PHÂN TÍCH NGÂN HÀNG TMCP
QUÂN ĐỘI
GVHD: P.GS TS. Trương Quang Thông
Danh sách nhóm thực hiện:
1. Nguyễn Văn Đạo
2. Trần Thị Ngọc Diễm
3. Nguyễn Thị Kim Liên
4. Lê Thị Thanh Thảo
5. Đoàn Ngọc Thúy
TP. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 09 năm 2014
1
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 – SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI (MB) GIAI ĐOẠN 2008 –
2013..................................................................................................................................................1
1.1.
Giới thiệu về MB....................................................................................................................1
1.2.
Mục tiêu, sứ mạng và tầm nhìn..............................................................................................1
1.3.
Phân tích hoạt động của MB..................................................................................................2
a. Những sản phẩm dịch vụ cốt lõi..........................................................................................2
b. Hệ thống mạng lưới.............................................................................................................3
c. Tình hình góp vốn, đầu tư....................................................................................................3
d. Công nghệ............................................................................................................................4
e. Chiến lược kinh doanh.........................................................................................................5
CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI GIAI ĐOẠN
2008 – 2013.....................................................................................................................................7
2.1. Tình hình tăng trưởng Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn của MB giai đoạn từ 2008 – 2013
................................................................................................................................................7
2.2. Tình hình an toàn vốn của MB giai đoạn từ 2008 – 2013....................................................10
2.3. Tình hình thanh khoản tín dụng của MB giai đoạn từ 2008 – 2013.....................................11
2.4. Tình hình chất lượng tín dụng của MB giai đoạn từ 2008 – 2013.......................................12
2.5. Tình hình cơ cấu thu nhập của MB giai đoạn từ 2008 – 2013.............................................12
2.6. Tình hình khả năng sinh lời của MB giai đoạn từ 2008 – 2013...........................................13
CHƯƠNG 3 – PHÂN TÍCH SWOT VÀ MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA
NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI GIAI ĐOẠN 2008 – 2013.................................................15
3.1. Điểm mạnh...........................................................................................................................15
3.2. Điểm yếu..............................................................................................................................15
3.3. Cơ hội...................................................................................................................................15
3.4. Thách thức............................................................................................................................15
3.5. Mô hình của phương pháp SWOT và các chiến lược đề ra..................................................16
3.6. Một số nhận định tổng kết về hoạt động của MB giai đoạn từ 2008 – 2013.......................17
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................20
2
CHƯƠNG 1 – SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI (MB) GIAI
ĐOẠN 2008 - 2013
1.4.
Giới thiệu về MB:
MB Bank được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động số 0054/NH-GP vào
ngày 14/09/1994 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 04/11/1994. Ra đời từ ý tưởng xây
dựng một định chế tài chính doanh nghiệp và phát triển doanh nghiệp quân đội, theo chủ trương
của Đảng ủy Quân sự Trung ương và lãnh đạo Bộ quốc phòng. Với số vốn điều lệ ban đầu là 20
tỷ đồng và 25 cán bộ nhân viên đến nay MB Bank đã vươn lên trở thành một trong 05 ngân hàng
Thương mại lớn nhất tại Việt Nam với vốn điều lệ là 11.256,25 tỷ đồng và tổng tài sản cuối năm
2013 đạt hơn 180 nghìn tỷ, lớn nhất trong các ngân hàng TMCP (không tính các ngân hàng
TMCP có vốn nhà nước). Lợi nhuận trước thuế năm 2013 đạt gần 3.022 tỷ đồng, tiếp tục giữ
vững vị trí số 1 trong khối Ngân hàng TMCP không có vốn nhà nước trong 02 năm liên tiếp.
Đây cũng là năm MB được ghi nhận với nhiều phần thưởng quý giá của Đảng, Nhà nước, Bộ
Quốc Phòng và các tổ chức trong, ngoài nước trao tặng.
1.5.
Mục tiêu, sứ mạng và tầm nhìn:
Mục tiêu chiến lược giai đoạn 2011-2015:
-
Đứng trong top 3 Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt
-
Đạt tốc độ tăng trưởng hàng năm gấp 1,5 lần đến 2 lần tốc độ tăng trưởng bình quân của
ngành ngân hàng.
Sứ mạng :
-
MB dành mọi nỗ lực gây dựng một đội ngũ nhân lực tinh thông về nghiệp vụ, tận tâm trong
phục vụ nhằm mang lại cho các doanh nghiệp, các cá nhân những giải pháp tài chính-ngân
hàng khôn ngoan với chi phí tối ưu và sự hài lòng mỹ mãn.
Tầm nhìn:
-
Trở thành ngân hàng cổ phần hàng đầu của Việt Nam trong các mảng thị trường lựa chọn tại
các khu vực đô thị lớn, tập trung vào: Các khách hàng doanh nghiệp truyền thống, các tập
đoàn kinh tế và các doanh nghiệp lớn. Tập trung có chọn lọc các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
-
Phát triển các dịch vụ khách hàng cá nhân
-
Mở rộng các hoạt động kinh doanh trên thị trường vốn, phát triển hoạt động ngân hàng đầu
tư.
3
-
Liên kết chặt chẽ trong Ngân hàng và các thành viên để hướng tới trở thành một tập đoàn tài
chính.
-
Trở thành ngân hàng thuận tiện đối với khách hàng.
Phân tích hoạt động của MB:
1.6.
a. Những sản phẩm dịch vụ cốt lõi:
Sản phẩm dịch vụ của Ngân TMCP Quân Đội khá đa dạng đáp ứng tốt nhu cầu của khách
hàng. MB luôn cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ theo hướng mang lại tiện ích cao nhất cho
khách hàng, lấy khách hàng làm trung tâm của mọi hoạt động. Với phương châm: “Nhanh-Khác
biệt-Bền vững- Hiệu quả”, các sản phẩm trên nền ngân hàng của MB đã gia tăng sự thuận tiện
cho khách hàng, giúp khách hàng nhận được những sản phẩm dịch vụ tiện ích phù hợp với nhu
cầu.
-
Đối với sản phẩm huy động: Ngoài những sản phẩm truyền thống : huy động tiền gởi tiết
kiệm, tiền gởi thanh toán của cá nhân và đơn vị bằng VND, ngoại tệ và vàng, MB còn
cho ra mắt sản phẩm phẩm “Tiết kiệm Như Ý”, “Tiết kiệm tích lũy thông minh”, “Tiết
kiệm số, tiết kiệm Quân nhân”, “Tiết kiệm cho con”… Các sản phẩm mới của MB đã tạo
ra sự khác biệt của ngân hàng này, vươn tới sự thuận lợi tiện ích hơn của các khách hàng.
-
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi tài khoản; cho
vay ứng tiền bán chứng khoán, cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín
dụng bằng VND, ngoại tệ và vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản. Đối
với nhóm khách hàng doanh nghiệp, ngoài sản phẩm truyền thống MB còn cung cấp sản
phẩm vay vốn kinh doanh trả góp với thời gian vay dài hơn ( đến 36 tháng), đáp ứng tốt
hơn nhu cầu bổ sung vốn kinh doanh cho doanh nghiệp. Riêng đối với các doanh nghiệp
xuất khẩu cao su MB cung cấp gói tín dụng chuyên biệt, khép kín được thiết kế phù hợp
với đặc thù thương mại ngành.
-
Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap), kỳ hạn
(Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option).
-
Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa và thực hiện
chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí hợp lý, an toàn với các
hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque.
-
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: MB Visa Platinum, Bank Plus
MasterCard, Bank Plus, Active Plus, New Plus, Thẻ Sinh viên...thanh toán qua mạng
bằng Thẻ.
-
Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ,
nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước.
4
-
Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toán thuế, thực
hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, đảm bảo chất lượng, ứng trước...
-
Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học. Tư vấn đầu tư - tài chính - tiền tệ
-
Dịch vụ ngân hàng điện tử :SMS Banking; Mobile Banking (MB Plus); Internet Banking
(eMB), BankPlus đặc biệt có dịch vụ chuyển tiền kiều hối qua điện thoại di động (MB
Mobile Money)
b. Hệ thống mạng lưới:
Tính đến ngày 31/12/2013, tổng số điểm giao dịch được NHNN cấp phép đạt 208 điểm ,
bao gồm 1 Sở giao dịch, 1 Chi nhánh tại Lào, 1 Chi nhánh tại Campuchia, 60 Chi nhánh, 139
Phòng giao dịch, 4 Quỹ tiết kiệm, 2 điểm giao dịch tại 39 tỉnh và thành phố trên cả nước. Mặc
dù MB sở hữu mạng lưới hoạt động nhỏ nhất trong khối các ngân hàng nhóm 1 nhưng hiệu quả
hoạt động của mạng lưới này thuộc váo loại tốt nhất trong ngành ngân hàng.
c. Tình hình góp vốn, đầu tư:
i.
Đầu tư chứng khoán:
Danh mục đầu tư chứng khoán của ngân hàng MB tăng trưởng cao qua các năm, từ 8.628 tỷ
đồng năm 2008 lên 49.874 tỷ đồng năm 2013, với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 20082013 xấp xỉ 42%. Riêng năm 2012 đạt mức tăng trưởng 105,63%. Tỷ trọng chứng khoán đầu tư
trung bình là 95%, tỷ trọng chứng khoán kinh doanh trung bình là 5%. Danh mục chứng khoán
đầu tư của ngân hàng MB khá thận trọng và an toàn, chủ yếu tập trung vào chứng khoán nợ (trái
phiếu chính phủ, công trái giáo dục, trái phiếu của các TCTD…) chiếm đến 86,84%% danh mục
đầu tư. Đến năm 2013 chứng khoán nợ sẵn sàng để bán là 41.474 tỷ đồng và chứng khoán nợ
đến ngày đáo hạn là 4.725 tỷ đồng. Thời điểm ngân hàng MB đầu tư các trái phiếu Chính phủ thì
lãi suất chiết khấu rất cao đã đem lại hiệu quả tốt cho MB. Tỷ lệ trái phiếu chính phủ chiếm 75%
giá trị danh mục đầu tư nên MB có thể sử dụng linh hoạt các trái phiếu này trên hoạt động thị
trường mở với Ngân hàng Nhà nước đảm bảo thanh khoản và có thể tận dụng được nguồn vốn
chi phí thấp tăng hiệu quả kinh doanh.
5
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng MB giai đoạn 2008 - 2013)
ii.
Góp vốn và đầu tư dài hạn: Hoạt động góp vốn và đầu tư dài hạn năm 2013 của MB
vào các khoản mục sau
Đầu tư vào 03 công ty con là Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản – Ngân
hàng TMCP Quân Đội; Công ty Cổ phần Chứng khoán MB; Công ty Cổ phần
Quản lý Quỹ đầu tư MB với số vốn 2.018,3 tỷ đồng.
Đầu tư vào công ty liên kết là Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội với số
vốn là 258,6 tỷ đồng.
Đầu tư góp vốn dài hạn khác là 860 tỷ đồng. Trong đó, Các tổ chức kinh tế là 635
tỷ đồng; Các tổ chức tài chính là 88 tỷ đồng và Các quỹ đầu tư là 137 tỷ đồng.
d. Công nghệ:
- Chiến lược CNTT 2011-2015 của MB đã được xây dựng bài bản trong kế hoạch tổng thể
chung về cơ sở hạ tầng, hệ thống ứng dụng đảm bảo an toàn, đáp ứng và dẫn dắt, đón đầu
nghiệp vụ kinh doanh. Để tạo thuận lợi cho khách hàng khi giao dịch, MB chú trọng phát
triển và hoàn thiện hạ tầng đa kênh đạt các chuẩn mực về an toàn như EMV, PCI-DSS,
liên kết hạ tầng với các đối tác khác như Viettel, Hải quan…..
- MB cũng chú trọng phát triển và hoàn thiện các trung tâm dữ liệu đáp ứng tiêu chuẩn
quốc tế, hệ thống ứng dụng dự phòng đã được đầu tư hoàn thiện và quy trình phục hồi hệ
thống CNTT sau thảm họa đã được vận hành thông suốt.Cụ thể trong năm 2010, ngân
hàng đã đầu tư 10 triệu USD vào dự án nâng cấp trung tâm dữ liệu chính và xây dựng
trung tâm dự phòng. Năm 2011 Ngân hàng nâng cấp phần mềm ngân hàng lõi T24 phiên
bản R5 lên R10 . Hiện tại, hạ tầng CNTT tại MB đã sẵn sàng để phục vụ cho chiến lược
mở rộng kinh doanh và cung cấp dịch vụ ngân hàng tốt nhất tới khách hàng
6
- Bên cạnh đó, MB còn tận dụng điểm mạnh của một trong những đối tác chiến lược có
nền tảng công nghệ mạnh tại Việt Nam là tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) để phát
triển những sản phẩm tài chính ngân hàng dựa trên nền tảng viễn thông. Kết quả của mối
quan hệ hợp tác chiến lược này giúp MB là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam giới thiệu ra
thị trường gói dịch vụ BankPlus (bao gồm thẻ BankPlus và Mobile BankPlus). Đây là sản
phẩm mũi nhọn và tạo sự khác biệt với các đối thủ trên thị trường và hướng tới mục
tiêu đưa MB trở thành ngân hàng thuận tiện.
- Quá trình áp dụng công nghệ thông tin tại MB được hỗ trợ bởi các nhân sự có kinh
nghiệm và các chuyên gia, sự hỗ trợ về kỹ thuật của các nước và tổ chức quốc tế. Cán bộ
công nhân viên của MB được đào tạo kỹ năng, nâng cao trình độ về công nghệ thông tin,
đổi mới tư duy về nhận biết và hiện thực hóa thông qua việc yêu cầu kỹ năng đối với
chức danh, chuẩn hóa bằng các chứng chỉ nghề nghiệp, thực hiện quy trình và đo lường,
đánh giá để kiểm soát năng suất chất lượng... Hiện nay, tất cả quy trình tại MB đều được
thiết kế theo hướng từ đầu tới cuối (end to end) và lấy khách hàng làm trung tâm, mỗi
công đoạn của quy trình đều có SLA (cam kết chất lượng dịch vụ) để đảm bảo thời gian
phục vụ.
e. Chiến lược kinh doanh:
- Hiện nay MB đang hướng đến hoạt động theo mô hình tập đoàn (MB Group) với công ty
mẹ là Ngân hàng TMCP Quân đội và các công ty con thuộc các lĩnh vực chứng khoán,
quản lý Quỹ, bất động sản, bảo hiểm. Trên cơ sở lợi thế tập đoàn , mục tiêu xây dựng các
công ty con thành các doanh nghiệp dẫn đầu hoạt động có hiệu quả trong lĩnh vực kinh
doanh của mình.
- Trong những năm tới MB định hướng cung cấp các giải pháp tài chính đầu tư , bảo hiểm
trọn gói cho khách hàng trên cơ sở tích hợp tối đa sản phẩm dịch vụ của các đơn vị thành
viên trong tập đoàn. Đồng thời, mỗi lĩnh vực hoạt động chính của các công ty con trong
MB Group sẽ là vệ tinh cung cấp các sản phẩm hỗ trợ cùng với các dịch vụ của ngân
hàng thương mại. MB đã và đang xây dựng chiến lược hoạt động cho cả tập đoàn hướng
tới các hoạt động cụ thể như sau:
- Phát triển đồng bộ các công ty con theo định hướng chiến lược kinh doanh của tập đoàn.
- Đầu tư năng lực tài chính là phát triển các nguồn lực kinh doanh, phát triển đối tác cổng
đông chiến lược. Tìm kiếm các đối tác chiến lược để phát triển kinh doanh các công ty,
lựa chọn cổ đông chiến lược thực hiện đa sở hữu, tái cơ cấu vốn hiện quả và tạo giá trị
thương hiệu cho các công ty con.
7
- Thiết lập và tăng cường cơ chế phối hợp đầu tư, kinh doanh hiệu quả, đẩy mạnh hoạt
động bán chéo, tận dụng tối đa lợi thế của tập đoàn.
- Đổi mới, sang tạo, không ngừng hoàn thiện mô hình kinh doanh: ngân hàng cộng đồng,
ngân hàng chuyên nghiệp, ngân hàng giao dịch với văn hóa thực thi nhanh, cung cấp dịch
vụ tốt nhất hướng đến khách hàng, cơ chế bán chéo sản phẩm dịch vụ giữa các đơn vị.
Xây dựng năng lực kinh doanh cốt lõi, gắn mô hình kinh doanh của MB với cổ đông đối
tác chiến lược(Viettel)
- Xây dựng năng lực quản trị rủi ro vượt trội: xây dựng các công cụ, hàng tầng kiểm soát
rủi ro chặt chẽ theo Basel II, dự án tăng năng lực quản trị rủi ro như CRA, quản trị rủi ro
hoạt động…Cơ chế quản trị rủi ro nhiều lớp phòng ngừa.
- Đầu tư hạ tầng công nghệ hiện đại, định hướng là ngân hàng hàng đầu ứng dụng CNTT
trong : Điều hành kinh doanh, hỗ trợ quản trị rủi ro, vận hành, hỗ trợ quản lý (MIS,
DWH, Core…). Phát triển hạ tầng công nghệ liên kết ngân hàng viễn thông
,
các
sản phẩm ngân hàng điện tử…
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Giải pháp quản lý nhân sự gắn liền với đào tạo, quy
hoạch đánh giá khen thưởng và môi trường văn hóa MB đã tạo đội ngủ nhân sự có năng
suất lao động cao, chất lượng.
- Phát triển mạng lưới : với mục tiêu trở thành ngân hàng thuận tiện, hiện đại, đa năng,
phục vụ tốt nhất cho tổ chức và cá nhân, MB chú trọng phát triển mạng lưới, kênh phân
phối. Năm 2013, MB có 208 điểm giao dịch tại 38 tỉnh thành trên cả nước, tăng 119 điểm
giao dịch ( tăng gấp 2 lần ) so với năm 2008.Phát triển các kênh phân phối qua các chuỗi
đại lý, kênh Viettel…
- Nâng cao chất lượng toàn diện : MB không ngừng nỗ lực xây dựng các giải pháp kiểm
soát và nâng cao chất lượng dịch vụ - yếu tố quan trọng của một Ngân hàng hàng đầu.
Chất lượng dịch vụ của MB luôn hướng đến sự hài long của khách hàng thông qua việc
cải tiến môi trường nội bộ, thường xuyên đo lường và kiểm soát các công cụ ISO, SLA,
LSS, xây dựng văn hóa cung cấp dịch vụ hướng tới khách hàng.
8
CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
GIAI ĐOẠN 2008 - 2013
2.7. Tình hình tăng trưởng Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn của MB giai đoạn từ
2008 – 2013
Tốc độ tăng trưởng bình quân Tổng tài sản và Tổng nguồn vốn của Ngân hàng MB giai đoạn
2008 - 2013 đạt xấp xỉ 32,4%: Từ năm 2008 đến nay, Tổng tài sản và Tổng nguồn vốn của MB
liên tục tăng từ 44 nghìn tỷ năm 2008 lên trên 180 nghìn tỷ đồng đến cuối năm 2013. Tuy nhiên,
tốc độ tăng trưởng này của MB trong năm 2011 và năm 2012 có xu hướng giảm từ tăng trưởng
khoảng 59% năm 2010 xuống còn khoảng 27% và có dấu hiệu chựng lại trong năm 2013 chỉ còn
khoảng 3%. Sự sụt giảm này xuất phát do tình hình kinh tế suy thoái chưa có dấu hiệu hồi phục
rõ rệt, ngành ngân hàng phải đối mặt với nhiều thay đổi trong chính sách, cạnh tranh giữa các
ngân hàng ngày càng gay gắt hơn.
Đơn vị : tỷ đồng
CHỈ TIÊU
2013
2012
2011
2010
2009
2008
180.381
175.609
138.831
109.623
69.008
44.346
4.771
36.778
29.208
40.614
24.662
14.772
1. Tổng tài sản và Tổng
nguồn vốn
2. Tăng trưởng so với năm
trước
9
3. Tỷ lệ tăng trưởng so với
năm trước (%)
2,72%
26,49%
26,64%
58,86%
55,61%
49,70%
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng MB giai đoạn 2008 - 2013)
Trong danh mục tổng tài sản của MB, hoạt động cho vay vẫn là hoạt động chủ yếu của ngân
hàng, tỷ lệ cho vay trên thị trường 1 và thị trường 2 chiếm trung bình là 70,51% tổng tài sản
(thấp nhất năm 2013: 62,51% và cao nhất năm 2009: 77,10%); tiếp đến là chứng khoán đầu tư
chiếm trung bình là 18,40% (thấp nhất năm 2011: 13,98% và cao nhất năm 2013: 25,51%); Tài
sản có khác chiếm trung bình 4,31% (thấp nhất năm 2008: 2,17% và cao nhất năm 2011:
6,16%); Tiền mặt và tiền gửi tại NHNN chiếm bình quân 3,01% (thấp nhất năm 2010: 1,47% và
cao nhất năm 2011: 5,00%); Các khoản mục còn lại chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng danh mục
tài sản.
CHỈ TIÊU
2013
2012
2011
2010
2009
2008
1.Tiền mặt, vàng bạc, đá quý và
tiền gừi NHHN (%)
2,58
4,05
5,00
1,47
2,85
2,09
14,85
24,45
30,01
30,70
34,87
36,10
2,14
0,13
0,60
1,54
0,90
0,34
4.Cho vay khách hàng (%)
47,66
41,66
41,74
43,84
42,23
34,94
5.Chứng khoán đầu tư (%)
25,51
23,57
13,98
14,20
14,02
19,12
6.Góp vốn, đầu tư dài hạn (%)
0,90
0,91
1,28
1,44
1,29
2,66
7.Tài sản cố định (%)
1,02
0,85
1,12
1,12
0,90
1,42
8.Bất động sản đầu tư (%)
0,10
0,09
0,11
0,12
0,51
1,16
9.Tài sản có khác (%)
5,25
4,29
6,16
5,58
2,42
2,17
100
100
100
100
100
100
2.Tiền, vàng gửi và cho vay các
TCTD khác (%)
3.Chứng khoán kinh doanh (%)
Tổng cộng tài sản :
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng MB giai đoạn 2008 - 2013)
Trong danh mục tổng tài sản của MB có thể thấy tỷ trọng của các khoản mục chứng khoán,
cho vay và tài sản có khác trong tổng tài sản có xu hướng tăng. Riêng tỷ trọng khoản mục tiền,
vàng gửi và cho vay các TCTD lại có xu hướng giảm.
CHỈ TIÊU
A. A. Nợ phải trả
2013
2012
2011
2010
2009
2008
91,29
92,29
92,58
91,12
89,14
89,45
10
1.Tiền gửi và vay các TCTD
11,88
17,37
19,21
15,43
16,95
19,24
2.Tiền gửi của khách hàng (%)
75,45
67,05
64,50
59,97
57,93
61,25
3.Phát hành giấy tờ có giá (%)
0,10
0,11
0,15
0,11
0,69
1,88
1,11
1,95
3,26
4,94
3,51
4,82
5.Các khoản nợ khác (%)
2,76
5,81
5,46
10,67
10,06
2,26
B.Vốn chủ sở hữu (%)
8,71
7,71
7,42
8,88
10,86
10,55
6.Vốn chủ sở hữu (%)
8,40
7,33
6,95
8,10
9,98
9,98
0,31
0,38
0,47
0,78
0,88
0,57
100
100
100
100
100
100
khác (%)
4.Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư,
cho vay TCTD chịu rủi ro (%)
7. Lợi ích của cổ đông thiểu số
(%)
Tổng cộng nguồn vốn (A+B) :
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng MB giai đoạn 2008 - 2013)
Khoản mục tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ lệ ngày một tăng trong tổng nguồn vốn: cho
thấy tốc độ tăng trưởng huy động vốn nhanh và ổn định. Hiện nay, MB chiếm khoảng 3,5% thị
phần huy động vốn. Nguồn vốn huy động giai đoạn 2008-2013 có sự tập trung khá lớn vào thị
trường 1. Với tốc độ tăng trưởng trung bình 35,95% hằng năm.
Tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu bình quân đạt 22,5% giai đoạn 2008-2013:Vốn chủ sở
hữu liên tục được bổ sung qua các năm,sự tăng trưởng vốn chủ sở hữu của MB gắn liền với sự
tăng trưởng đều đặn của vốn điều lệ (riêng năm 2011 vốn điều lệ không tăng vẫn giữ ở mức
7.300 tỷ đồng) và các quỹ giữ lại. Với cổ đông chính là các doanh nghiệp và định chế tài chính
lớn như : Tập đoàn Viễn thông Quân đội(Viettel), Vietcombank, Tổng công ty Trực thăng Việt
Nam, Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn.. Ngân hàng MB có một cơ cấu cổ đông bền vững, góp
phần vào sự tăng trưởng của vốn điểu lệ, tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển không ngừng
trong hoạt động kinh doanh.
Đơn vị: tỷ đồng.
CHỈ TIÊU
1. Vốn chủ sở hữu
2. Tăng trưởng so với
năm trước
3. Tỷ lệ tăng trưởng so
với năm trước
2013
2012
2011
2010
2009
2008
15.707
13.530
10.298
9.741
7.496
4.677
2.177
3.232
557
2.246
2.819
1.128
16,09%
31,39%
5,71%
29,96%
60,28%
31,74%
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng MB giai đoạn 2008 - 2013)
11
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng MB giai đoạn 2008 - 2013)
2.8. Tình hình an toàn vốn của MB giai đoạn từ 2008 – 2013
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ Tổng tài sản của ngân hàng MB có xu hướng giảm từ năm 2009 đến
năm 2011và có xu hướng tăng nhẹ từ 2012 đến nay. Năm 2013 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu/Tổng tài
sản đạt 8,71% nhưng vẫn thấp hơn so với trung bình các ngân hàng niêm yết trên sàn (8,9%).
Qua đó, có thể nhận thấy tốc độ tăng trưởng tổng tài sản chưa tương xứng tốc độ tăng trưởng vốn
chủ sở hữu.
Tỷ lệ nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu của ngân hàng MB tăng từ năm 2009 đến năm 2011và có
xu hướng giảm nhẹ từ năm 2012 đến nay. Tỷ lệ nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu của MB năm 2013 là
10,48. Tuy nhiên, tỷ lệ này vẫn thấp hơn so với các ngân hàng đang niêm yết (11,8). Với tỷ lệ
thấp như vậy, rủi ro mất khả năng thanh toán các hợp đồng tín dụng nhiều khả năng cũng sẽ thấp
hơn. Trong điều kiện nền kinh tế chưa phục hồi ngân hàng vẫn phải tiếp tục các chính sách quản
lý nhằm kiểm soát tốt rủi ro tín dụng.
Hệ số an toàn vốn CAR luôn đảm bảo theo đúng quy định duy trì trên 9%: đảm bảo việc hỗ
trợ thanh toán các khoản nợ đến hạn.
12
CHỈ TIÊU
2013
2012
2011
2010
2009
2008
1. Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản
(%)
8,71
7,71
7,42
8,88
10,86
10,55
2. Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu
(%)
10,48
11,98
12,48
10,25
8,21
8,48
3. Hệ số an toàn vốn CAR (%)
11
11.15
9,59
12,90
12
13,35
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng MB giai đoạn 2008 - 2013)
2.9. Tình hình thanh khoản của MB giai đoạn từ 2008 – 2013
Tỷ lệ Cho vay/Tiền gửi (LDR) thấp nhờ tổng huy động tiền gửi ổn định và có xu hướng
giảm: từ 73% năm 2009 xuống còn 63% năm 2013. Nguyên nhân đây là giai đoạn nên kinh tế
gặp khó khăn ngân hàng MB thắt chặt tín dụng nhằm kiểm soát rủi ro dẫn đến tốc độ tăng trưởng
dư nợ cho vay giảm mạnh hơn tốc độ tăng trưởng tiền gửi. So với các ngân hàng lớn trong cùng
ngành tỷ lệ này của ngân hàng MB là khá an toàn, thấp nhất trong các ngân hàng niêm yết nên
khả năng gặp rủi ro trong thanh khoản của ngân hàng MB không cao.
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng MB giai đoạn 2008 - 2013)
Tài sản thanh khoản chiếm tỷ lệ cao trong tổng tài sản: Khả năng thanh khoản của ngân hàng
MB luôn được đảm bảo với tỷ lệ tài sản thanh khoản trên tổng tài sản ở mức khá cao (30%) so
với một số ngân hàng lớn trong cùng ngành, chỉ sau EIB(39%), SHB(39%) và VCB(32%).
Những tài sản thanh khoản (Tiền mặt, Tiền gửi tại NHNN, Tiền vàng gửi và cho vay các TCTD
khác) có khả năng chuyển thành tiền mặt một cách nhanh chóng, đảm bảo tốt cho nhu cầu thanh
13
khoản của ngân hàng MB. Như vậy khả năng ngân hàng MB gặp vấn đề thanh khoản là không
cao.
Tỷ trọng cho vay trên thị trường 2 của ngân hàng MB có xu hướng giảm dần qua các năm và
chiếm tỷ lệ tương đối lớn so với các ngân hàng trong cùng ngành. Với cơ cấu cho vay này, thanh
khoản của ngân hàng MB luôn được đảm bảo. Đặc biệt trong điều kiện thị trường vào những
năm 2010 và đầu năm 2011 cạnh tranh về huy động đã khiến nhiều ngân hàng nhỏ rủi ro thanh
khoản, nhu cầu vay trên thị trường 2 tăng cao, đẩy lãi suất liên ngân hàng lên khá cao, vì vậy
việc kinh doanh trên thị trường liên ngân hàng đã đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng
MB với rủi ro thấp.
2.10.Tình hình chất lượng tín dụng của MB giai đoạn từ 2008 – 2013
Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng nhưng vẫn trong tầm kiểm soát: từ năm 2010 đến nay tỷ lệ nợ
xấu của MB tăng, song vẫn ở mức chấp nhận được so với các ngân hàng trong cùng ngành. Đặc
biệt trong năm 2011, phát sinh khoản nợ xấu Vinashin với hơn 500 tỷ đồng số dư đầu tư trái
phiếu và gần 300 tỷ đồng số dư bảo lãnh. Điều này khiến cho nợ xấu của MB gia tăng đáng kể
trong năm 2011, tăng 26% so với 2010, trong đó số dự phòng cụ thể trích trong năm 2011 là 420
tỷ đồng, dự phòng chung là 101 tỷ đồng. Việc dự phòng cho vay khách hàng tăng là do nợ xấu
gia tăng mạnh khiến cho ngân hàng phải trích lập dự phòng tăng lên. Có thể thấy sự gia tăng nợ
xấu ảnh hưởng mạnh đến kết quả hoạt động kinh doanh của MB, khiến cho lợi nhuận sau thuế
năm 2011 sụt giảm đáng kể, từ tăng trưởng 49% năm xuống còn 10%.
14
CHỈ TIÊU
1.Chi phí DPRR TD/Tổng dư
nợ (%)
2. DPRR cho vay KH/Tổng dư
nợ (%)
3.Nợ xấu/Tổng dư nợ (%)
4.Nợ xấu/Vốn chủ sở hữu (%)
2013
2012
2011
2010
2009
2008
2,16
2,72
1,09
1,12
1,23
1,41
2,02
1,76
1,85
1,51
1,51
1,57
2,45
1,84
1,59
1,26
1,58
1,83
14,17
10,66
9,72
6,90
6,79
6,51
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng MB giai đoạn 2008 - 2013)
2.11. Tình hình cơ cấu thu nhập của MB giai đoạn từ 2008 – 2013
Thu nhập lãi thuần vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng thu nhập : Cơ cấu các khoản thu
nhập của MB vẫn đến từ các dịch vụ ngân hàng truyền thống, trong đó thu nhập lãi thuần vẫn
chiếm tỷ trọng lớn nhất với bình quân giai đoạn 2008 -2013 là 83,12%. Tỷ trọng thu nhập lãi
thuần trong tổng thu nhập có xu hướng tăng từ năm 2009 đến năm 2011, nhưng đến năm 2012
đến nay lại có xu hướng giảm nhẹ. Tuy nhiên, tính theo giá trị tuyệt đối thu nhập lãi thuần vẫn
tăng đều qua các năm.
Thu nhập hoạt động dịch vụ đóng góp hơn 10% tổng thu nhập hoạt động, các nguồn thu
nhập khác không đáng kể hoặc bị lỗ: chiếm tỷ trọng bình quân giai đoạn 2008-2013 là 11,8%. Tỷ
trọng này đang có xu hướng giảm dần từ 14,35% năm 2009 xuống còn 9,64% năm 2013. Trong
thu nhập hoạt động dịch vụ từ hoạt động bảo lãnh, thanh toán, tiền mặt có xu hướng tăng , nhưng
dịch vụ chứng khoán lại giảm mạnh trong năm 2011, từ 240 tỷ đồng năm 2010 xuống còn 56,8 tỷ
đồng. Nguyên nhân do dòng vốn đầu tư vào thị trường chứng khoán năm 2011 sụt giảm mạnh.
15
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng MB giai đoạn 2008 - 2013)
2.12.Tình hình khả năng sinh lời của MB giai đoạn từ 2008 – 2013
NIM, ROE, ROA đứng ở mức cao qua các năm , nằm trong nhóm ngân hàng có chỉ số ROE,
ROA cao nhất trong ngành bao gồm ACB, CTG, VCB. Riêng năm 2012, ROE và ROA của MB
tương ứng là 25,49% và 1,48% cao nhất trong ngành. Nguyên nhân chính khiến ROA, NIM ở
mức cao là do nguồn huy động ổn định, dồi dào và chi phí huy động thấp. Đây là một lợi thế của
MB so với các ngân hàng khác.
NIM của MB khá tốt đạt mức bình quân xấp xỉ 3,68% trong giai đoạn 2008 – 2013: năm
2009 tỷ lệ NIM thấp nhất đạt 2,86% sau đó tăng dần đạt mức cao nhất 4,32% vào năm 2011 và
đang có xu hướng giảm nhẹ xuống còn 3,77% vào năm 2013.
ROA có xu hướng giảm song vẫn đạt mức cao trong ngành: sau khi đạt mức 2,07% năm
2009 xuống còn 1,28% năm 2012. Nguyên nhân ROA có xu hướng giảm là do tốc độ tăng
trưởng lợi nhuận giảm mạnh trong khi tốc độ tăng trưởng của tài sản cũng giảm nhưng ít hơn.
Trái ngược với ROA, ROE có xu hướng tăng nhẹ và giữ ổn định: giai đoạn 2008 – 2012 với
mức bình quân đạt xấp xỉ 25%. Đến năm 2013 chỉ cón ở mức 20,54% . So với các ngân hàng
niêm yết tỷ lệ này của ngân hàng MB ở mức cao.
16
CHỈ TIÊU
2013
2012
2011
2010
2009
2008
1. NIM (%)
3,77
4,18
4,32
3,52
2,86
3,42
2. ROA (%)
1,28
1,48
1,54
1,95
2,07
1,48
3. ROE (%)
20,54
25,49
25,37
25,43
23,21
25,49
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng MB giai đoạn 2008 - 2013)
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng MB giai đoạn 2008 - 2013)
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng MB giai đoạn 2008 - 2013)
17
CHƯƠNG 3 – PHÂN TÍCH SWOT VÀ MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH VỀ HOẠT
ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI GIAI ĐOẠN 2008 - 2013
3.7. Điểm mạnh:
S1: Thương hiệu mạnh úy tín lớn: Nhận được nhiều giải thưởng lớn như Thương hiệu mạnh
Việt Nam 2007, giải thưởng trí tuệ năm 2008, giải thưởng Top 100 thương hiệu Việt
Nam, giải thương hiệu mạnh 2010,…
S2: Năng lực tài chính vững mạnh.
S3: Có công nghệ tiên tiến, hiện đại, được cập nhật nâng cấp liên tục
S4: Có nguồn khách hàng truyền thống ổn định. Các đối tác có kinh nghiệm và năng lực tài
chính mạnh.
3.8. Điểm yếu:
W1: Mạng lưới phân bố chưa có tính cạnh tranh, đa phần tập trung chủ yếu tại các trung
tâm, khu đô thị lớn, sầm uất, chưa tiếp cận được các khu vực địa phương tiềm năng
khác.
W2: Thị phần trên thị trường chỉ ở mức trung.
W3: Khả năng giữ chân nhân viên có chất lượng cao chưa cạnh tranh. Nguồn nhân lực thay
đổi thường xuyên khiến cho công tác đào tạo tốn nhiều chi phí và thời gian.
3.9. Cơ hội:
O1: Tốc độ tăng trưởng mạnh.
O2: Nguồn nhân lực chất lượng cao, được đào tạo liên tục.
O3: Công nghệ và điện tử có nhiều tiềm năng phát triển
O4: Nền kinh tế đang được tạo nhiều điều kiện để phục hồi. Các gói tài trợ, chương trình
khuyến khích, ưu đãi do Chính Phủ thực hiện đã tạo ra nhiều cơ hội cho MB có thể tiếp
cận nguồn vốn tốt, mà có có một số lượng lớn khách hàng tiềm năng phát sinh từ các
chính sách khuyến khích và hỗ trợ đó.
3.10. Thách thức:
T1: Nguồn nhân lực có sự thay đổi liên tục. Nguồn nhân lực càng có chất lượng cao sự đòi
hỏi về công việc càng nhiều cùng với những biến động trong nền kinh tế khiến cho
nguồn nhân lực có sự thay đổi liên tục.
18
T2: Rủi ro phát sinh do tốc độ tăng trưởng tín dụng cao
T3: Tình hình lạm phát tại Việt Nam chưa được khắc phục tốt.
T4: Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng.
3.11. Mô hình của phương pháp SWOT và các chiến lược đề ra:
Điểm mạnh
S1: Thương hiệu mạnh úy tín lớn
W1: Mạng lưới phân bố chưa có tính
S2: Năng lực tài chính vững mạnh.
cạnh tranh
S3: Có công nghệ hiện đại, được cập
W2: Thị phần trên thị trường chỉ ở
nhật nâng cấp liên tục.
mức trung.
S4: Có nguồn khách hàng truyền
W3: Khả năng giữ chân nhân viên có
thống ổn định.
chất lượng cao chưa cạnh tranh
Cơ hội
O1:
Tốc độ tăng trưởng mạnh.
Chiến lược SO
O3:Công nghệ và điện tử có nhiều
tiềm năng phát triển
O4:Nền kinh tế đang được tạo
nhiều điều kiện để phục hồi
Chiến lược OW
S1,S2,S3,O2: Chiến lược thu hút O1,O2,O4,W2: Sử dụng nguồn nhân
O2:Nguồn nhân lực chất lượng nhân tài, chứng tỏ vị thế;
cao, được đào tạo liên tục.
Điểm yếu
lực chất lượng cao và tốc độ phát
S2,S3,O2,O3: Chiến lược phát triển triển nhanh của MB nắm bắt các cơ
đi đầu trong công nghệ ngân hàng, hội mở ra trong nền kinh tế để gia
nâng cao năng suất và chất lượng tăng cạnh tranh thị phần.
phục vụ;
O1,O2,O4,W3: Với tốc độ tăng
S1,S2,O1,O4: Chiến lược tận dụng trưởng mạnh và phương phát đào tạo
các cơ hội mở ra trong nền kinh tế và nhân lực tốt cùng với các chính sách
tiềm lực tài chính thúc đẩy tốc độ đãi ngộ tốt làm tăng khả năng cạnh
phát triển, gia tăng cạnh tranh thị tranh giữ và thu thu nguồn nhân lực
phần;
có nhiều tiềm năng phát triển.
S1,S2,S4,O4: Sử dụng mối quan hệ O1,O2,O4,W1: Khả năng tăng
với các đối tác truyền thống để tận trưởng nhanh cùng nguồn nhân lực
dụng được các cơ hội trong nền kinh được đào tạo bài bản và các cơ hội
tế khuếch trương danh tiếng và đẩy khuyến khích có thể làm cho mạng
mạnh phát triển.
lưới có tính cạnh tranh mạnh hơn về
khả năng phục vụ cũng như thu hút
khách hàng.
19
Thử thách
Chiến lược ST
Chiến lược WT
T1: Nguồn nhân lực có xu hướng S1,S2,S3,T1: Sử dụng thế mạnh về W1,W2,W3,T1: Việc mạng lưới chỉ
thay đổi liên tục
quy mô tài chính, thương hiệu và sự tập trung phân bố tại các trung tâm
T2: Rủi ro phát sinh do tốc độ hiện đại trong hệ thống vận hành để lớn và thị phần còn khiêm tốn đã
thu hút nguồn nhân lực chất lượng khiến cho sức hút đối với nguồn
tăng trưởng tín dụng cao
T3: Tình hình lạm phát tại Việt
Nam chưa được khắc phục tốt.
T4: Sự cạnh tranh ngày càng gay
gắt giữa các ngân hàng.
cao.
nhận lực có nhu cầu công tác tại địa
S2,S3,S4,T2: Với nguồn khách hàng phương giảm.
Cung cấp các chế độ đãi ngộ tốt hơn
truyền thống có chọn lọc cùng với
Năng lực tài chính vững mạnh và để thu hút nguồn nhân lực.
trình độ công nghệ cao có thể giảm W1,W2,T4: Thị phần nhỏ, mạng lưới
thiểu các rủi ro phát sinh do tốc độ có tính tập trung cao và sự cạnh tranh
tăng trưởng tín dụng cao.
ngày càng gay gắt giữa các ngân
S1,S2,S3,S4,T4: Tận dụng khả năng hàng đã làm cho nhiều đối tượng
về tài chính, công nghệ và uy tín để khách hàng chưa được khai thác.
Phát triển chất lượng dịch phục, phát
củng cố mối quan hệ với các khách
hàng truyền thống để thông qua đó triển nhiều sản phẩm đặc thù và các
tiếp cận với các đối tượng khách dịch vụ đi kèm để phục vụ nhiều đối
tượng khách hàng khác nhau
hàng tiềm năng.
3.12. Một số nhận định tổng kết về hoạt động của MB giai đoạn từ 2008 – 2013:
Nhìn chung, trong bối cảnh kinh tế giai đoạn 2008 – 2013 chịu sự ảnh hưởng của cuộc khủng
hoảng tài chính kinh tế toàn cầu, nền kinh tế trong và ngoài nước nhiều biến động. Hoạt động
ngân hàng trải qua những khó khăn và đối mặt với những vấn đề tăng trưởng tín dụng thấp
(2009-2013 chỉ xấp xỉ 20%), trong khi nợ xấu tăng cao, sự khó khăn của thị trường bất động sản,
khó khăn thanh khoản (2009-2010), lãi suất biến động bất thường (2010-2011)... đã tác động trực
tiếp đến hoạt động ngân hàng. Lợi nhuận suy giảm rõ rệt và nhiều ngân hàng yếu kém phải tái cơ
cấu hoặc sát nhập. Thế nhưng, MB vẫn duy trì được nhịp độ, tận dụng tốt các thời cơ để phát
triển mạnh mẽ và liên tục trong các năm 2009-2013, hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu kế hoạch đề
ra. MB có mức tăng trưởng dư nợ cao hơn tốc độ trung bình ngành từ 1,5 đến 2 lần và tăng
trưởng bình quân lên tới 43,75%. Thị phần về tín dụng của MB đã có nhiều cải thiện, tốc độ tăng
trưởng huy động bình quân giai đoạn 2009 – 2013 là 35,8%. Tổng tài sản đạt hơn 180 tỷ đồng,
lớn nhất trong các ngân hàng thương mại cổ phần. Các chỉ tiêu lợi nhuận NIM, ROA, ROE luôn
đạt ở mức cao luôn nằm trong TOP dẫn đầu. Hệ số an toàn vốn luôn trên mức quy định, tỷ lệ nợ
20
xấu ở mức thấp trong ngành mặc dù tăng trưởng tín dụng khá mạnh mẽ. Có thể nói MB là một
trong những ngân hàng thương mại Việt Nam dẫn đầu về an toàn và phát triển ổn định.
Mô hình đối tác chiến lược khác ngành là nhân tố quan trọng trong sự phát triển ổn định của
MB trong giai đoạn đầy khó khăn vừa qua Sự gắn bó với các đối tác chiến lược là cổ đông lớn
như Viettel, Tổng công ty Tân Cảng, Tổng công ty Trực thăng Việt Nam..đã giúp MB có những
đầu mối giới thiệu sản phẩm, dịch vụ và mở rộng mạng lưới khách hàng. Chính điều này giúp
MB có nguồn vốn huy động dồi dào, ổn định với chi phí huy động thấp trong ngành.
Tuy là ngân hàng được đánh giá cao về làm tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ xấu
thấp nhưng qua phân tích tài chính của MB chúng tôi nhận định tỷ lệ nợ xấu của MB có thể còn
cao hơn. Việc chỉ tiêu tài sản có khác có xu hướng tăng và chiếm tỷ lệ cao trong ngành ngân
hàng. Bên cạnh đó các hoạt động liên kết, đầu tư có những thời điểm tăng trưởng bất thường.
Các công ty con có thể gánh nợ xấu thay cho MB thông qua các hoạt động ủy thác đầu tư. Việc
các công ty con của MB hoạt động kém hiệu quả làm ảnh hướng đến kết quả kinh doanh hợp
nhất, song vẫn được MB duy trì rót vốn đầu tư càng khiến Nhóm hoài nghi vì tỷ lệ nợ xấu của
MB đã công bố chưa phản ánh đúng nợ xấu của MB. Việc tăng trưởng dư nợ của MB ở mức cao
cũng khiến tỷ lệ nợ xấu của MB trong ngắn hạn giảm xuống. Tuy tỷ lệ nợ xấu của MB vẫn dưới
mức 3% và là ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp qua các năm nhưng trên thực tế giá trị nợ xấu tuyệt
đối của MB tăng đều qua các năm.
Bên cạnh đó, việc MB và các ngân hàng TMCP Việt Nam trong hệ thống tham gia hoạt động
mạnh mẽ trong thị trường 2 điều này giúp tính thanh khoản của hệ thống ngân hàng đuợc tốt
hơn. Song điều này dẫn đến tổng tài sản tăng ảo, không phản ánh đúng thực giá trị tổng tài sản
của ngân hàng. MB trong năm 2013 đã vươn lên thuộc TOP khối các ngân hàng TMCP dẫn đầu
không có vốn nhà nước về quy mô tổng tài sản trên 180 ngàn tỷ đồng. Trong đó, Tiền, vàng gửi
và cho vay các TCTD chiếm gần 27 nghìn tỷ đồng trong tổng tài sản. Bên cạnh đó, Tiền gửi và
vay các TCTD chiếm xấp xỉ 21,5 nghìn tỷ đồng trong tổng nguồn vốn. Vậy giá trị thuần của thực
tế của khoản mục tài sản này chỉ đạt 5,5 nghìn tỷ đồng. Vậy tổng tài sản thực tế của MB nếu như
chỉ lấy giá trị thuần thì tổng tài sản đuợc công bố phải giảm đi 21,5 nghìn tỷ đồng. Hay nói cách
khác tổng tài sản mà MB công bố chưa phản ánh đúng thực tế.
Từ những nhận định trên cùng với qua phân tích tình hình tài chính của MB, một ngân hàng
đuợc đánh giá là tăng trưởng ổn định và khá ấn tượng trong hệ thống ngân hàng giai đoạn 20082013 thì có thế thấy đuợc phần nào hiện trạng của hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay.
Những vấn đề nổi cộm như : nợ xấu và xử lý nợ xấu; sự sở hữu chéo; việc thành lập các công ty
con, các công ty vệ tinh sân sau đã cho thấy ít nhiều các chỉ tiêu về tình hình tài chính chưa đuợc
phản ánh đúng thực tế hoạt động kinh doanh của từng ngân hàng, có thể đã xuất hiện việc xử lý
21
kỹ thuật về mặt số liệu để các báo cáo tài chính trở nên đẹp hơn và đúng các chỉ tiêu quy định đề
ra của Ngân hàng Nhà nước. Do vậy, sự giám sát và tăng cường công tác quản lý ngân hàng là
điều hết sức cần thiết trong việc chấn chỉnh các hoạt động hệ thống ngân hàng trong giai đoạn
hiện nay. Việc ban hành và triển khai các Thông tư 21, Thông tư 02, Thông tư 09 của NHNN đã
từng bước góp phần xiết chặt, hạn chế các hoạt động tiêu cực và không lành mạnh, giảm thiểu
các hoạt động lợi ích nhóm trong khối ngân hàng TMCP, từ đó mới có thể phát huy tốt vai trò vĩ
mô là một công cụ hiệu quả thực hiện các chính tiền tệ của Chính phủ trong việc điều tiết vĩ mô
của nền kinh tế.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
22
1.
Ngân hàng TMCP Quân Đội (2008 - 2013), “Báo cáo thường niên 2008 – 2013”, Ngân
hàng TMCP Quân Đội
2.
Ngân hàng TMCP Quân Đội (2008 - 2013), “Báo cáo tài chính 2008 – 2013”, Ngân hàng
TMCP Quân Đội
3.
Nguyễn Quang Huy (2010), “Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB)”, CTCP
Chứng khoán Thang Long.
4.
Phạm Thị Thu Hằng (2013), “Báo cáo phân tích doanh nghiệp Ngân hàng TMCP Quân Đội
– MB”, Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
5.
Các website tham khảo khác:
a. Ngân hàng TMCP Quân Đội, />b. “Báo cáo phân tích Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBB)”, (2011),
/>c. Nguyễn Thạch Thảo (2013), “Báo cáo phân tích Ngân hàng TMCP Quân Đội”,
/>o_phan_tich_MBB_11_12_2013.pdf
d. />e.
23