Tải bản đầy đủ (.docx) (117 trang)

ĐỒ ÁN THIẾT KẾT BĂNG TẢI TREO B650 MỎ THAN NAM MẪU TKV

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.03 MB, 117 trang )

Trng i hc m a cht

ỏn tt nghip
Mục lục

Lời nói đầu
Với tốc độ phát triển chóng mặt của nền kinh tế quốc dân hiện nay, công nghiệp
đợc coi l trái tim của nền kinh tế nớc nh, trong đó công nghip m đóng vai trò hết
sức quan trọng. Nhng khai thác nhng khoáng sn có ích l c mt qui trình công
ngh phức tp vì nó c tin hnh trong điều kiện ht sức khó khn, lm vic trong

Sinh viờn: V Vn Vit

1

Lp:Mỏy v thit b M-K54


Trng i hc m a cht

ỏn tt nghip

môi trờng khc nghit. Vận ti mỏ l khâu trọng yếu trong dây chuyền công nghệ khai
thác mỏ. Vì thế ngành Máy và thiết bị mỏ ra đời nhằm cung cấp đầy đủ các loại máy
móc cho nền công nghiệp nói chung và ngành mỏ nói riêng, với nhiệm vụ thay thế dần
cho sức lao động phổ thông của con ngời. L một sinh viên ngnh máy m em ã thấy
trách nhiệm công việc của mình trong tơng lai l phi dùng kiến thức đã học trong nh
trờng góp sức thiết kế ra những máy móc thiết bị phc vụ cho nghnh M, giúp
nghnh Mỏ ngy một phát triển thịnh vợng hơn.
Qua quá trình tìm hiểu và với sự hớng dẫn nhiệt tình của tin s Nguyn Hu
Vit , em đã về thực tập tốt nghiệp tại Cụng ty Than Nam Mu TKV. Trong thời gian


thực tập em đã nghiên cứu và quan sát các đặc tính làm việc cũng nh sửa chữa Băng
Tải vì nó đã và đang đóng góp rất nhiều trong công tác vận tải than từ các mỏ về nhà
máy tuyển, trong nhà máy tuyển, khai thác lộ thiên và hầm lò tại các vùng mỏ, nhà
máy xi măng Đây là nơi tập trung cũng nh trung chuyển than lớn nhất của nớc ta
hiện nay, với sự đa dạng của các chủng loại Băng Tải và kích cỡ nên rất tốt cho việc
nghiên cứu lấy số liệu. Tại đây em đã nhận đợc nhiều sự giúp đỡ của các cô bác, chú
cán bộ tại các phòng ban cũng nh tại các xởng sửa chữa tại Mỏ. Các cô các chú đã
nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện để em có thể su tập những tài liệu có liên quan đến đề
tài tốt nghiệp. Những đặc tính kĩ thuật của Băng Tải và quy trình sửa chữa và bảo dỡng
đã đợc cung cấp. Với bản đề cơng thực tập rõ ràng của thầy thì công việc su tập số liệu
rất dễ dàng và khoa học.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tin s Nguyn Hu Vit đã giúp
em hoàn thành đề tài tốt nghiệp. Em hy vọng sẽ có cơ hội đóng góp công sức của mình
về nghiên cứu và cải tiến phơng tiện Vận Tải Mỏ mà đề tài tốt nghiệp đề cập đến nhằm
năng cao hiệu quả của nó trong sản xuất. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo

Cụng ty Than Nam Mu TKV đã giúp đỡ, tạo điều kiện để em su tầm tài liệu hoàn
thành đề cơng thực tập tốt nghiệp.
Qua quá trình thực tập em đã tổng hợp đợc kiến thức lý thuyết và kinh
nghiệm cho bản thân. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhng do khả năng, thời gian, tài
liệu có hạn nên bản đồ án không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận đợc sự
chỉ đạo tận tình của các thầy trong bộ môn và các bạn bè đồng nghiệp để bản đồ án
của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng năm 2014.
Sinh viên

Sinh viờn: V Vn Vit

2


Lp:Mỏy v thit b M-K54


Trường đại học mỏ địa chất

Đồ án tốt nghiệp
Vũ Văn Việt

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THAN NAM MẪU
1.1. Đặc điểm về vị trí địa lý, kinh tế, khí hậu
1.1.1. Đặc điểm địa lý.
Khai trường mỏ than Nam Mẫu nằm cách thị xã Uông Bí khoảng 25 km về phía
Tây Bắc và nằm trong giới hạn toạ độ địa lý :
X = 38.500 ÷ 41.000
Y = 369.300 ÷ 371.300
- Phía Bắc là dãy núi Bảo Đài.
- Phía Nam là thôn Nam Mẫu
- Phía Đông giáp khu cánh gà mỏ Vàng Danh.
- Phía Tây giáp khu di tích Yên Tử.
Khu mỏ Nam Mẫu là vùng núi cao, khu vực phía Tây có rừng phòng hộ, sườn
núi thường dốc, núi có độ cao trung bình 450m. Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam.
Bề mặt địa hình bị chia cắt bởi nhiều suối cắt qua địa tầng chứa than và chạy dọc theo
hướng Bắc – Nam đổ vào suối lớn Trung Lương, lưu lượng thay đổi từ 6,1 l/s ÷
18,000 l/s. Các suối về mùa khô ít nước, lòng hẹp, nông.

Sinh viên: Vũ Văn Việt

3


Lớp:Máy và thiết bị Mỏ-K54


Trường đại học mỏ địa chất

Đồ án tốt nghiệp

Hệ thống giao thông của mỏ tương đối phát triển, năm 1994 tới 1998 mỏ đã tiến
hành làm đường bê tông từ khu Yên Tử ra tới Lán Tháp đi Uông Bí. Nhìn chung điều
kiện giao thông từ mỏ ra tới nhà sàng Khe Ngát và ra cảng cũng như đi các nơi tương
đối thuận lợi.
Nguồn cung cấp điện cho mỏ hiện nay là từ 2 đường dây trên không 35 kV, dây
dẫn AC-70, chiều dài tổng cộng là 16,5 km từ TPP – 35 kV Lán Tháp đến. Mặt bằng
sân công nghiệp +125 đang vận hành TBA 35/6kV công suất (1600 + 1000) kVA.
Nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sinh hoạt và sản xuất của mỏ là nước suối
được sử lý làm sạch.
1.1.2. Tình hình dân cư, kinh tế khu vực.
Dân cư sinh sống trong khu vực chủ yếu là các công nhân của các xí nghiệp
khai thác than và phục vụ khai thác.Người dân tộc làm nông nghiệp , lâm nghiệp, dịch
vụ chủ yếu sống dọc theo các tuyến giao thông chính.
Các cơ sở kinh tế công nghiệp trong vùng là các xí nghiệp khai thác than như
Vàng Danh, Mạo Khê, Nam Mẫu, v v…nhà máy nhiệt điện Uông Bí, cơ điện Uông Bí,
nhà máy sửa chữa ôtô, các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng. Đây là những cơ sở
thuận lợi cho quá trình phát triển mỏ.
1.1.3. Điều kiện khí hậu.
Khu mỏ Nam Mẫu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gần biển có 2 mùa rõ rệt: mùa
mưa và mùa khô.
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình từ 26 0C ÷ 380C,
hướng gió chủ yếu là Nam và Đông Nam. Lưu lượng nước mưa lớn nhất trong năm

209 (mm/ng- Đêm), hay mưa đột ngột và tháng 7,8.
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, hướng gió chủ yếu là Bắc
và Đông Bắc, nhiệt độ thấp nhất 40C.
1.1.4. Quá trình thăm dò và khai thác khu vực thiết kế mỏ than Nam Mẫu.
Toàn bộ mỏ khu vực mỏ than Nam Mẫu quản lý và khai thác được Đoàn Địa
Chất 2Đ thuộc LĐĐC 9 tiến hành tìm kiếm thăm dò qua các giai đoạn :
- Từ 1959 đến năm 1968 tiến hành thăm dò tỷ mỷ phần trữ lượng từ mức lộ vỉa
tới +125. Từ năm 1971 đến năm 1976 tiến hành thăm dò sơ bộ phần lò giếng từ mức
+125 ÷ - 350.
- Từ kết quả thăm dò lập báo cáo kết quả tính trữ lượng và đã được Hội Đồng
xét duyệt trữ lượng khoáng sản nhà nước phê duyệt năm 1978.
Năm 1989 Mỏ than Nam Mẫu được công ty than Uông Bí đưa vào khai thác
từng phần bằng phương pháp lộ thiên và lò bằng , song song với quá trình khai thác đã
tiến hành thăm dò khai thác với khối lượng khoan 1206m với 5 lỗ khoan.
Năm 1999 Xí Nghiệp Địa chất 906 – công ty ĐC&KTKS đã lập báo cáo địa
chất trong phạm vi toạ độ :

Sinh viên: Vũ Văn Việt

4

Lớp:Máy và thiết bị Mỏ-K54


Trường đại học mỏ địa chất

Đồ án tốt nghiệp

X = 38. 500 ÷ 41. 000
Y = 369. 300 ÷ 371. 300

Tổng hợp toàn bộ kết quả địa chất của các giai đoạn tìm kiếm thăm dò trước
đây, kết quả thăm dò khai thác cùng tài liệu điạ chất thu được trong quá trình khai thác
đến tháng 6/1999. Báo cáo đã được tổng giám đốc than Việt Nam phê duyệt theo quyết
định số 2043/QĐ - ĐKVngày 25/11/1999.
1.2. Điều kiện địa chất,và địa chất thuỷ văn.
1.2.1. Cấu tạo địa chất khu vực thiết kế.
Địa tầng : Toàn bộ trầm tích chứa than khu Nam Mẫu là một phần cánh nam
nếp lồi Bảo Đài, tuổi trầm tích chứa than đã được xếp vào kỷ Triat-Jura, trong đó phụ
điệp dưới than có tuổi T2L-T3C và phụ điệp chứa than có tuổi T3n-J1.
Trầm tích chứa than T3 – J1 phân bố khắp diện tích khu Nam Mẫu, kéo dài theo
hướng Đông - Tây, với chiều dày địa tầng khoảng 1.000 m, căn cứ vào thành phần
thạch học và mức độ chứa than người ta chia ra làm 4 tập từ (T 3n – J1)1 ÷ (T3n – J1)4 .
Trong đó địa tầng chứa các vỉa than khu Nam Mẫu gồm các tập từ (T 3n – J1)2 ÷ (T3n –
J1)3, do đó ta chủ yếu miêu tả rõ các tập địa tầng này.
- Tập thứ hai(T3n-J1)2: Nằm khớp đều trên tập thứ nhất, gồm các tập đá sẫm
màu chủ yếu là bột kết, cát kết, ít lớp sét kết và chứa các vỉa than từ V1÷V10, trong đó
có 9 vỉa than (V3,V4,V5,V6,V6a,V7t,V7,V8,V9) có giá trị công nghiệp. Tập địa tầng
này mang tính phân nhịp rõ ràng, chiều dày trung bình là 400m.
- Tập thứ ba (T3n-J1)3: Nằm không khớp đều trên tập thứ hai, đá của tập địa tầng
này sáng màu bao gồm bột kết, cát kết và ít sạn kết thạch anh. Phần tiếp giáp với tập
thứ hai đôi khi chứa các tập than mỏng hình thấu kính không có giá trị công nghiệp,
chiều dày tập này ≈ 330m.
1.2.2 Địa chất thủy văn.
Nước mặt: Toàn bộ mỏ than Nam Mẫu không có khối lượng nước mặt lớn. Khu
mỏ có 2 hệ thống suối chính, suối than thùng chảy ra Lán Tháp rồi chảy vào suối Uông
Bí. Suối Nam Mẫu chảy ra sông Trung Lương. Các suối nhìn chung hẹp, nông có lưu
lượng ít nhất là về mùa khô. Lưu lượng tập trung chủ yếu vào suối lớn Trung Lương,
lưu lượng thay đổi từ 6.1l/s ÷ 18.000 l/s. Thành phần hoá học của nước thường là
Bicacbonat, clorua các loại, hoặc Bicacbonat Clorua các loại.
Nước dưới đất: Nước dưới đất tập trung ở các lớp trầm tích Đệ tứ, các tầng

chứa than, các khe nứt, các tầng trên than. Nước dưới đất có áp lực cục bộ, nhiều nơi
mực thủy áp cao hơn mặt đất đến 5m. Nước mặt và nước dưới đất có quan hệ thủy lực,
nhưng quan hệ này không lớn. Hệ số thẩm thấu trung bình 0.033m/ng. Nước mang
tính axit có trị số pH = 4.2 ÷ 5.6. Tổng độ khoáng hoá M = 0. 012 ÷ 0. 394g/l có tên
chung là Bicacbonat. Nước dưới đất và nước trên mặt không có sự sai khác về thành
phần hoá học.
Dự tính nước chảy vào khai trường Theo tính toán của báo cáo địa chất: Tổng
lưu lượng nước chảy vào khai trường tại mức ± 0 là 1055 m3/h.
1.3 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty.
1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Sinh viên: Vũ Văn Việt

5

Lớp:Máy và thiết bị Mỏ-K54


Trường đại học mỏ địa chất

Đồ án tốt nghiệp

Hiện nay Công ty Than Nam Mẫu TKV đang áp dụng sơ đồ quản lý trực
tuyến chức năng với 19 phòng và 28 phân xưởng.
Trong công tác quản lý và tổ chức sản xuất tại Công ty có 3 cấp quản lý: Giám
đốc – Quản đốc – Tổ trưởng sản xuất. Mỗi phân xưởng sản xuất chịu sự quản lý của
nhiều bộ phận cấp trên, các phòng ban chịu sự điều hành của ban Giám đốc theo các
chức năng quản lý: Kỹ thuật, Vật tư thiết bị, Điện, Trắc địa - địa chất, Lao động – tiền
lương, An ninh – trật tự
Đứng đầu Công ty là Giám đốc, là đại diện có tư cách pháp nhân của Công ty,

chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa
vụ với Nhà nước. Giám đốc điều hành bộ máy quản lý của Công ty theo chế độ thủ
trưởng và tập trung quyền hạn.
Giúp việc cho Giám đốc là các phó Giám đốc phụ trách các lĩnh vực về sản xuất
kinh doanh, tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý và ra quyết định, nhận uỷ
quyền điều hành công việc sản xuất khi Giám đốc vắng mặt.
- Phó Giám đốc sản xuất: trực tiếp chỉ đạo và điều hành sản xuất, an ninh, trật
tự của toàn Công ty.
- Phó Giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm trong công tác kỹ thuật mỏ.
- Phó Giám đốc đầu tư: chịu trách nhiệm trong công tác đầu tư xây dựng các
công trình XDCB.
- Phó Giám đốc đời sống: chịu trách nhiệm về công tác đời sống.
- Phó Giám đốc an toàn: chịu trách nhiệm về công tác an toàn của toàn Công ty.
- Phó Giám đốc cơ điện: phụ trách về cơ điện máy móc thiết bị của Công ty.
Giúp việc về mặt tài chính có kế toán trưởng là người đứng đầu trong bộ máy
kế toán của Công ty, chịu trách nhiệm theo điều lệ kế toán trưởng.
Các phòng chuyên môn có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong công tác
của Công ty theo sự phân công cụ thể, trực tiếp chịu sự chỉ đạo của Giám đốc, Phó
Giám đốc theo các chức năng cụ thể. Ngoài ra các phòng chức năng còn có nhiệm vụ
tham mưu hướng dẫn các đơn vị trực tiếp sản xuất trên các lĩnh vực được phân công.
Thu thập các thông tin từ các đơn vị sản xuất, báo cáo Giám đốc để có những điều
chỉnh phù hợp.
Hiện nay hầu hết các Doanh nghiệp công nghiệp Mỏ đều quản lý theo hình thức
này. Tuy phức tạp nhưng nó giúp cho các cán bộ công nhân viên trong Công ty phát huy
được khả năng, sở trường của bản thân, đảm bảo cho sự chỉ đạo trực tuyến kịp thời quyết
định của Giám đốc xuống các đơn vị trong Công ty.

Sinh viên: Vũ Văn Việt

6


Lớp:Máy và thiết bị Mỏ-K54


Trường đại học mỏ địa chất

Đồ án tốt nghiệp

Chủ tịch Công Ty
Giám đốc

PGĐ
sản xuất

P
chỉ
đạo
SX

P
bvệ
qsự

PGĐ
kỹ thuật

P.
KTCN
môi
trường


P.
KT
trắc
địa
địa
chất

PGĐ
đầu tư

P.
đầu tư
xây
dựng

P.
qlý
dự
án
mỏ

PGĐ
an toàn

P.
KT
an
toàn


PGĐ
cơ điện

P.

P.

KT
thông
gió


điện –
VT

P.
vật


PGĐ
đời sống

VP
quản

7

P.

y tế


tổ
chức
lao
động

trị

Px khaiPx
thác
khaiPxthác
khaiPx
thác
khaiPx
thác
khaiPx
thác
khaiPx
thác
khaiPx
thác
khaiPx
thác
khai thác
Px Px ĐàoPxlòĐàoPxlòĐào
PxlòĐào
Px Đào
lò lò Px
1
2

3
5
6
8
9
10
11 khai
1
2
3
5
6 Đào lò
thác
kombai
12

Sinh viên: Vũ Văn Việt

Trạm

Px
vận

Px

vận giới
Px

tải lò tải lò


Lớp:Máy và thiết bị Mỏ-K54

P.
TC
TK
KT

Px

khí

Px

điện


P.

P.

kế
hoạch
giá
thành

kiểm
toán
thanh
tra


P.
KCS

tiêu
thụ

Px
Px
Px
sàng
Xây
tuyển sàng dựng
1 tuyển2

P.
tin học
quản lý

Công
đoàn

Px
Px Px
môi đời phục
trường sống vụ

Px
thông
gió
đo

khí


Trường đại học mỏ địa chất

Đồ án tốt nghiệp
Hình 1-1: Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty.

Sinh viên: Vũ Văn Việt

8

Lớp:Máy và thiết bị Mỏ-K54


Trường đại học mỏ địa chất

Đồ án tốt nghiệp

1.3.2 Hoạt động của công ty.
Bảng thống kê sản lượng và lao động của Công ty
Bảng 1-1
Lao động bình Sản lượng than
Doanh thu (Tr.đ)
quân (người)
(tấn)
2000
1.593
187.690
65.215

2001
1.819
216.401
76.448
2002
1.959
318.435
91.435
2003
2.070
370.000
113.809
2004
2.122
522.062
148.149
2005
2.420
781.000
237.932
2006
2.539
1.035.305
337.858
2007
2.862
1.250.425
349.298
2008
2.961

1.431.250
457.519
2009
3.509
1.472.785
689.448
2010
4.048
1.656.630
1.026.739
2012
4.183
1.803.017
1.507.143
2013
4.302
2.003.006
1.949.691
Từ số liệu trên cho thấy:
- Số lao động bình quân năm 2013 tăng 2.709 người so với năm 2000
- Tổng sản lượng sau 12 năm (năm 2013) tăng 1.815.316 tấn, tương đương
tăng 9,67 lần
- Tổng doanh thu cũng tăng đáng kể: năm 2013 tăng so với năm 2000 là
1.884.476 tr.đồng, tương đương tăng 28,9 lần.
Năm

Sinh viên: Vũ Văn Việt

9


Lớp:Máy và thiết bị Mỏ-K54


Trường đại học mỏ địa chất

Đồ án tốt nghiệp

1.4 Các thiết bị dùng trong mỏ.
1.4.1 Các thiết bị

T Tên thiết bị
T
A Thiết bị duy
trì sản xuất
năm 2013
I Thiết bị khai
thác, vận tải
1 Máng cào
Q=80T/g,
L=80m;
Pđc=15kW,
U=660V
2 Máng cào
mềm
Q=80T/g,
L=100m;
Pđc=22kW,
U=660V
3 Máy nén khí
di động

6m3/ph; áp
lực 7kg/cm2;
P=37kW, U
=380/660V
4 B¨ng t¶i treo
B800

Mã hiệu
Quy cách

Bảng 1.2
Nước Đơn
Số lượng và tiến độ thực
hiện
sản
vị
Tổng Q1 Q2 Q3 Q4
xuất
0

Kiểu SKAT-80

Việt
Nam

20

5

5


5

5

SGB 420/22

Trung
Quốc

8

2

2

2

2

VFY-6/7

Trung
Quốc

4

1

1


1

1

8

2

2

2

2

5

B¨ng t¶i B650

Trung
Quốc

10

2

2

3


3

6

B¨ng t¶i ®µo
lß B650

Trung
Quốc

17

4

4

4

5

7

B¨ng t¶i DTL1200/75/2x11
0

Trung
Quốc

5


2

2

1

0

Sinh viên: Vũ Văn Việt
K54

Cái

10

Lớp:Máy và thiết bị Mỏ-


Trường đại học mỏ địa chất

8

B¨ng t¶i cè
®Þnh B1000

9

Máy nén khí
di động
2,6m3/ph; áp

lực 5kg/cm2;
P=18,5Kw,
U=380/660V
Tầu điện ắc
quy 8Tấn cỡ
đường ray
900mm kèm
tủ nạp phòng
nổ
áp tô mát
phòng nổ điện
áp định mức
380/ 660V,
Iđm=350A
Khởi động từ
phòng nổ điện
áp 380/ 660V,
Iđm= 350A
Khởi động từ
phòng nổ điện
áp 380/ 660V,
Iđm= 125A
Khởi động từ
phòng nổ điện
áp 380/ 660V,
Iđm= 80A
Khởi động từ
phòng nổ điện
áp 380/ 660V,
Iđm= 60A

Quạt gió cục
bộ phòng nổ
P=11 kW,
Uđm=380/66
0V
Máy xúc đá

10

11

12

13

14

15

16

17

Đồ án tốt nghiệp

,,

Cái

2


1

1

W-2,6/5

Trung
Quốc

2

1

1

TD8-900AT

Trung
Quốc

2

1

1

DW 80-350

Trung

Quốc

Cái

16

4

4

Có bảo vệ cư,,
ờng độ và kiểm
tra bảo vệ rò
điện
Có bảo vệ cư,,
ờng độ và kiểm
tra bảo vệ rò
điện
Có bảo vệ cư,,
ờng độ và kiểm
tra bảo vệ rò
điện
Có bảo vệ cư,,
ờng độ và kiểm
tra bảo vệ rò
điện
YBT-11
Trung
Quốc


Cái

12

4

4

Cái

24

8

8

4

4

Cái

16

4

4

4


4

Cái

20

5

5

5

5

Cái

20

10

10

Cái

2

1

XD-0,32


Sinh viên: Vũ Văn Việt
K54

Việt

11

4

4

4

1

Lớp:Máy và thiết bị Mỏ-


Trường đại học mỏ địa chất

18 Máy xúc lật
ZCY-60
hông
19 Búa khoan
7665
khí ép áp lực
5at, tiêu thụ
khí nén
3,5M3/ph
20 Búa chèn áp

G10
lực 5at, tiêu
thụ khí nén
1,1 M3/ph
21 Tời điện
JTK 1.0x0.8
22 Xe ôtô cẩu tự
hành 10 tấn
23 Xe ôtô cẩu
thuỷ lực 30-:40 tấn
24 Goong 3 tấn
cỡ đờng ray
900mm
25 Goong 3 tấn
mở hông cỡ
đờng ray
900mm
26 Máy đập đá
Trọn bộ
năng suất
50T/h( Đ cơ
Ph nổ)
27 Xe ô tô khách HYUNDAI
45-:-50 chỗ
ngồi
II Thiết bị kiểm
soát
1 Hệ thống
kiểm soát người ra vào lò
II Cáp điện

I
1 Cáp cao su
chống cháy
6/10kV MYJV22

3x50

Sinh viên: Vũ Văn Việt
K54

Đồ án tốt nghiệp
Nam
Trung
Quốc

Nhật
Bản
Nhật
Bản

Hàn
Quốc

Cái

2

2

Cái


40

10

10

10

10

Cái

32

8

8

8

8

Cái
Cái

1
1

1


Cái

1

1

Cái

100

30

30

Cái

20

10

10

Bộ

1

1

Cái


3

3

1

1

4000

20
00

Trung
Quốc

m

12

1

10

30

20
00


Lớp:Máy và thiết bị Mỏ-


Trường đại học mỏ địa chất
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

13
14
15

I
V

Cáp cao su
3x95+1x16
chống cháy
1140V
Cáp cao su
3x70+1+10
chống cháy

1140V
Cáp cao su
3x70+1+10+3x
chống cháy
4
1140V
Cáp cao su
3x50+1+10
chống cháy
1140V
Cáp cao su
3x35+1+10
chống cháy
1140V
Cáp cao su
3x35+1x10+3x
chống cháy
4
1140V
Cáp cao su
3x25+1+10
chống cháy
1140V
Cáp cao su
3x16+1x10
chống cháy
1140V
Cáp cao su
3x4+1x2,5+1x
chống cháy

2,5
660V
Cáp cao su
5x2,5
chống cháy
660V
Cáp cao su
4x2,5
chống cháy
660V ( cáp tín
hiệu trong lò)
Cáp điện 6kV ZR-MIJV-4-2
6kV 3x185
Cáp điện 6kV ZR-MIJV-4-2
6kV 3x50
Trạm phân
Tủ đầu ra
phối 6kV mặt
Iđm =400A,
bằng +125
Uđm = 6kV
( lắp bổ sung)
Thiết bị sàng
tuyển

Sinh viên: Vũ Văn Việt
K54

Đồ án tốt nghiệp
,,


m

2000

10
00

100
0

,,

m

2000

10
00

100
0

,,

m

200

20

0

,,

m

4000

10
00

10
00

100 1000
0

,,

m

3500

10
00

50
0

100 1000

0

,,

m

400

20
0

200

,,

m

3000

10
00

50
0

500 1000

,,

m


1000

20
0

50
0

300

,,

m

1000
0

30
00

20
00

200 3000
0

,,

m


4000

10
00

10
00

100 1000
0

,,

m

2000

50
0

50
0

100
0

m

2500


m

1000

Cái

4

13

25
00
10
00
4

Lớp:Máy và thiết bị Mỏ-


Trường đại học mỏ địa chất

1

2

3
4
5
6

7

8

Máy vắt than
Biến tần điều
khiển dây
chuyền sàng
1000tấn/ca và
dây chuyền
tuyển huyền
phù. U=380V,
P=400kW
Biến tần điều
khiển dây
chuyền sàng
500 tấn/ca.
U=380V,
P=100kW
Sàng rung
loại 500T/ca
Máy đập hàm
50T/h
Dây chuyền
sàng 400T/ca
Dây chuyền
máy nghiền
30T/h
Máy phát
điện

250KVA380v
Dây truyền
sàng 1000t/ca

Đồ án tốt nghiệp

Trọn bộ

Bộ
Bộ

1
2

1
2

Trọn bộ

Bộ

1

1

Trọn bộ

Bộ

1


Trọn bộ

Bộ

1

1

Trọn bộ

Bộ

2

2

Trọn bộ

Bộ

1

1

Trọn bộ

Bộ

1


1

trọn bộ

DT

1

1

1

1.4.2 Các bơm đang sử dụng thoát nước trong mỏ.
Bảng 1.3
TT Thiết bị thoát nước
1

Máy bơm nước Q=65m3/h ,
Uđm=380/660V, Pđm=5,5kW

DWK.0.13.100.55.5

Mỹ

Đơn
vị
Bộ

2


Máy bơm nước Q=80-:100m3/h , Uđm=380/660V,
Pđm=11kW
Máy bơm nước Q=130-:150m3/h , Uđm=380/660V,
Pđm=15kW

DWK.0.13.100.110.5

Mỹ

Bộ

4

DWK.0.13.100.150.5

Mỹ

Bộ

4

3

Sinh viên: Vũ Văn Việt
K54

Mã hiệu

Nước


14

SL
4

Lớp:Máy và thiết bị Mỏ-


Trường đại học mỏ địa chất

Đồ án tốt nghiệp

4

Máy bơm nước Q=160-:180m3/h , Uđm=380/660V,
Pđm=37kW

DWK.0.13.150.450.5

Mỹ

Bộ

2

5

Máy bơm nước Q=130-:150m3/h , Uđm=380/660V,
Pđm=15kW

Máy bơm nước Q=100m3/h ,
Uđm=380/660V, Pđm=55kW

DWK.0.13.100.150.5

Mỹ

Bộ

4

IS-100

Trung
Quốc

Bộ

8

KTZ35,5

Nhật
Bản

Cái

8

6

7

Bơm chìm Q=60m3/h,
h= 30m, Uđm=380/660V

8

Máybơm nước: LT-200/125
Q = 200 m3/h, H = 125 mH2O,
U = 380/660 V, P = 132 kW

LT-200/125

Việt
Nam

Cái

5

9

Máy bơm nước:Ä1250/125
Tính năng kỹ thuật: Q = 1250
m3/h, h = 125 mH20, U = 6
kV, P = 630 kW

Ä1250/125

Liên Xô


Cái

3

1.43 Kế hoạch sửa chữa lớn thiết bị năm 2013.
Bảng 1.4
Tổng số
TT

Tên thiết bị cơ điện

Đơn
Vị

Thiết bị cơ điện
1
2
3
4
5
6
7
8

Máng cào
Máy nén khí di động
Máy nén khí cố định
Băng tải hầm lò
Trạm bơm dung dịch

Bể pha huyền phù
Sàng rửa dây chuyền HP
Máy biến áp 6/0,4(0,69)

Sinh viên: Vũ Văn Việt
K54

Đăng ký

Số Đơn Thành Số Thành sửa chữa
lượng giá
tiền lượng tiền
453

Bộ
Cái
Cái
Cái
Trạm
Cái
Cái
Cái

Tự làm

24
9
3
9
3

4
3
4

15

150
105
350
160
60
400
500
250

30995

410

23525

3600
945
1050
1440
180
1600
1500
1000


24
9
3
9
3
4
3

3600
945
1050
1440
180
1600
1500
Cty chế
tạo TB

Lớp:Máy và thiết bị Mỏ-


Trường đại học mỏ địa chất

9

Máy cắt chân không 6kV

Đồ án tốt nghiệp

125


điện Cẩm
Phả
Cty
PTCN và
TB mỏ
viện
KHCN

Cái

6

750

10 Giá khung
11 Máy xúc đá

Bộ
Cái

300
4

12 Máy xúc lật hông

Cái

2


350

700

13 Tầu điện 8Tấn

Cái

6

180

1080

14 Quạt gió P > 55kW

Cái

8

25

200

15 Động cơ điện > 55kW

Cái

8


25

200

16 Khởi động từ phòng nổ
17 áp tô mát phòng nổ
18 Đường dây 35kV

Cái
Cái
Tuyến

30
20
2

15
15
700

450
300
1400

19 Máy cắt 35-Trạm PP 35 LT2 Trạm

1

300


300

20 Quang lật goòng 3 tấn

Bộ

2

100

200

2

200

21 Bơm nước P=630kW

Bộ

1

120

120

1

120


22 Nồi hơi

Bộ

2

80

160

23 Máy cào đá

Cái

2

70

140

40 12000
420 1680

300

12000
Cty cp cơ
điện
Uông Bí
Cty cp cơ

điện
Uông Bí
Cty cp cơ
điện
Uông Bí
Cty chế
tạo TB
điện Cẩm
Phả
Cty chế
tạo TB
điện Cẩm
Phả

30
20

450
300
Cty cp sx
thương
mại dịch
vụ UB
Cty cp sx
thương
mại dịch
vụ UB

Cty áp lực
HN

2

140

1.4.4 Nhu cầu vật tư chủ yếu năm 2014

Sinh viên: Vũ Văn Việt
K54

16

Lớp:Máy và thiết bị Mỏ-


Trường đại học mỏ địa chất

TT

Tên vật tư

Đồ án tốt nghiệp

Đơn
vị

Đơn vị

Bảng 1.5
Năm 2014


định mức
Khối lượng
(1000T,m)

1
1.1
1.2
2

1,968

Định
mức

Số
lượ
ng

1.40

2,7
53

CÇu m¸ng cµo

CÇu

C/1000TNK

SGB420/22


CÇu

C/1000TNK

370

MC-80

CÇu

C/1000TNK

2,3
82
8,9
13

XÝch m¸ng cµo

m

m/1000TNK

SGB420/22

m

m/1000TNK


1,2
42

MC-80

m

m/1000TNK

7,6
71

3

Khung ®Çu m¸ng cµo

C¸i

C/1000TNK

3.1

SGB420/22

C¸i

C/1000TNK

4


3.2

MC-80

C¸i

C/1000TNK

42

4

Khung ®u«i m¸ng cµo

C¸i

C/1000TNK

4.1

SGB420/22

C¸i

C/1000TNK

7

MC-80


C¸i

C/1000TNK

74

5

XÝch m¸ng cµo DSS260

m

m/1000TNK

240

0.76

182

6

XÝch cÇu truyÒn t¶i
DSS-190

m

m/1000TNK

240


0.58

139

7

Tang dÉn ®éng (tang
xÝch) DSS 260

C¸i

C/1000TNK

240

0.02

4

2.1
2.2

4.2

Sinh viên: Vũ Văn Việt
K54

17


1,968

1,968

1,968

4.53

0.02

0.04

47

81

Lớp:Máy và thiết bị Mỏ-


Trng i hc m a cht

ỏn tt nghip

8

Cầu máng truyền tải
DSS-190

Cầu


C/1000TNK

240

0.10

24

9

Tang xích trạm chính
-DSS190

Cái

C/1000TNK

240

0.02

4

10

Tang xích trạm hồi
-DSS190

Cái


C/1000TNK

240

0.02

4

11

Răng khấu máy MB450

30.00

7,2
00

12

Răng khấu máy AM50Z

Cái

C/Mét lò than

1,200

2.00

2,4

00

Đèn ắc quy lò

Cái

C/1000TNK

1,968

0.69

1,3
64

Bóng đèn chiếu sáng

Cái

C/1000TNK

1,968

1.5

2,9
52

Khoan điện cầm tay


Cái

C/1000TNK

1,968

0.03

55

Khoan hơi

Cái

C/1000TNK

1,968

0.03

60

Búa khoan khí ép

Bộ

Bộ/Mét lò đá

4,725


0.01

59

Búa chèn

Cái

Bộ/Mét lò đá

4,725

0
.007

34

2.16

4,2
55

4.46

8,7
76

13
14
15

16
17
18
19

Cáp búa khoan chống
cháy

20

Cáp chiếu sáng, tín
hiệu chống cháy

21
22
23
24
25

Cái

m
m

C/1000TNK

m/1000TNK
m/1000TNK

240


1,968
1,968

Cáp điện lực phòng nổ

m

m/1000TNK

1,968

6.15

12,
111

Hộp nối cáp phòng nổ

Cái

C/1000TNK

1,968

0.25

492

Nút bấm phòng nổ


Cái

C/1000TNK

1,968

0.1

197

Chuông điện phòng nổ

Cái

C/1000TNK

1,968

0.10

199

Đèn phòng nổ

Bộ

Bộ/1000TNK

1,968


0.33

656

Sinh viờn: V Vn Vit
K54

18

Lp:Mỏy v thit b M-


Trng i hc m a cht
26
27

ỏn tt nghip

Panăng cáp các loại

Cái

C/1000TNK

1,968

0.09

171


Máy bắn mìn

Cái

C/1000TNK

1,968

0.08

166

Que hàn điện

kg

Kg/1000TNK

1,968

8.00

15,
744

Cáp thép các loại

m


m/1000TNK

1,968

16.00

31,
488

Cột chống thuỷ lực đơn

Cái

C/1000TNK

465

2.00

930

Cột chống thuỷ lực đơn
(sử dụng trong lò chợ
giá khung và lò chợ
CGH)

Cái

C/1000TNK


823.0

0.33

272

Xà hộp (sử dụng trong
lò chợ giá khung và lò
chợ CGH)

Cái

C/1000TNK

823.0

0.12

99

33

Cột chống thuỷ lực giá
khung

Cái

C/1000TNK

583.0


0.35

204

34

Xà khớp

Cái

C/1000TNK

465

1.00

465

Súng bơm dịch

Cái

C/1000 TNK

1,288

Van ba tác dụng

Cái


C/1000 TNK

1,288

4.70

6,0
54

ống thuỷ lực các loại

ống

ống/1000TN
K

1,288

25.00

32,
200

Van cầu các loại

Cái

C/1000TNK


1,288

2.20

2,8
34

2.50

3,2
20

28
29
30
31

32

35
36
37
38
39

40
41
42

Van thuỷ lực các loại

( Thao tác, cấp dịch, 3
tác dung đầu nối phân
lu)

Cái

C/1000TNK

1,288

0.27

353

Đầu nối ống

Cái

C/1000 TNK

583.0

2.00

1,1
66

Nêm xà cột TLĐ

Cái


C/1000 TNK

465

2.00

930

Khớp nối thuỷ lực các
loại

Cái

C/1000 TNK

1,288

1.50

1,9
32

Sinh viờn: V Vn Vit
K54

19

Lp:Mỏy v thit b M-



Trng i hc m a cht
43
44
45

ỏn tt nghip

Kẹp ống các loại

Cái

C/1000 TNK

1,288

35.00

45,
080

Đồng hồ đo áp lực cột
thuỷ lực

Cái

C/1000 TNK

1,288


0.08

106

1,288

80.00

103
,04
0
46,
500

Gioăng các loại cho hệ
thống thuỷ lực

Cái

C/1000 TNK

46

Dầu nhũ hoá cho cột
thuỷ lực đơn

kg

Kg/1000 TLC


465

100.0
0

47

Dầu nhũ hoá cho giá
khung

kg

Kg/1000TLC

583.0

110.0
0

64,
130

48

Dầu nhũ hoá cho dàn
chống

kg

Kg/1000TLC


240

140.0
0

33,
600

49

Con lăn băng tải trong
SX than hầm lò

49.1

Tổ hợp nhánh trên

Tổ
hợp

TH/1000TNK

1,968

1.42

2,7
93


Nhánh dới

Cái

C/1000 TNK

1,968

1.35

2,6
52

Tổ
hợp

TH/1000TNK

2,0
04

Cái

C/1000 TNK

1,8
42

Tổ hợp nhánh trên


Tổ
hợp

TH/1000TNK

789

Nhánh dới

Cái

C/1000 TNK

810

Tổ hợp nhánh trên

Tổ
hợp

TH/m lò

1,3
33

Nhánh dới

Cái

C/m lò


800

Băng tải treo B600-:800
Tổ hợp nhánh trên
Nhánh dới

49.2

49.3

Băng tải treo B1000

Băng tải cố định
B1000(1200)

Sinh viờn: V Vn Vit
K54

20

Lp:Mỏy v thit b M-


Trng i hc m a cht
49.4

50
50.1
50.2

51

52
53
54
55
56
57
58
59

ỏn tt nghip

Băng tải B1200 giếng
Tổ hợp nhánh trên

Tổ
hợp

TH/m lò

611

Nhánh dới

Cái

C/m lò

311


Mặt băng tải trong lò

m

m/1000TNK

Băng tải treo B600-:800

m

m/1000TNK

1,9
31

Băng tải treo B1000

m

m/1000TNK

1,0
00

C/1000TNK

1.28

1,1

55

6.00

5,4
33

14.00

27,
552

Bình ắc quy tầu điện
A xít
Dầu nhờn hầm lò

Cái
Lít
Lít

Lít/1000TNK
Lít/1000TNK

1,968

905.5
905.5
1,968

1.49


2,9
31

Dầu biến thế

Lít

Lít/1000TNK

1,968

1.30

2,5
58

Mỡ các loại

kg

kg/1000TNK

1,968

3.20

6,2
98


áp tô mát 660V, 400-:1000A

Cái

C/1000TNK

1,968

0.02

40

ống hơi < O32

m

m/1000TNK

1,968

3.69

7,2
66

ống hơi < O33

m

m/1000TNK


1,968

2.00

3,9
36

Biến tần điều khiển
động cơ điện 660V,
300kW

cái

12

12

Sinh viờn: V Vn Vit
K54

12

21

12

Lp:Mỏy v thit b M-



Trường đại học mỏ địa chất

Đồ án tốt nghiệp

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua nghiên cứu tình hình chung về các điều kiện sản xuất chủ yếu Công ty

Than Nam Mẫu TKV ta có thể thấy được những thuận lợi và khó khăn công ty trong
những năm tiếp theo.
* Thuận lợi:
Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên yêu nghề và tận tâm với công việc,
nên đã vượt qua được mọi khó khăn của cơ chế thị trường để đứng vững tồn tại và
phát triển. Lực lượng có tay nghề cao chiếm số đông. Cơ sở vật chất kỹ thuật được
trang bị tương đối đầy đủ.
Có lịch sử phát triển lâu đời và công ty ngày càng có chiều hướng đi lên. Quy
trình công nghệ sản xuất kinh doanh tiên tiến hiện đại. Chức năng, nhiệm vụ, ngành
nghề kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công
ty và công trường phân xưởng rất hợp lý, không chồng chéo, gọn nhẹ, thích ứng với cơ
chế thị trường, đạt hiệu quả.
Tình hình tổ chức sản xuất và thực hiện kế hoạch luôn luôn đổi mới và tạo ra sự
cân đối, phối hợp việc lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch gắn liền với sản
xuất kinh doanh. Sử dụng lao động hợp lý, chế độ làm việc phù hợp với đặc điểm và
quy trình công nghệ của công ty. Chất lượng than của công ty tương đối tốt, tỷ lệ than
cục cao, nhiệt lượng cao và có uy tín trên thị trường trong và ngoài nước.
.* Khó khăn:
Khoáng sản phân bố trên diện tích rộng, không đồng đều, điều kiện địa chất
khu mỏ khá phức tạp, gây khó khăn cho công tác khai thác.

Công ty Than Nam Mẫu TKV khai thác chủ yếu bằng hầm lò và ngày càng
khai thác xuống sâu, điều này gây khó khăn trong quá trình sản xuất như khâu thoát

nước, thông gió, bốc xúc than... sẽ làm cho chi phí sản xuất và giá thành tăng lên.

Sinh viên: Vũ Văn Việt
K54

22

Lớp:Máy và thiết bị Mỏ-


Trng i hc m a cht

ỏn tt nghip

Chơng 2
Giới thiệu về băng tải
2.1. Chức năng nhiệm vụ, đặc tính kỹ thuật và lĩnh vực ứng dụng

Sinh viờn: V Vn Vit
K54

23

Lp:Mỏy v thit b M-


Trng i hc m a cht

ỏn tt nghip


Khoáng sản hữu ích và vật liệu xây dựng đang chiếm u thế rất cao trong nền
kinh tế quốc dân của nớc ta hiện nay. Việc cơ giới hóa vận tải sẽ đảm bảo năng suất
yêu cầu ngày càng tăng cao, giảm sức lao động cho con ngời. Việc đa các qui trình
công nghệ mới, cơ giới hóa toàn bộ đòi hỏi phải hoàn thiện các sơ đồ và các thiết bị
vận tải, về kết cấu các chế độ vận hành. Muốn đợc nh vậy phải áp dụng chế độ vận tải
liên tục có năng suất cao, chi phí thấp. Một trong những thiết bị đó là băng tải. Băng tải
là thiết bị vận tải liên tục có năng suất cao, đợc ứng dụng trong nhiều nghành kinh tế
quốc dân.Trong ngành công nghiệp mỏ dùng để vận chuyển đất đá thải, vận chuyển
khoáng sản có ích, vật liệu chèn lò, các chi tiết, cụm chi tiết máy móc thiết bị. Trong
các nhà máy cơ khí sản xuất dây chuyền để vận chuyển các chi tiết bán thành phẩm.
Bên cạnh đó băng tải còn đợc sử dụng trong dây chuyền sản xuất xi măng hay còn ứng
dụng vận chuyển hàng hóa ở các sân bay, cửa khẩu. Trong mỏ hầm lò nối với lò chợ
ngời ta cũng lắp đặt các băng tải bán cố định có kết cấu thích hợp cho việc thay đổi
chiều dài liên tục hay định kỳ. Đối với quặng cứng cần đập vỡ trớc khi vận chuyển lên
băng tải chỉ dùng cho các lò bằng, trong giếng nghiêng và trên mặt bằng mỏ. Vận tải
bằng băng tải các lò bằng, trong giếng nghiêng và trên mặt bằng mỏ. Trong các mỏ lộ
thiên, băng tải có thể đặt ở các tầng công tác để chở đất đá ra bãi thải, chở khoáng sản
có ích về nơi tập trung hoặc đặt trên các đờng hào chính để vận chuyển tập trung về bãi
chứa.
Trong các nhà máy tuyển khoáng, băng tải đợc dùng để chuyển khoáng sản từ
khâu này đến khâu khác hoặc chở đất đá, đuôi quặng ra bãi thải, chở khoáng sản, sản
phẩm nguyên liệu xuống phơng tiện vận tải thủy.
a. Nhợc điểm: Vốn đầu t cơ bản lớn, tuyến băng phải thẳng, khó thay đổi vị trí
làm việc. Điều kiện hạn chế vận tải bằng băng tải là kích thớc hạt vật liệu vận tải phải
khống chế, ngoài ra vật liệu có tính sắc cạnh, dính bết sẽ không tạo ra những thuận lợi
trong quá trình vận hành tấm băng cao su chở đầy vật liệu.
b. Ưu điểm: Tiền đầu t cho băng tải không lớn lắm so với các thiết bị vận tải
khác có cùng một công suất. Băng tải có kết cấu đơn giản, năng suất cao, dễ điều khiển
từ xa, có khả năng tự động hóa, dễ thay đổi chiều dài làm việc, ít gây ô nhiễm môi trờng, có khả năng vận chuyển vật liệu với hệ số quá tải cao. Không dùng nhiều loại vật
liệu đặc chủng đắt tiền, giá thành vận tải tính theo đ/t.km là rẻ hơn so với ô tô và các

phơng tiện vận tải khác.
Băng tải có công suất trung bình và công suất lớn. Ngày nay nhiều nớc trên thế
giới có nền công nghiệp phát triển đã tự thiết kế và chế tạo băng tải để dùng hoặc xuất
khẩu.
2.2. Phân loại băng

Sinh viờn: V Vn Vit
K54

24

Lp:Mỏy v thit b M-


Trng i hc m a cht

ỏn tt nghip

Tùy điều kiện sử dụng, đặc điểm cấu tạo và các đặc trng khác mà có thể phân
loại băng nh sau:
- Theo ý nghĩa sử dụng: băng tải cố định, băng tải di động, băng tải mỏ hầm lò, băng
tải mỏ lộ thiên.
- Theo sự bố trí của nhánh mang tải: nhánh mang tải ở phía trên, nhánh mang tải ở phía
dới.
- Theo vị trí dỡ tải: dỡ tải ở cuối, dỡ tải ở vi trí trung gian.
- Theo hình dáng tiết diện ngang của nhánh có tải: băng phẳng, băng lòng máng, băng
hình bán nguyệt, băng lòng ống.
- Theo kết cấu tấm băng: băng mặt nhẵn, băng có gờ, băng cốt vải, băng lõi thép.
- Theo kết cấu và số lợng tang dẫn động: băng một tang và băng nhiều tang dẫn động,
băng có một và nhiều trạm dẫn động, băng có tang dẫn động chân không, tang nam

châm điện, tang có cơ cấu nên băng.
- Theo cấu tạo của bộ phận kéo: băng tải thờng, băng tải cáp, băng tải xích, băng bản.
- Theo kết cấu khung: băng khung cứng, băng khung treo, băng khung mềm.
2.3. Kết cấu và thông số của băng
Băng tải gồm có trạm dẫn động, trạm kéo căng, khung đỡ các con lăn, tấm băng
và hệ thống con lăn. Băng tải có thể làm việc trên mặt phẳng ngang hoặc nghiêng với
góc dốc thích hợp. Vật liệu trên băng tải đợc dỡ ra ở đầu cuối của hành trình băng hoặc
giữa băng. Lực kéo căng băng đợc truyền từ tang dẫn động bằng ma sát, lực kéo này
phụ thuộc vào hệ số ma sát, góc ôm của băng với tang dẫn động và sức căng ban đầu
của băng. Những thông số cơ bản của băng tải là năng suất, chiều rộng băng, tốc độ
của băng và công suất động cơ dẫn động.
Các thông số kỹ thuật của băng:
Năng suất yêu cầu: Qyc= 90 tấn/ giờ.
Chiều rộng tấm băng: B = 650 mm
Tốc độ chuyển động của băng: v = 2 m/s
Độ dốc đặt băng tại đoạn băng dốc: = 80
Chiều dài băng tải lắp đặt: L = 200 m

Sinh viờn: V Vn Vit
K54

25

Lp:Mỏy v thit b M-


×