1
LỜI MỞ ĐẦU
Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật
chất cho nền kinh tế quốc dân, nó là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất của xã
hội. Hoạt động sản xuất thực chất là quá trình sử dụng các tư liệu lao động để tác động
vào đối tượng lao động để tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người. Đối với
các doanh nghiệp, TSCĐ là nhân tố đẩy mạnh quá trình sản xuất kinh doanh thông qua
việc nâng cao năng suất của người lao động. Bởi vậy TSCĐ được xem như là thước đo
trình độ công nghệ, năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trong những năm qua, vấn đề nâng cao hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ đặc biệt
được quan tâm. Đối với một doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là mở rộng quy
mô TSCĐ mà còn phải biết khai thác có hiệu quả nguồn tài sản cố định hiện có. Do
vậy một doanh nghiệp phải tạo ra một chế độ quản lý thích đáng và toàn diện đối với
TSCĐ, đảm bảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ kết hợp với việc thường xuyên đổi
mới TSCĐ.
Thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp Nhà nước, mặc dù đã
nhận thức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa số
các doanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ,
đồng bộ và chủ động cho nên TSCĐ sử dụng một cách lãng phí, chưa phát huy được
hết hiệu quả kinh tế của chúng và làm lãng phí vốn đầu tư đồng thời ảnh hưởng đến
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ đó,em quyết định thực tập tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển nhà với
đề tài “ Tìm hiểu công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần xây
dựng và phát triển nhà”
2
CHƯƠNG I :TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
PHÁT TRIỂN NHÀ
1.1.Quá trình ra đời và phát triển của công ty
CÔNG TY CP XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN NHÀ tiền thân là Công ty xây
dựng và phát triển nhà được thành lập theo quyết định số 1174/QĐ - UBND ngày
02/07/2007 của UBND Thành phố Hải Phòng.
CÔNG TY CP XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN NHÀ hoạt động theo giấy phép
kinh doanh số 0200159340 đăng ký thay đổi lần 2 ngày 26/11/2013 của Sở kế hoạch
đầu tư Thành Phố Hải Phòng.
- Tên gọi
: Công ty cổ phần xây dựng phát triển nhà
- Tên đối ngoại
: Construction and expand house joint stock company
- Tên viết tắt
: CHC
- Địa chỉ trụ sở
: Số 78 Trần Nguyên Hãn – Phường Trần Nguyên Hãn –
Quận Lê Chân - Hải Phòng
- Điện thoại
: 031.858386 - 031.712561
- Fax
: 031.717112
- Tài khoản ngân hàng:
- Mã số thuế
: 0200159340
- Hình thức pháp lý
: Công ty cổ phần
- Chức năng hoạt động như sau :
+ Xây lắp công trình: công nghiệp, công cộng, dân dụng, lắp đặt điện nước
và trang trí nội thất.
+ Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật: Giao thông đô thị, san lấp mặt
bằng, thủy lợi; Sửa chữa cải tạo các công trình nhà ở
+ Dịch vụ tư vấn, thiết kế xây dựng.
+ Kinh doanh phát triển nhà; Kinh doanh: vật liệu xây dựng, dịch vụ du lịch,
khách sạn, nhà hàng; Đào tạo nghề.
- Vốn điều lệ của công ty: 6.000.000.000,0đ.
3
1.1.2.Quá trình phát triển công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN NHÀ được thành lập theo
Quyết định của UBND thành phố Hải Phòng trên cơ sở chuyển đổi từ Doanh nghiệp
nhà nước: Công ty xây dựng và phát triển nhà sang Công ty cổ phần.
Đang từ một doanh nghiệp được sự bảo trợ hoàn toàn của nhà nước với số
lượng công nhân lên đến hơn 100 cán bộ công nhân viên, chuyển sang công ty cổ
phần trong thời điểm khó khăn với nhiều nợ đọng và khối lượng công việc ít, giảm
biên chế công nhân. Vượt qua khó khăn, được kế thừa kinh nghiệm nghề nghiệp đến
nay công ty cũng đã đi vào hoạt động ổn định và phát triển.
Công ty đã có hơn 45 năm kinh nghiệm nghề nghiệp, trong những năm qua
Công ty đã thực hiện thi công xây lắp nhiều công trình trong và ngoài Thành phố Hải
Phòng công trình đạt chất lượng cao như : Trụ sở UBND quận Lê Chân, nhà trẻ mỏ
than cọc 6 Quảng Ninh, hạ tầng Quốc lộ 5, khu nhà 15 tầng của Phòng Thương Mại
VN, san lấp mặt bằng khu đất Trung tâm hành chính Quận Hải An, các dự án hạ tầng
tại huyện đảo Cát Hải, Trung tâm phát thanh và truyền hình Hải Phòng, Khu tái định
cư 5 tầng Dư Hàng Kênh, Khu ký túc xá và nhà ăn Đại học Hải Phòng, Kè kết hợp
cầu tầu Cát Bà… Ngoài ra Công ty còn thực hiện nhiều dự án phát triển nhà như Dự
án phát triển nhà 78- Trần Nguyên Hãn; 261- Trần Nguyên Hãn; 97- Mê linh; Khu
đô thị mới Đằng Hải,…
Công ty cũng được nhận Bằng khen Thủ tướng chính phủ ngày 23/9/2008 về
việc có thành tích đóng góp xây dựng đất nước.
4
1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
1.2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM
SOÁT
GIÁM ĐỐC
CÁC PHÓ
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KTTC
PHÒNG
HCTH
CÁC PHÓ
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KTDA
ĐỘI
THI CÔNG -CƠ GIỚI
PHÒNG
KHKD
PHÒNG
VTTB
PHÒNG
TCCB LĐ
CÁC CHI
NHÁNH,
VPĐD
CÁC ĐỘI XÂY LẮP
TRỰC THUỘC
(Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ - lao động)
5
Nhận xét : Nhìn vào sơ đồ 1.2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty chúng
ta thấy bộ máy của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Theo cơ
cấu này mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty đều được chỉ đạo trực
tiếp của chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc. Các vấn đề cơ bản trong kế hoạch
sản xuất kinh doanh của xưởng công trình và các đội xây lắp cũng do giám đốc trực
tiếp chỉ đạo, các vấn đề khác được chỉ đạo thông qua các phòng ban chức năng của
công ty. Với cấu trúc chức năng sẽ tạo lợi thế lớn cho công ty trong việc tiết kiệm chi
phí, đạt được các mục tiêu chức năng và nâng cao trình độ của các nhân viên trong một
lĩnh vực
-Ưu điểm:
● Sử dụng được các chuyên gia để đáp ứng được sự phức tạp của vấn
đề quản lý.
●Tập trung năng lực trong các hoạt động chuyên sâu.
●Hiệu quả tác nghiệp cao nếu nhiêm vụ có tính lặp đi lặp lại hàng ngày.
●Phát huy đầy đủ hơn những ưu thế của chuyên môn hoá ngành nghề.
●Giữ được sức mạnh và uy tín của các chức năng chủ yếu.
●Đơn giản hóa việc đào tạo.
●Chú trọng hơn đến tiêu chuẩn nghề nghiệp và tư cách nhân viên.
●Tạo điều kiện cho kiểm tra chặt chẽ của cấp cao nhất.
●Đảm bảo được hiệu lực điều hành của thủ trưởng: vì thủ trưởng là cao nhất, trực
tiếp và ra quyết định chỉ đạo xuống cấp dưới, vì vậy nghĩa vụ chấp hành được xác
định một cách chính xác và cụ thể.
●Thông tin mệnh lệnh được truyền dọc của cơ cấu tổ chức: Đảm bảo nguồn thông
tin được truyền đi một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời.
●Việc phân công cán bộ quản lý cấp cao gắn và bám sát với công nghệ hơn.
●Đảm bảo số đầu mối quản lý một cách hợp lý mà không quá nhiều hoặc quá ít.
6
●Cán bộ quản lý từng hệ thống có điều kiện đi sâu vào từng nghiệp vụ và không
chỉ đạo trung trung.
-Nhược điểm:
Trong khi thực hiện cơ cấu này dễ phát sinh những ý kiến tham mưu, đề xuất
khác nhau, không thống nhất giữa các bộ phận chức năng dẫn tới các công việc nhàm
chán và xung đột giữa các đơn vị cá thể tăng. Các đường liên lạc qua tổ chức có thể trở
lên rất phức tạp.
Vì vậy, khó phối hợp được các hoạt động của những lĩnh vực chức năng khác
đặc biệt là nếu tổ chức phải luôn điều chỉnh với các điều kiện bên ngoài đang thay đổi.
1.2.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban,bộ phận
Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có
thẩm quyền cao nhất của công ty, quyết định những vấn đề thuộc quyền và nhiệm vụ
được luật pháp và Điều lệ công ty quy định.
Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và là cơ quan quản lý công ty.
Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền
và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng
quản trị công ty có 07 thành viên và có nhiệm kỳ là 05 năm.
Trong đó, Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc:
• Lập chương trình kế hoạch hoạt động cho HĐQT và của Ban Giám đốc, phân
công trách nhiệm cụ thể rõ ràng cho từng thanh viên HĐQT, thành viên Ban Giám đốc.
• Chủ trì họp ĐHĐCĐ và thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác được quy định
tại điều 81 Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
• Xây dựng các chỉ tiêu kinh tế-xã hội; các quy chế quản lý nội bộ để trình đại hội
cổ đông thường niên hàng năm thảo luận và biểu quyết, ra nghị quyết thực hiên.
7
Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và thay mặt cổ đông kiểm soát
mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty theo các quy định của
phát luật và điều lệ của công ty; kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức
độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế
toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Ban kiểm soát có 03 thành viên và có nhiệm kỳ
là 05 năm, tương ứng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị và có thể kéo dài thêm 90
ngày để giải quyết công việc tồn động.
Ban Giám đốc:
Cơ cấu Ban Giám đốc gồm có 4 người gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc, do
Hội đồng quản trị công ty bổ nhiệm. Ban Giám đốc điều hành hoạt động hàng ngày của
công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và
nhiệm vụ được giao.
• Giám đốc: Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng
cổ đông về điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Giám
đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty.
• Phó Giám đốc kế hoạch: Chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế hoạch, tìm kiếm
việc làm, mở rộng quan hệ, liên danh, liên kết, hợp đồng kinh tế, giá cả, thanh quyết toán
các hợp đồng kinh tế, điều động sản xuất; công tác đấu thầu công trình.
• Phó Giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kỹ thuật, thiết kế tổ
chức thi công các công trình, theo dõi đôn đốc công tác giám sát kỹ thuật hiện trường
kiểm tra công tác hồ sơ hoàn công công trình, phụ trách công tác khoa học kỹ thuật,
công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật, đào tạo học tập nâng cao tay nghề bậc thợ công
nhân.
• Phó Giám đốc vật tư thiết bị: Có trách nhiệm trong việc quản lý máy móc, thiết
bị cho các công trình, lựa chọn các máy móc hiện đại phù hợp với từng công việc tại
các công trình nhằm đem lại hiệu quả sử dụng cao.
8
Phòng tổ chức cán bộ - lao động:
• Tham mưu và tổ chức thực hiện về công tác tổ chức (tổ chức đội hình sản xuất,
tổ chức bộ máy quản lý, bố trí nhân lực theo yêu cầu công việc).
• Xây dựng quy hoạch và đào tạo cán bộ, công nhân lao động.
• Thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân lao động.
• Công tác tuyển dụng, lao động tiền lương, bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh lao
động và các vấn đề nhân sự
• Thường trực công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, công tác bảo vệ nội bộ, giải
quyết đơn thư khiếu tố, khiếu nại.
• Tổ chức lưu trữ hồ sơ cán bộ, công nhân lao động toàn Công ty và các công văn,
văn bản về chế độ chính sách đối với người lao động.
Phòng hành chính tổng hợp:
• Tham mưu giúp Hội đồng quản trị, Ban giám đốc Công ty trong việc tổ chức,
theo dõi, thực hiện những yêu cầu nhiệm vụ về quản trị hành chính văn phòng tại cơ
quan Công ty;
• Thực hiện các công việc về đối nội, đối ngoại của Công ty khi được lãnh đạo
Công ty uỷ quyền.
• Lập kế hoạch sửa chữa cũng như mua sắm trang thiết bị văn phòng phục vụ làm
việc.
• Theo dõi công tác tuyên truyền, công tác thi đua khen thưởng; Tham mưu cho
lãnh đạo xét duyệt và đề nghị các danh hiệu thi đua hàng năm.
Phòng kế hoạch kinh doanh:
• Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh.
• Xử lý thông tin, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty, đề xuất
các biện pháp nhằm thực hiện kế hoạch sản xuất.
9
• Tham mưu tổng hợp trong lĩnh vực kế hoạch, tìm kiếm việc làm, mở rộng quan
hệ, liên danh, liên kết, hợp đồng kinh tế, giá cả, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế,
điều động sản xuất.
• Lập dự toán, thực hiện công tác đấu thầu công trình.
• Tổng hợp phân tích đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
hàng quý, sáu tháng và cả năm.
Phòng kỹ thuật dự án:
• Đưa ra những sáng kiến cải tạo kỹ thuật để nâng cao hiệu quả hoạt động.
• Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý kỹ thuật, quản lý chất lượng công
trình, công nghệ thi công công trình tại các công trình và các đơn vị trực thuộc.
• Trực tiếp tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ tham gia đấu thầu, nhận thầu theo yêu
cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty;
• Xây dựng, thiết kế biện pháp tổ chức thi công các công trình
• Thực hiện công tác nghiệm thu, hoàn công các công trình thi công.
Phòng kế toán-tài chính:
• Quản lý tài chính
• Quản lý công tác tài chính kế toán
• Quản lý công tác kế toán quản trị
Phòng vật tư thiết bị:
• Tham mưu cho lãnh đạo và Giám đốc công ty về công tác quản lý vật tư, máy
móc thiết bị
• Đề xuất các phương án trong công tác đầu tư, mua sắm (hoặc thuê), quản lý sửa
chữa và khai thác thiết bị máy móc phục vụ sản xuất kinh doanh có hiệu quả;
• Quản lý hồ sơ, theo dõi, điều động việc xuất nhập thiết bị, xe máy, vật tư thi
công các công trình;
10
• Hướng dẫn các đơn vị, các chỉ huy công trường về quy chế quản lý, bảo dưỡng,
sửa chữa khai thác các thiết bị, xe máy phục vụ thi công;
Các đội thi công trực thuộc:
• Thi công công trình theo quyết định giao nhiệm vụ của công ty;
• Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo và Giám đốc công ty về tiến độ thi công, chất
lượng công trình, công tác an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp về người và tài sản;
Quản lý tổ chức lực lượng công nhân tham gia thi công đạt hiệu quản cao.
Chăm lo việc làm, đời sống thu nhập và chế độ chính sách của người lao động
11
1.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 1.3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013
Stt
Chỉ tiêu
So sánh
2012/2011
2013/2012
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
57.379.107.517
65.207.808.408
76.934.083.697
13,64%
17,98%
52
55
56
5,77%
1,82%
1
Tổng vốn
2
Tổng số lao động
3
Doanh thu
65.202.102.000
70.215.895.000
82.053.890.000
7,69%
16,86%
4
Lợi nhuận
1.087.551.021
1.246.033.244
1.387.609.678
14,57%
11,36%
5
Thu nhập bình quân
7.520.000
7.850.000
8.125.000
4,39%
3,50%
3.025.621.400
2.802.541.253
3.520.541.254
-7,37%
25,62%
6
Nộp ngân sách nhà
nước
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm
2011-2013
12
►NhËn xÐt:Nhìn vào bảng 1.3.1 ta thấy năm 2011 so với năm 2012 tăng lên
13,64%,năm 2012 với năm 2013 là 17.98% đối với tổng vốn.Còn tổng số lao động
cũng tăng năm 2011 tăng hơn so với năm 2012 là 5,77%,còn năm 2012 so với năm
2013 tăng lên là 1,82 %. Tổng vốn và tổng lao động tăng lên điều này cho thấy doanh
nghiệp mở rộng về vốn,mở rộng quy mô,mở rộng sản xuất kinh doanh
Đối với Doanh thu và lợi nhuận cũng tăng đều so với các năm.Đối với năm
2011 tăng lên so với năm 2012 là 7,69%,Năm 2012 với năm 2013tăng lên là
16,86% .Còn với lợi nhuận cũng tăng lên theo từng năm,năm 2011 với năm 2012
tăng lên 14,57%,năm 2012 với năm 2013 là 11,36%.Tổng doanh thu và lợi nhuận
tăng kèm theo đời sống và thu nhập của người lao động cũng ngày 1 tăng lên
Mặc dù nền kinh tế gần đêy chậm phát triển nhưng doanh nghiệp luôn nỗ lực
cố gắng phấn đấu,góp phần ỏn định đối với nhà nước,đồng thời duy trì phát triển
công ty ổn dịnh
-
Tình hình sản phẩm chính và thị trường chính của doanh nghiệp theo
thời gian :
Công ty CP Xây dựng phát triển nhà là đơn vị chuyên nhận thầu, trực tiếp thi
công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, cơ sở hạ tầng, phát triển nhà,
khu đô thị mới hoạt động theo đúng Giấy đăng ký kinh doanh số 0200159340 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp.
13
Các công trình công ty đã thực hiện và đang thực hiện
GIÁ TRỊ
HỢP
ĐỒNG
(TỶ
ĐỒNG)
T
T
TÊN HỢP ĐỒNG
1
Trung tâm Xúc tiến
thương mại - Đầu tư Hỗ trợ doanh nghiệp
Hải Phòng và các tỉnh
duyên hải phía bắc
30
2
Công trình Thành Long
3,5
3
Trụ sở làm việc Công ty
Cổ phần vận tải và kinh
doanh tổng hợp
4
5
6
7
8
9
NGÀY
KHỞI
CÔNG
NGÀY
HOÀN
THÀNH
CHỦ ĐẦU TƯ
4/1/2004
Chi nhánh Phòng
Thương mại & Công
nghiệp Việt nam tại
Hải phòng.
10/1/2004
Công ty Thành Long
1,7
20/10/2004 20/4/2005
Công ty Cổ phần vận
tải và kinh doanh
tổng hợp
San lấp mặt bằng khu
trung tâm hành chính
Quận Hải An
2,7
24/7/2005
24/9/2005
Ban quản lý các Dự
án Quận Hải An
Xây dựng đập ngăn
triều
0,5
14/6/2005
14/1/2006
Ban quản lý các dự
án hạ tầng du lịch HP
53
2005
Dự án phát triển nhà
261 - Trần Nguyên Hãn
Xây dựng khối nhà kỹ
thuật Studio, hệ thống
trang âm, dàn đèn chiếu
sáng, chống sét, chống
nhiễu, nhà đặt máy điều
hoà không khí - Trung
tâm phát thanh và
truyền hình HP
Xây dựng trạm xử lý
nước thải
Xây dựng nhà trạm,
móng trụ, móng neo tại
Phường Tràng Cát –
Hải An, Xã Kiến Thiết
12/5/2002
15/7/2003
2007
Công ty xây dựng và
Phát triển nhà
Đài phát thanh và
truyền hình Hải
Phòng
19,7
25/1/2006
2008
4,9
18/1/2006
7/2006
0,175
2007
2007
UBND Huyện Cát
Hải
Công ty CP Dịch vụ
hạ tầng mạng - Nisco
14
– huyện Tiên Lãng
10
11
12
13
Xây dựng nhà xưởng,
nhà văn phòng và lắp
đặt các thiết bị phụ trợ
San lấp mặt bằng ô số 3
và ô số 6 thuộc dự án
san lấp mặt bằng Khu
trung tâm hành chính
quận Hải An
Xây dựng công trình
nhà A, B bao gồm cả hệ
thống hạ tầng kỹ thuật,
lắp đặt thoát nước ngoài
nhà, cây xanh và sân
vườn nội bộ
Xây dựng tầng 2 nhà
xưởng đoạn từ trục 1-4
Xây dựng Khu đô thị
mới Đằng Hải
Xây dựng Khu ký túc
15 xá và nhà ăn – Trường
Đại học Hải Phòng
Xây dựng Kè kết hợp
16
cầu tàu
14
21,4
11,2
9/1/2008
1/9/2008
9/8/2008
15/12/2008
Công ty TNHH
LIHIT LAB. VN
Ban QL các dự án
đầu tư xây dựng quận
Hải An
Sở Xây Dựng Hải
Phòng
68,2
2008
2010
3,35
28/8/2008
30/10/2008
500
2007
2010
58,1
10/04/2009
58
2009
2011
Công ty TNHH
LIHIT LAB. VN
Công ty CP Xây
dựng phát triển nhà
Trường Đại học Hải
Phòng
2011
Sở Nông nghiệp và
phát triển nông thôn
Nguồn: Phòng Tổng hợp công ty
Thị trường – tiêu thụ
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty chủ yếu là trên địa bàn Thành phố
Hải Phòng và các tỉnh lân cận. Trong tương lai, công ty cũng đang có các kế hoạch
dự án vượt ra khỏi địa bàn tiêu thụ như: Dự án Khu du lịch Bãi Trường Phú Quốc, Hà
Nội, Hải Dương…
15
1.4.1. Đặc diểm kinh tế -kỹ thuật của công ty
1.4.1.1. Quy trình thi công công trình của công ty
Sơ đồ 1.4.1.1. Quy trình thi công công trình của công ty
Khảo sát thi công
Thi công
Bàn giao
Hoàn thiện
NghiÖm thu
(Nguồn : Phòng kỹ thuật dự án )
+ Giai đoạn khảo sát thi công: Đây là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình
thi công một công trình nó quyết định trực tiếp đến quá trình tồn tại của công trình. ở
giai đoạn này ngay sau khi nhận làm giao tuyến công ty sẽ thành lập ngay đội khảo sát
thiết kế , được trang bị đầy đủ các thiết bị đo đạc dụng cụ khảo sát thiết kế cho dự án.
đội khảo sát sẽ tiến hành ngay công tác đo đạc kiểm tra hệ thống cọc mốc cọc tim và
các cọc dấu trên toàn tuyến. Từ đó chọn phương án thi công hợp lý.
+ Giai đoạn thi công: đối với thi công cầu công ty áp dụng phương pháp đóng
cọc đổ trụ làm dầm bê tông để thi công cầu có quy mô vừa và nhỏ. Còn thi công đường
thì như sau: đào đất hữu cơ rải vải địa kỹ thuật và đắp cắt điện, đắp nền đường, đắp sỏi
đỏ , thi công lớp cấp phối đá găm, tưới nhựa thấm , thi công lớp bê tông nhựa, và thi
công lề đường …
+ Giai đoạn hoàn thiện: thực hiện các công tác hoàn thiện cần thiết nhằm đảm
bảo tính thẩm mỹ của công trình.
16
+ Giai đoạn nghiệm thu: tiến hành kiểm tra thực tế các khoản mục công trình
đúng như thiết kế được duyệt thì tiến hành nghiệm thu.
+ Giai đoạn bàn giao khi công trình đã nghiệm thu song thì tiến hành bàn giao
đưa vào sử dụng.
Sơ đồ 1.4.1.2. Quy trình công nghệ của công ty.
Dây truyền làm đường mới.
Đào
khuôn
đường
Rải đá
4 x6
Trồng
đỏ hốc
Tưới
nhựa nhũ
tương
Rải bê
tông
Alphal
Lu
lốn
Lu
nặng
10 tấn
Rải đá
1x2
Lu
bỏnh
lốp
Lu
lốn
Đập
mộp
đường
g
Vá sửa đường
Vệ sinh
mặt
đường
Cuốc
sửa
vuông
chỗ vá
Lu
lốn
Rải đá
4x6
Rải
đá
1x2
Tưới
nhựa
nhũ
tương
Rải thảm đường bê tông Alphal.
Vệ
sinh
mặt
đườn
g
Bổ lỗ
chân
chim
Tưới
nhựa
dính
bám
Rải
nhựa
bê tông
Alphal
Lu
nặng
10 tấn
Lu
bánh
lốp
(Nguồn : Phòng kỹ thuật dự án )
đập
mép
đường
17
1.4.2.Tình hình lao động tiền lương
Bảng 1.4.2.1.Tình hình lao động của công ty
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Chênh lệch
Số
Số
Số
Chỉ tiêu
2012/2011 2013/2012
lượng
%
lượng
%
lượng
%
(%)
(%)
(người)
(người)
(người)
Nam
40
76,92
45
81,82
48
85,71
12,50
6,67
Giới tinh
Nữ
12
23,08
10
18,18
8
14,29
(16,67)
(20,00)
Trên ĐH
1
1,92
1
1,82
1
1,79
ĐH
30
57,69
30
54,55
30
53,57
Trình độ
CĐ, trung cấp
11
21,15
12
21,82
15
26,79
9,09
25,00
Phổ thông
10
19,23
12
21,82
10
17,86
20,00
(16,67)
18-40
40
76,92
45
81,82
46
82,14
12,50
2,22
Độ tuổi
40-60
12
23,08
10
18,18
10
17,86
(16,67)
Tổng số lao động
52
55
56
(Nguồn: Phòng Tổng hợp công ty)
►Nhận xét: Cơ cấu độ tuổi lao động là nhiều lao động trẻ, với độ tuổi từ 18-40 đều chiếm lớn hớn 75% các năm.
Số lượng người lao động cũng được tăng thêm theo các năm. Tỷ lệ nam nhiều hơn nữ là một cơ cấu phù hợp cho
ngành xây dựng và chủ yếu là đi thi công các công trình. Số lượng người lao động chủ yếu là trình độ đại học, cao
đẳng điều này thấy được trình độ người lao động của công ty, đảm bảo đủ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được
yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội nói chung, và ngành xây dựng nói riêng.
18
1.4.2.2. Tình hình thu nhập người lao động
Bảng 1.4.2.2.Tình hình thu nhập của người lao động ở công ty
Năm
Chỉ tiêu
Tổng quỹ lương
(đồng)
Tổng số lao động
(người)
Lương bình quân
(đồng/tháng)
So sánh
2012/2011
%
Đồng
2013/2012
%
Đồng
2011
2012
2013
4.692.480.00
5.181.000.000
5.460.000.000
10,41
488.520.000
5,39
279.000.000
52
55
56
5,77
3
1,82
1
7.520.000
7.850.000
8.125.000
4,39
330.000
3,50
275.000
(Nguồn: Phòng Tài vụ công ty)
19
►Nhận xét: Lương bình quân của người lao động ngày càng tăng.Đối với năm 2011
so với năm 2012 tăng 4,39 % tương ứng với 330.000 đồng,.Còn năm 2012 so với năm
2013 tăng 3,5 % tương ứng với 275000 đồng. Công ty quan tâm đãi ngộ người lao
động, tạo động lực, ý thức gắn bó làm việc, nâng cao năng suất lao động, mang lại lợi
nhuận cho công ty. Công ty trả lương cho người lao động theo chế độ lương, thưởng do
nhà nước ban hành, bao gồm: Lương cơ bản, lương khoán, lương theo giờ, khen
thương theo năm, tiền bồi dưỡng khi làm việc các ngày lễ, tết, hàng năm được tổ chức
đi thăm quan, nghỉ mát, khen thưởng các cháu đạt học sinh giỏi là con em cán bộ công
nhân viênCông ty hiện đang áp dụng hình thức trả lương là khoán theo công trình.
Cách tính lương như sau:
Lương = 25%Doanh thu.
Ví dụ: Doanh thu tháng đạt 5tỷ cho 2 công trình.
Doanh thu 1 công trình = 5tỷ/2 = 2,5 tỷ.
Số tiền náy sẽ được chia cho các thành viên trong công ty theo hệ số và cấp bậc lương.
-
Cách xác định tiền thưởng:
Doanh thu tháng đạt > 5 tỷ thì thưởng 1 triệu đồng.
Doanh thu dưới 5 tỷ thì không thưởng.
Thưởng tết: Đối với người phụ trách công trình thưởng 1 tháng lương.
Đối với người thi công công trình thưởng 1/2 tháng lương.
Quỹ lương quý là tổng lương 3 tháng.
Quỹ lương năm là tổng quỹ lương 4 quý.
Công ty thực hiện các quy định của Nhà nước về sử dụng lao động (tuổi tác , trình
độ, cách đối đãi…)và trả lương cho người lao động. Không ép buộc người lao động
làm việc quá sức, tôn trọng các quy định về luật lao động do Nhà nước ban hành.
Tuy nhiên lượng nhân viên còn chiếm tỷ trọng lớn, tạo ra bộ máy quản lý cồng
kềnh, chi phí cao. Ngoài ra, công ty chưa áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội cho
người lao động.
20
1.4.3.Tình hình quản lý chất lượng
1.4.3.1. Chất lượng sản phẩm
Các sản phẩm của công ty chủ yếu là các công trình về dân dụng, hạ tầng cơ sở,
san lấp, nhà xưởng… Các sản phẩm này công ty đều thực hiện theo các tiêu chuẩn, quy
chuẩn quy định của ngành xây dựng Việt Nam. Tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật,
mỹ thuật, kiến trúc, chất lượng công trình của Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế, Tư vấn
giám sát các công trình. Công tác hạch toán, quyết toán, thi công được sử dụng tuân
theo đúng những quy định của từng thời kỳ. Các sản phẩm hoàn thành của công ty đều
được các Chủ đầu tư, khách hàng chấp nhận và công nhận về chất lượng sản phẩm.
Các giải pháp để thực hiện chính sách chất lượng
+
Đảm bảo Chính sách chất lượng của Công ty và cam kết của Lãnh đạo được tất cả
nhân viên công ty hiểu, duy trì và áp dụng.
+.
Thường xuyên duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001-2000 để nâng
cao chất lượng công trình, không ngừng đáp ứng sự mong đợi và nhu cầu của khách
hàng.
+.
Tạo điều kiện nâng cao kiến thức cho toàn thể nhân viên, làm chủ các công nghệ
tiên tiến để họ đủ trình độ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và không ngừng cải tiến
công việc của mình.
+.
Phát huy mọi nguồn lực, mở rộng đầu tư, ứng dụng và đổi mới thiết bị công nghệ
nhằm nâng cao chất lượng công trình, rút ngắn thời gian thi công.
+.
Thường xuyên quan hệ chặt chẽ với các khách hàng để nắm bắt và đáp ứng nhu
cầu của họ
21
1.4.4.Tình hình quản lý chi phí
Bảng 1.4.4.1. Tình hình quản lý chi phí của công ty từ năm 2011-2013
stt
1
2
3
4
Chỉ tiêu
Chi phí
tài chính
Chi phí
bán hàng
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
Chi phí
khác
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
2.653.458.563 3.876.619.563 5.134.932.436
So sánh
2012/2011 2013/2012
46,097%
32,45%
0.00%
0.00%
2.505.025.005 2.988.248.059 3.394.405.322
19,29%
13,59%
1.503.659.823 2.025.468.930 2.630.002.860
34,70%
29,85%
0
0
0
(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011-2013)
Nhận xét: Nhìn vào bảng 1.4.4.1. ta thấy tình hình chi phí qua các năm đều tăng
lên,trong đó chi phí về tài chính là tăng nhiều nhất.Đối với năm 2011so với năm 2012
chi phí tài chính tăng lên 46,097%,với năm 2012 so với năm 2013 là 32,45%.
Đối vơi chi phí quản lí doanh nghiệp tăng thứ 2 so với chi phí tài chính.Năm 2011 so
với năm 2012 tăng lên 19,29%,năm 2012 so với năm 2013 là 13,59%
Đối với các chi phí khác mức độ tăng là thấp nhất,năm 2011 so với năm 2012 tăng lên
34,70%,năm 2012 so với năm 2013 là 29,85%
Tổng chi phí tăng dần qua các năm chứng ỏ công ty bỏ ra số lượng chi phí cũng khá
lớn,chính vì thế công ty cần đưa ra các chính sách hợp lí làm tăng lợi nhuận giảm chi
phí đạt doanh thu tới mức tối đa mà công ty đã đề ra nhằm giữ vững ổn định phát triển
của công ty
22
1.4.5. Tình hình về tài chính
Bảng 1.4.5.1.Số liệu về tài sản nguồn vốn của công ty từ năm 2011-2013
So sánh
Stt
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
2012/2011 2013/2012
1
2
3
Tổng tài
sản
Tài sản
ngắn hạn
Tài sản
dài hạn
57.379.107.517 65.207.808.408 76.934.083.697
13,64%
17,98%
52.398.415.985 57.372.482.083 68.353.757.372
O,95%
19,14%
4.980.691.532
8.580.326.325
57,31%
0,95%
57,379.107.517 65.207.808.408 76.934.083,697
13,64%
17,98%
52.892.420.597 53.402.633.711 64.449.105.115
0,096%
20,69%
4.486.686.920 11.805.174.697 12.484.978.582
63,11%
0,58%
7.835.326.325
Tổng
4
nguồn
vốn
5
6
Nợ phải
trả
Vốn chủ
sở hữu
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
23
Nhận xét :+ Về tài sản cảu công ty biến đổi không đồng đều qua các năm,nhưng tăng
dần qua các năm,năm 2013 thì tổng tài sản là tăng nhất lên tới 76.934.083.697
đồng,năm 2011 tăng so với năm 2012 là 13,64%,năm 2012 tăng lên so với năm 2013 là
17,98%
-
Tài sản ngắn hạn tăng đều qua các năm,năm 2011 tăng lên so với năm 2012
là O,95%,năm 2012 so với năm 2013 tăng lên 19,14%
-
Tài sản dài hạn tăng đều qua các năm nhưng không tăng nhiều so với tài sản
ngắn hạn,năm 2011 tăng lên so với năm 2012 là 57,31%,năm 2012 với năm 2013 tăng
lên 0,95%
Tài sản tăng đều qua các năm thể hiện được nguồn vốn đầu tư của công ty khá
lớn,đồng thời thể hiện nguồn tài sản dồi dào,công ty mở rộng quy mô sản xuất và hoạt
động kinh doanh,đảm bảo sự ỏn định trong công ty
+ Về nguồn vốn tăng đều qua các năm trong đó vốn chủ sở hữu tăng nhẹ vào năm
2012 là 63,11%,tuy nhiên tăng năm 2013 tăng lên nữa lên tới 12.484.978.582 dồng
tương ứng với tăng 0,58%. Điều này chứng tỏ là do công ty đã bổ sung nguồn vốn góp
từ tổng công ty cổ phần xây dựng phát triển nhà, vốn góp của các cổ đông khác và tăng
cường vay vốn từ các ngân hàng và tổ chức tài chính..... để mở rộng sản xuất kinh
doanh phù hợp với sự phát triển của công ty
24
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ
2.1.Cơ sở lý luận về tài sản cố định trong doanh nghiệp
2.1.1.Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định
Khái niệm : Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản
khác có giá trị lớn,tham gia nhiều chu kì sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên
hình thái vật chất ban đầu.Trong quá trình sử dụng giá trị tài sản cố định bị hao mòn
dần và được chuyển dần từng phần vào giá trị của sản phẩm làm ra theo mức độ hao
mòn và được thu hồi dưới hình thức khấu hao trong giá thành sản phẩm ( theo giáo
trình thống kê doanh nghiệp)
+ Đặc điểm của tài sản cố định
Trong quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật
chất ban đầu nhưng giá trị của nó giảm dần sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Vì vậy, trong công tác quản lý TSCĐ các doanh nghiệp cần theo dõi cả về mặt
hịên vật và mặt giá trị của TSCĐ.
+ Về mặt hiện vật: Trong quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ giữ
nguyên được hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng.
+ Về mặt giá trị: Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tài sản
cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi
phí sản xuất kinh doanh.
2.1.2. Phân loại tài sản cố định :
_ Theo hình thái biểu hiện : + Tài sản cố định hữu hình là những tài sản cố định có
hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh thoả mãn những tiêu chuẩn ghi nhận sau:
- Chắc chắn có thể thu được lợi Ých kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản.
- Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
- Có thời gian sử dụng trên một năm.
25
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
+ Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vật chất
nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 (Giống
như 4 tiêu chuẩn đối với tài sản cố định hữu hình).
_Theo quyền sở hữu : + Tài sản cố định tự có là tài sản cố định doanh nghiệp mua
sắm, xây dựng hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn do ngân
sách cấp, do đi vay của ngân hàng hoặc do nguồn vốn liên doanh
+ Tài sản cố định đi thuê : _Tài sản cố định thuê hoạt động là những tài sản cố
định mà doanh nghiệp thuê của đơn vị khác trong một thời gian nhất định theo hợp
đồng đã ký kết
_ Tài sản cố định thuê tài chính là những tài sản cố định mà doanh nghiệp đi
thuê dài hạn và được bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ich gắn liền với
quyền sở hữu tài sản cố định
_Theo nguồn hình thành : + Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn nhà
nước cấp.
+ Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn doanh nghiệp tự bổ sung.
+ Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn liên doanh.
+Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vay.
_Theo công dụng và tình trạng sử dụng. :
+ Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh : : Là những tài sản cố định thực
tế đang được sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây
là những tài sản cố định mà doanh nghiệp tính và trích khấu hao vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ.
+ Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp là những tài sản cố
định mà doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp