Tải bản đầy đủ (.docx) (42 trang)

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (267.74 KB, 42 trang )

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI 1


1. CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI: KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG, VAI
TRÒ.
a) Khái niệm: là hệ thống các quan điểm, mục tiêu (1), nguyên tắc công cụ và biện
pháp do Nhà nước hoạch định và thực hiện để điều chỉnh các hoạt động kinh tế đối
ngoại của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một khối liên kết kinh tế trong một thời
gian nhất định nhằm đạt được mục tiêu (2) phát triển kinh tế xã hội của quốc gia,
vùng, lãnh thổ, khối liên kết đó.
Phân tích:

 Quan điểm: phụ thuộc vào kinh tế chính trị của mỗi quốc gia. Nước VN: đơn đảng
>> chính sách dựa trên quan điểm của Đảng
 Mục tiêu (1): mục tiêu ngắn hạn, cụ thể, trực tiếp của chính sách – chỉ thuộc lĩnh vực
đó
 Nguyên tắc: bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền không can thiêp vào
công việc nội bộ của mỗi quốc gia, giữ vững độc lập chủ quyền dân tộc và giữ vững
định hướng xã hội chủ nghĩa đã chọn
 Công cụ, biện pháp: nhà nước xây dựng và thực hiện các hoạt động kinh tế đối
ngoại như công cụ thuế quan, phi thuế quan, công cụ lãi suất…
 Mục tiêu (2): mục tiêu dài hạn, mục tiêu tông quát, là mục tiêu phát triển kinh tế xã
hội
Ví dụ: chính sách khoáng sản: mục tiêu cụ thể chính sách là khai thác hiệu quả khoáng
sản, thúc đẩy hoạt động XNK. Nhưng mục tiêu chung: ko gây ô nhiễm môi trường, thất thoát
ngân sách, cạn kiệt tài nguyên.
Các bộ phận cấu thành của chính sách KTĐN:
1.

Chính sách TMQT


2.

Chính sách ĐTQT

3.

Chính sách tỷ giá hối đoái

4.

Chính sách KTĐN khác

b) Chức năng:

• Chức năng kích thích: với chức năng này chính sách kinh tế đối ngoại tạo điều kiện thuận lợi
cho các doanh nghiệp trong nước mở rộng thị trường ra nước ngoài, tham gia chủ động và
mạnh mẽ vào phân công lao động quốc tế và mậu dịch quốc tế, khai thác triệt để lợi thế so
sánh của nền kinh tế trong nước, thu hút ngày càng nhiều các nguồn lực từ bên ngoài như
vốn, công nghệ và trình độ quản lý tiên tiến nhằm phát triển kinh tế quốc dân.
Ví dụ: Các quốc gia thường thực hiện việc xúc tiến xuất khẩu như hỗ trợ việc nghiên
cứu thị trường, cung cấp các thông tin tạo điều kiện cho việc tham gia các hội chợ triển lãm


quốc tế hoặc hỗ trợ việc đổi mới công nghệ để đẩy mạnh xuất khẩu. Hỗ trợ lãi suất, vốn từ
ngân sách cho hoạt động xuất nhập khẩu. Chính sách thu hút đầu tư quốc tế như thông qua
chính sách đầu tư hỗ trợ thuế sử dụng tài nguyên, chính phủ hỗ trợ vốn để doanh nghiệp đầu
tư ra nước ngoài tăng cường hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài, tăng nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia…

• Chức năng bảo hộ: với chức năng này, chính sách kinh tế đối ngoại tạo điều kiện cho các

doanh nghiệp trong nước có khả năng đứng vững và vươn lên trong các hoạt động kinh doanh
quốc tế, tăng cường sức cạnh tranh với các hàng hóa dịch vụ từ bên ngoài vào, tạo thêm việc
làm và đạt tới quy mô tối ưu cho các ngành kinh tế, đáp ứng cho yêu cầu tăng cường lợi ích
quốc gia.
Ví dụ: trong chính sách TMQT có sử dụng công cụ hạn ngạch, các quy định về tiêu
chuẩn kỹ thuật nhằm hạn chế lượng hàng hoá nhập khẩul, bảo vệ doanh nghiệp sản xuất
hàng hoá thay thế nhập khẩu hoặc các ngành công nghiệp non trẻ trong nước

• Chức năng phối hợp và điều chỉnh: với chức năng này, chính sách kinh tế đối ngoại tạo điều
kiện cho nền kinh tế trong nước thích ứng với sự biến đổi và vận động mạnh mẽ của nền kinh
tế thế giới, tham gia tích cực vào quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới,
thiết lập cơ chế điều chỉnh thích hợp trong điều kiện tỷ giá hối đoái thường xuyên thay đổi,
tác động vào cán cân thanh toán quốc tế theo chiều hướng có lợi cho mỗi quốc gia.
Ví dụ: Chính sách tỷ giá hối đoái có thể kết hợp với chính sách tiền tệ nhằm quản lý
lượng ngoại tệ trong nước đồng thời quản lý tỷ giá hối đoái ở mức mong muốn.

c) Vai trò:

• Tạo cơ hội việc phân phối và sử dụng hợp lý các nguồn lực trong nước và thu hút nguôn lực
ngoài nước vào việc phát triển các ngành và các lĩnh vực có hiệu quả cao của nền kinh tế
quốc dân, khắc phục tình trạng thiếu các nguồn lực cho sự phát triển như nguồn vốn, nguồn
công nghệ, sức lao động có trình độ cao và sự hạn hẹp của thị trường nội địa, đồng thời tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước vươn ra thị trường thế giới.
• Tạo khả năng cho việc phát triển nhân công lao động quốc tế: giữa các doanh nghiệp trong
nước và doanh nghiệp nước ngoài, bảo đảm đầu vào và đầu ra cho nền kinh tế trong nước
một cách ổn định và phù hợp với tốc độ phát triển cao của những thập kỷ gần đây, tạo thuận
lợi cho việc hình thành các tập đoàn kinh doanh tầm cỡ quốc gia. Hội nhập vào nền kinh tế
khu vực và thế giới. Có thể thực hiện qua trình chuyên môn hóa sâu rộng hơn đồng thời tăng
khả năng mở rộng sản xuất cả chiều rộng và chiều sâu, mở rộng thị trường, mở rộng quan hệ
hợp tác đối với đối tác nước ngoài.



• Phục vụ cho việc xây dựng các ngành công nghiệp mới có trình độ công nghiệp cao, phát
triển các hình thức kinh doanh đa dạng và phong phú, tạo lập các khu vực có hiệu quả cho
nền kinh tế quốc dân, góp phần tăng nhanh GDP cũng như tăng nhanh tích lũy và tiêu dùng.
Các lĩnh vực kinh tế mới với trình độ công nghệ vá sức cạnh tranh ngày càng cao, phát huy
tốt hơn lợi ích của các quốc gia.
• Góp phần vào việc tăng cường sứ mạnh và tiềm lực quốc phòng an ninh, phát triển quan hệ
cả về kinh tế cũng như chính trị, ngoại giao, khoa học công nghệ giữa các quốc gia và các
dân tộc trên cơ sở độc lập, bình đẳng giữ vững chủ quyền và các bên cùng có lợi.


2. CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ: KHÁI NIỆM, NỘI DUNG, CÔNG
CỤ/BIỆN PHÁP
a) Khái niệm: Chính sách thương mại quốc tế là một hệ thống các quan điểm, mục tiêu,
nguyên tắc và các công cụ, biện pháp thích hợp mà Nhà nước sử dụng để điều chỉnh
các hoạt động thương mại quốc tế của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định phù
hợp với định hướng chiến lược, mục đích đã định trong chiến lược phát triển kinh tế–
xã hội của quốc gia đó.
b) Nội dung:
Chính sách thương mại quốc tế của một quốc gia bao gồm nhiều bộ phận khác nhau và
có liên quan hữu cơ với nhau. Đó là:

• Chính sách mặt hàng: Trong đó bao gồm danh mục các mặt hàng được chú trọng trong việc
xuất nhập khẩu, sao cho phù hợp với trình độ phát triển và đặc điểm của nền kinh tế đất
nước cũng như những mặt hang cần hạn chế hoặc phải cấm xuất–nhập khẩu, trong một thời
gian nhất định, do những đòi hỏi khách quan của chiến lược phát triển kinh tế–xã hội và yêu
cầu của việc đảm bảo an ninh, an toàn xã hội.
• Chính sách thị trường: Bao gồm định hướng và các biện pháp mở rộng thị trường, xâm nhập
thị trường mới, xây dựng thị trường trọng điểm, các biện pháp có đi có lại giữa các quốc gia

mang tính chất song phương hoặc đa phương, việc tham gia vào các hiệp định thương mại và
thuế quan trong phạm vi khu vực hay toàn cầu nhằm tạo điều

kiện cho hoạt động thương

mại quốc tế phát triển phục vụ cho các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế–xã hội.
• Chính sách hỗ trợ bao gồm các chính sách và biện pháp kinh tế nhằm tác động mét cách gián
tiếp đến hoạt động thương mại quốc tế như chính sách đầu tư, chính sách tín dụng, chính
sách giá cả và tỷ giá hối đoái, cũng như chính sách sử dụng các đòn bẩy kinh tế…Các chính
sách này có thể gây tác động thúc đẩy hay điều chỉnh sự phát triển của hoạt động thương
mại quốc tế.
c) Công cụ/biện pháp: Để thực hiện các mục tiêu của chính sách thương mại quốc tế
của mỗi quốc gia, người ta sử dụng các công cụ chủ yếu sau: Công cụ thuế quan và
công cụ phi thuế quan.

 Công cụ thuế quan
Thuế quan là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất hay nhập khẩu của mỗi
quốc gia.Thuế quan bao gồm: Thuế quan xuất khẩu và thuế quan nhập khẩu.

• Thuế quan xuất khẩu là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất khẩu.
• Thuế quan nhập khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá nhập khẩu.
Bên cạnh thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu còn có một số loại thuế quan đặc thù:


-Hạn ngạch thuế quan: là một biện pháp quản lý xuất nhập khẩu với 2 mức thuế xuất
nhập khẩu; hàng hoá trong hạn ngạch mức thuế quan thấp, hàng hoá ngoài hạn
ngạch chịu mức thuế quan cao hơn.
-Thuế đối kháng: là loại thuế đánh vào sản phẩm nhập khẩu để bù lại việc nhà sản
xuất xuất khẩu sản phẩm đó được Chính phủ nước xuất khẩu trợ cấp.
-Thuế chống bán phá giá: Là một loại thuế quan đặc biệt được áp dụng để ngăn chặn,

đối phó với hàng hoá nhập khẩu được bán phá giá vào thị trường nội địa tạo ra sự cạnh
tranh không lành mạnh.
Ngoài ra còn một số loại thuế khác như: Thuế tối huệ quốc, thuế phi tối huệ quốc, thuế
thời vụ...
Trong bối cảnh xu hướng khu vực hóa toàn cầu hóa, việc sử dụng công cụ thuế xuất
nhập khẩu bị hạn chế. Dấu mốc quan trọng là Việt Nam gia nhập TPP, cam kết xóa bỏ gần
100% số dòng thuế nhập khẩu. Tuy nhiên có một số mặt hàng cam kết xóa bỏ thuế luôn như
dệt may, giày dép, gạo, có một số mặt hàng sẽ xóa bỏ thuế trong vòng vài năm sau như ô tô
(xóa bỏ thuế vào năm thứ 13 đối với các loại ô tô mới) sắt thép, xăng dầu (chủ yếu xóa bỏ
thuế vào năm thứ 11)…
Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế xuất khẩu đối với phần lớn các mặt hàng hiện đang áp
dụng thuế xuất khẩu, cơ bản theo lộ trình từ 5-15 năm sau khi Hiệp định TPP có hiệu lực.
Một số nhóm mặt hàng quan trọng như than đá, dầu mỏ và một số loại quặng, khoáng sản
được tiếp tục duy trì thuế xuất khẩu.

 Công cụ phi thuế quan
• Hạn ngạch: là những quyết định của nhà nước về lượng hàng hoá lớn nhất đuợc phép
xuất khẩu hoặc nhập khẩu từ một thị trường hoặc một khu vực cụ thể trong một thời
gian nhất định.
• Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật: Tiêu chuẩn kỹ thuật là những quy định của
nhà nước hay các tổ chức về tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh phòng dịch, tiêu
chuẩn đo lường, quy định về an toàn lao động, bao bì đóng gói cũng như các tiêu
chuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái, quy định một tỷ lệ nguyên vật liệu nhất định
trong nước để sản xuất một loại hàng hoá nào đó…đựơc sử dụng để bảo vệ môi
trường sinh thái và tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng trong TMQT. .
• Hạn chế xuất khẩu tự nguyện: Hạn chế xuất khẩu tự nguyện là yêu cầu của nước
nhập khẩu đối với nước xuất khẩu phải cắt giảm lượng hàng hoá xúât khẩu một cách
tự nguyện nhằm hạn chế việc gây thiệt hại về lợi ích cho các nhà sản xuất nội địa tại
nước nhập khẩu.



• Trợ cấp xuất khẩu: Trợ cấp xuất khẩu là biện pháp mà chính phủ các quốc gia xây
dựng và hoàn thiện nhằm thúc đẩy hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản
xuất và kinh doanh xuất khẩu phát triển, khai thác tốt hơn lợi thế của quốc gia.
Giảm thiểu, tiến tới loại bỏ các hàng rào phi thuế quan gây cản trở đối với hoạt động
thương mại. Những biện pháp phi thuế phổ thông (như giấy phép, tiêu chuẩn chất lượng, vệ
sinh kiểm dịch...) cần được chuẩn mực hoá theo các quy định chung của WTO hoặc các các
thông lệ quốc tế và khu vực khác.


3. CHÍNH SÁCH ĐTQT: KHÁI NIỆM, CÔNG CỤ/BIỆN PHÁP
a) Khái niệm:
Chính sách ĐTQT là hệ thống các quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc, công cụ, và biên
pháp do nhà nước xây dựng và thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ hợp tác và đầu tư QT
của 1 quốc gia, 1 vùng lãnh thổ hoặc 1 khối liên kết kt trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt
mục tiêu kt-xh của quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc khối liên kết kt đó

b) Các công cụ, biện pháp chủ yếu:
 Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài:
• Các công cụ tài chính:
Công cụ thuế và các loại phí:

- thuế nội địa: Thuế GTGT, thuế TNDN. Miễn giảm thuế TNDN là bphap hay đc sd để thu hút
ĐTNN. VD: tại VN, theo thông tư số 78/2014/ TT-BTC của Bộ tài chính, kể từ 1/1/2016 thuế
suất thuế TNDN được áp dụng chung cho cả DN có vốn ĐT nước ngoài và DN trong nước:
20%.

-

thuế quan XNK, thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài


- phí thuê quyền SD đất, sử dụng các dịch vụ hạ tầng, phí cảng biển, dịch vụ điện nước, giao
thông..
Công cụ điều tiết vốn ĐT: quy định về hình thức vốn góp, tỷ lệ góp vốn, chính sách tín
dụng, chính sách tỷ giá hối đoái,…trong đó, chính sách tín dụng là công cụ rất hiệu quả, đc
nhiều nc sd. Tại VN, Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vay tiền từ các ngân hàng
Việt Nam được hưởng lãi suất ưu đãi tối đa 9%/năm đối với các dự án đầu tư thực hiện trong
5 lĩnh vực cụ thể là nông nghiệp và phát triển nông thôn, xuất khẩu, các ngành công nghiệp
phụ trợ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các ngành công nghệ cao.

• Các công cụ phi tài chính:

- QĐ về thủ tục thẩm định và cấp giấy phép đầu tư
- QĐ về đối tượng tham gia và lĩnh vực đầu tư
- QĐ về thời gian tối đa của DA đầu tư
- QĐ về thủ tục và trách nhiệm của các bên tham gia giải phóng mặt bằng và thực hiện đền bù


- QĐ về tuyển dụng lao động, bao gồm các quy định về độ tuổi lđ, tiền lương tối thiểu, kí kết
hđồng, bảo hiểm, đảm bảo trợ cấp và bồi thg khi có tai nạn....

- QĐ về trách nhiệm xử lý môi trường
- QĐ về đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, thương hiệu,…
 Chính sách đầu tư ra nước ngoài:
• Các công cụ và biện pháp quản lý: công cụ thuế và quy định về góp vốn đầu tư;
định hướng và quy định về khu vực và lĩnh vực đầu tư.
• Các công cụ và biện pháp hỗ trợ bao gồm hỗ trợ về vốn, ưu đãi về thuế, bảo hiểm
đầu tư, thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư như: ký kết các hiệp định hợp tác
ĐT, hỗ trợ thông tin, hỗ trợ kỹ thuật,..
Vd tại mỹ, Hỗ trợ về vốn được thực hiện thông qua 2 hình thức:

+ Chính sách tín dụng nhằm hỗ trợ các công ty vừa và nhỏ đầu tư ra nước ngoài và các dự
án đầu tư vào thị trường mới.
+ Thông qua việc mua cổ phần của các dự án đầu tư nước ngoài dưới hình thức công ty cổ
phần trước hết với dự án khó khăn về vốn trong đó vốn đầu tư của nhà nước HK chiếm tỷ lệ
từ 70% trở lên.


4. CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI: KHÁI NIỆM, CÔNG CỤ/BIỆN PHÁP
a) Khái niệm:
Chính sách tỷ giá là tập hợp các biện pháp sử dụng tỷ giá như một công cụ để thực hiện
các mục tiêu kinh tế đã đề ra, là cách thức mà chính phủ hoặc NHTW sử dụng để tác động
vào nội tệ và can thiệp vào thị trường ngoại hối.
Về cơ bản, chính sách tỷ giá hối đoái tập trung chú trọng vào hai vấn đề lớnlà : vấn đề
lựa chọn chế độ (hệ thống) tỷ giá hối đoái (cơ chế vận động của tỷ giá hối đoái) và vấn đề
điều chỉnh tỷ giá hối đoái.

b) Công cụ/ biện pháp:

• Phương pháp lãi suất chiết khấu: Đây là phương pháp thường sử dụng để điều chỉnh tỷ giá
hối đoái trên thị trường.Với phương pháp này, khi tỷ giá hối đoái đạt đén mức báo động cần
phải can thiệp thì NHTƯ nâng cao lãi suất chiết khấu. Do lãi suất chiết khấu tăng nên lãi
suất trên thị trường cũng tăng lên. Kết quả là vốn vay ngắn hạn trên thị trường thế giới sẽ
dồn vào để thu lãi suất cao hơn. Nhờ thế mà sự căng thẳng về nhu cầu về ngoại tệ sẽ bớt đi,
làm cho tỷ giá không có cơ hội tăng nữa. Lãi suất do quan hệ cung cầu của vốn vay quyết
định. Còn tỷ giá thì do quan hệ cung cầu về ngoại tệ quyết định. Điều này có nghĩa là những
yếu tố để hình thành tỷ giá và lãi suất là không giống nhau, do vậy mà biến động của lãi suất
không nhất thiết kéo theo sự biến động của tỷ giá.
• Các nghiệp vụ của thị trường hối đoái: Thông qua các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ điều chỉnh
tỷ giá hối đoái là một trong những biện pháp quan trọng nhất của nhà nước để giữ vững ổn
định sức mua của đồng tiền quốc gia. Đây là biện pháp trực tiếp tác động vào tỷ giá hối

đoái. Việc mua bán ngoại tệ được thực hiện trên nguyên tắc diễn biến giá cả ngoại tệ trên thị
trường và ý đồ can thiệp mang tính chất chủ quan của nhà nước. Việc can thiệp này phải là
hành động có cân nhắc, tính toán những nhân tố thực tại cũng như chiều hướng phát triển
trong tương lai của kinh tế, thị trường tiền tệ và giá cả.
• Quỹ dự trữ bình ổn hối đoái: Nguồn vốn để hình thành quỹ dự trữ bình ổn hối đoái thường
là: phát hành trái khoán kho bạc bằng tiền quốc gia. Khi ngoại tệ vào nhiều, thì sử dụng quỹ
này để mua nhằm hạn chế mức độ mất giá của đồng ngoại tệ. Ngược lại, trong trường hợp
vốn vay chạy ra nước ngoài quỹ bình ổn hối đoái tung ngoại tệ ra bán và tiếp tục mua các
trái khoán đã phát hành để ngăn chặn giá ngoại tệ tăng. Theo phương pháp này, khi cán cân
thanh toán quốc tế bị thâm hụt, quỹ bình ổn hối đoái sẽ đưa vàng ra bán thu ngoại tệ về để
cân bằng cán cân thanh toán, khi ngoại tệ và nhiều, quỹ sẽ tung vàng ra bán thu về đồng tiền
quốc gia để thu ngoại tệ nhằm duy trì sự ổn định tỷ giá hối đoái.


5. CÁC XU HƯỚNG CƠ BẢN CHI PHỐI CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
CỦA CÁC QUỐC GIA
 Xu hướng tự do hóa TM và bảo hộ mậu dịch:



Xu hướng tự do hóa TM:

- Khái niệm: TDH TM là việc cắt giảm các hàng rào thuế quan và phi thuế quan dẫn tới tăng
lượng hàng hóa, dịch vụ thế giới vào thị trường nội địa

- Mục tiêu: Tạo điều kiện thuân lợi cho việc phát triển các hoạt động TMQT cả về bề rộng và
bề sâu.

- Cơ sở: do quá trình quốc tế hóa đời sống KTế thế giới, lực lượng SX phát triển vượt ra ngoài
phạm vi biên giới quốc gia, phân công lao động QT phát triển, vai trò các công ty đa quốc gia

được tăng cường, các quốc gia xây dựng “kinh tế mở” để khai thác triệt để lợi thế so sánh của
nền KT mỗi nước.

- Nội dung: nhà nước áp dụng các biện pháp cần thiết để giảm thiểu những trở ngại trong hàng
rào thuế quan và hàng rào phi thuế trong quan hệ mậu dịch QT, nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho việc phát triển các hoạt động TMQT.

- Biện pháp:






Ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương
Tham gia vào WTO và khu vực mậu dịch tự do
Chủ động xây dựng lộ trình cắt giảm thuế quan và phi thuế quan
Điều chỉnh các chính sách hỗ trợ như chính sách về đầu tư, TGHĐ, tín dụng…
Hình thức các thể chế thương mại phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế
Xu hướng bảo hộ mậu dịch

- Khái niệm: Bảo hộ mậu dịch là việc tăng các hàng rào thuế quan và phi thuế quan dẫn tới
giảm hàng hóa, dịch vụ thế giới vào thị trường nội địa

- Mục tiêu: Bảo vệ thị trường nội địa trước sự thâm nhập ngày càng mạnh mẽ của các luồng hh
từ bên ngoài để bảo vệ lợi ích quốc gia.

- Cơ sở: do sự phát triển không đều và sự khác biệt trong điều kiện tái sản xuất giữa các quốc
gia, do sự chênh lệch về khả năng cạnh tranh giữa các công ty trong nước với nước ngoài, do
một số nguyên nhân lịch sử, hay các lý do về chính trị, XH đưa đến yêu cầu phải bảo hộ mậu

dịch.


- Nội dung: Nhà nước áp dụng các biện pháp cần thiết làm tăng các rào cản thương mại để gây
khó khăn hơn cho việc nhập khẩu

- Biện pháp:
• Áp dụng công cụ thuế quan bao gồm thuế xuất nhập khẩu
• Áp dụng công cụ hành chính bao gồm quy định về hạn nghạch XNK, quy định về giấy
phép, biện pháp xuất nhập khẩu hạn chế xuất khẩu tự nguyện…
• Áp dụng các đòn bẩy kinh tế bao gồm các biện pháp hỗ trọ về đầu tư, cấp tín dụng ưu
đãi, trợ giá, ký quỹ nhập khẩu, quản lý ngoại hối và tỷ giá hối đoái.
• Áp dụng các biện pháp kỹ thuật bao gồm các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, chất
lượng, bao bì, mẫu mã, vệ sinh, bảo vệ môi trường và sinh thái
Giữa xu hướng tự do hoá thương mại và xu hướng bảo hộ mậu dịch có mối quan hệ
chặt chẽ. Về mặt nguyên tắc, hai xu hướng này đối nghịch nhau vì chúng gây nên tác động
ngược chiều nhau đối với hoạt động thương mại quốc tế. Tuy nhiên, chúng không bài trừ
nhau mà trái lại thống nhất, song song tồn tại và được sử dụng kết hợp với nhau. Tuỳ thuộc
vào trình độ phát triển và các điều kiện, đặc điểm cụ thể mà các quốc gia kết hợp hai xu
hướng trên với những mức độ # nhau ở từng lĩnh vực trong hoạt động thương mại quốc tế,
trong đó xu hướng BHMD thường đc điều chỉnh giảm dần, đồng thời TDH TM ngày càng
gia tăng, các công cụ biện pháp BHMD được chuyển từ bp truyền thống như thuế quan, hạn
ngạch… sang các bp hiện đại như tiêu chuẩn kỹ thuật, cs chống bán phá giá, cs đảm bảo
cạnh tranh và chống độc quyền… Hai xu hướng này là hai mặt nương tựa nhau và làm tiền
đề cho nhau.

 Các xu hướng khác chi phối chính sách kinh tế đối ngoại của các quốc gia


Xu hướng phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ: Tác động đến

việc hoạch định chính sách và quá trình phát triển của 1 quốc gia như đưa tới sự tăng trưởng
đột biến và sự biến đổi sâu sắc về cơ cấu kinh tế của quốc gia, thay đổi cơ bản quan niệm về
nguồn lực trong đó con người giữ vai trò quan trọng nhất, đưa XH loài người bước sang nền
văn minh mới.



Xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới trên hai cấp độ toàn cầu
hoá và khu vực hoá đưa tới yêu cầu khách quan của việc hình thành các liên kết kinh tế và
các tổ chức kinh tế có tính chất khu vực và tính chất toàn cầu. Các quốc gia cần phải chủ
động mở cửa và tham gia vào quá trình hội nhập.




Xu hướng các quốc gia chuyển từ đối đầu sang đối thoại: nhằm giải
quyết các mâu thuẫn thông qua đàm phán, thoả thuận, tạo môi trường thuận lợi cho quá trình
phát triển.



Xu hương phát triển mạnh mẽ của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương:
với việc xuất hiện các nền kinh tế năng động, phát triển nhanh về trình độ KHCN, nguồn
nhân lực, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, có nhiều cơ hội và thách thức lớn,



Xu hướng chuyển sang kinh tế thị trường mở cửa: trên quy mô toàn cầu
với sự phát triển các mối quan hệ kinh tế quốc tế cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, do đó cần
phải đổi mới, điều chỉnh chính sách, luật pháp cho phù hợp.




Xu hướng phát triển mạnh mẽ các công ty đa quốc gia và xuyên quốc
gia làm thay đổi cơ cấu tổ chức sản xuất cũng như phương thức quản lý có ảnh hưởng tới
quan hệ kinh tế quốc tế giữa các nước.


6. CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THƯỜNG ĐƯỢC CÁC QUỐC GIA
SỬ DỤNG: NỘI DUNG, XU HƯỚNG ĐIỀU CHỈNH TRONG QUÁ TRÌNH HỘI
NHẬP KTQT VÀ CHO VÍ DỤ MINH HỌA
+ Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu truyền thống
- Biện pháp ưu đãi về thuế: tiến hành miễn giảm thuế thu nhập, thuế nguyên liệu đầu
vào… cho các doanh nghiệp xuất khẩu
- Cung cấp vốn tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu,
như tăng thời gian cho vay, hỗ trợ lãi suất…
- Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài vào lính vực khuyến khích xuất khẩu như thu
hút vốn, công nghệ đồng thời tận dụng được thương hiệu của các nhà đầu tư nước ngoài, tạo
điều kiện học hỏi kinh nghiệm quản lý của nhà đầu tư.
- Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thụân lợi cho hoạt dộng sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu
- Hỗ trợ,tạo điều kiện để dào tạo nguồn nhân lực cao, đáp ứng nhu cầu về nhân lực của
các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu.
+ Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hiện đại
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài nhằm mở rộng thị trường xuất
khẩu, tận dụng được những lợi thế tại nước tiếp nhận đầu tư,…
- Thực hiện các biện pháp xúc tiến thương mại như thành lập cơ quan xúc tiến thương
mại, các hiệp hội riêng cho từng ngành hàng, trung tâm xúc tiến thương mại tại nước ngoài
…, thu thập và xử lý thông tin về thị trường xuất khẩu sau đó cung cấp thông tin này cho các
doanh nghiệp xuất khẩu qua các trung tâm xúc tiến trên, …



7. CÁC BIỆN PHÁP ĐỂ KHUYẾN KHÍCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI THƯỜNG ĐƯỢC CÁC QUỐC GIA SỬ DỤNG: NỘI DUNG VÀ CHO VÍ
DỤ MINH HỌA
Các biện pháp tài chính

 Miễn giãm, ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thuế khai thác
tài nguyên và mua bán công nghệ…
 Hỗ trợ tín dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
 Linh hoạt, thông thoáng trong quy định về tỷ lệ góp vốn trong doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài bằng cách đa dạng hoá các loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Các biện pháp phi tài chính

 Xây dựng quy trình thẩm định và cấp phép đầu tư thông thoáng, minh bạch và nhanh
chóng tạo thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài
 Quy hoạch tổng thể kế hoạch thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ chính phủ đến các bộ
ngành điạ phương nhằm thống nhất một quy hoạch thu hút đầu tư tổng thế
 Đa dạng hoá các lĩnh vực đầu tư đặc biệt là lĩnh vực đòi hỏi công nghệ cao và các ngành
công nghiệp mới, các ngành dịch vụ
 Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng
 Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực
 Ngoài ra còn phải xây dựng hệ thống pháp luật minh bạch rõ ràng đảm bảo quyền lời cho
nhà đầu tư
 Tích cực ký kết, tham gia các hiệp định song, đa phương về đầu tư với các nước trên thế
giới
Sau đây là một số biện pháp cụ thể được các quốc gia sử dụng để thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài:

 Các biện pháp tài chính

• Khuyến khích về thuế
Các biện pháp khuyến khích bằng thuế, bao gồm: miễn, giảm thuế nhập khẩu máy móc,
thiết bị; giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ví dụ như ở Thái Lan thuế thu nhập doanh nghiệp giảm 50%; khấu trừ hai lần chi phí
vận chuyển, điện và nước; bổ sung 25% khấu trừ chi phí xây dựng và lắp đặt cơ sở hạ tầng
của doanh nghiệp; miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu và nguyên liệu thiết yếu sử dụng
để sản xuất hàng xuất khẩu.
Hay như ở Malaysia áp dụng các ưu đãi như giảm 10% thuế giá trị gia tăng cho sản
phẩm xuất khẩu, giảm 5% giá nguyên liệu đầu vào nội địa để sản xuất hàng xuất khẩu, cũng
như chi phí quảng cáo, nghiên cứu thị trường


Còn ở Singapore: Mức thuế doanh nghiệp cao nhất chỉ là 17%. Đây là mức thuế doanh
nghiệp thấp nhất thế giới.

• Chính sách về hỗ trợ vốn và ưu đãi về thẻ tín dụng
Một ví dụ cụ thể là ở Trung Quốc, quốc gia này đã tăng cường sự hỗ trợ của chính phủ
về vốn và các biện pháp khác đối với các hạng mục trên ban hành nhiều chính sách ưu đãi về
khoản tín dụng như: Xí nghiệp đầu tư nước ngoài tại Trung Quốc có nhu cầu về vốn sẽ được
vay vốn của các ngân hàng tại Trung Quốc với thời hạn, lãi suất và phí vay về cơ bản áp dụng
như các xí nghiệp của Trung Quốc. Các khoản tiền vốn ngoại tệ của các đơn vị này có thể
dùng để thế chấp vay vốn. Cho phép xí nghiệp nước ngoài đầu tư dùng tài sản của họ ở hải
ngoại để thế chấp vay vốn tại các chi nhánh ngân hàng Trung Quốc ở nước ngoài; Các xí
nghiệp nước ngoài ở Trung Quốc nếu có đủ tiêu chuẩn được xin phép phát hành cổ phiếu căn
cứ theo nguyên tắc chủ động và thoả đáng.

• Chính sách về tỷ giá hối đoái
Các quốc gia đã chủ động công bố định hướng và khống chế biên độ tỷ giá để cơ sở hạn
chế rủi ro về chính sách và giảm thiểu chi phí phát sinh gắn với biến động tỷ giá, giúp các
doanh nghiệp an tâm và ổn định trong giao dịch, thanh toán; tạo động lực để doanh nghiệp

mạnh dạn tái cơ cấu, đầu tư mở rộng quy mô, phát triển sản xuất, kinh doanh; giúp giảm thiểu
tình trạng chênh lệch tỷ giá chính thức với giá trên thị trường tự do, tăng dự trữ ngoại hối,
tăng thu hút FDI, củng cố niềm tin vào giá trị đồng tiền quốc gia. Ngoài tỷ giá, việc sử dụng
khá linh hoạt, quyết đoán và đồng bộ các công cụ chính sách tiền tệ khác như giảm lãi suất,
cải thiện điều kiện vay… còn góp phần giúp thị trường tài chính - tiền tệ “lặng sóng”; các
ngân hàng huy động được tiền, từng bước giảm lãi suất; các doanh nghiệp tiếp cận được với
nguồn vốn giá rẻ và bảo toàn được giá trị tiền gửi của người gửi tiền, cải thiện niềm tin của
giới đầu tư vào môi trường kinh doanh quốc gia.

 Các biện pháp phi tài chính
 Xây dựng một cơ chế pháp lý rõ ràng, minh bạch
Chính phủ các nước cần rà soát lại hệ thống luật pháp, chính sách để sửa đổi điều chỉnh
phù hợp với sự phát triển của dòng vốn FDI trên phạm vi quốc tế. Kịp thời phát hiện và xử lý
các vướng mắc phát sinh trong quá trình thi hành pháp luật của doanh nghiệp sẽ có tác dụng
tăng cường niềm tin của các nhà đầu tư nước ngoài vào chính phủ của nước tiếp nhận. Việc
cắt giảm các thủ tục hành chính rườm rà, giải quyết nhanh gọn các thủ tục về đất đai, giải
phóng mặt bằng, thuế, xuất nhập khẩu, hải quan…sẽ thúc đẩy nhanh quá trình giải ngân vốn
đăng ký, triển khai dự án qua đó thúc đẩy tiến trình đầu tư.


Trong thực tế, Singapore là quốc gia đã áp dụng rất thành công biện pháp này. Chính
phủ Singapore đã tạo nên một môi trường kinh doanh ổn định, hấp dẫn cho các nhà đầu tư
nước ngoài. Chính phủ đã công khai khẳng định, không quốc hữu hoá các doanh nghiệp nước
ngoài. Thủ tục cấp giấy phép đơn giản, thuận tiện, có những dự án xin cấp giấy phép rồi đi
vào sản xuất chỉ trong vòng vài tháng, có những dự án chỉ trong vòng 49 ngày đã có thể đi
vào sản xuất. Hiện tượng này được gọi là “kỳ tích 49 ngày” ở Singapore.
Đặc biệt, Singapore đã xây dựng được hệ thống pháp luật hoàn thiện, nghiêm minh,
công bằng và hiệu quả. Tệ nạn tham nhũng được xét xử rất nghiêm, tất cả các doanh nghiệp
không kể trong nước, ngoài nước đều được đối xử như nhau, mọi người đều làm việc, tuân
thủ theo pháp luật.


• Xây dựng một bản chào hàng hấp dẫn
Chính phủ mỗi quốc gia cần xây dựng cho mình một bản chào hàng ấn tượng, có tính
cạnh tranh trong đó phải nêu bật được những ưu thế của mình, định hướng cụ thể các lĩnh vực
ưu tiên đầu tư trong từng giai đoạn và địa bàn đầu tư cùng với những ưu đãi cụ thể dành cho
các nhà đầu tư khi đầu tư vào một lĩnh vực nào đó. Một bản chào hàng với đầy đủ thông tin
chính xác sẽ giúp các nhà đầu tư có thể lựa chọn được những lĩnh vực đầu tư hợp lý, rút ngắn
được thời gian tìm hiểu, khảo sát thị trường. Ngoài ra việc xác định rõ định hướng các lĩnh
vực đầu tư, địa bàn đầu tư cũng giúp cho nước tiếp nhận đầu tư chủ động trong việc quy
hoạch và phát triển các vùng kinh tế cũng như chuyển dịch kinh tế theo hướng tích cực; tránh
trường hợp các nhà đầu tư chỉ đầu tư vào các lĩnh vực sử dụng nhiều lao động, các ngành sử
dụng quá nhiều tài nguyên thiên nhiên hay chỉ đầu tư vào một số vùng có điều kiện thuận lợi.
Singapore đã xác định rõ việc thu hút nguồn vốn FDI tập trung vào ba lĩnh vực cần ưu
tiên là: ngành sản xuất mới, xây dựng và xuất khẩu. Bên cạnh đó, tùy từng điều kiện cụ thể
của mỗi thời kỳ, Singapore chủ trương thu hút FDI vào các ngành thích hợp. Ban đầu, do cơ
sở kinh tế ở điểm xuất phát thấp, Singapore chủ trương sử dụng FDI vào các ngành tạo ra sản
phẩm xuất khẩu, như: dệt may, lắp ráp các thiết bị điện và phương tiện giao thông… Cùng
với sự phát triển nhanh chóng của công nghiệp điện tử và một số công nghệ tiên tiến khác,
hướng sử dụng nguồn vốn đầu tư tập trung vào những ngành, như: sản xuất máy vi tính, điện
tử, hàng bán dân dụng, công nghiệp lọc dầu và kỹ thuật khai thác mỏ

• Hoàn thiện và nâng cấp cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng (điện, đường xá, cảng biển, dịch vụ viễn thông….) luôn là các yếu tố
quan trọng trong cơ sở ra quyết định đầu tư của nhà đầu tư. Nếu cơ sở hạ tầng của nước tiếp
nhận đầu tư có thể đáp ứng được nhu cầu của dự án sẽ giúp nhà đầu tư tiết kiệm được rất


nhiều chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa… Đó sẽ là điều kiện thuận lợi để các nước thu hút
FDI.
Malaysia dẫn đầu về cơ sở ha ̣ tầng hiện đại xếp hạng (32/144), tiếp đến là Thái Lan

(46/144) Viêṭ Nam đứng ở cuối bảng khi xếp ở vị ̣trí 95/144 về kết cấu hạ tầng.

• Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực
Trong giai đoạn đầu, các nước có thể thuê chuyên gia, lao động có trình độ cao ở nước
ngoài để giải quyết vấn đề thiếu hụt nhân lực chất lượng cao tuy nhiên về lâu dài cần triển
khai thực hiện các đề án phát triển nguồn nhân lực trong nước, chú trọng đào tạo chuyên
môn, tay nghề kết hợp với nâng cao phẩm chất, con người của người lao động.
Giai đoạn 1972 - 1996, Bộ Đầu tư Thái Lan đã ban hành chính sách thu hút các chuyên
gia, lao động chất lượng cao từ bên ngoài với những ưu đãi về đất, việc làm để thực hiện
Chiến lược phát triển kinh tế theo hướng xuất khẩu.
Malaysia cũng là quốc gia rất coi trọng đầu tư cho giáo dục và phát triển kỹ năng người
lao động. Nước này thưc ̣ hiêṇ trang bi ̣miễn phí máy tính cho mỗi lớp học, miễn phí dạy tin
học cho mọi đối tượng… dành nhiều ngân sách cho hoạt động R&D - lĩnh vực có đóng góp
đáng kể đối với quá trình phát triển nguồn nhân lực trong dài hạn của đất nước.

• Không ngừng đổi mới và chú trọng hoạt động xúc tiến đầu tư
Ở các nước ASEAN, hoạt động xúc tiến đầu tư được hết sức chú trọng. Ở Malaixia,
hoạt động xúc tiến đầu tư được làm thường xuyên dưới nhiều hình thức rất đa dạng, phong
phú và được thực hiện dưới nhiều cấp độ khác nhau. Cơ quan chuyên trách quản lý hoạt động
xúc tiến đầu tư là MIDA, hoạt động xúc tiến đầu tư được tiến hành đa dạng nhưng vẫn được
quản lý thống nhất nên tránh được tình trạng xúc tiến đầu tư tràn lan, không có mục tiêu rõ
ràng hay chồng chéo giữa các tổ chức tham gia vận động đầu tư.


8. CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA SINGAPORE: MÔ HÌNH, NỘI
DUNG, CÁC CÔNG CỤ/BIỆN PHÁP CHỦ YẾU VÀ RÚT RA BÀI HỌC KINH
NGHIỆM CHO VIỆT NAM HOẶC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH CHO
VIỆT NAM
 Mô hình chính sách
Ngay từ những năm đầu thực hiện quá trình công nghiệp hóa nền kinh tế Singapore đã

lựa chọn mô hình chiến lược tự do hóa trong việc điều chỉnh và phát triển các quan hệ kinh tế
đối ngoại trong đó đặc biệt nhấn mạnh chính sách thúc đẩy xuất khẩu.

 Giai đoạn 1965 – 1990.
Chính sách thương mại quốc tế của Singgapore trong giai đoạn này chủ yếu được áp
dụng theo mô hình tự do hóa thương mại, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu
phát triển.

 Các biện pháp thực hiện:
• Thực hiện chính sách miễn giảm thuế cụ thể là thuế nhập khẩu nguyên liệu đầu vào sản xuất,
máy móc thiết bị và tiến hành giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Đối với các doanh nghiệp bình thường: thuế thu nhập là 40%.
+ Đối với các doanh nghiệp có giá trị xuất khẩu > = 100,000 USD/năm thì thuế là
4%/năm.

• Thực hiện chính sách cung cấp vốn tín dụng ưu đãi và hỗ trợ bảo hiểm xuất khẩu cho các
doanh nghiệp.
• Thành lập cục xúc tiến thương mại năm 1983 nhằm hỗ trợ tích cực hơn cho các doanh nghiệp
tham gia sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu. Đóng vai trò là cầu nối trung gian giữa
doanh nghiệp và chính phủ, và giữa doanh nghiệp với khách hàng nước ngoài.
• Tích cực thực hiện các biện pháp, chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm tăng
cường cho hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu.
Các đối tác thương mại chủ yếu của Singapore trong thời kỳ này là các nước phát triển
tiêu biểu là Nhật Bản, các nước Tây Âu và Hoa Kỳ.

 Giai đoạn 1991 đến nay.
- Chính phủ Singapore tiếp tục thực hiến các biện pháp hỗ trợ thúc đẩy xuất khẩu của
thời kỳ trước đồng thời chú trọng hơn việc thực hiện các cam kết tự do hóa thương mại trong
khối mậu dịch tự do AFTA
- Chính sách thương mại quốc tế của Singapore thời kỳ này được thực hiện theo hướng

đa dạng hóa thị trường vừa khai thác thị trường các nước phát triển vừa khai thác thị trường
các nước đang phát triển đặc biệt là các nước Đông Nam Á và Trung Quốc.


 Bài học kinh nghiệm cho VN/giải pháp cho VN
• Xây dựng cơ sở hạ tầng: Trước tiên chính phủ nên tập trung đầu tư vào các ngành cơ sở hạ
tầng cơ bản nhằm tạo tiền đề cho sản xuất thông qua thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài,
cho nước ngoài thuê kinh doanh để họ xây dưng cơ sở hạ tầng và họ trả một khoản phí nhất
định, sử dụng các nguồn vốn ODA (chú trọng công tác quản lý sử dụng hiệu quả nguồn vốn
tránh trường hợp thất thoát do tham ô), có thể khuyến khích các tổ chức cá nhân góp vốn
đầu tư vào các ngành công trình hạ tầng có quy mô vốn lớn và thời gian thu hồi vốn lâu dài.
• Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại hiệu quả: cục xúc tiến thương mại thành lập năm
2000 đã quảng bá hình ảnh thương hiệu của Việt Nam ra toàn thế giới nhưng hoạt động tổ
chức này vẫn chưa mang lại hiệu quả cao. Chúng ta có thể học tập singapore tăng cường
hoạt động hình thức hỗ trợ cho các DN tích cực hơn nữa để dễ dàng tiếp cận với thị trường
nước ngoài hạn chế rủi ro cho DN; thành lập các mạng lưới các tổ chức xúc tiến trong và
ngoài nước, có sự kiên kết chặt chẽ và hỗ trợ tích cực cho nhau ăn khớp tạo thành hệ thống.
• Thực hiện tự do hóa thương mại thông qua cắt giảm thuế quan: Việt Nam ngày càng hội nhập
sâu rộng hơn với thế giới vì vậy chúng ta càn dần dần gớ bỏ những rào cản về thuế quan và
hạn ngạch. Thay vào đó từng bước hình thành hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm đảm bảo
nền sản xuất trong nước. Mặc dù Singapore vận dụng phương pháp này rất thành công tuy
nhiên đối với Việt Nam cần xem xét lại điều kiện của nước nhà để áp dụng một cách hợp lý
có hiệu quả nhất.


9. CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CỦA SINGAPORE: MÔ HÌNH, NỘI DUNG,
CÁC CÔNG CỤ/BIỆN PHÁP CHỦ YẾU VÀ RÚT RA BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CHO VIỆT NAM HOẶC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM
 Giai đoạn 1965 – 1990
Mô hình: trong giai đoạn này, Singapore khuyến khích thu hút FDI để phát triển

kinh tế, đặc biệt là thúc đẩy xuất khẩu
Biện pháp
• Singapore chú trọng xây dựng kết cấu hạ tầng và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính phủ Singapore đã tạo nên một môi trường kinh
doanh ổn định, hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài
• Cho phép nhà đầu tư tự do chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
• Cho phép nhà đầu tư sử dụng lao động nước ngoài trong quá trình triển khai dự án.
• Cho phép nhà đầu tư nước ngoài được hưởng quyền công dân Singapore. Nhà đầu tư nào
có số vốn ký thác tại Singapore từ 250.000 Đô la Singapore trở lên và có dự án đầu tư thì
gia đình họ được hưởng quyền công dân Singapore.
• Thực hiện chính sách miễn thuế khai thác tài nguyên và thuế bản quyền đối với các dự án
đầu tư vào lĩnh vực chế tạo và lĩnh vực nghiên cứu phát triển,
• Không đánh thuế nhập khẩu đối với các đầu vào sản xuất
• Chính phủ tích cực thực hiện các khoản đầu tư trong các chương trình đào tạo nâng cao
trình độ nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu tuyển dụng của nhà đầu tư nước ngoài nói
riêng và doanh nghiệp trong nước nói chung.
Các đối tác đầu tư: trong thời kỳ này Singapore tăng cường phát triển quan hệ vs các
nước có công nghệ nguồn và các nền kinh tế phát triển như Mỹ, Nhật, các nước Tây Âu

 Giai đoạn 1991 đến nay
MH: Kết hợp giữa khuyến khích thu hút đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài
Biện pháp
• Kết hợp hoàn thiện giữa chính sách khuyến khích thu hút FDI với chính sách tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
• Cung cấp vốn tín dụng ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài đặc biệt là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
• miễn giảm thuế thu nhập cty cho các cty đtư ra nc ngoài
• Thành lập câu lạc bộ của các nhà đầu tư ra nước ngoài nhằm tăng cường tính liên kết và
hỗ trợ lẫn nhau khi triển khai hoạt động đầu tư cùng một thị trường, hỗ trợ thông tin, tìm
kiếm đối tác, tư vấn đầu tư, chia sẻ kinh nghiệm...



• Tích cực hỗ trợ cung cấp thông tin về thị trường đầu tư, môi trường luật pháp, môi
trường kinh tế, chính trị, văn hóa… cho các nhà đầu tư để giúp họ có thể hạn chế rủi ro
và nhanh chóng lựa chọn được thị trường phù hợp.
• thị trg đtư: ban đầu chú trọng đtư vào TQ và các nc ASEAN khác, sau đó mở rộng sang
các nc khác trên thế giới.
 Bài học thành công
Môi trường kinh tế, chính trị - xã hội ổn định và minh bạch
Singapore - là nước có nền chính trị cũng như kinh tế tương đối ổn định, đã rất hấp dẫn các
nhà ĐTNN và trở thành môṭ nước thu hút được nguồn vốn FDI rất lớn để phục vụ cho sự
nghiệp phát triển đất nước.
Tạo dựng cơ sở hạ tầng tốt
singapo dẫn đầu về cơ sở ha ̣tầng hiện đại xếp hạng (2/144) Viêṭ Nam đứng ở cuối bảng khi
xếp ở vị ̣trí 95/144 về kết cấu hạ tầng. Qua kinh nghiệm tạo dựng được cơ sở hạ tầng tốt của
Singapo, Viêṭ Nam cần nỗ lực hơn nữa để tạo dựng được hệ thống hạ tầng giao thông cũng
như nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế nhằm thu hút
được dòng FDI chất lượng cao vào trong nước.
Không ngừng đổi mới và chú trọng hoạt động xúc tiến đầu tư
Ở singapo, hoạt động xúc tiến đầu tư được làm thường xuyên dưới nhiều hình thức rất đa
dạng, phong phú và được thực hiện dưới nhiều cấp độ khác nhau nhưng vâñ được quản lý
thống nhất nên tránh được tình trạng xúc tiến đầu tư tràn lan, không có mục tiêu rõ ràng hay
chồng chéo giữa các tổ chức tham gia vận động đầu tư.
Dành nhiều ưu đãi tài chính cho các nhà ĐTNN
Sing đã có những chính sách tài chính hấp dẫn dành cho cá c nhà đầu tư như giảm thuế, ưu
đãi tiền tệ… nhằm thu hút tối đa nguồn vốn FDI .
Coi trọng đầu tư cho giáo dục và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Nguồn nhân lực chất lươṇg cao là môṭ yếu tố đặc biệt hấp dẫn các nhà ĐTNN. Sing rất coi
trọng đầu tư cho giáo dục và phát triển kỹ năng người lao động, dành nhiều ngân sách cho
hoạt động R&D - lĩnh vực có đóng góp đáng kể đối với quá trình phát triển nguồn nhân lực

trong dài hạn của đất nước.

 giải pháp cs cho Việt Nam


Từ những bí quyết của sing, để đẩy mạnh việc thu hút FDI, Việt Nam cần thực hiện những
giải pháp sau:
Thứ nhất, tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách
liên quan đến đầu tư, kinh doanh. Sửa đổi ngay các nội dung không còn phù hợp, không đồng
bộ, thiếu nhất quán, còn bất cập, chưa rõ, bổ sung các nội dung còn thiếu. Đặc biệt, chính
sách thu hút và ưu đãi đầu tư phải được xây dựng theo hướng thuận lợi và có tính cạnh tranh
hơn so với các nước trong khu vực, nhất là môi trường đầu tư phải ổn định, có tính tiên lượng
và minh bạch.
Thứ hai, đẩy mạnh thu hút đầu tư vào kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; lựa chọn các dự án
tiềm năng hấp dẫn, có tính khả thi cao theo các lĩnh vực ưu tiên để đưa vào danh mục dự án
đối tác công - tư (PPP), bố trí nguồn vốn ngân sách để đầu tư đối ứng cho các dự án PPP kêu
gọi nhà đầu tư nước ngoài. Đồng thời, có chính sách ưu đãi đủ sức hấp dẫn đối với một số dự
án hạ tầng kinh tế - xã hội có quy mô lớn, có tính lan tỏa cao và tác động tích cực đến sự phát
triển chung của đất nước.
Thứ ba, các công tác xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại cần được nghiên cứu đổi mới về
nội dung và phương pháp thực hiện, coi trọng công tác thực hiện kế hoạch và chương trình.
Các chính sách vận động thu hút FDI phải hết sức linh hoạt, phù hợp với đặc điểm của các
doanh nghiệp, tập đoàn. Ngoài ra, việc xúc tiến đầu tư quan trọng nhất là tạo mọi điều kiện
thuận lợi nhất để các dự án FDI đã được cấp giấy phép triển khai một cách nhanh gọn và hiệu
quả, các dự án đang hoạt động thì tạo những điều kiện thuận lợi nhất để hoạt động hiệu quả
hơn và không ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh.
Thứ tư, bên cạnh việc xúc tiến thu hút vốn FDI mới, cần tăng cường hỗ trợ, ưu đãi tài
chính cho các nhà đầu tư đang hoạt động có hiệu quả tại Việt Nam.

- Thông qua việc áp dụng hệ thống giá cả đối với các nhà đầu tư nước ngoài và các doanh

-

nghiệp trong nước thống nhất theo cơ chế “một giá”, như: giá điện, nước, vận tải, bưu điện…
Đổi mới chế độ quy định cho doanh nghiệp lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính theo hướng
minh bạch, đơn giản, tiết kiệm thời gian và chi phí của doanh nghiệp, như: nộp qua đường
bưu điện, hoặc internet có mã tài khoản. Tổ chức triển khai tốt và nghiêm túc quy chế giải
quyết các yêu cầu, thủ tục hành chính cho người nộp thuế theo “cơ chế một cửa” để thuận lợi

-

cho người nộp thuế.
Thường xuyên thực hiện việc đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ, bảo đảm cán bộ thuế có
trình độ, kiến thức, kỹ năng quản lý thuế tiên tiến, đồng thời có đạo đức nghề nghiệp, văn hóa


ứng xử tốt. Kiện toàn và tăng cường hệ thống kiểm tra nội bộ trong toàn ngành thuế để kiểm
soát, giảm thiểu và từng bước đi đến xóa bỏ hành vi gây phiền hà, sách nhiễu doanh nghiệp.
Thứ năm, tăng cường và có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng
yêu cầu của doanh nghiệp. Hoàn thiện các quy định của pháp luật để tăng cường quản lý theo
hướng tạo điều kiện thuận lợi cho lao động nước ngoài tại Việt Nam có trình độ chuyên môn
kỹ thuật cao, cũng cần tính đến các trường hợp đặc thù và đảm bảo quản lý hiệu quả.
Bên cạnh những biện pháp mang tính định hướng như trên, Việt Nam có thể thực thi các
chính sách cụ thể như sau:

 Về chính sách thuế:
Mức thuế trung bình đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là từ 10
đến 25% so với mức thuế lợi tức đối với các công ty trong nước là 32%.Với mức thuế này,
Việt Nam tương đối hấp dẫn so với các nước trong khu vực. Tuy nhiên, thời gian miễn giảm
thuế của chúng ta là từ 2 đến 4 năm, trong khi đó, thời gian miễn giảm thuế lợi tức của
Singapore là từ 3 đến 8 năm, thậm chí Singapore còn có loại hình doanh nghiệp được miễn

thuế trong thời gian tối đa 15 năm, hay loại hình doanh nghiệp chỉ chịu mức thuế lợi tức
4%/năm. Đây là những hình thức mà Việt Nam chưa có. Nhìn chung, chính sách thuế của
Việt Nam còn rất nhiều vấn đề mà chúng ta chưa thực hiện được, do đó làm giảm sức hấp dẫn
so với các nước trong khu vực.

 Về chính sách đất đai
Vấn đề giao quyền sở hữu đất cho người nước ngoài ở Việt Nam là hoàn toàn không
thể.Vì thế, chúng ta cần xem xét để đưa ra một khung giá thuế đất phù hợp để các nhà đầu tư
nước ngoài không cảm thấy quá cao.Bên cạnh đó, các thủ tục liên quan phải nhanh gọn,
thông thoáng hơn, tạo niềm tin cho nhà đầu tư nước ngoài.

 Bên cạnh đó, cần tăng cường hiệu quả của việc sử dụng tài nguyên và ngăn ngừa sự mất mát
của các dịch vụ đa dạng sinh học và hệ sinh thái. Rút kinh nghiệm từ Sing- quốc đảo xanh và
sạch nhất thế giới , Việt Nam cần có những chính sách thu hút FDI trong tăng trưởng xanh.
Cụ thể, chúng ta cần tạo điều kiện và chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư công
nghệ tiên tiến tiết giảm năng lượng. Chính phủ cần định hướng cho các doanh nghiệp tham
gia vào chuỗi giá trị của một nền kinh tế xanh.( chém thêm vụ Fomusa vào)
Khởi đầu của nền kinh tế xanh bắt đầu bằng việc phân tích tính bền vững, phân tích kinh
tế vĩ mô, xóa đói giảm nghèo, đầu tư xanh trong một loạt lĩnh vực từ năng lượng tái tạo cho


nông nghiệp bền vững đến cắt giảm khí hiệu ứng nhà kính, đi kèm đó, cần quản lý cắt giảm
tài nguyên nhưng đạt hiệu quả sản xuất cao nhất.
Nhìn chung, Việt Nam có thể học hỏi kinh nghiệm từ Sing để tăng cường khả năng cạnh
tranh của nền kinh tế, đồng thời tạo một hướng đi đúng đắn trong việc thu hút FDI cho mình.


×