SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH YÊN BÁI
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2016-2017
Môn thi: VẬT LÍ – THPT CHUYÊN
Thời gian: 150 phút (không kể giao đề)
Ngày thi: 03/6/2016
Bài 1. (2,0 điểm)
Một khách du lịch vượt qua một cái đèo đối xứng và sau đó đi tiếp trên đoạn đường
nằm ngang (hình 1), vận tốc trung bình của người này trên đoạn đường đèo là 2,1km/h.
Biết người đó đi trên đoạn đường nằm ngang
mất 2 giờ và vận tốc khi đi lên đèo bằng 0,6 lần
s
vận tốc khi đi trên đường nằm ngang, còn vận
s
tốc khi xuống đèo bằng 7/3 lần vận tốc khi đi
lên đèo.
a. Tìm vận tốc của người đó khi lên đèo
L
và khi xuống đèo.
Hình 1
b. Tìm chiều dài L của đoạn đường nằm
ngang.
Bài 2. (2,5 điểm)
1. Nhà bạn Toàn lắp một bình đun nước nóng. Biết nhiệt độ của nước chưa đun là
0
10 C và khi tắm cần nước 400C; khối lượng riêng của nước D 1, 0.103 kg / m3 , nhiệt dung
riêng của nước c = 4200J/kg.K. Nếu mỗi lần tắm bạn Toàn dùng hết 0,05m3 nước nóng thì:
a. Khối lượng nước nóng bạn toàn đã dùng là bao nhiêu?
b. Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước một lần tắm là bao nhiêu?
c. Nếu đun nước bằng thiết bị điện có công suất 2000W và toàn bộ nhiệt lượng được
nước hấp thụ hết thì thời gian đun nước là bao nhiêu?
2. Trong bình nhiệt lượng kế chứa nước đá có khối lượng m1 = 0,3kg ở nhiệt độ
t1 200 C. Đưa vào bình một lượng hơi nước có khối lượng m2 = 60g ở nhiệt độ
t 2 1000 C. Xác định nhiệt độ trong bình nhiệt lượng kế khi xảy ra cân bằng nhiệt. Cho
nhiệt dung riêng của và nhiệt nóng chảy của nước đá lần lượt là c1 = 2100J/kg.K và
340000J / kg, nhiệt dung riêng của nước là c2 = 4200J/kg.K và nhiệt hóa hơi của nước là
2,3.106 J / kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình nhiệt lượng kế và môi trường.
Bài 3. (3,0 điểm)
Đ
R1
R4
Cho mạch điện như hình vẽ (hình
B
2). Hiệu điện thế hai đầu mạch điện là U A
+
= 12V, các điện trở R1 = 4 ; R4 = 12 .
R3
R2
Điện trở của ampe kế nhỏ không đáng kể.
A
Trên đèn Đ có ghi 6V – 9W.
a. Biết đèn Đ sáng bình thường và
Hình 2
số chỉ của ampe kế là IA = 1,25A. Tìm
các giá trị điện trở R2 và R3.
b. Thay ampe kế bằng điện trở R5 thì dòng điện qua R3 bằng 0. Tìm R5 và nhận xét
độ sáng của bóng đèn Đ.
Bài 4. (1,5 điểm)
Một vật sáng AB đặt trước một thấu kính phân kì cho một ảnh A1B1 = 0,8cm. Giữ cố
định vật AB, thay thấu kính phân kì bằng thấu kính hội tụ có cùng tiêu cự và cũng đặt ở vị
trí của thấu kính phân kì thì thu được ảnh thật A2B2 = 4cm. Khoảng cách giữa hai ảnh là
72cm. Không sử dụng công thức thấu kính, hãy:
a. Tìm khoảng cách từ ảnh đến mỗi thấu kính.
b. Tìm tiêu cự của hai thấu kính và chiều cao của vật AB.
Bài 5. (1,0 điểm)
Xác định khối lượng riêng của viên sỏi. Chỉ sử dụng các dụng cụ sau: Lực kế có độ
nhạy cao, bình đựng kích thước thích hợp không có độ chia, nước có khối lượng riêng Dn
đã biết, viên sỏi cần xác định khối lượng riêng, sợi chỉ mảnh và nhẹ.
----------------- HẾT ----------------
Thí sinh không sử sụng tài liệu.
Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ………………………………
Số báo danh: ………………
Giám thị số 1: …………………………………...
Chữ kí: …………………….
Giám thị số 2: …………………………………...
Chữ kí: …………………….
Tải đề thi tuyển sinh chuyên Yên Bái môn Vật lí từ 1999 đến nay tại:
/>Lời giải đề tuyển sinh và các nội dung ôn luyện thi vào 10, thi THPT Quốc gia (tốt
nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học – Cao đẳng) được chia sẻ tại nhóm Facebook Lý
chuyên Yên Bái – đồng hành cùng các trò:
/>Chúc các trò thành công!