Kế hoạch ôn tập NG VN 8 GIAI ON 1
Giai đoạn I ( 10 buổi- Hết tuần 9)
- Có tất cả 8 VB trong đó có 2 VB biểu cảm trữ tình, 2 VB hiện thực phê
phán và 4 VB nớc ngoài. GV phải cho HS thấy đợc bớc đầu ở các bài văn
lớp 8 đã đa các em vào một giai đoạn lịch sử văn học mới, Hs phải biết con
ngời của đất nớc chúng ta đầu thế kỉ XX- 1930- 1945.
- Việc ôn tập là để hiểu rõ hơn bài mới vì vậy khi phân tích Vb cần chú ý
đến các yếu tố có liên quan đến tiết Tiếng Việt và tiết TLV. Khi dạy Tiếng
Việt cần lấy thêm các ví dụ từ bài văn để hình thành khái niệm và luyện tập.
Khi dạy TLV, cần vận dụng mẫu từ bài Đọc Hiểu, cũng nh có ý thức dạy
cho hs các từ ngữ hình thành trong bài tiếng việt vào việc luyện tập dựng
đoạn văn
Bài ôn cụ thể theo buổi
Buổi 1
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
A, Lí thuyết
1, Từ có nghĩa rộng khi nào? Từ có nghĩa hẹp khi nào?
TL: Từ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi
nghĩa của một số từ ngữ khác.
B, Bài tập
GV hớng dẫn Quan sát VD sau:
Vật nuôi
Gia súc
Gia cầm
Trâu
Bò
Mèo
Chó
Mèo mun, mèo mớp, mèo tam thể, mèo nhị thể
Nhìn vào sơ đồ ta thấy:
Nghĩa của từ mèo khái quát hơn nghĩa của từ mèo mớp vì nó bao hàm
mèo mun, mèo tam thể, mèo nhị thể. Theo đó nghĩa của từ gia súc khái quát
hơn nghĩa của từ mèo, nghĩa của từ vật nuôi khái quát hơn nghĩa của từ gia
súc. Sự khái quát có mức độ từ nhỏ đến lớn nh vậy giữa các từ gọi là cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ.
CH 1:
Lập sơ dồ thể hiện cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ trong mỗi nhóm từ
sau đây:
A, Y phục, quần, áo, quần đùi, quần dài, áo dài, áo sơ mi.
B, Vũ khí, súng, bom, súng trờng, đại bác, bom ba càng, bom bi.
Đáp án:
Sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ.
A,
Y phục
Quần
Quần đùi
áo
Quần dài
áo dài
Vũ khí
B,
Súng
Bom
áo sơ mi
Súng trờng
Đại bác
Bom ba càng
Bom bi
CH2:
Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ dới đây:
a. Xăng dầu, khí ga, ma dút, củi, than
b. Hội hoạ, âm nhạc, văn học, điêu khắc.
c. Canh, nem, rau xào, thịt luộc, tôm rang, cá rán.
d. Liếc, ngắm, nhìn, ngó.
e. Đấm, đá, thụi, bịch, tát.
Đáp án:
a. Chất đốt
b. Nghệ thuật
c. Thức ăn
d. Nhìn
e. Đánh
CH3
Đọc kĩ đoạn thơ sau
Hoan hô anh giải phóng quân.
Kính chào anh con ngời đẹp nhất
Lịch sử hôn anh, chàng trai chân đất
Sống hiên ngang, bất khuất trên đời
Nh Thạch Sanh giữa thế kỉ hai mơi
(Tố Hữu)
Các từ có chung phạm vi nghĩa trong câu thơ trên?
1. Anh
2. Con ngời
3. Lịch sử.
4, chành trai
CH4: Đọc kĩ đoạn văn sau:
Ông đốc nhìn tôi với cặp mắt hiền từ và cảm động. Mấy cậu học trò
chung lớp 3 cũng đua nhau quay đầu nhìn ra. Và ngoài đờng cũng có mấy
ngời đứng dừng lại để nhìn vào. Trong những phút này chúng tôi đợc ngời
ta ngắm nhìn nhiều hơn bao giờ hết. Vì vậy đã lúng túng chúng tôi lại càng
lúng túng hơn
( Tôi đi học).
a. Từ ngữ thể hiện chung phạm vi nghĩa trong đoạn văn.
A, Hiền từ
B, Cảm động
C, Nhìn nhau.
D, Đua ( Nhau)
E, Lúng túng
b. Các từ cùng phạmvi ngữ nghĩa với từ cảm động chỉ cảm xúc con ngời:
A, Xúc động.
B, Dũng cảm
C, Hồi hộp.
D, Kiên cờng.
E, Lo lắng.
TL: CH3: Anh, con ngời, chàng trai
CH4: a. Hiền từ, cảm động, lúng túng
b. Xúc động, hồi hộp, lo lắng.
Trờng từ vựng.
Lí thuyết
? Thế nào là trờng từ vựng? Cho VD?
GV lu ý:
Tuỳ theo ý nghĩa khái quát mà một trờng từ vựng có thể bao gômg
nhiều trờng từ vựng nhỏ
VD: Trờng từ vựng Tay bao gồm các trờng từ vựng nhỏ:
+ Bộ phận của tay: cánh tay, khuỷu tay, cẳng tay, bàn tay, ngón tay
+ Hoạt động của tay: chặt, viết, ném, cầm, nắm
+ Đặc điểm của tay: dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng
Các trờng từ vựng nhỏ trong trờng từ vựng lớn có thể thuộc nhiều từ loại
khác nhau.
VD: Trờng từ vựng các bộ phận về mắt: lông mày, lòng đen, lòng trắng
đều là danh từ
Trờng từ vựng hoạt động về mắt: liếc, trông, nhìn, thấyđều là động từ.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau.
Vd:
Chua
Trờng mùi vị: Chua, cay, đắng, ngọt
Trờng âm thanh: chua, êm, dịu, ngọt, chối tai
Bài tập:
CH1: Có bao nhiêu trờng từ vựng trong các từ in đậm có trong đoạn văn
sau:
Vào đêm trớc ngày khai trờngcủa con, mẹ không ngủ đợc. Một ngày kia,
còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ đợc. Còn bây giờ giấc
ngủ đến với con dễ dàng nh uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gơng mặt
thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh
thoảng chúm lại nh đang mút kẹo.
( Lí Lan)
Y/c: Các từ in đậm thuộc các trờng từ vựng sau đây:
a. Trờng từ vựng quan hệ ruột thịt: mẹ, con
b. Trờng từ vựng hoạt động của con ngời: ngủ, ăn, uống.
c. Trờng từ vựng hoạt động của môi ngời: hé mở, chúm, mút.
CH2: Từ nghe trong câu sau đây thuộc trờng từ vựng nào:
Nhà ai vừa chín quả đầu
Đã nghe xóm trớc vờn sau thơm lừng
- ở câu thơ này do phép chuyển nghĩa ẩn dụ, nên từ nghe thuộc trờng từ
vựng khứu giác.
CH3: Các từ sau đây đều thuộc trong trờng từ vựng động vật, hãy xếp
chúng vào những trờng từ vựng nhỏ hơn.
Gà, trâu, vuốt, nanh, đực, cái, kêu, rống, xé, nhai, hót, gầm, đầu, mõm,
sủa, gáy, lợn, mái, bò, đuôi, hí, rú, mổ, gấu, khỉ, gặm, cá, nhấm, chim,
trống, cách, vây, lông, nuốt.
GV gợi ý:
Các từ trong bài tập này thuộc các trờng từ vựng sau đây:
Trờng từ vựng giống loài
Trờng từ vựng bộ phận cơ thể của hoạt động.
Trờng từ vựng tiếng kêu của động vật.
Trờng từ vựng hoạt động ăn của động vật.
Mẫu: Trờng từ vựng giống loài: gà, lợn, chim, cá, trâu, bò, khỉ, gấu.
HS tự làm những bài tiếp theo.
CH4:
Tìm các từ thuộc các trờng từ vựng sau: Hoạt động dùng lửa của ngời;
trạng thái tâm lí của ngời; trạng thái cha quyết định dứt khoát của ngời; tính
tình của ngời; các loài thú đã đợc thuần dỡng.
Một số gợi ý:
- Hoạt động dùng lửa của ngời: châm, đốt, nhen, nhóm, bật, quẹt, vùi,
thổi
- Trạng thái tâm lí của ngời: vui, buồn, hờn, giận
- Trạng thái cha quyết định dứt khoát của ngời: lỡng lự, do dự, chần
chừ
- Tính tình của ngời: vui vẻ, hiền,dữ
- Các loài thú đã đợc thuần dỡng: trâu, bò, dê, chó
HS tự tìm những từ tiếp theo.
CH5: Đọc đoạn văn sau:
Nứơc mắt tôi ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hoà đầm đìa ở
cằm và cổ. Hai tiếng em bé mà cô tôi ngân dài ra thật ngọt, thật rõ, quả
nhiên xoắn chặt lấy tâm can tôi nh ý cô tôi muốn. Nhng không phải vì thấy
mợ tôi cha đoạn tang thầy tôi mà chửa đẻ với ngời khác mà tôi có những
cảm giác đau đớn ấy. Chỉ vì tôi thơng mẹ tôi và căm tức sao mẹ tôi lại vì sợ
hãi những thành kiến tàn ác và xa lìa anh em tôi, để sinh nở một cách giấu
giếm
( Nguyên Hồng Những
ngày thơ ấu)
a. Các từ cùng trờng nghĩa với từ đau đớn?
A, thơng
E, sợ hãi
B, tâm can
G, sinh nở
C, đau đớn
H, tàn ác
D, căm tức
I, đầm đìa.
b. Các từ cùng trờng nghĩa với từ đau đớn dùng để chỉ?
A, Các bộ phận cơ thể ngời.
B, Trạng thái tâm lí, tình cảm, cảm xúc của con ngời
C, Nỗi khổ của con ngời.
Gợi ý:
a. Các từ cùng trờng nghĩa với từ đau đớn?
A, thơng
C, đau đớn
D, căm tức
E, sợ hãi
H, tàn ác
b. Các từ cùng trờng nghĩa với từ đau đớn dùng để chỉ:
B, trạng thái tâm lí, tình cảm, cảm xúc của con ngời.
Buổi 2
VB Tôi đi học Thanh Tịnh.
GV:
Bài văn là một truyện ngắn viết về một kỉ niệm thời thơ ấu, thiên về cảm
xúc nên truyện mang chất trữ tình cao. Liên tởng kỉ niệm với kỉ niệm là một
cách trần thuật đẩy hồi ức đi xa hơn trong không gian và thời gian làm tăng
thêm sức biểu cảm của kỉ niệm đang nhớ lại.
Câu hỏi 1:
Trong truyện tác giả đã dùng rất nhiều những hình ảnh so sánh hay và
đặc sắc để nói lên kí ức tuôn trào của tuổi thơ. Em hãy tìm 1 số những hình
ảnh mà em cho là tiêu biểu và phân tích giá trị bểu cảm của chúng?
Y/C TL:
Có 3 hình ảnh so sánh đặc sắc:
- Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong
lòng tôi nh mấy
cành hoa tơi mỉm cời giữa bầu trời quang đãg
- ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí nhớ nhẹ nhàng nh một làn mây lớt
ngang trên ngọn
núi.
- Họ nh con chim con dớng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay
nhng còn
ngập ngừng e sợ.
Những hình ảnh so sánh độc đáo ấy góp phần làm cho câu văn trở lên nhẹ
nhàng, lãng mạn, phù hợp với việc thể hiện một dòng cảm xúc thấm đẫm
những kỉ niệm thơ ngây.
CH 2:
Hình ảnh Một con chim con liệng đến đứng bên bờ của sổ, hót mấy
tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao có ý nghĩa gì?
TL:
Đây là hình ảnh khách quan vừa tả thực vừa là hình ảnh so sánh ngầm
có ý nghĩa tợng trng. Con chim ấy hay chính là ngời học trò ấy, trong một
buổi mai đầy sơng thu và gió lạnh đã ngập ngừng cất cánh vào bầu trời
cao rộng với những ớc mơ và hi vọng.
CH3:
Hãy viết một đoạn văn ngắn ghi lại suy nghĩ của em về chất thơ trong
truyện Tôi đi học.?
GV gợi ý:
Đoạn văn HS viết phải chỉ ra đợc biểu hiện của chất thơ trong truyện:
chất thơ chứa đựng ngay trong tình huống truyện: Buổi tựu trờng đầu tiên;
chất thơ trong dòng hồi tởng đẹp đẽ, mơn man; chất thơ trong tình cảm ấm
áp, trìu mến của mọi ngời dành cho các em nhỏ lần đầu tiên đến trờng( phụ
huynh, ông đốc, thầy giáo trẻ); và chất thơ đợc thể hiện qua những dòng
viết về cảnh thiên nhiên, hình ảnh ngôi trờng, hình ảnh các em học sinh
-Cảm nghĩ phải chân thành, tha thiết tránh liệt kê dẫn chứng một cách máy
móc( có thể liên hệ chút ít về buổi tựu trờng đầu tiên của mình)
- Viết đoạn văn ngắn không nên triển khai thành bài văn nêu cảm
nghĩ về cả tác phẩm Tôi đi học.
Văn bản Trong lòng mẹ Nguyên Hồng.
CH1: Phân tích nhân vật ngời cô trong cuộc đối thoại với chú bé
Hồng?
TL:
- Mở đầu đoạn trích ngời đọc có thể nhìn ngay ra cảnh ngộ của chú bé
Hồng: Bố chết cha đoạn tang( Tôi bỏ cái khăn tang bằng vải màn đi rồi.
Không phải đoạn tang thầy tôi mà tôi mới mua đợc chiếc mũ trắng có quấn
băng đen), mẹ phải đi làm ăn xa và cũng chẳng khá giả gì và đã lâu rồi chú
bé không đợc gặp mẹ
- Bà cô xuất hiện với cử chỉ âu yếm, lời nói nhẹ nhàng tỏ ra quan tâm
đến tình cảm của đứa cháu lâu ngày không đợc gặp mẹ( cử chỉ có vẻ thân
mật: cời hỏi, giọng ngọt, hai con mắt long lanh nhìn chằm chặp, vỗ vai nhng lời lẽ thì xoi mói, mát mẻ: Sao lại không vào, mợ mày phát tài lắmVào
mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em bé nữa chứ). Vốn nhạy
cảm, nặng tình thơng yêu và lòng kính trọng mẹ, chú bé Hồng đã nhận
ngay ra đằng sau những lời nói ngọt ngào, cử chỉ thân thiện ấy là một tâm
địa đen tói( ý nghĩ cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cời rất kịch;
nhắc đến mẹ tôi cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đầu tôi những hoài nghi để tôi
khinh miệt và ruồng rẫy mẹ; hai tiếng em bé mà cô tôi ngân dài ra thật
ngọt, thật rõđã xoáy chặt lấy tâm can tôi nh ý cô tôi muốn; tôi cời dài
trong tiếng khóc còn cô tôi vẫn tơi cời kể các chuyện( về cuộc sống túng
quẫn của ngời mẹ) cho tôi nghe. Đối lập với trạng thái tâm hồn đau đớn, xót
xa nh bị cào gai xát muối của đứa cháu là sự vô cảm sắc lạnh đến ghê rợn
của ngời cô. Tình cảnh túng quẫn, hình vẻ gầy guộc, rách rới của ngời mẹ
đợc bà cô miêu tả một cách tỉ mỉ với vẻ thích thú rõ rệt.
- Cử chỉ vỗ vai nhìn vào mặt đứa cháu rồi đổi giọng làm ra nghiêm nghị
của bà cô sau đó thực sự là sự thay đổi đấu pháp tấn công. Dờng nh đã đánh
đến miếng đòn cuối cùng, khi thấy đứa cháu tức tởi, phẫn uất đến đỉnh
điểm, bà cô mới hạ giọng tỏ sự ngậm ngùi thơng xót ngời đã mất. Đến đây
sự giả dối, thâm hiểm, trơ trẽn của bà cô đã phơi bày toàn bộ. Bà ta đã chủ
động lôi kéo chú bé vào câu chuyện đã chuẩn bị sẵn với ý đồ độc ác: châm
chọc chú bé, xúc phạm ngời mẹ tội nghiệp, đáng thơng của chú bé, ngời mà
chú vo cùng yêu quí và trân trọng.
Hình ảnh bà cô đợc miêu tả với bản chất của một ngời lạnh lùng, độc
ác, thâm hiểm. Bà ta chẳng yêu thơng gì đứa cháu ruột của mình, đem cháu
ra hành hạ bằng cách châm chọc vào vết thơng lòng của chú và tình thơng
và nỗi khát khao đợc gặp mẹ của chú. Đó là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo
hạng ngời sống tàn nhẫn, bất chấp cả tình máu mủ ruột rà.
CH2:
Tình yêu thơng mãnh liệt của chú bé Hồng đói với ngời mẹ bất hạnh của
mình đợc thể hiện nh thế nào?
TL:
- Cậu bé Hồng là ngời nhạy cảm trớc những mu mô thâm độc của bà
cô và có tình
yêu mãnh liệt đối với ngời mẹ đáng thơng. Lúc đầu nhận ra thái độ cay độc
và giả dối của ngời cô, chú bé chỉ im lặng cúi đầu và hồi tởng lại hình ảnh
ngời mẹ buồn rầu và hiền từ của mình. Sau chú đã đối đáp rất nhanh bằng
câu nói Không! Cháu không muốn vào, cuối năm thế nào mợ cháu cũng
về để chấm dứt trò chơi của bà ta. Tuy nhiên bà ta vẫn không tha, vẫn tiếp
tục hành hạ bằng cách kể lại rất thản nhiên, hỉ hả sự túng quẫn của ngời mẹ.
Chú bé đau đớn , uất ức đến cực điểm khi nghe bà cô cứ tơi cời kể về tình
cảnh tội nghiệp của mẹ mình nớc mắt tôi ròng ròng rớt xuống hai bên mép
rồi chan hoà đầm đìa ở cằm và cổ. Nguyên Hồng bộc lộ lòng căm tức tột
cùng ở những giây phút này bằng các chi tiết đầy ấn tợng. Lời văn lúc này
dồn dập với các hình ảnh, các động từ mạnh mẽ: Cô tôi cha dứt câu cổ
họng tôi nghẹn ứ khóc không ra tiếng. Giá nh những cổ tục đã đầy đoạ mẹ
tôi nh hòn đá hay cục thuỷ tinh hay đầu mẩu gỗ tôi quyết vồ ngay lấy mà
cắn mà nhai mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.
- Chú bé Hồng đã có cảm giác sung sớng cực điểm khi ở trong lòng
mẹ cử chỉ vội vã
bối rối lập bập chạy theo chiếc xe của mẹ; lời gọi mẹ thiết tha; Mợ ơi! Mợ
ơi! Mợ ơi!; cảm giác ríu cả chân khi trèo lên xe; sự oà khóc rồi cứ thế nức
nở lúc đợc ngồi lên xe cùng mẹ. Giọt nớc mắt lần này khác hẳn với lần trớc( khi trả lời bà cô): dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tởi mà mãn nguyện. Chú
bé Hồng nằm trong lòng mẹ với cảm giác vui sớng phút giây rạo rực, ấm
áp, êm dịu vô cùng, không mảy may nghĩ ngợi gì. Chú hãnh diện khi
cảm thấy gơng mặt mẹ vẫn tơi sáng, đôi mắt trong, làn da mịn, gò má hồng,
miệng xinh đẹp, hơi thở ấm áp, Những lời cay độc của bà cô, những tủi
cực vừa qua bị chìm trong giữa dòng cảm xúc hạnh phúc, tơi sáng khi dợc ở
trong lòng yêu thơng của mẹ . Đoạn văn cuối bài tả cảm giác trong lòng mẹ
của chú bé Hồng là một đoạn văn hay, một bài ca chân thành cảm động về
tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
CH3:
Qua đoạn trích Trong lòng mẹ, hãy chứng minh rằng văn Nguyên
Hồng giàu chất trữ tình.
TL:
Qua đoạn trích, có thể thấy chất trữ tình thấm đợm ở nội dung câu
chuyện đợc kể, ở những cảm xúc căm giận xót xa và yêu thơng lên đến cực
độ và ở cách thể hiện của tg qua giọng điệu lời văn. Ngời đọc có thể cảm
nhận chất trữ tình qua các điểm sau:
- Tình cảnh đáng thơng của chú bé Hồng: cha chết, mẹ phải bỏ đi tha
hơng cầu
thực, chú phải âm thầm chịu nhiều cay đắng, chú bé sống với bà cô cay
nghiệt đã lâu chú không gặp mẹ.
- Diễn biến tâm trạng cửa chú bé Hồng trong suốt đoạn trích: từ nỗi tủi
hờn vì hoàn
cảnh sống thiếu thốn tình ấp ủ, đến sự phản ứng quyết liệt dối với những lời
châm chọc của bà cô; đến những suy nghĩ, lòng xót xa, tình yêu thơng nồng
nàn, thắm thiết dành cho mẹ.
- Cảm giác sung sớng hạnh phúc khi đợc nằm trong lòng mẹ của chú
bé Hồng.
- Cách thể hiện của tg: Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể với bộc lộ
cảm xúc; việc sử
dụng các hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh cụ thể, sinh động gây ấn
tợng; những lời văn đợc viết trong dòng cảm xúc dạt dàocũng góp phần
tạo nên chất trữ tình cho chơng hồi kí..
Buổi 3
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
GV:
- Chủ đề của văn bản là ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả.
- Văn bản phải thống nhất về chủ đề. Tính thống nhất này thể hiện ở
chỗ vb có đối tợng xác định, có tính mạch lạc. Tất cả các yếu tố của
vb đều tập trung thể hiện ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tg.
- Để tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của vb, cần đặc biệt lu ý tìm
hiểu nhan đề, quan hệ giữa các phần của vb, phát hiện các câu các từ
ngữ tập trung thể hiện chủ đề đó nth.
Bài tập cụ thể.
Bài1:
Hãy nêu các phần trong vb Tôi đi học của tg Thanh Tịnh theo cách hiểu
của em? Vì sao em chia nh vậy?
Y/c: Văn bản đợc chia làm 4 phần
P1: Từ đầu đến rộn rã: Cứ đến cuối thu lại hồi tởng ngày đầu tiên đi học.
P2: Tiếp theo đến ngọn núi: Nhớ kỉ niệm trên con đờng làng tới trờng.
P3: Tiếp theo đến đợc nghỉ cả ngày nữa: Nhớ kỉ niệm trên sân trờng
P4: Đoạn còn lại: Nhớ lỉ niệm buổi học đầu tiên.
* Các phần đợc chia nh trên là căn cứ vào trình tự thời gian kết hợp với
không gian.
- Từ hiện tại nhớ về quá khứ
- Trong quá khứ kỉ niệm lần lợt hiện lên theo không gian: trên con đờng đến
trờng, trên sân trờng, buổi đầu tiên trong lớp học.
Bài2 ( Bài1 SGK phần III/ 13). Văn bản Rừng cọ quê tôi
GV gợi ý:
a. Văn bản Rừng cọ quê tôi nói về cây cọ ở vùng sông Thao, quê hơng
của tg.
Thứ tự trình bày: miêu tả hình dág cây cọ, sự gắn bó của cây cọ với tuổi thơ
của tg, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó giữa cây cọ với ngời dân sông
Thao.
Khó thay đổi trật tự sắp xếp vì các phần đã đợc bố trí theo một ý đồ đã
định. Các ý này đã rành mạch, liên tục có thể đổi vị trí ý 2 và ý 3 cho nhau.
b. Chủ đề của vb: Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi.
c. Chủ đề đợc thể hiện trong toàn vb: qua nhan đề của vb: Rừng cọ quê
tôi và các ý của vb miêu tả hình dáng, sự gắn bó của cây cọ với tuổi thơ tg,
tác dụng của cây cọ và tình cảm giữa cây cọ với ngời.
d. Các từ ngữ đợc lặp lại hiều lần:rừng cọ, lá cọ và các ý lớn trong phần
thân bài.
- Miêu tả hình dáng của cây cọ
- Nêu lên sự gắn bó mật thiết giữa cây cọ với nhân vật tôi.
- Các công dụng của cây cọ đối với cuộc sống.
Bài3: Cho đề văn sau: Kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên di học lớp Một
của em
Có 2 bạn triển khai bài theo2 hớng nh sau:
* Hớng 1:
a. Chú em cho em một chiếc cặp sách rất đẹp khi em sắp vào năm lớp 8.
Chiếc cặp đã gợi nhớ những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học lớp Một.
b. Cách đây 8 năm ngày đầu tiên đi học lớp Một, bà nôi đa em đi, vì bố mẹ
em đi công tác xa.
c. Bà đã già nên không kịp ra phố mua cặp mới cho em, em đựng sách trong
túi vải rất to của bà, trông rất ngộ.
d. Hai bà cháu đi đò qua sông sang trờng học. Trên đò rất nhiều các bạn và
các bậc phụ huynh. Không khí nh ngày hội, ai cũng mặc quần áo đẹp. Giá
nh mọi ngày em sẽ gấp chiếc thuyền giấy thả trôi sông. Nhng hôm nay em
đứng thật nghiêm chỉnh trên đò.
e. ấn tợng của buổi học đầu tiên là hình ảnh cô giáo em. Cô rất hiền và đặc
biệt cô có hai bím tóc thật dài tới tận khoeo chân . Lời nói của cô; Con đ a
mũ để cô cất nào và nụ cời của cô đến tận bây giờ em vẫn cha quên.
* Hớng2:
a. Hôm nay sang trờng dự khai giảng năm học lớp 8, em đã tự đi xe một
mình. Em bỗng mỉm cời nhớ lại cái ngày đầu tiên ở lớp Một mẹ đa em đến
lớp.
b. Từ nhà em ở phố Mai Hắc Đế,đi qua phố Tô Hiến Thành, đi thẳng rất lâu
mới đến trờng cấp 1, 2 Vân Hồ. Em rất ghét mấy chị lớn hơn em một chút,
tháy em lũn cũn cắp cặp đi học, cứ đùa doạ bắt trói em và đem đi nhốt. Cái
năm ngớ ngẩn ấy em rất sợ các chị.
c. Vào lớp học cô giáo đi thu mũ nón của các bạn trong lớp để lại một chỗ
cho gọn. Em đã thật thà hỏi cô: Lát nữa con về cô có trả mũ nón không ạ?.
Cô giáo bật cời xoa đầu em và bảo: Có chứ con!
d. Cô giáo em có giọng nói rất hay, cô viết chữ mẫu lên bảng rất đẹp, nhng
cô lại có cái tên không hay, nghe các bạn gọi cô là Chng.
e. Khi về nhà sau buổi học đầu tiên, em đã hãnh diện nó với bố mẹ và chị
của em là em hcọ lớp cô Chng. Lập tức em đã bị chị em cời rất to và giễu;
Đó là cô Hng. Thật là ngớ ngẩn. Tên cô giáo cũng nghe nhầm. (Chị em
học lớp 3 cùng trờng mà). Thật là ngợng nhớ đời!
? Theo em hai hớng triển khai của hai bạn học sinh trên về đề văn đã cho,
bạn nào đúng, bạn nào sai? Vì sao? Có điểm nào hai bạn cùng giống nhau
không? Em thích triển khai theo hớng nào?
? Hãy trình bày hớng triển khai đề văn của riêng em và viết thành bài văn
cụ thể.
Y/c:
Hai hớng triển khai của hai bạn Hs đều đúng. Vì các sự việc các chi tiết
nêu ra đều hớng tới làm rõ ý cơ bản của đề bài là kể về buổi đi học đầu tiên
của em (Tức là bài văn đã xác định đợc sự thống nhất của chủ đề văn bản).
- Dành thời gian cho Hs triển khai bài văn của riêng mình.
* Gv củng cố và nhắc lại những ý chính của buổi ôn tập thứ nhất.
Bố cục của văn bản.
GV giới thiệu:
Bố cục của vb là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề. Bố cục
của vb thờng gồm 3 phần: MB, TB, KB. Đây là kiểu bố cục phổ biến cho
nhiều loại vb khác nhau. Tuy nhiên trong thực tế có một số loại vb thuộc
lĩnh vực văn học nghệ thuật. Cụ thể nh một số bài thơ thất ngôn bát cú đờng luật.
Không thể làm phần thân bài mà lại tách khỏi phần mở và kết. Cả 3
phần đợc coi nh một chỉnh thể. Phần mở bàicó tính chất giới thiệu đợc
nội dung cần triển khai trong phần thân bài; phần kết là phần chốt lại
phần đã triển khai đó. Ba phần đó liên quan chăt chẽ với nhau theo mô
hình sau:
Mở
Thân
Kết
Bài tập
BT1 SGK/ 26
Gv gợi ý cho hs làm phần b của bài tập 1:
Văn bản Vời vợi Ba Vì có hai phần. Ranh giới: mở đầu( câu đầu),
phần thân( 2 đoạn tiếp theo). Không có phần kết. Phần Mở nêu khái quát vẻ
đẹp của Ba Vì .
Đoạn đầu của phần thân tả vẻ đẹp theo thời gian( sáng chiều hoàng
hôn trăng mọc),
Đoạn hai của phần thân tả vẻ đẹp của Ba Vì theo không gian(bao quanh
đồng bằng, hồ, suối - đi sâu vào (rừng keo và đảo)- trên hồ nớc (với thuyền,
ca nô du khách).
GV dành thời gian cho Hs làm các bài tập phần a và c
CH2:
Có nhà nghiên cứu nhận định Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và
nhi đồng. Nên hiểu nh thế nào về nhận định đó? Qua đoạn trích Trong
lòng mẹ, em hãy chứng minh nhận định trên?
1. Nêu dự kiến dàn bài
2. Dựa vào dàn ý viết thành bài văn hoàn chỉnh
Gv hớng dẫn:
1. Dự kiến dàn ý phần thân bài:
A, Làm rõ nội dung: Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng
( giải thích).
- Trong tác phẩm của ông: nhân vật thờng gặp là phụ nữ và nhi đồng.
- Ông thờng thể hiện thái độ cảm thông với những khổ đau, bất hạnh của
họ.
- Ông thờng bênh vực và đứng về phía họ. Đồng thời ông đem đến cho
nhân vật bất hạnh của mình những giây phút hạnh phúc.
B, Dựa vào đoạn trích Trong lòng mẹ ( trích hồi kí Những ngày thơ ấu
của Nguyên Hồng) làm rõ nhận định của đề bài:
- Ngời mẹ của Hồng: là ngời phụ nữ bất hạnh: goá chồng, túng quẫn
phải đi xa kiếm sống ( Thanh Hoá); đi bớc nữa, không dám về thăm hai
đứa con nhỏ, ngời mẹ là nạn nhân của hủ tục phong kiến dới chế độ cũ.
( Tìm dẫn chứng)
- Bé Hồng nồ côi cha, 10 tuổi ở nhà với em Quế 8 tuổi; mẹ đi kiếm
sống ở Thanh Hoá,
lấy chồng sinh con không dám về thăm hai đứa nhỏ.
( Tìm dẫn chứng)
- Tuy vậy, bé Hồng rất yêu thơng mẹ, thông cảm với nỗi bất hạnh của
mẹ, dù ở bất cứ
hoàn cảnh nào.
( Tìm dẫn chứng)
- Nhà văn đã đem đến hạnh phúc cho hai mẹ con Hồng. Ông miêu tả
giây phút hai mẹ
con sau một thời gian dài xa cách nhau, giờ đây sung sớng trong tình mẫu
tử thiêng liêng.
( Tìm dẫn chứng)
2. Dựa vào dàn ý đã lập, cho hs thời gian viết thành bài văn hoàn chỉnh
CH3:
Theo em, trong cách tìm bố cục bài Trong lòng mẹ sau đây, em cho
cách bố cục nào là hợp lí nhất. Đánh dấu vào bố cục đó.
A, - Cảm xúc của Hồng khi nghĩ đến mẹ trớc ngày giỗ bố.
- Cảm xúc của Hồng khi bà cô khuyên Hồng đi thăm mẹ và mời mẹ về.
- Cảm xúc của Hồng khi bồng nhiên mẹ về.
B, - Hồng mua đợc mũ trắng có băng đen để thay cái khăn tang.
- Hồng nói chuyện với bà cô về việc đi thăm mẹ.
- Hồng gặp mẹ.
C, - Cô Hồng khuyên Hồng đi vào thăm mẹ.
- Cô Hồng khuyên Hồng vào thăm mẹ và em bé của mẹ.
- Cô Hồng khuyên Hồng đánh giấy cho mẹ về.
*
D, - Hồng mong gặp mẹ trong ngày giỗ đầu của bố.
- Hồng tiếp xúc với bà cô về việc đi thăm mẹ.
- Hồng đợc gặp mẹ.
CH4:
Cho đề văn sau: Tả cảnh mùa thu trên quê hơng em
a. Dựa vào những hiểu biết về bố cục, hãy lập dàn ý cho đề văn trên.
b. Nói rõ trình tự sắp xếp ý của phần thân bài.
Gv gợi ý:
a. Dàn ý phải thể hiện đợc bố cục 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
- ở phần mở bìa và kết bài, có thể trình bày một số ý khái quát ngắn gọn.
- Phần thân bài phải đợc triển khai thành một đoạn ý có nội dung hớng tới
chủ đề Cảnh mùa thu về trên quê hơng. Việc sắp xếp trình tự các đoạn ý
phải thật hợp lí.
VD: Phần thân bài:
1, Cảnh bầu trời khi mùa thu về: Vòm trời mây trời - ánh nắng.
2, Cảnh cánh đồng vào thu: lúa chin( sắc màu, hơng vị) gió thu cảnh
lao động.
3, Cảnh trong vờn: Sắc màu của toàn khu vờn trong nắng thu không khí
trong vờn những trái cây chín về mùa thu( màu sắc, hơng vị) là cây
chuyển màu tiếng chim hót
b. Tuỳ thuộc vào từng thân bài cụ thể mà nhận xét về trình tự sắp xếp ý.
Chẳng hạn nh trong VD nêu ở phần a, các ý thuộc phần thân bài xắp xếp
theo trình tự không gian.
Cũng có thể sắp xếp ý theo trình tự thời gian ( khi mùa thu chớm về khi
mùa thu đã về thực sự)
Dựa vào những gợi ý trên Hs hãy tự làm bài tập.
CH5: Gv phát cho hs mỗi bàn một phiếu học tập:
Có một câu chuyện nh sau:
Chúng là 2 anh em sinh đôi, giống nhau nh đúc, cùng có nớc da màu
nâu tơi, cùng có thân hình a nhìn. Đặc biệt là chiếc mũi tròn mọng luôn
hếch lên vẻ hãnh diện trớc lũ đồ vật cha bao giờ đợc làm kẻ có mũi. Vâng!
Chúng chính là một đôi giầy. Chúng chỉ khác nhau ở chỗ: Một đứa là giầy
bên phải, một đứa là giầy chân trái. Sẽ yên ổn biết bao khi giầy
chân phải luôn ở bên chân phải và giầy chân trái luôn ở phía bên
trái. ấy vậy mà chúng lại không muốn thế. Chúng cảm thấy cảm thấy gò bó
khó chịu khi phải đi trên phố, cũng nh những lúc nằm khểnh ở gầm giờng vì
cứ luôn phải đúng vị trí của mình vì thế chúng sinh ra bệnh: cựa quậy. Một
hôm Giầy Chân Trái hỏi Giầy Chân Phải: Này đằng ấy ơi! ở bên phải có
sớng không? Giầy Chân Phải buồn bã lắc đầu: Ngán lắm! Mỏi ê ẩm. Thế
cậu ở bên trái có khoái không? Khoái gì. Đang vẹo cả cổ nhìn sang bên
phải đây. ừ, mãi chẳng có gì mới cả, chán thế!. Hay là chúng ta thử tìm
trò mới xem sao... A! Tớ nghĩ ra rồi! Mình sẽ đổi chỗ cho nhau xem
sao!. Hay lắm!. Nghĩ sao làm vậy, chúng len lén đổi chỗ cho nhau và
cảm thấy vô cùng sung sớng khi ở vị trí mới. Cậu chủ của đôi giày mới năm
tuổi. Buổi chiều hôm ấy, nghe tiếng lũ bạn rủ đi chơi cậu cuống cuồng xỏ
chân vào giầy mà không biết có sự đổi chỗ của hai chiếc giầy. Kết quả là
cậu bị vấp vào ngỡng cửa ngã lăn quay xuống đất. Giầy Chân Trái và Giầy
Chân Phải cũng đợc một phen hú vía. Đứa suýt rách mũi, đứa suýt vẹo cổ.
Mấy tháng liền chúng không dám ho he tìm cái mới nữa. Nhng rồi ngày
tháng qua đi, dần dà chúng lại ngứa ngáy không yên. Vào một buổi tối, sau
một giấc ngủ dài trong gầm ghế, chúng tỉ tê và lại ngầm đổi chỗ cho nhau
để hởng sự mới mẻ. Buổi sáng ngủ dậy, nhìn vào đôi giầy xếp lệch chỗ, cậu
chủ liền đảo lại, rồi cẩn thận xỏ chân vào. Cậu khẽ huýt sáo và nhẹ nhàng
bớc qua bậc cửa. Lần này thì lũ giầy điên khùng đừng hòng qua mặt cậu.
( Theo Hồ Thuỷ Giang Báo Hoạ
Mi).
1, Do sơ ý bạn An đã viết câu chuyện này liền mạch, làm cho trình tự câu
truyện không rõ, việc trình bày câu chuyện thiếu mạch lạc. Em hãy sửa lại
giúp bạn An về bố cục câu chuyện. Hớng sửa của em thế nào? Căn cứ vào
đâu mà em sửa nh vậy?
2, Hãy đặt tên cho truyện.
3, Phân tích cái hay của câu chuyện về nội dung và nghệ thuật.
GV hớng dẫn:
1, Bố cục của câu chuyện.
- P1: Từ đầu đến một đứa là Giầy Chân Trái. Giới thiệu Giầy Chân Trái và
Giầy Chân Phải.
- P2: Tiếp đến không dám ho he tìm cái mới nữa: Việc đổi vị trí giữa hai
Giầy và cú ngã của cậu chủ do không cẩn thận.
- P3: Phần còn lại: Bọn Giầy lại đổi vị trí, nhng do cẩn thận nên cậu chủ
không bị ngã.
* Căn cứ vào trình tự thời gian: Trớc sau mà ta chia bố cục nh trên.
2, Một dự kiến: Giầy bên Phải và Giầy bên Trái.
3. Phân tích cái hay của truyện:
Dựa vào việc phân tích nghệ thuật nhân hoá và ý nghĩa câu chuyện: dù ở
hoàn cảnh nào mọi ngời cũng phải rèn luyện để cẩn thận trong mọi việc..
Buổi 4
Y/c: Trình bày đợc khái niệm, đặc điểm công dụng của từ tợng hình, từ tợng
thanh, từ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
Từ tợng hình, từ tợng thanh
GV: Từ tợng hình là những từ có khả năng gợi ra các hình ảnh vận động
hình ảnh thị giác hay cảm giác cụ thể thuộc các giác quan khác, nhng
không phải cứ đọc các từ ấy lên là thấy đợc hình ảnh sự vật, Hs phải luôn đợc quan sát và hiểu biết sự vật xung quanh mình. Không phải bất cứ từ nào
gợi lên hình dáng sự vật đều là từ tợng hình, điều cốt yếu là các từ ấy phải
có sức biểu cảm cao, mở rộng tởng tợng. Thờng thờng các em hay dựa vào
các phụ âm đầu để cho đó là từ tợng thanh: VD: Phì phò có âm đầu là ph
gợi ra tiếng thở nặng nhọc, mệt mỏi nhng phốp pháp lại là từ gợi hình còn
phong phú thì lại chẳng là gợi hình mà cũng chẳng là gợi thanh! Trờng hợp
rò rỉ , xôn xao cũng vậy. Từ rên rỉ, xộc xệch lại không phải là từ gợi thanh.
Bài tập cụ thể
BT1: Trong các từ sau đây: từ nào là từ tợng hình, từ nào là từ tợng thanh:
Réo rắt, dềnh dàng, dìu dặt, thập thò, mấp mô, sầp sập, gập ghềnh, đờ đẫn,
u ớ, rộn ràng, thờn thợt, rủng rỉnh, lụ khụ.
GV hớng dẫn:
Bài này các em có thể làm theo hớng dẫn sau: Trớc tiên các em có thể tìm
các từ mô phỏng âm thanh vì loại này thờng ít hơn. Những từ còn lại là từ tợng hình.
5p cho Hs làm bài.
BT2: Tìm các từ tợng hình trong đoạn thơ sau đây và cho biết giá trị gợi
cảm của mỗi từ.
Bác Hồ đó ung dung châm lửa hút.
Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời.
Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cời.
Quên tuổi già, tơi mãi tuổi đôi mơi!
Ngời rực rỡ một mặt trời cách mạng.
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dời chân Ngời.
( Tố Hữu)
GV hớng dẫn: Các em tự tìm các từ tợng hình. Các từ này đặt trong ngữ
cảnh gắn liền với sự vật, hành động làm cho sự vật, hành động trở nên cụ
thể hơn, tác động vào nhận thức của con ngời mạnh mẽ hơn.
5p cho Hs làm bài.
BT3: Phân tích nghệ thuật sử dụng từ tợng hình và từ tợng thanh trong bài
thơ Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan?
GV: Bài thơ này các em đã đợc học ở lớp 7.
? Cho Hs đọc thuộc lòng bài thơ?
- ở câu thơ T3 và T4: Lom khom dời núi tiều vài chú.
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
Tác giả dùng 2 từ tợng hình: lom khom và lác đác để gợi tả hình dáng của
ngời, vật. Đây là cảm nhận bằng mắt.
Câu 5 và câu 6: Nhớ nớc đau lòng con quốc quốc.
Thơng nhà mỏi miệng cái gia gia.
Tác giả dùng 2 từ tợng thanh: quốc quốc và gia gia để mô phỏng âm thanh.
Vì hiện tợng đồng âm nên 2 từ quốc quốc và gia gia vừa gợi tiếng chim kêu
vừa gợi mối liên tởng về đất nớc. Mặt khác, các từ tợng hình và tợng thanh
đợc đặt trong hoàn cảnh bóng xế tà ở Đèo Ngang cho nên cảm nhận bằng
mắt với các từ tợng hình. Khi hoàng hôn buông xuống, tác giả cảm nhận
bằng tai qua các từ tợng thanh. Đây cũng là cách biểu hiện thời gian độc
đáo của Bà Huyện Thanh Quan.
BT4: Đọc đoạn văn sau: Ma đã ngớt, trời rạng dần. Mấy con chim chào
mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Ma tạnh, phía đông một mảng
trời xanh ngắt. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bởi lấp lánh.
(Tô Hoài O chuột)
A, Các từ tợng hình, tợng thanh có trong đoạn văn trên?
1. ngớt
2. (hót) râm ran
3. rạng
4. lấp lánh
5. tạnh
6.chói lọi
B, Các từ tợng hình?
1. chói lọi
2. lấp lánh
3. rạng
4. râm ran.
Y/c: Các từ tợng hình, tợng thanh có trong đoạn văn: 2, 4, 6.
Các từ tợng hình: 1, 2.
BT5: Đọc đoạn văn sau: Nớc đầy và nớc mới thì tôm cá cũng tấp nập ngợc
xuôi, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông,
mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng đất mới để
kiếm mồi. Suốt ngày họ cãi cọ om sòm bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh
một mồi tép. Có những anh cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả
chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng đợc miếng nào.
(Tô Hoài)
Hãy xếp các từ tợng thanh, tợng hình có trong đoạn văn trên?
Y/c: a, Các từ tợng hình: tấp nập, xơ xác, (gầy) vêu vao
b. Các từ tợng thanh: om sòm, bì bõm
BT6: Đọc bài thơ Ma của Trần Đăng Khoa, chú ý những từ ngữ, hình ảnh:
Gà con
Rối rít tìm nơi
ẩn nấp
Lá khô
Gió cuốn
Bụi bay
Cuồn cuộn
...Bụi tre
Tần ngần
Gỡ tóc
Hàng bởi
Đu đa
Bế lũ con
Đầu tròn
Trọc lốc
Chớp
Rạch ngang trời
Khô khốc
Sấm
Ghé xuống sân
Khanh khách
Cời
Ma
ù ù nh xay lúa
Lộp bộp
Lộp bộp
...Cóc nhảy chồm chồm
Chó sủa
Cây lúa hả hê
Bố em đi cày về
Đội sấm
Đội chớp
Đội cả trời ma.
A, Xếp các từ ngữ: rối rít, cuồn cuộn, tần ngần, đu đa, trọc lốc, khô khốc,
khanh khách, ù ù, lộp bộp, chồm chồm, hả hê theo 2 mục:
- Từ tợng thanh:
- Từ tợng hình:
B, Các từ ngữ tợng thanh, tợng hình trong bài Ma có tác dụng?
1, Biểu đạt chính xác sự vật.
2, Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, mang tính biểu cảm cao.
3, Ngời đọc hiểu đợc sự vật.
Y/c: a, Các từ tợng hình: rối rít, cuồn cuộn, tần ngần, đu đa, trọc lốc, chồm
chồm, hả hê.
- Các từ tợng thanh: khô khốc, khanh khách (cời), ù ù, lộp bộp
b, Các từ tợng hình, tợng thanh có trong bài Ma có tác dụng:
- Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, mang tính biểu cảm cao.
BT7: Cho đoạn văn sau: Cũng nh ở khắp thiên nhiên Tây Bắc, thiên nhiên
Điện Biên toàn là những mảng, những khối xù xì, gập ghềnh, mấp mô lồi
lõm nhùng nhằng, nó vô tận những chuỗi xúc xích bầm đỏ trên đó con chim
bay trọn đời cũng không qua nổi
( Nguyễn
Tuân)
A, Tìm các từ tợng hình trong đoạn văn?
B, Các từ ngữ tợng hình trong đoạn văn có tác dụng:
- Gợi tả đợc hình ảnh cụ thể của thiên nhiên Điện Biên.
- Gợi tả đợc màu sắc của thiên nhiên.
Y/c: Các từ tợng hình trong đoạn văn: xù xì, gập ghềnh, mấp mô, lồi lõm,
nhùng nhằng.
Các từ tợng hình trong đoạn văn có tác dụng: Gợi tả đợc hình ảnh cụ
thể của thiên nhiên Điện Biên.
Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ x hội
A, Lí thuyết
1, Từ ngữ địa phơng là gì? Những mặt khác biệt trong tiếng nói của mỗi địa
phơng thể hiện ở phơng diện nào?
TL: Từ ngữ địa phơng là những từ ngữ chỉ đợc sử dụng phổ biến trong toàn
dân.
Trong tiếng nói của mỗi địa phơng có những mặt khác biệt đó là ngữ âm và
từ vựng.
2, Biệt ngữ xã hội là gì? Khi sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội,
cần chú ý đến điều gì?
TL: Biệt ngữ xã hội là từ ngữ chỉ đợc dùng trong một tầng lớp xã hội nhất
định.
Khi sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội cần chú ý đến tình huống
giao tiếp
B, Bài tập cụ thể:
Bài 1: Đọc đoạn thơ sau:
Quê hơng ơi, sao mà da diết thế.
Giọng đò đalòng Huế đó chăng?
Vì dù đèn tắt đã có trăng
Khổ em thì em chịu, biết làm răng đặng chừ
(Tố Hữu- Bài ca quê hơng)
a. Từ ngữ địa phơng trong đoạn thơ?
A, Da diết
B, Răng
C, Đặng
D, chừ
b. Tìm từ ngữ toàn dân thay thế các từ ngữ địa phơng trong đoạn thơ.
Bài 2: Đọc hai câu thơ sau:
Gan chi, gan rứa, mẹ nờ
Mẹ răng cứu nớc mình chờ chi ai
(Tố Hữu- Mẹ Suốt)
? Tìm từ ngữ địa phơng có trong hai câu thơ trên?
? Từ ngữ địa phơng trong tác phẩm văn học có tác dụng:
- Biểu đạt chính xác sự vật.
- Ngời đọc dễ hiểu.
- Làm nổi bật tính địa phơng mà tác phẩm thể hiện.
Gợi ý TL:
B1
a. Các từ ngữ địa phơng đợc sử dụng trong đoạn thơ:
- Răng
- đặng
- Chừ
b.Từ ngữ toàn dân tơng ứng:
Răng- sao; đặng- đợc; chừ- giờ, bây giờ
B2
a. Từ ngữ địa phơng trong hai câu thơ: chi, rứa, nớ
b. Từ ngữ địa phơng trong tác phẩm văn học có tác dụng: Làm nổi bật tính
địa phơngmà tác phẩm văn học thể hiện.
GV phát phiếu học tập cho HS:
Đọc đoạn trích sau: Ngời đàn ông đầu trọc cao lêu nghêu, rớn cổ lên
nh con kì đà, hỏi tía nuôi tôi:
- Anh Hai có quyết định ở lại đây với bạn tôi không? Tại ngã ba Bâng Cùi,
gần năm nay cá sấu biển về nhiều lắm. Có con to gần bằng chiếc ghe lờn.
Nhờ đất đai âm trạch cho anh Hai trúng mơi chuyến câu thì lo gì chẳng
kiếm đợc cái vốn kha khá!
Tía nuôi tôi còn giọng phân vân:
- Bỏ nghề cũng lâuTôi e nhát tay!
Ông già bịt khăn đỏ tức thời cầm chai rợu giơ lên:
- Sông lạ đãi ngời câu mới. Anh em chúng tôi sẽ tiếp tay giúp mợn đồ
nghề. Anh Hai khứng chứ?
Tía nuôi tôi đa mắt nhìn sang má nuôi tôi. Má nuôi tôi nói cách lửng lơ.
- Cái đó tuỳ ông!
(Đoàn Giỏi- Đất rừng phơng
Nam)
A, Tìm từ ngữ địa phơng có trong đoạn trích.
B, Tìm từ ngữ toàn dân tơng ứng với từ ngữ địa phơng có trong đoạn trích?
HS làm bài GV thu và nhận xét, cho điểm
Y/c:
A, Từ ngữ địa phơng có trong đoạn trích là:
Tía, anh Hai, ghe, khứng, má
B, Từ ngữ toàn dân tơng ứng với các từ ngữ địa phơng có trong đoạn trích
là:
tía- cha
má- mẹ
anh Hai- anh cả
ghe- thuyền
khứng- chịu
Buổi 5
Y/c:
- Thấy đợc sự tàn ác bất nhân của xh thực dân phong kiến, mỗi cực
khổ của ngời
nông dân bị áp bức và những phẩm chất cao đẹp của họ đợc thể hiện qua
đoạn trích Tức nớc vỡ bờ. Thấy đợc tài năng nghệ thuật của Ngô Tất Tố qua
đoạn trích này.
- Nắm và triển khai ý trong một đoạn văn. Vận dụng kiến thức và kĩ
năng xây dựng
đoạn văn để làm tốt bài tập làm văn số 1.
Văn bản Tức nớc vỡ bờ Ngô Tất Tố
CH1: Phân tích nhân vật tên cai lệ. Em có nhận xét gì về tính cách của
nhân vật này và về sự miêu tả của tg?
GV gời ý: Cai lệ là chức danh gì? Tên cai lệ có mặt ở làng Đông Xá với vai
trò gì? Hắn và tên ngời nhà lí trởng xông vào nhà anh Dậu với ý đồ gì? Vì
sao hắn chỉ là một tên tay sai mạt hạng lại có quyền đánh trói ngời vô tội vạ
nh vậy? Qua đó em hiểu ntn về chế độ xã hội đơng thời? Em có nhận xét gì
về nghệ thuật khắc hoạ nhân vật của tg? Ngoại hình, hành động, ngôn ngữ
của nhân vật đợc thể hiện ntn
TL: Cai lệ là viên quan chỉ huy một tốp lính, là chức quan thấp nhất trong
quân đội chế độ cũ. Hắn tỏ là một tên tay sai đắc lực của cái trật tự xã hội
bất công, tàn bạo và có vai trò đắc lực trong việc truy thu su thuế của ngời
nông dân. Có thể đánh trói ngời là nghề của hắn, đợc hắn làm có kĩ thuật
thành thạo và sự say mê. Hắn hung dữ và sẵn sàng gây tội ác mà không hề
run tay, cũng không bị ngăn chặn vì hắn đại diện cho nhà nớc, nhân danh
phép nớc để hành động. Qua đoạn trích, nhân vật tên cai lệ đợc miêu tả rất
đậm nét với những điệu bộ, cử chỉ, lời nói của một tên đã mất hết tính ngời:
sầm sập tiến vào, trợn ngợc hai mắt, đùng đùng giật phắt cái thừng, bịch
luôn vào ngực chị Dậu, sấn đến để trói anh Dậu, tát vào mặt chị Dậu đánh
bốp,,Hắn quát, thét, hầm hè giống nh tiếng sủa, rít, gầm của thú dữ. Hắn
cứ nhằm vào anh Dậu mà không bận tâm đến việc đêm qua anh bị ốm nặng
tởng chết, hắn bỏ ngoài tai những lời van xin của chị Dậu, đáp lại chị bằng
những hành động hung hãn và lời nói tàn nhẫn (hắn bịch vào ngực chị mấy
bịch) đánh nhịp cho câu trả lời đểu giả Tha này! Tha này!. Vì vậy có thể
nói tên cai lệ vô danh không chút tính ngời là hiện thân đầy đủ, rõ rệt nhất
của cái nhà nớc bất nhân bấy giờ.
Chỉ xuất trong đoạn trích với đoạn văn ngắn nhng nhân vật tên cai lệ đợc khắc hoạ hết sức nổi bật, sống động, có giá trị điển hình rõ rệt cho bọn
tay sai của trật tự xã hội thực dân phong kiến
CH2: Phân tích diễn biến tâm lí của chị Dậu trong đoạn trích. Theo em sự
thay đổi thái độ của chị Dậu có đợc miêu tả chân thực và hợp lí không? Qua
đoạn trích này em có nhận xét gì về tính cách của chị Dậu.
TL: Chị Dậu hết mực thơng chồng, lo cho chồng đang ốm lại bị đánh trói từ
qua tới giờ cha có tí nào vào bụng nên chị đang cố ép cho chồng húp một ít
cháo. Khi tên cai lệ và ngời nhà lí trởng xông vào, chị cố van xin tha thiết.
Bản tính lơng thiện và thói quen chịu đựng nhẫn nhịn của ngời nông dân
trong xã hội cũ khiến chị chỉ biết van xin lễ phép để gợi lòng thơng của
ông cai.
Nhng tên cai lệ không thèm nghe chị đến nửa lời, đáp lại những lời van
xin của chị là những quả bịch vào ngực và cứ nhảy vào cạnh anh Dậu. Và
chỉ đến khi ấy, chị Dậu hình nh tức quá không thể chịu đợc, chị liều mạng
cự lại. Thoạt đầu chị cự lại bằng lí lẽ: Chồng tôi đau ốm ông không đợc
phép hành hạ!. Lúc này chị không còn xng cháu mà đã xng tôi ngang
hàng với bọn chúng. Bằng sự thay đổi đó, chị đã đứng thẳng lên với vị thế
của kẻ ngang hàng, dám nhìn thẳng vào mặt đói thủ.
Khi tên cai lệ dã thú ấy vẫn không thèm đếm xỉa gì đến lời nói của chị,
còn tát vào mặt chị một cái đánh bốp thì chị đã vụt đứng dậy với niềm
căm giận ngùn ngụt; Chị nghiến hai hàm răng : Mày trói ngay chồng bà đi,
bà cho mày xem!. Chi Dậu lúc này đã chuyển hẳn cách xng hô, không còn
là ông- cháu hay ông- tôi mà là mày- bà, khẳng định t thế đứng lên
trên đầu chúng, không còn chút sợ hãi nào nữa. Điều đó thể hiện sự căm
giận khinh bỉ đến cao độ. Lần này chị Dậu không còn đấu lí với những kẻ
thi hành phép nớc nữa mà chị đã ra tay đấu lực với chúng: túm lấy cổ hắn,
ấn dúi ra cửa làm tên cai lệ ngã chổng quèo trên mặt đất, đến tên ngời
nhà lí trởng thì xông vào giằng co áp vào vật nhau. Rốt cục hắn cũng bị chị
túm tóc, lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.
Hành động dữ dội, quyết liệt, bất ngờ chống trả lại tên cai lệ và ngời
nhà lí trởng của chị Dậu xuất phát từ lòng yêu thơng chồng hết mực của chị,
không thể nhìn thấy chồng ốm đau lệt bệt mà lại bị hành hạ. Khối căm thù
ngùn ngụt bùng lên ở chị chính là biểu hiện, một trạng thái của lòng yêu thơng mãnh liệt của ngời phụ nữ lao động dờng nh sinh ra để yêu thơng, nhờng nhịn và hi sinh.
Đoạn trích cho thấy, chị Dậu là ngời phụ nữ nông dân mộc mạc, khiêm
nhờng, giàu lòng vị tha, biết nhẫn nhục chịu đựng nhng không hoàn toàn
yếu đuối, không chỉ biết sợ hãi mà trái lại có tinh thần phản kháng tiềm
tàng, có sức sống mạnh mẽ, khi bị đẩy tời bớc đờng cùng đã dám vùng lên
chống trả quyết liệt.
CH3: Em hiểu nh thế nào về nhan đề Tức nớc vỡ bờ đặt cho đoạn trích?
Theo em đặt tên nh vậy có thoả đáng không? Vì sao?
GV gợi ý: Về nhan đề Tức nớc vỡ bờ của đoạn trích:
Đoạn trích diễn tả diễn biến tâm lí của chị Dởu từ chỗ cam chịu, van xin
tên cai lệ và ngời nhà lí trởng tha cho chồng đến chỗ vùng dậy quật ngã tên
cai lẹ và ngời nhà lí trởng ngã chỏng quèo trên mặt đất. Ngòi bút hiện thực
của Ngô Tất Tố đã làm toát lên lôgic hiện thực: có áp bức, có đấu tranh,
tức nớc vỡ bỡ. Trong Tắt đèn, Ngô Tất Tố cha chỉ ra đợc con đờng đấu
tranh cách mạng là tất yếu của quần chúng bị áp nhng bằng cảm quan hiện
thực mạnh mẽ, nhà văn đã cảm nhận đợc xu thế tức nớc vỡ bờ và sức
mạnh to lớn khôn lờng của sự vỡ bờđó.
CH4: Hãy chứng minh nhận xét của nhà nghiên cứu phê bình văn học Vũ
Ngọc Phan: Cái đoạn chị Dởu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt
khéo.
Gợi ý: Tìm hiểu việc tạo dựng tình huống, việc miêu tả ngoại hình, hành
động, ngôn ngữ, tâm lí nhân vật, nghệ thuật kể chuyện, ngôn ngữ tác giả và
ngôn ngữ đối thoại;
Chú ý nêu rõ những gì khiến cho đoạn văn đợc coi là tuyệt khéo.
Gv có thể nêu cho Hs một số ý cần thiết:
ý kiến của nhà nghiên cứu phê bình văn học Vũ Ngọc Phan: Đoạn chị Dởu
đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo
- Đây là một đoạn tạo nên những tình huống bất ngờ cho ngời đọcTrong
đoạn trích hai nhân vật chị Dởu và tên cai lệ đợc miêu tả rõ nét nhất. Cai lệ
chỉ là một tên tay sai vô danh nhng đã đợc tác giả tập trung miêu tả nổi bật.
Từ giọng quát thét hống hách đến những lời lẽ xỏ xiên đểu cáng và những
hành động hung hãn xông vào trói nghiến anh Dởu, cái giọng khàn khàn vì
hút nhiều xái cũ, thân hình lẻo khẻo vì nghiện ngập đến cái t thếngã
chỏng quèo mà miệng vẫn còn nham nhảm thét trói,tất cả đều làm nổi
bật về một tên tay sai trắng trợn, đểu giả, đe tiện.
- Bên cạnh đó nhân vật chị Dởu mọi lời lẽ, cử chỉ, hành động, đều cho thấy
một tính cách
thống nhất, nhất quán. Đồng thời đó cũng là một tính cách khá đa dạng: vừa
van xin lễ phép tha thiết, vừa ngỗ ngợc, đanh đá, quyết liệt, vừa chan
chứa tình yêu thuơng với chồng, vừa ngùn ngụt căm thù đói với những kẻ
tay sai đểu cáng. Diễn biến tâm lí của chị Dậu đợc thể hiện tự nhiên, chân
thực, đúng lôgic với tính cách của chị- một ngời phụ nữ nông thôn tuy
nghèo khó nhng có lòng tự trọng cao.
- Đoạn văn miêu tả cảnh chị Dậu mình cự lại hai tên tay sai đợc miêu tả
linh hoạt, sống động, các hoạt động dồn dập, rộn rã nhng vẵn rõ nét, không
rối, mỗi chi tiết đều đắt.
- Ngôn ngữ kể chuyện của tác giả và ngôn ngữ đối thoại của nhân vật trong
đoạn trrích rất đặc sắc. Mỗi nhân vật đều có ngôn ngữ riêng để tự bộc lộ
bản chất của mình. Ngôn ngữ của tên cai lệ thì thô lỗ, đểu cáng; của chị
Dởu thì thiết tha mềm mỏng khi van xin trình bày và đanh đá quyết liệt khi
liều mạng chống cự lại; lời lẽ của bà hàng xóm thì thật thà hiền hậu.
CH5: Nhà văn Nguyễn Tuân cho rằng, với tác phẩm Tắt đèn, Ngô Tất Tố đã
xui ngời nông dân nổi loạn. Em hiểu ntn về nhận xét đó? Qua đoạn trích
Tức nớc vỡ bờ, hãy làm sáng rõ ý kiến của Nguyễn Tuân.
Gv gợi ý hai vấn đề chính:
- Nhà văn Nguyễn Tuân cho rằng Ngô Tất Tố đã xui ngời nông dân nổi
loạn qua tác
phẩm Tắt đèn. Nhận định này hoàn toàn đúng vì trong tác phẩm Ngô Tất Tố
tuy cha chỉ ra cho ngời nông dân cách đấu tranh cách mạng nhng ông đã
làm toát lên cái chân lí hiện thực rất đơn giản của cuộc sống tức nớc ắt vỡ
bờ, ở đâu có áp bức ở đó có đấu tranh và con đờng tự giải phóng cứu lấy
mình là một con đờng tất yếu của ngời nông dân dới chế độ cũ.
- Mặc dù kết thúc tác phẩm,Ngô Tất Tố cha chỉ ra đợc con đờng đấu
tranh cách
mạng của ngời nông dân dới sự lãnh đạo của Đảng vô sản nhng qua đoạn
trích tức nớc vỡ bờ có thể thấy chị Dởu đã dám đứng lên chống lại những
ngời đại diện cho nhà nớc đến thi hành công vụ. Điều đó chứng tỏ chị Dởu
là một ngời phụ nữ rất mực hiền dịu nhng không yếu đuối, khi cần chị đã
phản kháng dũng cảm, thể hiện sức sống kiên cờng bất khuất của ngời phụ
nữ nông dân Việt Nam. Đây là một điểm sáng trong chuỗi ngày tăm tối của
cuộc đời chị Dởu trong suốt cả tác phẩm Tắt đèn. Hành động liều mình
vùng lên cự lại của chị Dởu đã khơi dậy cho những ngời nông dân đang
sống trong cảnh lầm than, cực khổ trớc cách mạng ý thức sâu sắc hơn về
nhân phẩm, giá trị của mình. Và không lâu sau đó,chính những ngời nông
dân đó đã làm nên một cuộc cách mạng vô ccùng to lớn, giải phóng mình
thoát khỏi ách nô lệ hàng ngàn năm của chế độ phong kiến.,
Y.C chung:
* Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân phẩm cao quí của nhân vật Lão
Hạc; đồng thời hiểu đợc niềm thơng cảm, sự trân trọng đối với ngời nông
dân và tài năng nghệ thuật của nhà văn Nam Cao.
* Hiểu đợc htế nào là từ tợng thanh, từ tựợng hình.
* Biết cách liên kết các đoạn văn trong văn bản.
Bui 6
Văn Bản Lão Hạc Nam Cao.
Gv nói sơ qua: Lão Hạc là truyện ngắn xuất sắc viết về ngời nông dân của
nhà văn Nam Cao, đợc đăng báo lần đầu tiên năm 1943. trong chơng trình
Ngữ văn trớc đây truyện đợc giảng toàn bộ nhng trong SGK mới để phù hợp
với thời lợng và có điều kiện đi sâu phân tích một số giá trị cở bản của tác
phẩm nên chỉ chọn nửa sau của truyện ngắn để giới thiệu. Trong đoạn trích
chúng ta có thể cảm nhận đợc tình cảnh khốn khổ và cái chết xót xa của
Lão Hạc cũng nh những phẩm chất cao quí của lão thể hiện qua tình cảm
của mình dành cho con trai và con chó. Tâm t tình cảm của lão Hạc đợc
biểu hiện ở nhiều trạng thái khác nhau.
Ch1: Phân tích diễn biến trạng thái tâm lí của Lão Hạc xung quanh việc
bán chó. Qua đó em thấy Lão Hạc là con ngời ntn?
Một số gợi ý:
- Đọc cả tác phẩm ta thấy tình cảnh Lão Hạc thật khốn khổ. Sự túng
quẫn ngày càng
đe doạ lão: Sau trận ốm kéo dài, lão yếu ngời đi ghê lắm, đồng tiền bấy lâu
nay dành dụm đã cạn. Lão Hạc không có việc. Rồi bão phá sạch sành sanh
hoa màu trong vờn. Gía gạo thì cứ cao lên mãi. Vì thế lấy tiền đâu mà nuôi
cậu Vàng. Lão không muốn phạm vào đồng tiền, mảnh vờn mà lão đã dành
dụm cho con trai, mà cho cậu Vàng ăn ít thì cậu sẽ gầy đi, bán sẽ hụt tiền.
Điều đó cho thấy tấm lòng yêu thơng con sâu sắc của một ngời bố nhân hậu
giàu lòng tự trọng.
- Trớc khi bán cậu Vàng, lão Hạc đã phải đắn đo suy tính nhiều lắm
(thể hiện ở việc
lão nói đi nói lại việc bán cậu Vàng). lão coi việc bán cậu Vàng là một việc
hết sức hệ trọng, bởi cậu Vàng là ngời bạn thân thiết nhất của lão, là kỉ vật
mà ngời con trai duy nhất mà lão rất mực yêu thơng để lại cho lão trớc khi
bỏ làng ra đi làm ăn vì không thể chịu nổi cảnh nghèo hèn.
- Sau khi bán chó, Lão Hạc ăn năn day dứt vì tôi già bằng này tuổi
đầu rồi mà còn
đánh lừa một con chó. Cả đời Lão Hạc sống nhân hậu, lơng thiện không
lừa dối ai. Đó là một nhân cách cao quí của Lão Hạc. Đối với lão việc đánh
lừa một con chó là một việc làm đáng hổ thẹn với lơng tâm. Lão đã bật
khóc hu hu trớc việc mình đã làm. Những diễn biến trên nét mặt cho thấy
cõi lòng tan nát, đau đớn của lão khi phải bán đi con vật thân thiết mà hàng
ngày lão từng làm bạn.
Qua việc lão bán câu Vàng, ta nhận thấy lão Hạc là con ngời sống rất
tình nghĩa
thuỷ chung, trung thực. Qua đó ta càng thấm thía lòng thơng con sâu sắc
của ngời bố nghèo khổ. Từ khi ngời con trai phẫn chí ra đi vì không có tiền
cời vợ, lão luôn mang tâm trạng ăn năn, cảm giác mắc tộivì không lo nổi
cho con. Lão đã cố tích cóp, dành dụm để bù đắp lại cho con và chờ đợi khi
con trở về. Vì thế tuy rất thơng cậu Vàng nhng lão vẫn quyết định bán bởi
nếu không sẽ tiêu phạm vào đồng tiền, mảnh vờn mà lão đang cố giữ trọn
cho con trai.
CH2: Cái hay của truyện thể hiện rõ nhất ở điểm nào? Việc tạo dựng tình
huống truyện bất ngờ có tác dụng ntn? Cách xây dựng nhân vật có gì đặc
sắc. Việc truyện đợc kể bằng lời của nhân vật tôi (ngôi thứ nhất) có hiệu
quả nghệ thuật gì?
Y/c: Cái hay của truyện:
- Diễn biến câu truyện đợc kể bằng lời của nhân vật tôi (ông giáo).
Nhờ cách kể
này câu chuyện trở nên gần gũi chân thực. Tác giả nh kéo ngời đọc nhập
cuộc, cùng sống, chứng kiến mọi sự việc cùng với nhân vật. Vì thế khi đọc
truyện không hề gợi lên chút nghi ngờ về sự tởng tợng sắp xếp của nhà văn
mà thấy đó nh là câu chuyện thực đã xảy ra.
- Truyện đợc kể bằng lời của nhân vật tôi khiến cho câu chuyện đợc
dẫn dắt một
cách tự nhiên, linh hoạt. Cốt chuyện có thể đợc dịch chuyển theo không
gian, thời gian, có thể kết hợp tự nhiên giữa kể với tả, giữa tự sự với trữ tình,
với hồi tởng bộic lộ trữ tình. đặc biệt, có những khi hoà lẫn triết lí sâu sắc.
- Trong truyện ngắn chi tiết Lão Hạc xin bả chó của Binh T có một vị
trí nghệ thuật
quan trọng. Nó chứng tỏ ông lão giàu tình thơng, giàu lòng tự trọng ấy đã đi
đến một quyết định cuối cùng. Chi tiết đó cũng làm cho ông giáo, Binh T và
ngời đọc có suy nghĩ sai lệch về Lão Hạc, nghĩa là những con ngời đáng
kính nh lão Hạc đã đến bớc đờng cùng, con ngời lâu nay nhân hậu đến thế,
giàu lọng tự trọng đến thế mà cũng bị tha hoá. Đến đây câu nó đầy vẻ nghi
ngờ, mỉa mai của Binh T đã đẩy tình huống truyện lên đến đỉnh điểm.
- Suy nghĩ của ông giáo sau cái chết của lão Hạc: Chao ôi! Đối với
những ngời ở
quanh ta, nếu ta không cố mà tìm hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn giở ngu
ngốc, bần tiện xấu xa bỉ ổitoàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao
giờ ta thấy họ là những điều đáng thơng () Cái bản tính tốt cùa ngời ta bị
những nỗi lo lắng, buồn đau ích kỉ che lấp mất là lời triết lí lẫn cảm xúc
trữ tình, xót xa của Nam Cao. Với triết lí này, NC khẳng định một thái độ
sống, một cách ứng xử mang tính nhân đạo: Cần phải quan sát , suy nghĩ
đầy đủ vào những con ngời hàng ngày sống quanh mình, cần phải nhìn
nhận họ bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thơng.NC cho rằng con
ngời chỉ xứng đáng với danh nghĩa con ngời khi biết đồng cảm với mọi ngời
xung quanh, khi biết nhìn ra và trân trọng, nâng niu những điều đáng thơng,
đáng quí ở họ.
CH3: Trong quá trình xây dựng hình tợng Lão Hạc, Tg đã để cho các nhân
vật khác nhau nhìn nhận, đánh giá Lão Hạc từ nhiều góc độ khác nhau. Hãy
chỉ rõ dụng ý nghệ thuật của Tg qua cách xây dựng nhân vật này.
GV gợi ý: Hs hãy tập hợp các ý kiến nhận xét cảu các nhân vật: ông giáo,
vợ ông giáo, Binh T (ngay cả ông giáo cũng có nhiều cách đánh giá, nhìn
nhận về hành vi cử chỉ của Lão Hạc).
- Chỉ rõ sự khác nhau trong cách nhìn. Tập trung nhiều vào cái nhìn
của ông giáo ngời dẫn chuyện.
- Dụng ý nghệ thuật: Thể hiện cách nhìn, cách đánh giá khách quan,
soi xét nhân vật
từ nhiều góc độ. Tuy nhiên vẫn có điểm tập trung nhất là cách nhìn của ông
giáo. Qua cách xây dựng nhân vật này,Tg đã khắc hoạ chân dung nhân vật
lão Hạc một cách hoàn thiện sâu sắc hơn.
Gv cho thời gian để Hs làm chi tiết.
CH4: Hãy viết một đoạn văn theo lối diễn dịch để phân tích nghệ thuật đặc
tả chân dung nhân vật cuat NC qua đoạn trích sau:
Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nớc
mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng của lão móm mém
của lão mếu nh con nít. Lão hu hu khóc
GV gợi ý:
- Về nội dung: Cần tập trung nhận xét nghệ thuật đặc tả chân dung
nhân vật của NC
thông qua một đoạn văn cụ thể: tả Lão Hạc trong tâm trạng khổ sở, đau đớn
vì trót lừa một con chó. Chú ý bám vào cách dùng từ ngữ, hình ảnh: Mặt co
rúm, những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nớc mắt chảy ra, cái miệng
móm mém của lão mếu nh con nít, lão hu hu khóc
- Về hình thức: Chỉ cần viết một đoạn văn có câu đầu là câu chủ đề.
Về nhà hoàn thành bài tâpk này vào vở
Buổi 7
Xây dựng đoạn văn trong văn bản
Gv lu ý: - Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu bằng chữ
viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thờng biểu
đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh.
- Đoạn văn thờng có câu chủ đề. Câu chủ đề mang nội dung khái quát,
lời lẽ ngắn
gọn, thờng đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu đoạn văn.
- Các câu trong đoạn văn có quan hệ ý nghĩa chặt chẽ với nhau. Chúng
có thể bổ xung
ý nghĩa cho nhau hoặc có thể bình đẳng với nhau về mặt ý nghĩa.
- Nội dung đoạn văn có thể đợc triển khai theo cách diễn dịch, quy
nạp, song hành,
móc xích, tổng- phân- hợp.
Gv phát phiếu học tập cho hs:
Cho văn bản sau:
Ngời xa có câu: Muốn nên thân ngời thì trớc hết phải học ăn, học nói,
sau đó mới học gói, học mở. Cóc chết ba năm còn mở miệng nữa là con ngời.. Nhng xem ra trong bốn cái cần học thì học nói là điều khó hơn cả. Bởi
im lặng nhiều khi còn quí hơn cả vàng. Đấy là nghĩ vặy. Còn là con ngời,
tối thiểu trong giao tiếp, nói đã là một nhu cầu, một đòi hỏi không thể thiếu.
Để nói đợc một câu, có khi phải im lặng đến mời năm. Im lặng để ngẫm
ngợi. Im lặng để trải sự đời. Nhng biết mà không nói mời năm ấy cũng thật
chả có ích gì cho ai.
Nghĩ lại từ xa đến nay, chuyện học nói quả thật còn khó hơn cả việc mò
kim đáy bể, đãi cát tìm vàng. Bởi chỉ có nói không thì đứa trẻ đầy năm đã
bắt đầu bập bẹ, tiếng ạ, tiếng à. Còn nói để có ngời nghe thì phải học đến cả
bạc đầu, có khi cha làm nổi.
Có ngời nói giỏi hơn làm. Có ngời làm giỏi hơn nói. Và có ngời cả nói cả
làm đều giỏi. Nừu cần trọng dụng cất nhắc thử hỏi bạn dùng ai? Ta không
dùng ngời nói giỏi mà không làm. Bởi đó cũng là mầm hoạ. Còn nếu dùng
ngời làm giỏi mà không nói giỏi, htì tuy đợc việc đấy nhng xem ra cũng
kém uy phong. Nhng nếu dùng ngời giỏi cả nói và làm thì thật là điều may
mắn cho xã tắc sơn hà.
Nói, thật khó làm sao? Thì phải học. Xin ngàn lần cảm tạ cha ông tađã
cho con cháu lời khuyên chí tình học ăn, học nói, học gói, học mở.
( Theo Nguyễn Hng
Hải.
Báo Văn Nghệ, số 2812/ 7/ 2003)
1, Văn bản trên có thể chia làm mấy ý? Mỗi ý đợc diễn đạt bằng mấy đoạn
văn? Nêu tiêu đề của từng ý.
2, Đặt đầu đề cho văn bản trên?
ý kiến của em về vấn đề mà văn bản nêu ra nh thế nào?
Gv gợi ý: văn bản trên có thể chia làm ba ý
- ý 1: Đoạn một: Từ đầu . Không thể thiếu
- y2: Đoạn 2, 3, 4: tiếp đến. Xã tắc sơn hà.
- ý 3: Đoạn 4: Còn lại
Đây là một cách đặt đầu đề cho văn bản: Học nói
Hs tự trình bày ý kiến riêng của mình.
10p cho Hs làm bài và Gv thu phiếu học tập của hs.- Gv nhận xét và góp ý
kiến.
CH2: Cho đoạn văn sau:
Xa nay ngời giỏi dùng binh là ở chỗ hiểu biết thời thế. Đợc thời và có thế
thì biến mất thành còn, hoá nhỏ thành lớn; mất thời không thế thì, trở mạnh
ra yếu, đổi yên làm nguy, chỉ giả dối quen thân há chẳng phải là dạng thất
phu đớn hèn, sao đủ nói chuyện việc binh đợc.
( Nguyễn
Trãi)
- Có bạn cho rằng đoạn văn trên đợc kết cấu theo kiểu trình bày diễn
dịch. Lại có bạn
cho rằng đoạn văn trên đợc kết cấu theo kiểu trình bày qui nạp. Và cũng có
ý kiến cho rằng đây là đoạn đợc kết cấu theo kiểu trình bày tổng- phânhợp
- ý kiến của em thế nào? Hãy lí giải để các bạn cùng thông cảm và
thống nhất ý kiến.
GV hớng Hs:
Kiểu trình bày ở đây là Tổng- Phân- Hợp.
Vì câu 1 là câu chủ đề.
Câu 3 câu cuối cũng là câu chủ đề ở vị trí kết đoạn.
CH3: Để làm đợc đề văn:
Kể lại những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học lớp Một của em
1. Một bạn hs đã có dự định sắp xếp dàn ý phàn thân bài nh sau và mỗi ý
bạn ấy sẽ triển khai thành một đoạn văn:
A, Kỉ niệm khi ở nhà, chuẩn bị đến trờng.
B, Kỉ niệm khi kết thúc buổi học.
C, Kỉ niệm suốt dọc đờng đến trờng.
D, Kỉ niệm trong buổi lễ khai giảng.
E, Kỉ niệm trong lớp, buổi học đầu tiên.
2. Theo em, dàn ý phần thân bài mà bạn học sinh dự kiến nh trên đã hợp lí
cha? Vì sao? Nếu cha hợp lí hãy sửa lại?
3. Chọn một ý của dàn ý thân bài đã sửa, viết thành một đoạn văn diễn dịch
hoặc qui nạp?
Gv gợi ý:
1, Nên xếp lại các ý theo thứ tự sau: A- C- D- E- B.
Phần 2, 3 Hs tự làm.
Dự kiến: Nừu buổi ôn tập này trớc tiết học chính khoá của bài Viết
bài tập làm văn số 1 thì GV nên hớng dẫn cho bài viết tự sự nh sau:
Nên chọn một trong 3 đề tham khảo trong SGK/ 37.
VD Đề số 2: Ngời ấy (bạn, thầy, ngời thân) sống mãi trong lòng tôi.
- Các em có thể chọn ngời ấy là một ngời bạn hoặc một thầy giáo, cô
giáo hoặc
một ngời thân trong gia đình nh ông, bà, cha, mẹ, anh, chị ,em
- Sống mãi có nghĩa là để lại những kỉ niệm sâu sắc, không thể quên.
Không nên
quan niệm về sống chết, hoặc hiểu lầm là viết về ngời đã khuất
- VD nếu viết về bà nội yêu quí của mình. Dự kiến phần thân bài của
GV nh sau:
1, Một vài nhận xét về bà từ hình dáng đến công việc hàng ngày,
2, Kỉ niệm khi em mới sinh bà đã giúp mẹ chăm sóc em ( nghe mẹ kể lại).
3, Kỉ niệm khi em chập chững biết đi, bà đã chăm em.
4, Kỉ niệm khi em lớn lên và đi học, bà vẫn chăm sóc và dạy bảo em.
* Mỗi hs hãy tự làm theo hớng của mình, sau đó triển khai mỗi ý của dàn ý
thành một đoạn văn để chuẩn bị tốt cho bài viết số 1.
CH4: Đoạn văn sau đây có trình tự sắp xếp lộn xộn:
(1) Phải bán con, chi Dậu nh đứt từng khúc ruột. (2) Gia cảnh đã đến bớc đờng cùng
buộc chị phải làm cái việc đau lòng ấy. (3) Xót chồng ốm đau mà bị đánh
đập, cùm kẹp, chị đã lấy thân mình che chở cho chồng. (4) Thậm chí chị
còn sẵn sàng chống trả lại tên cai lệ và ngời nhà lí trởng để bảo vệ anh Dậu.
(5) Chị Dậu là hình ảnh của ngời phụ nữ thơng chồng, thơng con, giàu lòng
vị tha và đức hi sinh. (6) Đến khi bị giải lên huyện, ngồi trong quán cơm và
nhịn đói, chị vẫn chỉ nghĩ đến thằng Dần, đến cái Tỉu, đến cái Tí.
? A, Xác định câu chủ đề.
? B, Sắp xếp lại thứ tự các câu văn sao cho hợp lí và nói rõ cách trình bày
nội dung của đoạn văn (sau khi đã sắp xếp).
Gv gợi ý:
A, Em hãy chon câu nào mang ý nghĩa khái quát nhất, thể hiện nội dung
chính của đoạn văn thì đó là câu chủ đề.
- Câu (5)
B, Muốn sắp xếp trình tự hợp lí cho đoạn văn, nên đa câu chủ đề về vị trí
đầu đoạn. Các câu còn lại có thể sắp xếp theo trình tự: thơng chồng, thơng
con, lúc nào cũng nghĩ về chồng con.
Các em hãy tự tìm lời giải theo gợi ý này.
Liên kết các đoạn văn trong văn bản
CH1: Gv phát phiếu học tập cho HS
Đọc kĩ 3 đoạn cuối của truyện ngắn Lão Hạc của nhà văn Nam Cao:
- Hỡi ơi Lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng, lão cũng có thể làm liều nh ai
hếtMột
ngời nh thế ấy!...Một ngời đã khóc vì trót lừa một con chó!...Một ngời nhịn
ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên luỵ đến làng xóm, láng giềng
Con ngời đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh T để có ăn ? Cuộc đời
quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn
- Không! Cuộc đời cha hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhng
lại đáng buồn
theo nghĩa khác. Tôi ở nhà Binh T về đợc một lúc thì thấy những tiếng nhốn
nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy ngời hàng xóm đến
trớc tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang
vật vã ở trên giờng, đầu tóc rũ rợi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp ngời chốc chốc lại giật mạnh một cái, nảy
lên.Hai ngời đàn ông lực lỡng phải ngồi đè lên ngời lão. Lão vật vã đến hai
giờ đồng hồ rồi mới chết. Cái chết thật là dữ dội. Chẳng ai biết lão chết vì
bệnh gì mà đau đớn bất thình lình nh vậy. Chỉ có tôi với Binh T hiểu.
- Nhng nói ra làm gì nữa! Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm
mắt! Lão đừng lo
gì cho cái vờn của lão. Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão. Đến khi con trai lão về tôi
sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn: Đây là cái vờn ông cụ thân sinh ra anh đã
cố để lại cho anh trọn vẹn, cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào.
1. Nhà văn Nam Cao đã dùng những phơng tiện nào để chuyển tiếp ba
đoạn văn trên?
2. Nêu tác dụng của các phơng tiện chuyển đoạn ấy, đặc biệt giữa đoạn
1 và đoạn 2?
GV gợi ý:
1. Nhà văn đã dùng các phơng tiện để chuyển tiếp ba đoạn văn trên:
- Câu nối: Không! Cuộc đời cha hẳntheo một nghĩa khác.
- Từ chỉ sự đối lập tơng phản: nhng.
2. Tác dụng:
- Liên kết các đoạn văn trong văn bản.
- Làm nổi bật phẩm chất đáng quí của nhân vật.
- Phơng tiện chuyển đoạn giữa đoạn 1 và đoạn 2 còn là một điểm sáng nghệ
thuật thể hiện đậm nét triết lí.
CH2 (Bài tập2 SGK/ 54):
GV yêu cầu Hs làm bài tập 2 theo các thao tác sau đây:
Thao tác 1: Đọc từng đoạn văn có dấu//
...2: Điền các từ ngữ chuyển đoạn vào chỗ trống? (Có thể dựa vào các
từ ngữ gợi ý hay không)
Thao tác 3: Cho biết cách chuyển đoạn trong tờng VD (a, b, c) đã dùng các
phơng tiện gì?
(Gợi ý: - Đoạn (a): Từ đó hay từ đấy có thêm từ do: Phơng tiện thay thế
bằng đại từ)
- Đoạn (b): Có thể sử dụng một trong ba cách: Phơng tiện khái quát sự
việc (nói tóm lại, nhìn chung)
- Đoạn (c): song hay tuy nhiên: Phơng tiện nêu ý nghĩa tơng phản
(Có thể trở lại với VD chuyển đoạn trong bài Lão Hạc (trang38, SGK)- (Bài
tập nhận diện chuyển đoạn nêu ý đối lập).)
GV cho hs thời gian (10p) để làm bài.
GV kiểm tra bài làm của HS và dặn dò về nhà.