I:CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1: Thí nghiệm về tính tan của chất:
2: Tính tan trong nước của một số axit- bazơ- muối:
II: ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1: Định nghĩa:
2: Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:
I: CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN:
1; Thí nghiệm về tính tan của chất:
Thí nghiệm 1:
- Cách tiến hành:
+ Cho bột CaCO3 vào nước cất lắc mạnh.
+ Lọc lấy nước lọc.
+ Nhỏ vài giọt lên tấm kính.
+ Hơ nóng trên ngọn lửa đèn cồn để nước bay hơi hết.
Xem film:
+ Quan sát:
Kết luận: Muối CaCO3 không tan trong nước.
I: CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN:
Thí nghiệm 1:
Thí nghiệm 2:
Cách tiến hành: Tương tự tn1 nhưng thay muối
CaCO3 bằng muối NaCl.
Xem ảnh:
•
Quan sát:
Kết luận: muối NaCl tan được trong nước.
Ta nhận thấy: Có chất không tan và có chất tan trong nước. Có chất tan nhiều và có chất tan ít trong
nước.
VD: NaCl, Ca(NO3)2: tan nhiều trong nước
BaSO4, AgCl :
không tan trong nước
CaSO4, PbCl2:
ít tan
2. Tính tan của một số axit bazơ muối:
Kết luận:
Axit: hầu hết axit tan được trong nước, trừ
axit silixic(H2SiO3).
Ví dụ: HCl, H2SO4, HNO3…
Bazơ: phần lớn các bazơ không tan trong
nước, trừ một số như: KOH, NaOH, Ba(OH)2,
còn Ca(OH)2 ít tan.
Ví dụ: Cu(OH)2, Ba(OH)2, Al(OH)3 …
Muối:
a, Những muối natri, kali đều tan.
Ví dụ: KCl, NaCl, K2SO4...
b, Những muối nitrat đều tan.
Ví dụ: Ba(NO3)2, Cu(NO3)2, Al(NO3)3…
c, Phần lớn các muối clorua, sunfat tan đươc. Nhưng phần lớn muối cacbônat không
tan.
Ví dụ: Na2SO4, ZnCl2: tan trong nước
CaCO3, MgCO3 : không tan trong nước
II: ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC:
1: Định nghĩa:
Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó hoà tan trong 100 g
nước để tạo thành dung dịch bảo hoà ở nhiệt độ xác định.
o
Ví dụ : Ở 25 C độ tan của đường là 204 g, của NaCl là 36 g, của AgNO3 là 222 g …
2, Những yếu tố ảnh hương đến độ tan:
a, Độ tan của chất rắn trog nước phụ thuộc vào nhiệt độ:(xem hình 6.5 SGK tr. 140)
Nhận xét:
- Đa số chất rắn khi tăng nhiệt độ thì độ tan cũng tăng.
Ví dụ: NaNO3, KBr, KNO3…
-
Đối với một số chất rắn: khi nhịêt độ tăng thì độ tan lại giảm.
Ví dụ: Na2SO4
b, Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất:( xem hình 6.6
SGK tr. 141).
Nhận xét:
- Ngược lại với chất rắn: khi nhiệt độ tăng thì độ tan của chất khí lại giảm.
- Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu ta giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
LUYỆN TẬP CŨNG CỐ
Câu 1: Dựa vào bảng tính tan trong nước của các axit – bazơ - muối. Các em hãy
hoàn thành bảng sau:(đánh dấu x vào ô trông)
NaNO3 CaCO3
Hợp
chất
tan trong
nước
Hợp chất
không tan
trong
nước
Hợp chất
ít tan
trong
nước
HCl
CaSO4 AgCl
Ag2SO4 H2SiO3
Ca(OH)2
NaNO3 CaCO3 HCl
Hợp
chất
tan trong
nước
Hợp chất
không tan
trong
nước
Hợp chất ít
tan trong
nước
X
CaSO4 AgCl
Ag2SO4 H2SiO3 Ca(OH)2
X
X
X
X
X
X
X
Câu 2: Làm bài 5 SGK, tr 142
Hướng dẫn:
Ở 18oC: 250g H2O hoà tan được 53g
Na2CO3
dd bảo hoà
Ở 18oC: 100g H2O hoà tan được
–
(53.100):250 = 21.2g Na2CO3
dd bảo
hoà.
–
o
Vậy ở 18 C độ tan của Na2CO3 là 21,2g
Bài tập về nhà: các em hãy hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK tr 142.