MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................01
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..............03
1.1. Khái quát thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại
03
1.1.1. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt..........................................03
..............................................................................................................................
1.1.2. Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt....................................04
1.1.3. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt.........................................04
1.1.4. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương
mại.........................................................................................................................07
1.1.4.1. Hình thức thanh toán bằng séc.....................................................07
1.1.4.2. Hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi, lệnh chi(UNC)...........13
1.1.4.3. Hình thức thanh toán ủy nhiệm thu hoặc nhờ thu(UNT).............16
1.1.4.4. Hình thức thanh toán thư tín dụng(TTD).....................................19
1.1.4.5. Hình thức thanh toán thẻ Ngân hàng...........................................22
1.2. Mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt.....................................................26
..........................................................................................................................05
1.2.1. Khái niệm về mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt......................26
1.2.2. Tiêu chí đánh giá về mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt...........27
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt........27
1.3.1. Các nhân tố thuộc về ngân hàng...........................................................27
1.3.2. Các nhân tố thuộc về khách hàng ........................................................28
1.3.3. Các nhân tố khách quan khác................................................................28
CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH...........................................................29
....................................................................................................................
22
2.1. Tổng quan về Chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi
nhánh Bình Định...................................................................................................29
........................................................................................................................
22
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Chi nhánh Bình Định......................................................................29
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi
nhánh Bình Định...................................................................................................30
24
2.1.3. Các hoạt động chính của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Chi nhánh Bình Định............................................................................................33
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh...................................34
2.1.4.1. Công tác huy động vốn.................................................................34
2.1.4.2. Công tác sử dụng vốn...................................................................35
2.2. Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Chi nhánh Bình Định...................................................................37
2.2.1. Tình hình KT-XH ở thành phố Quy Nhơn ảnh hưởng đến hoạt động
thanh toán không dùng tiền mặt của Chi nhánh.........................................................37
2.2.2. Hình thức thanh toán phổ biến tại Chi nhánh.......................................38
2.2.2.1. Hình thức thanh toán bằng séc.....................................................41
2.2.2.2. Hình thức thanh toán ủy nhiêm chi(UNC)...................................43
2.2.2.3. Hình thức thanh toán ủy nhiệm thu(UNT)...................................44
2.2.2.4. Hình thức thanh toán thẻ ngân hàng............................................46
2.3. Đánh giá về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh Bình Định....................................47
2.3.1. Kết quả đạt được...................................................................................47
2.3.2. Hạn chế .................................................................................................48
2.3.3. Phân tích những nguyên nhân của hạn chế...........................................49
2.4. Những định nhằm mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân
hàng ....................................................................................................................51
2.4.1. Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam nói
chung ....................................................................................................................51
2.4.1.1. Cơ sở để thực hiện giải pháp........................................................51
2.4.1.2. Nội dung giải pháp.......................................................................51
2.4.1.3. Dự đoán kết quả mang lại............................................................52
2.4.2. Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân
hàng thương mại cổ phần công thương Chi nhánh Bình Định............................52
2.4.2.1. Cơ sở để thực hiện giải pháp......................................................52
2.4.2.2. Nội dung giải pháp.....................................................................53
2.4.2.3. Dự đoán kết quả mang lại..........................................................58
KẾT LUẬN...........................................................................................................60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
14
3
13
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Từ viết tắt
ĐVCNT
HĐKT
HH
KDTM
NHNN
NHTM CP
NHTW
TCCƯDVTT
TCTD
TK
TTD
TTDTM
UNC
UNT
Nội dung
Đơn vị chấp nhận thẻ
Hợp đồng kinh tế
Hàng hóa
Không dùng tiền mặt
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng trung ương
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Tổ chức tín dụng
Tài khoản
Thư tín dụng
Thanh toán dùng tiền mặt
Ủy nhiệm chi
Ủy nhiệm thu
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Nội dung
Tổng vốn huy động của NHTM CP Công thương Chi nhánh
Bình Định qua 3 năm 2011-2013
Tình hình chung về hoạt động sử dụng vốn qua 3 năm 20112013
Tình hình thanh toán tại NHTM CP Công thương Chi nhánh
Bình Định qua 3 năm 2011-2013
Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu
Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu
Tình hình thanh toán Uỷ nhiệm chi
Tình hình thanh toán hình thức Uỷ nhiệm thu
Tình hình thanh toán thẻ
Trang
35
36
39
40
41
43
44
46
-------------------------------------------------------------------
Biểu đồ
Biểu đồ 2.1
Biểu đồ 2.2
Biều đồ 2.3
Nội dung
Tình hình thanh toán tại NHTM CP Công thương Chi nhánh
Bình Định
Tỷ trọng thanh toán séc chuyển khoản và séc bảo chi
So sánh giữa hai hình thức Ủy nhiệm chi và Ủy nhiệm thu
Trang
39
42
45
---------------------------------------------------------------------Sơ đồ
Sơ đồ 2.1
Nội dung
Trang
Cơ cấu tổ chức của NHTM CP Công thương Việt Nam– Chi
nhánh Bình Định
31
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Là một trong những chức năng thanh toán quan trọng trong hoạt động kinh
doanh của ngành ngân hàng – công tác thanh toán có tác động rất lớn đến sự tăng
trưởng và phát triển của nền kinh tế. Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay
đang trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì trách nhiệm nặng
nề đặt lên vai ngành ngân hàng là phải đổi mới, cải tiến và hoàn thiện công tác
thanh toán không dùng tiền mặt. Để đáp ứng được nhu cầu đổi mới của nền kinh tế
và nhanh chóng hòa nhập với tiến trình phát triển chung của thế giới, ngành ngân
hàng nước ta đã không ngừng mở rộng các dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Lịch
sử cho thấy, nền kinh tế phát triển càng mạnh thì thanh toán dưới hình thức không
dùng tiền mặt càng chiếm tỷ trọng lớn, càng được nhiều người ủng hộ bởi những
tiện ích tuyệt vời do nó mang lại và sự ưu việt của nó so với hình thức thanh toán
bằng tiền mặt. Trong tương lai, cùng với sự phát triển của xã hội ta thấy rằng thanh
toán không dùng tiền mặt có xu hướng phổ biến trên toàn thế giới và là một hình
thức thanh toán chủ yếu của các xã hội văn minh.
Qua thời gian thực tập ở Chi nhánh NH TMCP Công thương Chi nhánh Bình
Định, nghiên cứu các mặt hoạt động đa dạng, đặc biệt là công tác thanh toán không
dùng tiền mặt của ngân hàng, kết hợp với phần lý thuyết đã được học tập tại trường
đại học Quy Nhơn em đã chọn đề tài: Mở rộng hoạt động thanh toán không dùng
tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Chi nhánh Bình
Định.
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu tình hình hoạt động thanh toán KDTM tại NHTM CP Công
Thương Chi nhánh Bình Định.
Trên cơ sở thực trạng hoạt động thanh toán KDTM tại NHTM CP Công
Thương Chi nhánh Bình Định, đề ra những biện pháp và kiến nghị với mong muốn
góp phần nâng cao hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh để đáp
6
ứng nhu cầu thanh toán. Từ đó sẽ tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng và
tạo điều kiện cho các hoạt động khác của ngân hàng phát triển.
3. Phạm vi nghiên cứu
Tìm hiểu hoạt động thanh toán KDTM tại NHTM CP Công thương Việt
Nam Chi nhánh Bình Định. Thực trạng thanh toán KDTM của Ngân hàng trong giai
đoạn 2011 – 2013.
Đề tài nghiên cứu tập trung về hoạt động thanh toán KDTM thông qua các
hình thức thanh toán KDTM của NHTM CP Công thương Chi nhánh Bình Định.
Tiến hành đi sâu nghiên cứu, phân tích hoạt động thanh toán KDTM của Ngân hàng
trong những năm 2011 – 2103. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động
thanh toán KDTM của Chi nhánh.
4. Phương pháp nghiên cứu
Tìm hiểu các văn bản, công văn tại Chi nhánh NHTM CP Công Thương Chi
nhánh Bình Định.
Thống kê, phân tích, quan sát thực tế và tham khảo các tài liệu khác liên
quan
5. Kết cấu của đề tài
Nội dung bài báo cáo thực tập được chia làm 2 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt
tại ngân hàng thương mại.
Chương 2: Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh
NH TMCP Công Thương Chi nhánh Bình Định
7
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTM
1.1.1. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt
Tiền tệ đi vào lưu thông thực hiện chức năng phương tiện thanh toán diễn ra
dưới hai hình thức là thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt
(hay thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán).
Thanh toán bằng tiền mặt là phương thức thanh toán đơn giản và tiện dụng
nhất được sử dụng để mua bán hàng hoá một cách dễ dàng. Tuy nhiên, nó chỉ phù
hợp với nền kinh tế có quy mô sản xuất nhỏ, sản xuất chưa phát triển, việc trao đổi
thanh toán hàng hoá diễn ra với số lượng nhỏ, trong phạm vi hẹp. Vì vậy, khi nền
kinh tế ngày một phát triển với tốc độ cao cả về chất lượng và số lượng thì việc
thanh toán bằng tiền mặt không còn đủ khả năng đáp ứng được những nhu cầu
thanh toán của toàn bộ nền kinh tế. Việc thanh toán bằng tiền mặt đã bộc lộ một số
hạn chế nhất định. Trước hết là việc thanh toán bằng tiền mặt có độ an toàn không
cao. Với khối lượng hàng hóa, dịch vụ giao dịch lớn thì việc thanh toán trực tiếp
bằng tiền mặt sẽ không an toàn, thuận tiện cho cả người chi trả và người thụ hưởng.
Thứ hai là Ngân hàng Nhà nước phải bỏ ra chi phí rất lớn để in ấn vận chuyển và
bảo quản tiền mặt. Ngoài ra, một hạn chế quan trọng của việc thanh toán bằng tiền
mặt nữa là thanh toán bằng tiền mặt làm giảm khả năng tạo tiền của NHTM, trong
khi nền kinh tế luôn có nhu cầu về tiền mặt để thanh toán chi tiêu gây sức ép giả tạo
về sự khan hiếm tiền mặt trong nền kinh tế, làm cho giá cả có khả năng tăng cao
gây khó khăn cho Ngân hàng Nhà nước trong việc điều tiết chính sách tiền tệ. Từ
thực tế khách quan trên đòi hỏi phải có sự ra đời của một phương thức thanh toán
khác tiên tiến hơn, hiện đại hơn đó là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
(KDTM).
8
Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán tiền hàng hoá, dịch
vụ không có sự xuất hiện của tiền mặt mà được tiến hành bằng cách trích tiền từ tài
khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng hoặc bằng cách
bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của các tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán.1
1.1.2. Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt
Thứ nhất, thanh toán không dùng tiền mặt có sự tách biệt giữa không gian và
thời gian, giữa sự vận động của vật tư, hàng hoá và tiền tệ. Thông thường sự vận
động của tiền trong thanh toán và sự vận động của vật tư hàng hóa là không có sự
ăn khớp với nhau. Đây là đặc điểm lớn nhất, nổi bật nhất trong thanh toán KDTM.
Thứ hai, khi thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, sẽ giảm thiểu được
các công việc như vận chuyển, đếm, bảo quản tiền mặt..
Thứ ba, thanh toán không dùng tiền mặt tạo môi trường ứng dụng công nghệ
ngân hàng.
1.1.3. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
Trong nền kinh tế thị trường, thị toán KDTM là một bộ phận cấu thành quan
trọng trong tổng chu chuyển tiền tệ, nó có vai trò quan trọng đối với các chủ thể
thanh toán, các trung gian thanh toán, cụ thể:
- Vai trò của thanh toán KDTM trong nền kinh tế.
Khi nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trường, thanh toán KDTM đã giữ
một vai trò rất quan trọng đối với từng đơn vị kinh tế, từng cá nhân và đối với toàn
bộ nền kinh tế, bất kỳ một nhà sản xuất nào cũng đều mong muốn đồng vốn của
mình tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và sinh lời tối đa cho mình, do đó họ
muốn sản phẩm của họ làm ra phải được tiêu thụ ngay trên thị trường và thu được
tiền để tiếp tục một chu kỳ sản xuất mới. Vì vậy vấn đề thanh toán tiền hàng là vô
cùng quan trọng, trong quá trình trao đổi mua bán nếu đơn vị dùng tiền mặt thì sẽ
1 NGƯT Vũ Thiện Thập và TS. Nguyễn Thị Thanh Hương,(2007), Kế toán ngân hàng, NXB
Thống kê, trang 152.
9
gặp nhiều khó khăn về phương tiện vận chuyển bảo quản tiền khả năng rủi ro cao.
Thanh toán KDTM được thực hiện qua Ngân hàng trên mạng máy vi tính đã phần
nào đáp ứng được nhu cầu nhanh chóng, chính xác cho các khách hàng đảm bảo an
toàn vốn và tài sản của họ.
Thanh toán KDTM mặt góp phần giảm thấp tỷ trọng tiền mặt trong lưu
thông, từ đó có thể tiết kiệm được chi phí lưu thông xã hội như: in ấn, phát hành,
bảo quản, vận chuyển, kiểm đếm. Mặt khác thanh toán KDTM còn tạo ra sự chuyển
hoá thông suốt giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản. Cả hai khía cạnh đó đều tạo điều
kiện thuận lợi cho công tác kế hoạch hoá và lưu thông tiền tệ.
Thanh toán KDTM tạo điều kiện tập trung một nguồn vốn lớn của xã hội vào
tín dụng để tái đầu tư vào nền kinh tế, phát huy vai trò điều tiết, kiểm tra của Nhà
nước vào hoạt động tài chính ở tầm vĩ mô và vi mô, qua đó kiểm soát được lạm phát
đồng thời tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động.
- Vai trò của thanh toán KDTM đối với NHTM.
Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường quan tâm đến vấn
đề thanh toán là an toàn - tiện lợi - quay vòng vốn nhanh. Với những yêu cầu đa
dạng của các mối quan hệ kinh tế - xã hội, từ lâu đã có sự tham gia của ngân hàng,
ngân hàng trở thành trung tâm tiền tệ tín dụng thanh toán trong nền kinh tế và thanh
toán KDTM đã góp phần không nhỏ vào thành công của ngân hàng.
Thanh toán KDTM tạo điều kiện cho hoạt động huy động vốn của ngân
hàng: thanh toán KDTM không những làm giảm được chi phí in ấn, bảo quản, vận
chuyển tiền mặt mà còn bổ sung nguồn vốn cho Ngân hàng thông qua hoạt động mở
tài khoản thanh toán của tổ chức kinh tế và các nhân. Khách hàng gửi tiền vào tài
khoản này với mong muốn được ngân hàng đáp ứng một cách kịp thời chính xác
các yêu cầu thanh toán.
Thanh toán KDTM thúc đẩy quá trình cho vay: Nhờ có nguồn vốn tiền gửi
không kỳ hạn, ngân hàng có cơ hội để tăng lợi nhuận cho mình bằng cách cấp tín
dụng cho nền kinh tế. Do ngân hàng thu hút được một nguồn vốn có chi phí thấp
10
nên trên cơ sở đó hạ lãi suất tiền vay, khuyến khích doanh nghiệp, cá nhân vay vốn
ngân hàng để đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh có lãi.
Thanh toán KDTM giúp cho NHTM thực hiện chức năng tạo tiền: Trong
thực tế nếu thanh toán bằng tiền mặt, sau khi lĩnh tiền mặt ra khỏi ngân hàng, số
tiền đó không còn nằm trong phạm vi kiểm soát của ngân hàng nữa. Song nếu thực
hiện bằng hình thức thanh toán KDTM, ngân hàng thực hiện trích chuyển từ tài
khoản của người phải trả sang tài khoản của người thụ hưởng, hoặc bù trừ giữa các
tài khoản tiền gửi của các NHTM với nhau, ngân hàng sẽ có một vốn tạm thời nhàn
rỗi, có thể sử dụng nguồn vốn đó để cho vay. Như vậy thực chất của cơ chế tạo tiền
gửi của hệ thống ngân hàng là tổ chức thanh toán qua ngân hàng và cho vay bằng
chuyển khoản. Vì vậy khi thanh toán KDTM càng phát triển thì khả năng tạo tiền
càng lớn do đó tạo cho ngân hàng lợi nhuận đáng kể.
Thanh toán KDTM góp phần mở rộng đối tượng thanh toán, tăng doanh số
thanh toán: thanh toán KDTM tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ một
cách an toàn có hiệu quả, chính xác, tin cậy và tiết kiệm nhiều thời gian, qua đó tạo
lập niềm tin của công chúng vào hoạt động của hệ thống ngân hàng. Từ đó mọi
người dân, mọi doanh nghiệp đều tham gia vào hệ thống thanh toán của ngân hàng.
Như vậy thanh toán KDTM giúp ngân hàng thực hiện được việc mở rộng đối tượng
thanh toán, tăng doanh số thanh toán, mở rộng phạm vi thanh toán trong và ngoài
nước, qua đó làm tăng lợi nhuận của ngân hàng giúp ngân hàng giành thắng lợi
trong cạnh tranh.
Thanh toán KDTM thúc đẩy các dịch vụ khác: Để nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của mình, ngân hàng không ngừng cải tiến đưa ra các sản phẩm
dịch vụ khác nhau vì các sản phẩm dịch vụ này đảm bảo cho ngân hàng tối đa hoá
lợi nhuận. Các dịch vụ này muốn phát triển được cần có sự hỗ trợ đắc lực của thanh
toán KDTM mới được thực hiện một cách hiệu quả vì thanh toán KDTM được tổ
chức tốt sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng thực hiện các dịch vụ trả tiền với khồi
lượng lớn một cách chính xác và nhanh chóng qua đó thu hút được ngày càng nhiều
khách hàng.
11
- Vai trò của thanh toán KDTM đối với NHTW:
Thanh toán KDTM được thực hiện thông qua việc trích chuyển vốn trên tài
khoản tại ngân hàng, do đó nó hạn chế được khối lượng tiền mặt trong lưu thông,
tiết kiệm chi phí trong in ấn, bảo quản, cất trữ, vận chuyển, kiểm đếm tiền mặt...
đồng thời thực hiện kế hoạch hoá và điều hoà lươu thông tiền tệ giúp cho NHTW
kiểm soát được khối lượng tiền mặt trong lưu thông tốt hơn.
Thanh toán KDTM được thực hiện thông qua việc khách hàng gửi tiền vào
tài khoản tại Ngân hàng, làm tăng khả năng tạo tiền, tạo nguồn vốn trong thanh toán
để cho vay phát triển kinh tế xã hội, mở rộng thanh toán KDTM sẽ tạo điều kiện
cho NHTW có thể quản lý và kiểm soát một cách tổng quát quá trình sản xuất và
lưu thông hàng hoá của nền kinh tế, thực hiện tốt chính sách tiền tệ, đem lại lợi ích
về kinh tế xã hội tốt hơn.
- Vai trò của thanh toán KDTM đối với cơ quan tài chính:
Tăng tỷ trọng thanh toán KDTM không chỉ có ý nghĩa về mặt tiết kiệm tiền
mặt, chi phí lưu thông mà còn giúp công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp được
tốt hơn. Nếu các giao dịch thanh toán trong nền kinh tế được thực hiện chủ yếu
bằng chuyển khoản thì tiền chỉ chuyển từ tài khoản của người này sang tài khoản
của người khác, từ tài khoản của doanh nghiệp này sang tài khoản của doanh nghiệp
khác, từ ngân hàng này sang ngân hàng khác, tiền vẫn nằm trong hệ thống ngân
hàng thì tổn thất tài sản Nhà nước và tổn thất tài sản của người dân sẽ được hạn chế.
Như vậy trên cơ sở tài khoản tiền gửi và các tài khoản thanh toán được thực
hiện qua ngân hàng đã giúp doanh nghiệp và cơ quan quản lý như bộ chủ quản, cơ
quan thuế có điều kiện để kiểm tra theo dõi doanh thu, chi phí, xác định kết quả
kinh doanh chính xác.
1.1.4. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTM
1.1.4.1. Hình thức thanh toán bằng séc
- Khái niệm: Séc là phương tiện thanh toán do người kí phát lập dưới hình
thức chứng từ theo mẫu in sẵn lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều
12
kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng có tên trên séc hoặc người cầm
séc.2
- Một số quy định cơ bản về séc:
+ Các chủ thể tham gia thanh toán séc:
• Người ký phát: là người lập và ký tên trên Séc để ra lệnh cho người thực hiện thanh
toán thay mặt mình trả số tiền ghi trên Séc.
• Người được trả tiền: là người mà người ký phát chỉ định có quyền hưởng hoặc
chuyển nhượng quyền hưởng đối với số tiền ghi trên tờ séc.
• Người thụ hưởng: là người cầm tờ séc mà tờ séc đó: Có ghi tên người được trả tiền
là chính mình; hoặc không ghi tên người được trả tiền hoặc ghi cụm từ “Trả cho
người cầm séc”; hoặc đã được chuyển nhượng bằng ký hậu cho mình thông qua
dãy chữ ký chuyển nhượng liên tục.
• Đơn vị thực hiện thanh toán: là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi người ký
phát được sử dụng tài khoản thanh toán với một khoản tiền để ký phát séc theo
thoả thuận giữa người ký phát với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đó.
• Đơn vị thu hộ: là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán làm dịch vụ thu hộ séc.
• Trung tâm thanh toán bù trừ séc: là NHNN hoặc TCTD cung ứng dịch vụ thanh
toán được NHNN cấp phép để tổ chức, chủ trì việc trao đổi, thanh toán bù trừ séc
và quyết toán các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc thanh toán séc cho các tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán là thành viên.
+ Ngày ký phát: là ngày mà người ký phát ghi trên Séc để làm căn cứ tính
thời hạn xuất trình của tờ séc.
+ Thời hạn xuất trình: là 30 ngày theo lịch, kể từ ngày ký phát đến ngày tờ
Séc đó được xuất trình tại địa điểm thanh toán (địa chỉ của người thực hiện thanh
toán, trụ sở chính của người thực hiện thanh toán hoặc tại Trung tâm thanh toán bù
trừ Séc). Trong thời hạn này, tờ Séc được thanh toán vô điều kiện khi xuất trình.
+ Thời hạn thanh toán của Séc: là 06 tháng kể từ ngày ký phát, nếu sau thời
hạn xuất trình (30 ngày) người thực hiện thanh toán không nhận được thông báo
2 Theo NGƯT Vũ Thiện Thập và TS. Nguyễn Thị Thanh Hương (2007, trang 160), Kế toán ngân
hàng, NXB Thống kê
13
đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó và người ký phát đang có khoản tiền được sử
dụng đủ để chi trả cho tờ séc đó.
+ Đình chỉ thanh toán: Là việc sau thời hạn xuất trình, người kí phát thông
báo bằng văn bản yêu cầu người thực hiện thanh toán không thanh toán tờ séc do
mình đã kí phát.
+ Séc trả tiền vào tài khoản và séc trả tiền mặt:
•
Séc chỉ trả vào tài khoản, không được rút tiền mặt là tờ séc được ghi cụm từ “trả
vào tài khoản”.
• Séc không ghi cụm từ “trả vào tài khoản” thì người thụ hưởng có thể được trả bằng
tiền mặt.
+ Chuyển nhượng Séc:
•
Nếu là Séc có ghi tên người được trả tiền (Séc ký danh): Người được trả tiền có
quyền chuyển nhượng tờ séc cho người khác bằng cách ghi tên người được chuyển
nhượng, ngày tháng chuyển nhượng, ký và ghi rõ họ tên, địa chỉ của mình vào nơi
quy định cho việc chuyển nhượng ở mặt sau tờ séc. Người chuyển nhượng séc có
quyền chấm dứt việc chuyển nhượng séc tiếp bằng cách ghi trước chữ ký của mình
•
cụm từ “không tiếp tục chuyển nhượng”.
Nếu tờ Séc được ký phát không ghi tên người được trả tiền hoặc ghi “trả cho người
cầm séc”(Séc vô danh): thì người thụ hưởng có thể chuyển nhượng bằng cách
chuyển giao tờ séc đó cho người được chuyển nhượng mà không cần ký hậu.
+ Séc phát hành quá số dư: là tờ Séc khi xuất trình trong thời hạn xuất trình
mà số tiền trên tài khoản của người ký phát không đủ để thanh toán toàn bộ số tiền
trên tờ Séc đó.
+ Phạt vi phạm phát hành séc quá số dư:
•
Nếu vi phạm lần thứ nhất: người thực hiện thanh toán gửi thông báo cảnh cáo đến
•
người ký phát.
Nếu tái phạm lần thứ hai: người thực hiện thanh toán có trách nhiệm đình chỉ tạm
thời quyền ký phát Séc của người tái phạm trong vòng 03 tháng, không cung ứng
14
Séc trắng cho người đó trong thời hạn nói trên đồng thời thu hồi toàn bộ số séc
trắng đã cung ứng cho người đó.
• Nếu tái phạm lần thứ 3: đình chỉ vĩnh viễn quyền ký phát séc của người tái phạm,
thu hồi toàn bộ số Séc trắng đã cung ứng, đồng thời thông báo mọi thông tin về
người này cho NHNN.
Sau đây ta sẽ xem xét hai loại séc: Séc chuyển khoản và Séc bảo chi.
- Séc chuyển khoản:
Khái niệm: Séc chuyển khoản là tờ séc do chủ tài khoản ký phát hành và
trực tiếp giao cho người thụ hưởng để thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình.3
Như vậy, khi nhận Séc, người thụ hưởng không biết chắc chắn khả năng
thanh toán của người ký phát đối với tờ Séc đó. Do đó, Séc chuyển khoản thường
dùng trong trường hợp 2 bên tín nhiệm nhau trong thanh toán. Và cũng vì sự không
chắc chắn này nên trong thanh toán Séc chuyển khoản, đơn vị thanh toán phải tuân
thủ nguyên tắc hạch toán: ghi Nợ trước, ghi Có sau.
Người thụ hưởng Séc có thể nộp séc vào đơn vị thanh toán theo 1 trong 3
trường hợp sau:
+ Người ký phát và người thụ hưởng cùng mở tài khoản tại một tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán thì người thụ hưởng trực tiếp xuất trình Séc tại địa điểm
thanh toán xin thụ hưởng số tiền trên séc.
+ Nếu người ký phát và người thụ hưởng không cùng mở tài khoản tại một tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán, người thụ hưởng có thể trực tiếp nộp hoặc uỷ
quyền cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ mình thay mặt mình xuất
trình và thu hộ số tiền trên tờ Séc với điều kiện đơn vị thanh toán và đơn vị thu hộ
đã có sự thoả thuận trước về việc tổ chức thanh toán séc cho các khách hàng của hai
bên.
+ Trường hợp tờ Séc được thanh toán qua Trung tâm thanh toán bù trừ Séc
sẽ được đơn vị thu hộ xuất trình tại Trung tâm thanh toán bù trừ Séc. Cuối phiên
3 Theo NGƯT Vũ Thiện Thập và TS. Nguyễn Thị Thanh Hương (2007, trang 162), Kế toán ngân
hàng, NXB Thống kê
15
giao dịch, sau khi đã tiếp nhận và thực hiện bù trừ séc từ các đơn vị thành viên,
Trung tâm sẽ thanh toán số phải thu (phải trả) về Séc cho các đơn vị thành viên.
+ Sơ đồ luân chuyển séc chuyển khoản:
Thanh toán giữa khách hàng mở tài khoản ở cùng một ngân hàng:
Người trả tiền
Người thụ hưởng
1
4
2
3
(1):
Ngân hàng phục vụ
Người
trả
tiền phát hành séc và giao cho người thụ hưởng.
(2): Người thụ hưởng tiếp nhận séc, sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của
tờ séc sẽ lập 3 liên bảng kê nộp séc cùng tờ séc nộp vào ngân hàng xin thanh toán.
(3): Ngân hàng kiểm tra tờ séc, nếu đủ điều kiện thì tiến hành trích tài khoản
tiền gửi của người trả tiền và báo Nợ cho họ.
(4): Ngân hàng ghi Có vào tài khoản của bên thụ hưởng và báo Có cho họ.
- Séc bảo chi:
Khái niệm: Séc bảo chi là séc đã được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
xác nhận khả năng thanh toán trước khi người chi trả trao Séc cho người thụ
hưởng để nhận hàng hoá và dịch vụ.4
Như vậy, Séc bảo chi là tờ Séc đã được đảm bảo khả năng chi trả, do đó nó
được dùng trong trường hợp 2 bên mua, bán không tín nhiệm nhau về thanh toán.
Trước khi muốn phát hành Séc bảo chi cho người thụ hưởng, người ký phát
phải đến tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ mình (đơn vị thanh toán) để
4 Theo NGƯT Vũ Thiện Thập và TS. Nguyễn Thị Thanh Hương (2007, trang 170), Kế toán ngân
hàng, NXB Thống kê
16
làm thủ tục bảo chi cho tờ séc. Sau khi séc được đóng dấu “Bảo chi”, ghi ký hiệu
mật lên tờ séc, người ký phát mới có thể sử dụng tờ Séc đó để trao cho người thụ
hưởng.
Do tính chất chắc chắn về khả năng chi trả và kiểm soát được ký hiệu mật
nên thanh toán Séc bảo chi, giữa hai tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cùng hệ
thống được coi là có uỷ quyền chuyển Nợ đương nhiên, do đó có thể cho phép đơn
vị thu hộ ghi Có cho người thụ hưởng trước rồi báo Nợ sang đơn vị thanh toán để
ghi Nợ người ký phát sau. Trường hợp thanh toán séc bảo chi giữa hai tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán khác hệ thống, do không thể kiểm soát và giải mã được ký
hiệu mật nên phải thực hiện đúng nguyên tắc và quy trình luân chuyển chứng từ như
thanh toán Séc chuyển khoản.
+ Sơ đồ luân chuyển thanh toán séc bảo chi:
•
Trường
thanh
2
Người trả tiền
Người thụ hưởng
khoản tại
nhánh
hợp hai chủ thể
toán mở tài
cùng một Chi
5
1
3
4
ngân hàng
Ngân hàng phục vụ
(1) : Người trả tiền làm thủ tục bảo chi séc (lập hai liên giấy "Yêu cầu bảo chi
séc" kèm tờ séc đã ghi đủ các yếu tố nộp vào ngân hàng để xin bảo chi séc). Ngân
hàng đối chiếu giấy yêu cầu và tờ Séc, số dư tài khoản của người phát hành, nếu đủ
điều kiện thì tiến hành trích tiền từ tài khoản tiền gửi chuyển vào tài khoản "Đảm
bảo thanh toán Séc". Sau đó đóng dấu "Bảo chi" lên tờ séc và giao séc cho khách
hàng.
(2): Người trả tiền giao Séc cho người thụ hưởng để nhận hàng hoá, dịch vụ.
17
(3): Người thụ hưởng lập bảng kê nộp Séc kèm các tờ Séc nộp vào ngân hàng
xin thanh toán.
(4): Ngân hàng kiểm tra ký hiệu mật trên tờ séc và các yếu tố cần thiết khác,
tiến hành ghi Có vào tài khoản của người thụ hưởng và báo Có cho họ.
(5): Ngân hàng tất toán tài khoản "Đảm bảo thanh toán Séc"
•
Trường hợp hai chủ thể thanh toán mở tài khoản khác ngân hàng có tham gia thanh
toán bù trừ: về cơ bản, quy trình luân chuyển chứng từ trong trường hợp này giống
như Séc chuyển khoản, tuy nhiên có sự khác nhau về tài khoản hạch toán.
1.1.4.2. Hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi, lệnh chi(UNC)
Khái niệm: Lệnh chi hay UNC là lệnh của chủ tài khoản uỷ nhiệm cho tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ mình trích một số tiền nhất định từ tài
khoản tiền gửi của mình để chuyển cho người được hưởng có tài khoản ở cùng tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc khác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán5
Như vậy, Lệnh chi hay UNC được áp dụng trong thanh toán tiền hàng hoá,
dịch vụ hoặc chuyển tiền của người sử dụng dịch vụ thanh toán trong cùng một tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán.
Lệnh chi có thể được sử dụng để thanh toán, chuyển tiền giữa hai khách hàng
mở tài khoản tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc hai khách hàng mở
tài khoản tại hai tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác nhau.
Trường hợp dùng Lệnh chi hay UNC để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ thì
khi thực hiện lệnh chi, số tiền của lệnh chi được chuyển thẳng vào tài khoản thanh
toán của người thụ hưởng.
Trường hợp dùng trực tiếp Lệnh chi hay UNC để chuyển tiền đứng tên người
thụ hưởng thì chuyển trả vào tài khoản thanh toán của người thụ hưởng (nếu người
5 Theo NGƯT Vũ Thiện Thập và TS. Nguyễn Thị Thanh Hương (2007, trang 175), Kế toán ngân
hàng, NXB Thống kê
18
thụ hưởng có tài khoản tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nhận chuyển tiền)
hoặc trả cho người thụ hưởng qua tài khoản “Chuyển tiền phải trả” (nếu người thụ
hưởng không có tài khoản tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nhận chuyển
tiền).
Chủ tài khoản cũng có thể dùng Lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi để chuyển tiền
bằng cách đề nghị tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ mình phát hành séc
chuyển tiền cầm tay. Trường hợp này chỉ sử dụng để chuyển tiền giữa hai tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán cùng hệ thống.
Thời hạn thực hiện lệnh chi hay UNC do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán thoả thuận với người sử dụng dịch vụ thanh toán. Khi kiểm soát, hạch toán
lệnh chi, các bên phải thực hiện đúng thời hạn đã quy định để đảm bảo thanh toán
nhanh lệnh chi.
Quy trình thanh toán:
+ Kế toán thanh toán Lệnh chi hay UNC cùng một tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán:
Ngêi chi tr¶
(Người phát lệnh)
(2)
UNC
(1)
Giao hh, dịch vụ
(3)
Ngêi thô hëng
(4)
Báo Nợ
Báo Có
TCCƯDVTT
(1) Người bán giao hàng hoá, dịch vụ cho người mua
(2) Người chi trả sau khi hoàn thành nhận hàng hoá, dịch vụ sẽ lập ngay lệnh chi
(hay UNC) gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để đề nghị thanh toán cho
người thụ hưởng.
(3) Căn cứ vào UNC, TCCƯDVTT ghi Nợ và báo Nợ cho người phát lệnh
(người chi trả)
19
(4) Báo Có cho người thụ hưởng.
+ Kế toán thanh toán Lệnh chi hay UNC khác tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán
Người chi trả
(Người phát lệnh)
(2)
(3)
UNC
Báo Nợ
(1) Giao hh, dịch vụ
Ngêi thô hëng
(5)
Báo Có
(4)trả
Lập và gửi lệnh chuyển
Có
TCCƯDVTT
phục vụ người thụ hưởng
TCCƯDVTT phục vụ người (chi
(1) Người bán giao hàng hoá, dịch vụ cho người mua (trong quan hệ thương
mại)
(2) Người chi trả sau khi hoàn thành nhận hàng hoá, dịch vụ sẽ lập lệnh chi
(hay UNC) gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ mình để đề nghị
chuyển trả tiền cho người thụ hưởng.
(3) Căn cứ vào UNC, TCCƯDVTT ghi Nợ và báo Nợ cho người phát lệnh
(người chi trả)
(4) Đồng thời gửi Lệnh chuyển Có sang TCCƯDVTT phục vụ người thụ
hưởng.
(5) Căn cứ vào Lệnh chuyển Có, TCCƯDVTT ghi Có TK tiền gửi người thụ
hưởng và báo Có cho người thụ hưởng.
1.1.4.3. Hình thức thanh toán ủy nhiệm thu hoặc nhờ thu(UNT)
20
Nhờ thu hoặc UNT được áp dụng trong giao dịch thanh toán giữa những
người sử dụng dịch vụ thanh toán có mở tài khoản trong nội bộ tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trên cơ sở có
thoả thuận hoặc hợp đồng về điều kiện thu hộ giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng.
Khái niệm: nhờ thu hay UNT là giấy tờ thanh toán do người bán lập để uỷ
thác cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thu hộ một số tiền ở người mua
tương ứng với giá trị hàng hoá, dịch vụ đã cung ứng.6
Tuy nhiên, việc tự động lập nhờ thu hay UNT này có thể dẫn tới người bán
lập nhờ thu hay uỷ nhiệm thu để thu khống, thu thừa tiền của người mua, do đó nhờ
thu hay UNT chỉ được sử dụng để thanh toán những hàng hoá, dịch vụ có dụng cụ
ghi đo chính xác như điện, điện thoại, nước...
Thời hạn thực hiện nhờ thu hay uỷ nhiệm thu do tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán thoả thuận với người sử dụng dịch vụ thanh toán.
Trong thời gian không quá một ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được
UNT do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng gửi đến, tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền phải hoàn tất việc trích tài
khoản của người trả tiền nếu trên tài khoản của người chi trả đó có đủ điều kiện để
thực hiện giao dịch thanh toán, hoặc báo cho người trả tiền biết nếu trên tài khoản
của người đó không có đủ tiền để thực hiện giao dịch thanh toán, đồng thời theo dõi
để thanh toán khi tài khoản của người trả tiền có đủ tiền.
- Quy trình thanh toán
+ Thanh toán nhờ thu hay UNT cùng một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán
Ngêi b¸n
(1) Giao hh, dịch vụ
Ngêi mua
Hợp đồng kinh tế
6 Theo NGƯT Vũ Thiện Thập và TS. Nguyễn Thị Thanh Hương (2007, trang 180), Kế toán ngân
hàng, NXB Thống kê
TCCƯDVTT
21
(2)
(4)
Nộp UNT
(3)
Báo Có
Báo Nợ
(1) Người bán giao hàng hoá, dịch vụ cho người mua trên cơ sở hợp đồng
kinh tế đã ký kết
(2) Người bán lập nhờ thu (UNT) gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
phục vụ mình để đề nghị thu hộ số tiền theo giấy nhờ thu (UNT)
(3) TCCƯDVTT kiểm soát, ghi Nợ và báo Nợ cho người mua
(4) Ghi Có và báo Có cho người bán
+Thanh toán UNT khác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
•
Trường hợp UNT không có uỷ quyền chuyển Nợ
(1) Giao hh, dịch vụ
Ngêi b¸n
Ngêi mua
Hợp đồng kinh tế
(2)
Nộp
UNT
(6)
Ghi Có
Báo Có
(4)
Ghi Nợ
Báo Nợ
(3) Chuyển UNT ghi Nợ trước
TCCƯDVTT phôc vô ngêi mua
TCCƯDVTT phôc vô ngêi b¸n
(5) Lệnh chuyển Có
(1) Trên cơ sở hợp đồng kinh tế đã ký kết, người bán giao hàng hoá, dịch vụ
cho người mua
(2) Người bán gửi nhờ thu, UNT tới tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
phục vụ mình để đề nghị thu hộ số tiền theo giấy nhờ thu (UNT)
22
(3) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người bán làm thủ tục để
chuyển giấy nhờ thu (UNT) sang tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ
người mua.
(4) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người mua ghi Nợ và báo
Nợ cho người mua
(5) Đồng thời gửi Lệnh chuyển Có sang tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
phục vụ người bán.
(6) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người bán ghi Có và báo
Có cho người bán.
•
Trường hợp UNT có uỷ quyền chuyển Nợ
(1) Giao hh, dịch vụ
Ngêi b¸n
Ngêi mua
Hợp đồng kinh tế
(2)
Nộp
UNT
(6)
Ghi Có
Báo Có
(4)
Ghi Nợ
Báo Nợ
(3) Gửi lệnh chuyển Nợ
TCCƯDVTT phôc vô ngêi b¸n
TCCƯDVTT phôc vô ngêi mua
(5) TB chấp nhận lệnh chuyển Nợ
(1) Trên cơ sở hợp đồng kinh tế đã ký kết, người bán giao hàng hoá, dịch vụ
cho người mua
23
(2) Người bán gửi nhờ thu, UNT tới tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
phục vụ mình để đề nghị thu hộ số tiền theo giấy nhờ thu (UNT).
(3) Căn cứ vào ủy nhiệm thu có ủy quyền chuyển Nợ, TCCƯDVTT phục vụ
người bán lập và gửi Lệnh chuyển Nợ cho TCCƯDVTT phục vụ người mua.
(4) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người mua ghi Nợ và báo
Nợ cho người mua
(5) Đồng thời gửi thông báo chấp nhận Lệnh chuyển Nợ cho TCCƯDVTT
phục vụ người bán.
(6) Căn cứ vào thông báo “Chấp nhận Lệnh chuyển Nợ” nhận được,
TCCUDVTT phục vụ người bán báo Có cho người bán.
1.1.4.4. Hình thức thanh toán thư tín dụng(TTD)
Khái niệm: Thư tín dụng là một văn bản cam kết có điều kiện được ngân
hàng mở theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán (người xin mở TTD).7
Theo đó ngân hàng thực hiện yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán
để:
+ Trả tiền hoặc uỷ quyền cho ngân hàng khác trả tiền ngay theo lệnh của
người thụ hưởng khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện
của TTD
+ Chấp nhận trả tiền hoặc uỷ quyền cho ngân hàng khác trả tiền theo lệnh
của người thụ hưởng vào một thời điểm nhất định trong tương lai khi nhận được bộ
chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện thanh toán của TTD
Đặc điểm:
+ TTD dùng trong thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ trên cơ sở HĐKT đã ký
kết và trong trường hợp giữa người mua và người bán không tín nhiệm lẫn nhau.
7 Theo NGƯT Vũ Thiện Thập và TS. Nguyễn Thị Thanh Hương (2007, trang 185), Kế toán ngân
hàng, NXB Thống kê
24
+ Thường áp dụng khi bên bán hoặc bên mua giao dịch không thường xuyên,
không biết nhau hoặc giao dịch lần đầu, hoặc do yêu cầu của bên bán đòi hỏi bên
mua đảm bảo cho khả năng thanh toán chắc chắn.
Phạm vi thanh toán: TTD dùng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ theo
hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa người mua và người bán mở tài khoản ở hai ngân
hàng cùng hệ thống. Trường hợp thanh toán ra khác hệ thống thì tại địa bàn của
ngân hàng phục vụ người bán phải có một ngân hàng cùng hệ thống với ngân hàng
phục vụ người mua tham gia thanh toán bù trừ.
Điều kiện thanh toán:
+ TTD chỉ thanh toán một lần và cho một người bán. Trường hợp thanh toán
không hết thì phải hoàn lại số tiền mở TTD cho người mua.
+ Thời hạn hiệu lực: 3 tháng kể từ ngày ngân hàng phục vụ người mua mở
TTD đến ngày người bán nộp chứng từ thanh toán vào ngân hàng.
+ Thanh toán TTD nội địa đòi hỏi người mua phải lưu ký 100% giá trị thư
tín dụng tại NH.
Quy trình thanh toán
+ Thanh toán thư tín dụng giữa hai khách hàng mở tài khoản tại hai tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán cùng hệ thống:
Người mua
(1)
Xin mở
(5) Giao hh, dịch vụ
(2)
(4)
Báo
TTD
Nợ
NH người mua
( mở TTD)
(NH
Người bán
(6)
Thông báo Nộp
(3) Gửi TTD đã mở
TTD đã mở
c.từ
(8)
Báo
Có
NH người bán
(NH thông báo TTD)
(7) Gửi Lệnh chuyển Nợ
25