ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Tel. (84-511) 736 949, Fax. (84-511) 842 771
Website: itf.dut.edu.vn, E-mail:
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
MÃ NGÀNH : 05115
ĐỀ TÀI :
XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỌC TIẾNG NHẬT
SINH VIÊN : PHẠM HOÀNG VŨ
LỚP
: 10T1
CBHD
: TS. Phạm Minh Tuấn
ĐÀ NẴNG, 05/2015
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Công Nghệ Thông
Tin, trường Đại học Bách Khoa thành phố Đà Nẵng đã truyền đạt rất nhiều
kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tại trường, và nhất là đã
tạo điều kiện thuật lợi cho tôi học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp này.
Đặc biệt tôi xin cảm ơn thầy Phạm Minh Tuấn đã trực tiếp giúp đỡ và
hướng dẫn tôi một cách tận tình trong suốt thời gian làm đề tài tốt nghiệp
Để có kết quả như ngày hôm nay,
tôi rất biết ơn Ông Bà, Cha Mẹ
và những người thân trong gia đình đã động viên, khích lệ, tạo mọi điều
kiện thuận lợi nhất về cả vật chất lấn tinh thần trong suốt quá trình học tập
cũng như quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đồ án tốt nhất trong phạm vi và khả
năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những sai sót. Tôi
rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý tần tình từ quý thầy cô và các
bạn.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 25 tháng 05 năm
2015
Sinh Viên Thực Hiện
Phạm Hoàng Vũ
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
1. Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn trực tiếp từ thầy Phạm Minh Tuấn.
2. Mọi tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác
giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.
3. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá,
tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Sinh Viên
Phạm Hoàng Vũ
3
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Đà Nẵng, ngày
tháng
năm
2015
Cán Bộ Hướng Dẫn
4
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỘNG PHẢN BIỆN
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Đà Nẵng, ngày
tháng
năm
2015
Giáo Viên Phản Biện
5
PHIẾU DUYỆT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
I. Phần dành cho Sinh viên
1. Họ và tên: Phạm Hoàng Vũ
2. Mã Sinh viên: 102151101169
3. Lớp: 10T1
4. Tên đề tài: Xây dựng ứng dụng học tiếng Nhật
5. Họ và tên GVHD: TS. Phạm Minh Tuấn
II. Phần dành cho Hội đồng
STT
Nội dung đánh giá
Kết luận
1.
Trình bày báo cáo theo đúng mẫu qui định của Khoa
2.
Không có sự sao chép nội dung báo cáo và chương trình
đã có
3.
Biên dịch mã nguồn và chạy được chương trình
4.
Có kịch bản thực hiện với dữ liệu thử nghiệm
5.
Kết quả thực hiện chương trình đúng theo báo cáo
6.
Có sự đóng góp, phát triển của tác giả trong đồ án
Ý kiến khác: ..............................................................................................................
.....................................................................................................................................
Kết luận:
cầu
Đạt yêu cầu
Phải sửa chữa lại
Không đạt yêu
Đà Nẵng, ngày
tháng
Chủ tịch Hội đồng
Cán bộ duyệt kiểm tra
(Ký và ghi họ tên)
(Ký và ghi họ tên)
năm
6
Xây dựng ứng dụng học tiếng Nhật
MỤC LỤC
Phạm Hoàng Vũ – 10T1
7
Xây dựng ứng dụng học tiếng Nhật
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Phạm Hoàng Vũ – 10T1
8
Xây dựng ứng dụng học tiếng Nhật
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Phạm Hoàng Vũ – 10T1
9
Xây dựng ứng dụng học tiếng Nhật
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Từ Viết Tắt
Ý Nghĩa
WP
Windows Phone
C#
C Sharp
CLR
Common Language Runtime
MSIL
Microsoft Intermediate Language
XAML
Extensible Application Markup Language
Phạm Hoàng Vũ – 10T1
10
Xây dựng ứng dụng học tiếng Nhật
MỞ ĐẦU
1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, chúng ta đang sống trong thời đại toàn cầu, thời đại có thể
mở cách cửa bước ra thế giới dễ dàng hơn. Để đuổi kip thế giới, chúng ta
cần phải có một thứ không thể thiếu là ngoại ngữ. Trong thời gian gần đây,
Nhật bản đã và đang xúc tiến đầu tư vào Việt Nam rất nhiều dự án và sẽ
ngày càng đầu tư nhiều hơn. Thế nhưng, nguồn nhân lực biết tiếng Nhật ở
Việt Nam còn khá ít dẫn đến việc dự án nhiều nhưng không có người làm.
Vậy nên hiện nay số người học tiếng Nhật đã tăng lên khá nhiều.
Mọi người có thể học tiếng Nhật tại trường, lớp, hoặc tham gia các
câu lạc bộ tiếng Nhật để nâng cao khả năng của mình. Và với sự phát triển
của công nghệ thông tin hiện nay thì mọi người đã có thể học một cách dễ
dàng thông qua internet, các phần mềm hỗ trợ học tiếng Nhật.
Thế nhưng hiện nay các ứng dụng để học tiếng Nhật cho người Việt
vẫn con khá ít trên các cửa hàng ứng dụng. Trước tình hình này và bằng
những kiến thức đã học được trong thời gian là sinh viên, tôi đã quyết định
xây dựng một ứng dụng để trợ giúp người dùng trong việc học tiêng Nhật
hiện nay. Ứng dụng này được gọi là “Let’s Study Japanese”
Đồ án tốt nghiệp của tôi được xây dựng với 2 mục đích chính:
• Cung cấp một công cụ hỗ trợ học tiếng Nhật đơn giản, dễ sử
dụng, có hiệu quả.
• Luyện tập khả năng lập trình, tư duy của bản thân, và những kiến
thức đã được học.
• Tìm hiểu và biết thêm về lập trình với Windows Phone
1.2. Cấu trúc báo cáo
Cấu trúc của báo cáo bao gồm:
• Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương này sẽ nói về Hệ điều hành Windows Phone, lập trình
bằng C# trên Windows Phone
• Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống
Chương này bao gồm những vấn đề về xây dựng hệ thống như
biểu đồ case sử dụng, biểu đồ hoạt đông, biểu đồ tuần tử, thiết kế
cơ sở dữ liệu.
• Chương 3: Triển khai và đánh giá kết quả
Chương này bao gồm các ghi chú về môi trường lập trình, kết
quả kiểm thử và các vấn đề liên quan.
Phạm Hoàng Vũ – 10T1
11
Xây dựng ứng dụng học tiếng Nhật
2. PHẠM VI KIẾN THỨC
• Lập trình Windows Phone với C#
• Phân tích và thiết kế hệ thống
• Giao tiếp người máy
3. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ĐƯỢC
Xây dựng thành công ứng dụng học tiếng Nhật trên môi trường
Windows Phone 8. Nó sẽ bao gồm các chức năng chính sau:
• Hai chế độ học khác nhau: Học theo danh sách và học theo thẻ
• Mỗi bài học nhỏ đều có bài tập kiểm tra, muốn qua được bài khác
thì phải vượt qua bài kiểm tra.
• Mỗi bài học sẽ có các trò chơi hỗ trọ người dùng nhớ được kiến
thức dễ dàng
Phạm Hoàng Vũ – 10T1
12
Xây dựng ứng dụng học tiếng Nhật
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương này giới thiệu về một số công nghệ, lý thuyết liên quan đến đề tài tốt
nghiệp như là lập trình với Windows Phone, tổng quan về các ứng dụng tiếng Nhật
hiện có trên cửa hàng ứng dụng Windows Phone hiện nay.
1.1.
TỔNG QUAN VỀ WINDOWS PHONE
1.1.1. Khái niệm Windows Phone
Windows Phone là một hệ điều hành của Microsoft thuộc họ hệ điều
hành Windows NT dành cho các thiệt bị Smartphone- các thiết bị di động
thông minh, thừa kế nền tảng Windows Mobile. Khác với Windows Mobile,
Windows Phone tập trung vào sự phát triển của Marketplace- nơi các nhà
phát triển có thể cung cấp sản phẩm( miễn phí hoặc có phí) tới người dùng.
Với Windows Phone, Microsoft đã phát triển giao diện người dùng mới
mang tên Metro- tích hợp khả năng liên kết với các phần cứng và phần
mềm của hãng thứ ba một cách dễ dàng.
Windows Phone là một hệ điều hành có nhiều điểm thú vị, từ cách
thiết kế cho đến cách sử dụng
1.1.2. Hoàn cảnh ra đời
Sau thành công của nền tảng Windows dành cho PC, Microsoft tiếp
tục bước vào nền tảng cho các thiết bị di động. Dù Windows Mobile đã thất
bại toàn diện nhưng Microsoft vẫn tiếp tục bằng Windows Phone. Dự án
Windows Phone đầu tiên được bắt đầu vào năm 2008 với tên mã “Photon”.
Được biết , do phát triển trong thời gian ngắn nên Windows Phone rất hạn
chế trong việc thích ứng ngược với các nền tảng Windows Mobile trước
đó .Và màn hình cảm ứng điện dung ngày càng phổ biến hơn trên các thiết
bị di động hơn là các bút Stylus trước đó đã trở nên rất lỗi thời .
Windows Phone bắt đầu được ra mắt chính thức vào tháng 02/2010
ở triển lãm Mobile World Congress diễn ra ở Barcelona Tây Ban Nha. Đến
tháng 10 cùng năm, CEO Steve Ballmer của Microsoft ra mắt 10 thiết bị
Windows Phone đầu tiên đến từ HTC, Dell, Samsung, LG. Vài tuần sau,
máy bắt đầu được bán ra ở Mỹ và Châu Âu.Tháng 5 cùng năm, Microsoft
tuyên bố hợp tác với một số nhà sản xuất khác là Acer, Fujitsu và ZTE.
Một cột mốc quan trọng của Windows Phone đó là sự hợp tác giữa
Microsoft với Nokia. Kết quả của sự hợp tác này đó là dòng Nokia Lumia ra
đời ở sự kiện Nokia World 2011. Đến CES 2012. Việc tích hợp các dịch vụ
của Microsoft (Bing, Bing Maps, Windows Phone Marketplace,…) lên thiết bị
Nokia được cho là sẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh cho Windows Phone với
hai đối thủ lớn hiện thời là iOS và Android.
Phạm Hoàng Vũ – 10T1
13
Xây dựng ứng dụng học tiếng Nhật
1.1.3. Lịch sử phát triển của Windows Phone
Windows Phone được Microsoft phát triển để thay thế cho hệ điều
hành di động Windows Mobile trước đây. Windows Phone bắt đầu từ phiên
bản thứ 7 (khi ra mắt, Microsoft gọi nó là Windows Phone 7, còn hiện giờ nó
đã lên đến 8.1). Được biết, do phát triển trong thời gian ngắn nên Windows
Phone rất hạn chế trong việc tương thích ngược với các nền tảng Windows
Mobile trước đó. Một lý do nữa để Microsoft không quan tâm nhiều đến nền
tảng cũ đó là vì màn hình cảm ứng bằng ngón tay ngày càng phổ biến hơn
trên điện thoại và Windows Mobile vốn thiết kế cho bút stylus đã trở nên rất
lỗi thời.
Windows bắt đầu được ra mắt chính thức vào tháng 2/2010 ở triển
lãm Mobile World Congress diễn ra ở Barcelona, Tây Ban Nha. Đến tháng
10 cùng năm, CEO Steve Ballmer của Microsoft ra mắt 10 thiết bị Windows
Phone đầu tiên đến từ HTC, Dell, Samsung, LG. Vài tuần sau, máy bắt đầu
được bán ra ở Mỹ và Châu Âu. Tháng 5 cùng năm, Microsoft tuyên bố hợp
tác với một số nhà sản xuất khác là Acer, Fujitsu và ZTE.
Một cột mốc quan trọng của Windows Phone đó là sự hợp tác giữa
Microsoft với Nokia sau khi hãng điện thoại Phần Lan này quyết định không
còn tập trung vào điện thoại Symbian nữa. Kết quả của sự hợp tác này đó
là dòng Nokia Lumia ra đời ở sự kiện Nokia World 2011. Đến CES 2012,
Nokia tiếp tục ra mắt hai máy Lumia mới nữa (mình sẽ đề cập ở phần sau).
Việc tích hợp các dịch vụ của Microsoft (Bing, Bing Maps, Windows Phone
Marketplace,…) lên thiết bị Nokia được cho là sẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh
cho WIndows Phone với hai đối thủ lớn hiện thời là iOS và Android.
Lịch sử các phiên bản phát triển của Windows Phone:
1.1.3.1.
Windows Phone 7
• 7.7.7004: Phiên bản đầu tiên của Windows Phone 7
• 7.0.7008: Nâng cấp và cải thiện một số điểm
1.1.3.2.
Windows Phone 7 Nodo
• 7.0.7390: Bản cập nhật với tên mã Nodo, hỗ trợ mạng CDMA, copy
và paste, tốc độ chạy ứng dụng nhanh hơn, tích hợp facebook sâu
hơn.
• 7.0.7392: Sửa các lỗi liên quan đến chứng nhận bảo mật.
• 7.0.7403: Bản tiền nâng cấp để chuẩn bị bước sang một đợt nâng
cấp lên phiên bảng Mango
1.1.3.3.
Windows Phone 7.5 Mango
• 7.10.7720: Nâng cấp lên phiên bản Windows Phone 7.5 Mango,
được giới thiệu vào tháng 2/2011. Các tính năng mới được thêm
Phạm Hoàng Vũ – 10T1
14
Xây dựng ứng dụng học tiếng Nhật
vào như: Internet Explorer 9 hỗ trợ đồ họa và chuẩn web tốt hơn,
Twitter tích hợp vào People Hub, chạy đa nhiệm cho các ứng dụng
bên thứ ba bằng cách tạm dừng chúng, …
• 7.10.7740: Sửa lỗi Microsoft Exchange Server 2003 và cảnh báo
hộp thư thoại.
1.1.3.4.
Windows Phone 7.5 Refresh
• 7.10.8107: Hỗ trợ kết nối LTE, sửa lỗi bàn phím bị biến mật, truy
cập vị trí cố định và nhiều ván đề khác.
• 7.10.8112: Phiên bản đầu tiên cho AT&T Nokia Lumia 900 và HTC
Titan II.
1.1.3.5.
Windows Phone 7.5 Tango
• 7.10.8773.98: Còn gọi là Windows Phone 7.5 Refresh với tên mã
Tango. Nhiều tính năng mới xuất hiện như MMS tốt hơn, biểu
tượng cho việc dò vị trí, xuất và quản lí danh bạ vào SIM, hỗ trợ
điện thoại giá rẻ với 256MB RAM và xung nhịp CPU chậm.
• 7.10.8779.8: Sửa lỗi, cải thiện và nâng cấp
• 7.10.8783.12: Cung cấp hỗ trợ cho điện thoại không có nút camera
vật lý.
1.1.3.6.
Windows Phone 7.8
• 7.10.8858.136: Cập nhật một số tính năng của Windows Phone 8
cho những dòng smart phone không thể nâng cấp lên thành
Windows Phone 8 do các thông số kỹ thuật phần cứng.
1.1.3.7.
Windows Phone 8
• 8.0.9903.10: Phiên bản đầu tiên của Windows Phone 8
• 8.0.10211.204 (Portico): Văn bản trả lời các cuộc gọi đến, cải tiến
IE, tính năng Rooms, chỉnh sửa tin nhắn chuyển tiếp.
1.1.4. Các thế hệ Windows Phone
1.1.4.1.
Windows Phone Gen 1
Các Smartphone Gen 1 là các máy ra mắt ở thời điểm năm 2010.
Các SoC( system-on-chip, có thể tạm hiểu là vi xử lí CPU và bộ xử lí đồ họa
GPU tích hợp chung trong một con chip) trêm những thiết bị này thường là
Snapdragon QSD8250 do Qualcomm sản xuất với xung nhịp 1GHz. Một số
Windows Phone Gen 1 đó là HTC HD7, Trophy, Surround, Mozart,
Samsung Omnia 7, Focus, LG Optimus 7 E900.
1.1.4.2.
Windows Phone Gen 2
Các máy Gen 2 là các máy mới ra sau này, tức từ năm 2011. Các
máy Windows Phone Gen 2 sử dụng các SoC đa dạng hơn rất nhiều so với
Gen 1. Một số máy Gen 2 trên thị trường đó là HTC Titan, Titan II, các dòng
Phạm Hoàng Vũ – 10T1
15
Xây dựng ứng dụng học tiếng Nhật
Nokia Lumia 900, Lumia 800, Lumia 710, Lumia 610, Samsung Focus S,
Omnia M, Omnia W, Acer Allegro, Fujitsu-Toshiba IS12T.
1.2.
TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#
1.2.1. Giới thiệu ngôn ngữ lập trình C#
C# được xây dựng và kiến trúc bởi Anders Hejlsberg, người đã viết
nên trình biên dịch Pascal và có nhiều đóng góp cho Delphi cũng như Java.
Chính vì vậy dù mang họ nhà C nhưng C# là một ngôn ngữ hướng đối
tượng hiện đại và dễ học, chịu ảnh hưởng và học hỏi nhiều tính ưu việt từ
Java, C++ và các ngôn ngữ khác.
C# là một trong rất nhiều ngôn ngữ lập trình được hỗ trợ bởi .NET
Framework (như C++, Java,VB…). Có thể hiểu đơn giản đây là một trung
tâm biên dịch trong đó tất cả các ngôn ngữ được hỗ trợ bởi .NET
Framework sẽ được chuyển đổi ra MSIL (một dạng mã trung gian) rồi từ
đấy mới được biên dịch tức thời (Just in time Compiler – JIT Compiler)
thành các file thực thi như exe. Một thành tố quan trong nữa trong kiến
trúc .NET Framework chính là CLR (.NET Common Language Runtime),
khối chức năng cung cấp tất cả các dịch vụ mà chương trình cần giao tiếp
với phần cứng, với hệ điều hành.
1.2.2. Giới thiệu .NET Framework
.NET Framework của Microsoft là một nền tảng lập trình tập hợp các
thư viện lập trình có thể được cài thêm hoặc đã có sẵn trong các hệ điều
hành Windows. Nó cung cấp những giải pháp thiết yếu cho những yêu cầu
thông thường của các chương trình điện toán như lập trình giao diện người
dùng, truy cập dữ liệu, kết nối cơ sở dữ liệu, ứng dụng web, các giải thuật
số học và giao tiếp mạng. Ngoài ra, .NET Framework quản lý việc thực thi
các chương trình được viết dựa trên .NET Framework do đó người dùng
cần phải cài .NET Framework để có thể chạy các chương trình được viết
trên nền .NET
Không phải mọi ngôn ngữ lập trình đều khai thác được Framework,
muốn sử dụng các “vật liệu” trong bộ Framework, đòi hỏi người lập trình
viên phải dùng các ngôn ngữ lập trình có hỗ trợ công nghệ .NET như
VB.NET, C#.NET, ASP.NET. .NET Framework gồm 2 thành phần chính là
Common Language Runtime và .NET Framework Class Library.
1.2.2.1.
Common Language Runtime (CLR)
CLR là thành phần kết nối giữa các phần khác trong .NET
Framework với hệ điều hành. CLR là chương trình viết bằng .NET, không
được biên dịch ra mã máy mà nó được dịch ra một ngôn ngữ trung gian
Microsoft Intermediate Language (MSIL). Khi chạy chương trình, CLR sẽ
Phạm Hoàng Vũ – 10T1
16
Xây dựng ứng dụng học tiếng Nhật
dịch MSIL ra mã máy để thực thi các tính năng, đảm bảo ứng dụng không
chiếm dụng và sử dụng tràn lan tài nguyên của hệ thống. Nó cũng không
cho phép các lệnh nguy hiểm được thi hành. Các chức năng này được thực
thi bởi các thành phần bên trong.
1.2.2.2.
.NET Framework Class Library
.NET Framework class library là bộ thư viện dành cho các lập trình
viên, cung cấp các thư viện lập trình như kết nối cơ sở dữ liệu, dịch vụ web,
windows form…
1.3.
LẬP TRÌNH VỚI WINDOWS PHONE
1.3.1. Giới thiệu về XAML
XAML được viết tắt bởi cụm từ Extensible Application Markup
Language, là một ngôn ngữ đánh dấu dùng để thể hiện các đối tượng. Mặc
dù XAML là một công nghệ có thể dùng để giải quyết nhiều loại vấn đề khác
nhau, nhưng vai trò chính trong lập trình Windows Phone là để tạo ra các
đối tượng đồ họa bằng cách khai báo thông qua các thẻ XAML. Sau đó
chúng ta có thể dùng file mã lệnh tách biệt với nó để trả về các sự kiện và
điều khiển các đối tượng đã được định nghĩa.
1.3.2. Giới thiệu về công cụ Coding4Fun
Coding4Fun là một bộ công cụ được phát triển bởi các chuyện gia:
Jeff Wilcox, Thomas Claudius Huber, Kevin Marshall, Stephanie Hertrich...
Bộ công cụ nay bao gồm rất nhiều Control mới nhằm hỗ trợ cho việc phát
triển các ứng dụng Windows Phone một cách linh động và dễ dàng hơn và
nó hoàn toàn miễn phí.
1.3.3. Giới thiệu về SQLite
SQLite là một SQL Database Engine mã nguồn mở theo mô hình dữ
liệu quan hệ, đang được sử dụng nhiều trên thế giới do sự cơ động cao, dễ
sử dụng, gọn nhẹ hiệu quả và đáng tin cậy. Hiện nay, SQLite được sử dụng
phổ biến cho các ứng dụng di động.
1.4.
TỔNG QUAN VỀ CÁC ỨNG DỤNG HỌC TIẾNG NHẬT HIỆN NAY
Hiện nay, khi tiếng Nhật đang dần phổ biến tại Việt Nam thì các ứng
dụng học tiếng Nhật cũng bắt đầu xuất hiện trên các cửa hàng ứng dụng.
Thế nhưng, đa số các ứng dụng ở Việt Nam hiện nay đều khá độc lập,
thường chỉ tập trung vào một trong các vấn đề như từ vựng, Hán tự hoặc
ngữ pháp. Thêm vào đó, nhiều ứng đưa ra các bài học một cách tự do,
hoặc chỉ đưa ra lý thuyết mà không có bài tập để người sử dụng có thể
kiểm tra khả năng của mình. Đặc biệt là ở cửa hàng ứng dụng Windows
Phone, vì Windows Phone mới ra mắt ở thời gian gần đây nên số lượng
ứng dụng của Windows Phone rất ít so với Android và iOS. Số lượng ứng
Phạm Hoàng Vũ – 10T1
17
Xây dựng ứng dụng học tiếng Nhật
dụng đã ít dẫn đến các ứng dụng học tiếng Nhật cũng ít như thế. Có một số
ứng dụng học tiếng Nhật khá tốt ở Windows Phone hiện tại như Tango
Master, Learn Japanese, Học tiếng Nhật cùng Maruko.
1.4.1. Tango Master
Tango Master là một ứng dụng giúp bạn học tiếng Nhật một các dễ dàng trên
thiết bị cầm tay. Nó cũng là một cuốn từ điển được thiết kế giúp tiếp cận và lưu lại
từ mới thuận tiện. Nó bao gồm một số tính năng như từ điển, trò chơi, các bài học.
Hình . Tango Master
1.4.2. Learn Japanese
Cung cấp phương thức đon giản để học tiếng Nhật. Giúp người dùng nhớ
nhanh các từ vựng bằng các thẻ từ và cung cấp các từ vựng theo từng chủ đề, theo
đó còn có các bài tập cho người dùng luyện tập.
Phạm Hoàng Vũ – 10T1
18
Xây dựng ứng dụng học tiếng Nhật
Hình . Ứng dụng Learn Japanese
1.4.3. Học tiếng Nhật cùng Maruko
Là ứng dụng hỗ trợ học tiếng Nhật theo một hướng tiếp cận mới, mô phỏng
Maruko- một người bạn ảo biết tiếng Nhật. Maruko sẽ đi cùng người dùng trong
suốt quá trình học, nhắc nhở và cung cấp cho người dủng các công cụ hỗ trợ học
tiếng Nhật như từ điên, hệ thống ngữ pháp và các bài kiểm tra.
Hình . Học tiếng Nhật cùng Maruko
Phạm Hoàng Vũ – 10T1
19
Xây dựng ứng dụng học tiếng Nhật
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Chương này sẽ tập trung vào việc phân tích và thiết kế hệ thống cho ứng
dụng học tiếng Nhật, bao gồm biểu đồ case sử dụng, biểu đồ tuần tự, biểu đồ hoạt
động và sơ đồ cơ sở dữ liệu quan hệ
2.1.
PHÂN TÍCH BÀI TOÁN
Ứng dụng học tiếng Nhật cần đảm bảo các chức năng giúp người
dùng sử dụng một các đơn giản nhưng hiệu quả. Cung cấp các phương
thức học tập giúp người dùng dễ dàng nhớ và nhớ được lâu các bài học.
Hơn nữa ứng dụng phải có được hệ thống giới hạn các bài học để người
học học một cách có hệ thông. Người dùng phải học theo từng bài và phải
vượt qua bài kiểm tra để học đến bài mới. Người dùng có thể làm bài kiểm
tra vượt cấp để học đúng cấp độ hiện tại của mình.
Ngoài ra, vì nhận thấy hiện nay ứng dụng học tiếng Nhật trên nền
Windows Phone rất ít so với các hệ điều hành khác nên đề tài sẽ được xây
dựng trên nên Windows Phone.
2.2.
XÂY DỰNG HỆ THỐNG
2.2.1. Giới thiệu
2.2.1.1.
Đối tượng
Những người sử dụng muốn tự học tiếng Nhật hoặc dùng ứng dụng
để hỗ trợ việc học tiếng Nhật.
2.2.1.2.
Mục đích chính
• Đưa ra cách đơn giản để nhớ các kiến thức.
• Dễ sử dụng.
2.2.1.3.
Cơ sở dữ liệu
• Ứng dụng sử dụng cơ sở dữ liệu SQLite.
2.2.1.4.
Môi trường phát triển
• Ngôn ngữ lập trình: C#, XAML
• Môi trường: Hệ điều hành Windows Phone 8.
2.2.2. Các tính năng chính
2.2.2.1.
Chế độ học theo danh sách
Mỗi bài học nhỏ sẽ có 1 danh sách các từ vựng, Hán tự, hay ngữ
pháp. Khi người dùng nhấp vào một từ, Hán tự hay ngữ pháp thì sẽ đọc
được tất cả thông tin cần thiết như nghĩa, ví dụ…
2.2.2.2.
Chế độ học theo thẻ từ
Ở chế độ này, tất cả các từ, Hán tự sẽ được xáo trộn. Tùy vào lựa
chọn của người sử dụng mà từ vựng, Hán tự hay nghĩa được hiện lên. Từ
Phạm Hoàng Vũ – 10T1
20
Xây dựng ứng dụng học tiếng Nhật
đó người dùng sẽ tự nhớ lại mặt sau là gì. Các học này giúp người dùng
nhớ dễ dàng hơn và nhớ được lâu hơn.
2.2.2.3.
Luyện tập
Mỗi bài học sẽ có các trò chơi nhỏ để hỗ trợ người dùng dễ dàng
nhớ các kiến thức thông qua chơi các trò chơi đó. Các trò chơi bao gồm:
• Trò chơi lật hình
• Chọn đúng sai
• Chọn hình
2.2.2.4.
Bài tập
Mỗi bài học đều có bài tập để kiểm tra kiến thức. Mỗi bài tập đều có 1
số lượn mạng nhất định, nếu người dùng hoàn thành bài tập mà không bị
hết mạng thì người dũng sẽ được phép học bài tiếp theo, còn nếu người
dùng sử dụng hết số mạng thì sẽ phải học lại và làm lại bài tập.
Mỗi cấp độ đều có một bài kiểm tra vượt cấp, người dùng có thể làm
bài kiểm tra bất cứ khi nào để lên cấp cao hơn.
Các loại bài tập trong ứng dụng:
• Bài tập chọn hình đúng nghĩa: Người dùng sẽ chọn một hình ảnh
đúng nhất với từ được được ra.
• Bài tập chọn nghĩa: Người dùng sẽ chọn một nghĩa đúng nhất với
một từ hoặc câu được đưa ra.
• Bài tập nghe và chọn nghĩa: Người dùng sẽ nghe và chọn câu
hoặc từ có nghĩa đúng nhất so với những gì đã đươc nghe
• Bài tập nghe và chọn hình: Người dùng sẽ nghe và chọn hình đúng
nhất so với từ được nghe
• Bài tập chọn âm Hán Việt: Người dùng sẽ chọn âm Hán Việt cho
Hán tự được đưa ra.
• Bài tập chọn cách phát âm: Người dùng sẽ chọn phiên âm cho Hán
tự được đưa ra
2.3.
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.3.1. Biểu đồ case sử dụng
2.3.1.1.
Các chức năng tổng quát
Hình . Case sử dụng: Các chức năng chính
Phạm Hoàng Vũ – 10T1
21
Xây dựng ứng dụng học tiếng Nhật
2.3.1.2.
Case sử dụng Hiển thị nội dung bài học
Hình . Case sử dụng: Hiển thị nội dung bài học
2.3.1.3.
Case sử dụng Luyện tập
Hình . Case sử dụng: Luyện tập
Phạm Hoàng Vũ – 10T1
22
Xây dựng ứng dụng học tiếng Nhật
2.3.1.4.
Case sử dụng Bài tập
Hình . Case sử dụng: Bài tập
2.3.2. Đặc tả case sử dụng
2.3.2.1.
Hiển thị danh sách bài
Bảng . Case sử dụng: Hiển thị danh sách bài
1
HIỂN THỊ DANH SÁCH BÀI
Tác nhân:
Người sử dụng
Mô tả:
Case sử dụng này mô tả cách mà người sử dụng hiển thị danh sách bài
học
Điều kiên trước:
Ứng dụng kết thúc việc khởi động hoặc người sử dụng quay lại trang
danh sách bài học
Điều kiện sau:
Nếu case sử dụng này thành công, người sử dụng có thể chọn một bài
học và bắt đầu học.
Các bước thực hiện:
-
Bắt đầu khi người sử dụng điều hướng đến trang danh sách bài
học
-
Hệ thống sẽ đọc dữ liệu từ database và hiển thị danh sách các bài
học vào một ListBox. Mỗi phần tử của ListBox bao gồm:
Phạm Hoàng Vũ – 10T1
23
Xây dựng ứng dụng học tiếng Nhật
+ Hình ảnh biểu diễn cho một bài học.
+ Chuỗi kỹ tự biểu diễn số thứ tự hoặc tên bài.
-
Người sử dụng kéo màn hình lên xuống để hiện các bài bị ẩn vì
danh sách quá dài.
-
Người dùng có thể lực chọn cấp độ từ ListPicker nằm phía trên
Các ngoại lệ:
-
Không thể lấy dữ liệu từ database: Thông báo lỗi không lấy được
dữ liệu.
Giao diện cho case sử dụng trên:
Hình . Giao diện danh sách bài học
Phạm Hoàng Vũ – 10T1
24
Xây dựng ứng dụng học tiếng Nhật
2.3.2.2.
Hiển thị nội dung bài học
Bảng . Case sử dụng: Hiển thị nội dung bài học
2
HIỂN THỊ NỘI DUNG BÀI
Tác nhân:
Người sử dụng
Mô tả:
Case sử dụng này mô tả cách mà người sử dụng hiển thị nội dung của
bài học đã chọn
Điều kiên trước:
Người sử dụng chọn một bài học từ danh sách bài học
Điều kiện sau:
Nếu case sử dụng này thành công, người sử dụng có thể chọn các phần
từ vựng, Hán tự hoặc ngữ pháp để bắt đầu học.
Các bước thực hiện:
-
Bắt đầu khi người sử dụng chọn một bài học từ danh sách bài học
-
Ứng dụng sẽ chuyển đến trang có các mục từ vựng, Hán tự, ngữ
pháp cho người dùng chọn
Các ngoại lệ:
Giao diện cho case sử dụng trên
Phạm Hoàng Vũ – 10T1
25