nằm sát bờ trong bó ngoài cơ ức đòn chũm.
Đường đi thẳng, gần TM chủ trên.
Bị xẹp và khó xác định khi trụy mạch hay ngừng tuần hoàn.
TM dưới đòn:
Nằm sát bờ dưới và mặt sau xương đòn vùng đỉnh phổi, thường nằm ở trước và
dưới ĐM dưới đòn
TM lớn, áp lực máu thấp, đường đi thẳng tới.
Có hệ thống xơ và dây chằng bao bọc nên không bị xẹp khi có trụy mạch hay ngừng
tuần hoàn.
Tĩnh mạch nằm sâu trong cơ ngực và tổ chức dưới da nên khả năng nhiễm trùng ít,
nhất là khi cần lưu sonde nhiều ngày.
TM đùi:
Nằm sau dây chằng bẹn, gần vùng tầng sinh môn, bên cạnh và phía trong ĐM đùi
TM lớn, thẳng vào TMTT, í bị xẹp khi trụy mạch hay ngừng tuần hoàn.
Câu 13: Mô tả kỹ thuật đặt catheter TM trung tâm bằng phương pháp Seldinger.
1.
Dùng kim lớn, vừa đâm kim vừa hút tạo áp lực âm trong bơm tiêm
2.
Khi thấy máu tràn vào bơm tiêm, luồn Guidewire vào bơm tiêm và kim (có thể tháo
bơm luồn Guidewire vào kim) -> luồn vào TM
3.
Rút bỏ kim, giữ Guidewire, luôn luôn đè gữi Guidewire tại vị trí chọc
4.
Dùng dao rạch 0,5cm tại chân Guidewire
5.
Luồn cây nong theo Guidewire và rút ra
6.
Luồn catheter theo Guidewire
7.
Rút Guidewire
8.
Hút máu và thử tất cả các cổng
9.
Bơm nước muối sinh lý hoặc dung dịch pha heparine vào các cổng
10.
Khâu cố định
11.
Băng ép vô trùng
12.
Chụp X-quang kiểm tra.
Câu 14: Nếu đặt không đúng tư thế bệnh nhân khi bóp bóng có thể gây ra những
biến chứng gì?
Biến chứng:
Page 18
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
Hô hấp không hiệu quả
Không khí vào dạ dày làm tăng áp lực ổ bụng
Trào ngược dạ dày
Viêm phổi hóa chất
Câu 15: ở bệnh nhân béo phi, tư thế "sniffing" đơn thuần có đủ hay không? Nếu
không thì cần làm j thêm?
Với bệnh nhân béo phì, chỉ tư thế ngửi hoa "sniffing" đơn thuần là chưa đủ hiệu quả làm
thông suốt đường thở.
Cần:
đặt thêm gối ở phần lưng trên của bệnh nhân để làm thẳng đường thở của bệnh
nhân một cách tối đa.
khi bóp bóng nên sử dụng kỹ thuật
Câu 16: Ống dẫn khí miệng-hầu có vai trò như thế nàotrong cấp cứu ban đầu của
đường thở:
Vai trò:
Giữ luõi không bị tụt về hướng thành họng sau ở bệnh nhân hôn mê hoặc bán mê
Giữ đường dẫn khí thông suốt
Ngăn không cho bệnh nhân cắn, làm hư hại ống nội khí quản
Ngăn không cho bệnh nhân cắn lưỡi trong cơn co giật
Giúp cho việc hút sạch hầu họng dễ dàng hơn nhờ tác dụng đè lưỡi của nó.
Câu 17: khi nào cần dùng kỹ thuật 2 tay trong bóp bóng?
Kỹ thuật này được áp dụng với bệnh nhân béo phì, lớn tuổi hoặc mất răng
Câu 18: Biến chứng nguy hiểm nhất của cấp cứu ban đầu đường dẫn khí là gì? Làm
thế nào để tránh biến chứng này?
Biến chứng:
Biến chúng nguy hiếm nhất: hít phải dịch dạ dày, có thể gây nên viêm phổi hóa chất
(hội chứng Mendelson), tỉ lệ tử vong là 50%. Nguy cơ rõ hơn ở phụ nữ có thai, béo phì, đái
tháo đường
Biến chứng ít nguy hiểm hơn: chấn thương môi, lưỡi, xoang miệng và mi mắt, gãy
răng. Liệt mặt, nếu có thường lành tính và sẽ tự khỏi.
Hạn chế biến chứng:
Làm sạch đường thông khí
Câu 19: Trình bày 1 phim X-quang lồng ngực đạt chất lượng về mặt kỹ thuật?
Một phim X-quang phổi lồng ngực đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cần dựa vào các yếu tố sau:
Độ xiêu thấu tia: thấy rõ các đốt sống từ D4 trở lên, còn từ D5 trở xuống không thấy
rõ. Thấy được các mạch máu sau bóng tim (Trên phim kỹ thuật số, tiêu chuẩn này có tính
tương đối)
Tư thế bệnh nhân cân đối, xương đòn 2 bên đối xứng, tách 2 xương bả vai ra khỏi
trường phổi
Không các dị vật (tóc, dây truyền, móc áo..)
Đỉnh hoành phải dưới cung sau xương sườn 10 (khi chụp bệnh nhân hít sâu)
Hình rõ nét
Thấy rõ mạch máu đến 2/3 ngoài của trường phổi và ngay cả sau bóng tim, rõ 2 góc
sườn hoành, khí quản thấy được qua đoạn trên của trung thất.
Page 19
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
Trên phim nghiêng, các cung sau xương sườn phải chống lên nhau, cùng đồ sau
thật rõ, vòm hoành ttrước nằm cao hơn xương sườn 6 trước.
Câu 20: Đánh giá 1 phim X-quang xương khớp thường quy đạt tiêu chuẩn?
Hình dáng: là hình chiếu của xương trên 1 mặt phẳng nên hình dạng của xương sẽ khác
nhau tùy theo tư thế chụp, kích thước của xương có thể lớn hơn xương thật 1 chút tùy theo
vị trí đầu đèn ở xa hay gần vùng chi được chụp
Một xương dài gồm có 3 phần: đầu xương trên, thân xương và đầu xương dưới.
Đầu xương là một vùng xốp, mật độ xương thưa nên mức độ cản quang ít. Thân xương là
vùng xương đặc (xương cứng), mật độ xương dày nên mức đọ cản quang nhiều. Thân
xương có vỏ xương và ống tủy. Thành phần không nhìn thấy trên phim là màng xương và
sụn xương (bao gồm sụn khớp ở đầu xương và sụn tiếp hợp ở người chưa trưởng thành)
Vùng tiếp giáp giữa đầu xương và thân xương gọi là hành xương
Các xương cổ tay, cổ chân, bả vai, cột sống... Là các xương xốp nên không có ống
tủy
Khớp xương là nơi hai đầu xương gần nhau tiếp giáp nhau. Do đâu xương và sụn
khớp không cản quang nên cho hình ảnh một khe khớp.
Mật độ xương: khác nhau giữa xương xốp và cứng. Trên các xương xốp còn nhìn thấy các
thớ xương
Câu 21: Phân tích 1 phim X-quang lồng ngực chuẩn trên phim phổi bình thường
Thành ngực:
Xương sườn: cung sau xương sườn chạy từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài, tiếp
xúc vs cột sống ngực bằng khớp sườn sống. Cung trước xương sườn có độ đậm cản
quang kém cung sau, chạy từ trên xướng dưới và từ ngoài vào trong, chỉ thấy được 1 phần
của xương sườn cung trước vì có sụn ức sườn khống cản quang trên phim. Xương sườn
XI và XII là các xương sườn cụt, không có cung trước.
Xương đòn: nằm cân đối 2 bên, tiếp xúc với xương ức bởi khớp ức đòn, tiếp xúc
phía ngoài bởi khớp cùng đòn
Xương bả vai và khớp vai 2 bên. Xương bả tách khỏi hai phế trường
Hình tim: bên phải có 2 cung là cung nhĩ phải, cung TM chủ trên. Bên trái có 3 cung là cung
ĐM chủ, cung ĐM phổi và cung thất trái
Trung thất:
Bờ phải trung thất cách bờ ngoài cột sống ngực khoảng 0,5 cm
Khí quản nằm hơi lệch về bên phải cột sống
Góc tạo bởi chạc ba khí phế quản khoảng 75 độ
Nhu mô phổi:
Vòm hoành phải cao hơn vòm hoành trái khoảng nửa đến 1 khoang liên sườn
Rốn phổi phải thấp hơn rốn phổi trái
Rốn phổi phải có hình dấu ! Và rốn phổi trái có hình dấu ?
Các mạch máu phân bố dày đặc ở phía dưới và có kích thước lớn gấp 2 lần ở nửa
trên
Góc sườn hoành 2 bên nhọn, sáng
Khoảng cách giữa đường nối góc tâm hoành và góc sườn hoành tới điểm cao nhất
của vòm hoành phải là khoảng 1,5cm
Phân bố mạch máu phổi 2 bên phải cân đối
Page 20
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
Hai phế trường sáng đều, cân đối
Đôi khi thấy được rãnh liên thùy nhỏ biểu hiện bằng 1 đường ngang mờ đậm đi từ
rốn phổi phải ra ngoại vi
Hình ảnh phế quản và mạch máu song song với hướng tia có kích thước bằng nhau,
1 mờ đậm đều (mạch máu), 1 có thành mờ đậm và trong chứa khí (sáng) tạo nên hình ảnh
đeo kính.
Phần 3: KĨ NĂNG THĂM KHÁM
Câu 1: Trình bày kỹ năng hỏi bệnh và các bước khám vú?
•
Kỹ năng hỏi bệnh:
•
Các bước khám vú:
1.
Nhìn:
Bệnh nhân ngồi, 2 tay buông thõng. Đánh giá sự đối xứng của 2 vú, hình dáng, kích
thước, màu sắc da, sự co rút da vú( nếu có), những bất thường ở núm vú và quầng vú.
Giơ tay hoặc chống tay vào hông cũng cần thiết để quan sát.
2.
Khám hạch:
Cơ ngực của bệnh nhân bên được khám phải được thư giãn. Tay người khám đỡ
tay bệnh nhân, dung đầu ngón tay khám nhẹ nhàng thành ngực và vùng hố nách của bệnh
nhân để tìm hạch. Nếu có hạch, cần mô tả: số lượng, mật độ, di động của hạch, có dính
vào tổ chức xung quanh hay không.
3.
Khám vú:
Bệnh nhân nằm ngửa, ngực để trần. Dùng 1 gối mềm kê dưới vai bên vú được
khám.
Các đầu ngón tay day nhẹ nhàng đi theo chiều kim đồng hồ từ ¼ này đến ¼ khác
của vú và vùng trung tâm.
Ấn, day mạnh để đánh giá sâu hơn.
Khi khám nửa trong vú, bn nên giơ cánh tay bên đó quá đầu để căng cơ ngực, tạo
mặt phẳng dưới vú dễ khám hơn.
Khi thấy u mật độ cứng, ranh giới ko rõ rang, có xu hướng dính vào các mô lân cận,
di động kém => u ác tính.
4.
Dấu hiệu tiết dịch:
Page 21
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
Nếu có dịch tiết núm vú cần đánh giá: 1 hay cả 2 bên, màu sắc trong hay đục như
sữa hay đục vàng như mủ hay nâu đỏ hoặc máu tươi.
Câu 2: Trình bày cách phòng bệnh và cách hướng dẫn tự chăm sóc vú cho bệnh
nhân tại nhà?
1.
Phòng bệnh:
Ung thư vú và ung thư cổ tử cung là 2 loại bệnh phụ khoa ác tính thường gặp ở
những phụ nữ trên 45 tuổi, nhưng chỉ có khoảng 25% bệnh nhân được phát hiện ở giai
đoạn sớm, có thể điều trị khỏi. Ngoài phụ thuộc vào cơ quan y tế thì khả năng người bệnh
tự phát hiện là rất quan trọng.
Người phụ nữ có thể cảm nhận được bất kì sự thay đổi bất thường nào khi sờ nắn ở
vú trước khi đến cơ sở y tế nếu được hướng dẫn cách tự chăm sóc vú.
2.
Cách tự chăm sóc vú:
Nên thực hiện vào tuần đầu sau khi sạch kinh.
Đứng trước gương và quan sát ký lướng 2 vú.
Kiểm tra vú trong khi tắm.
Kiểm tra vú trong khi nằm.
Kiểm tra kỹ lưỡng núm vú và hố nách.
•
Kiểm tra trước gương:
Chống 2 tay lên hông.
Dơ 2 tay lên cao quá đầu, xoay từ từ người sang phải và sang trái.
Ở các tư thế phải quan sát kĩ: Sự cân đối của vú, núm vú có tụt ko, màu sắc da…
•
Nắn vú nên thực hiện trong khi tắm vì các ngón tay trượt trên da dễ dàng hơn.
Đặt 1 tay ra sau gáy.
Tay còn lại nắn vú theo chiều kim đồng hồ bắt đầu từ vị trí 12h. Dùng các đầu ngón
tay day nhẹ nhàng tỉ mỉ trên toàn bộ mô vú.
Kiểm tra núm vú.
Sờ nắn hố nách nên thực hiện khi nằm, có 1 gối độn dưới vai.
Các động tác tương tự với vú bên kia.
Câu 3: Trình bày kỹ thuật nghe tim thai?
Tim thai nghe rõ nhất ở mỏm cùng vai. Mỏm này xác định được bằng cách nắn. Nghe tim
thai bằng ống nghe sản khoa, ống nghe gỗ hay kim loại ở đầu dưới leo rộng. Cũng có thể
nghe thai bằng cách nghe trực tiếp áp tai vào điểm đã xác định là mỏm vai, hoặc có thể
nghe ống nghe thường dùng để nghe tim phổi nhưng cách này khó hơn, ít chính xác hơn.
Khi nghe, ngoài tiếng tim thai còn nghe thấy tiếng khác xuất phát từ các tạng của bà mẹ.
Tiếng đập của động mạch chủ bụng
Tiếng thổi của mạch máu lớn đi qua bên cạch tử cung. Hai tiếng này trùng với mạch
của thai phụ.
Điều chính trong việc nghe là đẻ phát hiện tim thai. Có tim thai thì chắc chắn có thai, tiếng
tim thai cũng đánh giá tình trạng của thai và có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt trong lúc
chuyển dạ.
Câu 4: Trình bày các việc cần làm để chẩn đoán thai nghén?
1.
Hỏi: là việc cần thiết đầu tiên của người thầy thuốc, việc hỏi bệnh giúp làm quen vs
thai phụ và biết được nhiều yếu tố quan trọng liên quan đến chuẩn đoán thai nghén.
- Tuổi thai phụ có ý nghĩa quan trọng với người có thai lần đầu.
- Các bệnh tật đã mắc phải và các yếu tố gia đình, tâm lý xã hội cũng có ảnh hưởng đến
thai nghén và sự phát triển của thai.
Page 22
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
- Người ta còn cần biết chức năng kinh nguyệt, tiền sử sản khoa với quá trình tiến triển của
nó, sức khỏe của chồng, điều kiện sống và lao động là yếu tố quan hệ đến lần mang thai
này.
2.
Nhìn: là một phương pháp quan sát để tìm những dấu hiệu có giá trị đối vs chuẩn
đoán và tiên lượng thai nghén:
- Người lùn có biến dạng cột sống, dị tật bẩm sinh, đều liên quan đến khung xương chậu.
- Sự biến đổi màu da khi có thai, hiện tượng phù nề hay xuất hiện sớm ở chi dưới
- Hình thái, tư thế của tử cung đối với bụng: hình bầu dục, hình cầu, tử cung bè ngang.
3.
Thăm dò các nội tạng: thăm khám tim phổi và các nội tạng khác theo các phương
pháp chung của y học đối với thai phụ là điều kiện cần thiết để phát hiện kịp thời những
bệnh nguy hiểm cho thai, cho thai phụ nếu thai phát triển.
- Trong nhiều trường hợp cần xét nghiệm máu, nước tiểu.
- Trong nửa sau của thời kì thai nghén, cần đo huyết áp, thử protein trong nước tiểu, cân
nặng của thai phụ.
Câu 5: Trình bày cách chẩn đoán thai nghén trong nửa sau của thời kỳ thai nghén?
Trong giai đoạn này xuất hiện nhiều dấu hiệu chứng tỏ sự hiện diện của thai, nghĩa là dấu
hiệu chắc chắn cho một hiện tượng có thai.
Các dấu hiệu chắc chắn có thai nghén như sau:
1.
Nắn: thấy các phần của thai nhi, tử cung to lên rõ rệt. Nắn thấy các phần đầu, lưng,
tay chân và mông của thai di động, bập bềnh trong nước ối.
2.
Nghe: bằng phương pháp thông thường nghe được tim thai, thai chưa đủ tháng nhịp
tim hơi nhanh hơn thai đủ tháng. Nếu hỏi thai phụ sẽ biết ngay thai máy, giúp cho việc tính
tuổi thai.
Câu 6.( làm bài thực hành).
.
Câu 11 Trình bày các bước chuẩn bị khám phụ khoa.
Điều kiện chung.
Bệnh nhân phải đi tiểu trước khi khám.
Cho bệnh nhân thay váy.
Dụng cụ khám phải được tiệt trùng.
Có người phụ khám là nữ nếu người khám là nam.
Giải thích cho bệnh nhân trước khi khám.
Dụng cụ.
Bàn khám phụ khoa.
Nguồn khám: đèn gù.
Mỏ vịt với các kích cỡ khác nhau.
Kìm cặp bong.
Chất bôi trơn vaselin, paraffin hoặc nước muối sinh lý NaCl 0.9%.
Dung dịch Lugol 1% Blue Methylen 0.1%, acid acetic 3%.
Que tăm bông, ống nghiệm.
Tư thế bệnh nhân.
Nằm ngửa, đầu gối cao khoảng 300, nằm sát mông tới mép bàn, hai chân gác lên giá đỡ,
hai tay bệnh nhân để lên ngực.
Tư thế thầy thuốc.
Ngồi: khi khám mỏ vịt, điều chỉnh đèn chiếu vào vùng khám, chỉnh bàn khám thích
hợp với tầm mắt.
Đứng: khi khám âm đạo bằng hai tay.
Page 23
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
Câu 12 Trình bày các bước khám phụ khoa.
Khám âm hộ.
Quan sát vùng mu, môi lớn, môi nhỏ, tầng sinh môn, hậu môn, đặc điểm phân phối
lông trên vệ.
Quan sát cơ quan sinh dục ngoài xem có đỏ, sưng, có tổn thương không?
Thăm khám nhẹ môi lớn và môi nhỏ.
Khám âm đạo bằng mỏ vịt.
Chọn mỏ vịt tùy theo số lần sinh của bệnh nhân. Cầm mỏ vịt bằng tay thuận. Bôi
trơn mỏ vịt bằng nước muối sinh lý.
Bộc lộ âm đạo bằng cách dùng ngón 2 và ngón 3 tay không thuận.
Đặt mỏ vịt nghiệm 450 so với mặt phẳng ngang tránh chạm vào các cấu trúc phía
trước.
Khi đã qua cơ vòng âm đạo xoay mỏ vịt về tư thế ngang, hơi ấm mỏ vịt xuống tiếp
tục đưa mỏ vịt vào sâu trong âm đạo theo hướng ra sau và xuống dưới.
Dùng mỏ vịt bằng cách dùng ngón tay cái bật khóa để bộc lộ cổ tử cung, sao cho cổ
tử cung nằm giữa hai van mỏ vịt.
Vặn ốc vít cố định mỏ vịt để quan sát. Không di động mỏ vịt tới lui trong lúc này.
Quan sát có tổn thương dịch tiết bất thường ở cổ tử cung và âm đạo không. Lấy
dịch để soi tươi hay nhuộm Gram hoặc lấy tế bào cổ tử cung làm phiến đồ cổ tử cung – âm
đạo.
Tháo mỏ vịt ra khỏi âm đạo.
Khám âm đạo bằng hai tay.
Giải thích với bệnh nhân rằng sắp khám trong, hãy thư giãn.
Đưa hai ngón tay trỏ và ngón giữa đã bôi trơn bằng vaselin hoặc paraffin vào trong
âm đạo.
Bàn tay kia đặt trên bụng dưới bệnh nhân.
Khám cổ tử cung: Sờ cổ tử cung bằng ngón trỏ hoặc ngón giữa cảm nhận, mật độ,
kích thước cổ tử cung mật độ của thành âm đạo.
Khám tử cung:
+ Hai ngón tay trong âm đạo giữa cổ tử cung và thành sau âm đạo.
+ Bàn tay trên bụng ấn xuống và cảm nhận đáy, thân tử cung.
+ Ghi nhận tư thế, kích thước, mật độ, độ di động của tử cung.
Khám hai phần phụ - cùng đồ.
+ Hai ngón tay trong âm đạo rời cổ tử cung, đặt qua cùng đồ phải, hơi đẩy lên và ra trước.
+ Bàn tay trên bụng hơi ấn xuống ở vị trí từ đường giữa sang bên phải hoặc cách mào
chậu phải 3-4 cm về phía trong.
+ Cảm nhận phần phụ giữa hai bàn tay về kích thước, mật độ, hình dạng, di động.
+ Hơi rút tay ra chuyển qua cùng đồ trái khám tương tự.
+ Cuối cùng khám cùng đồ trước và sau. Giúp bệnh nhân rút chân khỏi giá đỡ chân ngồi
dậy xuống bàn khám. Để bệnh nhân mặc đồ lại trước khi trao đổi – tư vấn tiếp.
Câu 13 Thực hiện kĩ năng khám bụng dưới và vùng bẹn.
Câu 14 Thực hiện kĩ năng khám bộ phận sinh dục ngoài.
Câu 15 kĩ năng khám bằng mỏ vị.
Khám âm đạo bằng mỏ vịt.
Chọn mỏ vịt tùy theo số lần sinh của bệnh nhân. Cầm mỏ vịt bằng tay thuận. Bôi
trơn mỏ vịt bằng nước muối sinh lý.
Page 24
ĐỀ CƯƠNG KĨ NĂNG Y KHOA
Bộc lộ âm đạo bằng cách dùng ngón 2 và ngón 3 tay không thuận.
Đặt mỏ vịt nghiệm 450 so với mặt phẳng ngang tránh chạm vào các cấu trúc phía
trước.
Khi đã qua cơ vòng âm đạo xoay mỏ vịt về tư thế ngang, hơi ấm mỏ vịt xuống tiếp
tục đưa mỏ vịt vào sâu trong âm đạo theo hướng ra sau và xuống dưới.
Dùng mỏ vịt bằng cách dùng ngón tay cái bật khóa để bộc lộ cổ tử cung, sao cho cổ
tử cung nằm giữa hai van mỏ vịt.
Vặn ốc vít cố định mỏ vịt để quan sát. Không di động mỏ vịt tới lui trong lúc này.
Quan sát có tổn thương dịch tiết bất thường ở cổ tử cung và âm đạo không. Lấy
dịch để soi tươi hay nhuộm Gram hoặc lấy tế bào cổ tử cung làm phiến đồ cổ tử cung – âm
đạo.
Tháo mỏ vịt ra khỏi âm đạo.
Câu 16 Kĩ năng khám bằng hai tay.
Khám âm đạo bằng hai tay.
Giải thích với bệnh nhân rằng sắp khám trong, hãy thư giãn.
Đưa hai ngón tay trỏ và ngón giữa đã bôi trơn bằng vaselin hoặc paraffin vào trong
âm đạo.
Bàn tay kia đặt trên bụng dưới bệnh nhân.
Khám cổ tử cung: Sờ cổ tử cung bằng ngón trỏ hoặc ngón giữa cảm nhận, mật độ,
kích thước cổ tử cung mật độ của thành âm đạo.
Khám tử cung:
+ Hai ngón tay trong âm đạo giữa cổ tử cung và thành sau âm đạo.
+ Bàn tay trên bụng ấn xuống và cảm nhận đáy, thân tử cung.
+ Ghi nhận tư thế, kích thước, mật độ, độ di động của tử cung.
Khám hai phần phụ - cùng đồ.
+ Hai ngón tay trong âm đạo rời cổ tử cung, đặt qua cùng đồ phải, hơi đẩy lên và ra trước.
+ Bàn tay trên bụng hơi ấn xuống ở vị trí từ đường giữa sang bên phải hoặc cách mào
chậu phải 3-4 cm về phía trong.
+ Cảm nhận phần phụ giữa hai bàn tay về kích thước, mật độ, hình dạng, di động.
+ Hơi rút tay ra chuyển qua cùng đồ trái khám tương tự.
+ Cuối cùng khám cùng đồ trước và sau. Giúp bệnh nhân rút chân khỏi giá đỡ chân ngồi
dậy xuống bàn khám. Để bệnh nhân mặc đồ lại trước khi trao đổi – tư vấn tiếp.
Câu 17 Trình bày các thời điểm đặt dụng cụ tử cung.
Dụng cụ tử cung có thể được ở bất cứ thời điểm nào trong chu kì kinh, phải đảm bảo phụ
nữ hiện không đang mang thai. Tuy nhiên có những thời điểm thuận lợi cho việc đặt dụng
cụ tử cung.
Vừa sạch kinh.
Ngay sau phá thai hoặc sẩy thai nếu đảm bảo không sót nhau, không nhiễm khuẩn.
Dụng cụ tử cung cho ngừa thai khẩn cấp càng sớm càng tốt trong vòng 5 ngày đầu
sau khi giao hợp không được bảo vệ.
Trong thời kì hậu sản cho con bú chưa có kinh trở lại.
Câu 18 Trình bày các bước đặt dụng cụ tử cung.
B1 Biểm tra bộ dụng cụ đặt dụng cụ tử cung.
Găng tay tiệt trùng.
Mỏ vịt.
Cặp pozzi.
Thước đo long tử cung.
Page 25