Tải bản đầy đủ (.pdf) (84 trang)

Nghiên Cứu Trồng Mới Trong Cải Tạo Các Nương Chè Già, Cằn Cỗi Tại Huyện Chợ Mới – Tỉnh Bắc Kạn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.82 MB, 84 trang )

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

---------

---------

CHU HUY TƯỞNG

NGHIÊN CỨU TRỒNG MỚI TRONG CẢI TẠO
CÁC NƯƠNG CHÈ GIÀ, CẰN CỖI TẠI HUYỆN
CHỢ MỚI – TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60 62 01

THÁI NGUYÊN - 2011


2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

---------

---------


CHU HUY TƯỞNG

NGHIÊN CỨU TRỒNG MỚI TRONG CẢI TẠO
CÁC NƯƠNG CHÈ GIÀ, CẰN CỖI TẠI HUYỆN
CHỢ MỚI – TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60 62 01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Tất Khương

THÁI NGUYÊN - 2011


3

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận
văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 09 năm 2011
Tác giả luận văn

Chu Huy Tưởng


4


LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn trực
tiếp là: PGS.TS Lê Tất Khương – Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Phát
triển Vùng – Bộ Khoa học và Công nghệ đã hết sức chỉ bảo, hướng dẫn để tác
giả có thể hoàn thành được bản luận văn này.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các cán bộ của Phòng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn huyện Chợ Mới – tỉnh Bắc Kạn, Lãnh đạo và các đồng
chí cán bộ Nông Lâm nghiệp ba xã Quảng Chu, Như Cố, Yên Đĩnh đã tận tình
giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn gia đình anh Trần Tiến Sơn – thôn
Khuổi Chủ, xã Như Cố, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều kiện về địa
điểm để tác giả bố trí các thí nghiệm nghiên cứu.
Công trình được hoàn thành có sự động viên của gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp. Tác giả xin chân thành cảm ơn những sự động viên, giúp đỡ quý
báu đó.

Thái Nguyên, tháng 09 năm 2011
Tác giả luận văn

Chu Huy Tưởng


5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CT

: Công thức

Đ/C


: Đối chứng

K2O

: Kali

KTCB

: Kiến thiết cơ bản

N

: Đạm

P2O

: Lân

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TB

: Trung bình

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam


TRI777

: Giống chè TRI777


6
vii

MỤC LỤC
Phần thứ nhất.......................................................................................................................1
ĐẶT VẤN ĐỀ.....................................................................................................................12
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................12
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài..................................................................................13
1.2.1. Mục tiêu chung:....................................................................................................13
1.2.2. Mục tiêu cụ thể: ....................................................................................................13
1.3. Ý nghĩa của đề tài........................................................................................................14
Phần thứ hai .......................................................................................................................15
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................................................15
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài...........................................................................................15
2.1.1. Cơ sở khoa học của các kỹ thuật đốn chè............................................................15
2.1.2. Cơ sở khoa học của việc xác định thời vụ trồng chè...........................................15
2.2. Đặc điểm sinh vật học cây chè và yêu cầu sinh thái của cây chè ...........................16
2.2.1. Đặc điểm sinh vật học của cây chè ......................................................................16
2.2.1.1. Nguồn gốc và phân loại của cây chè. .............................................................16
2.2.1.2. Đặc trưng hình thái.........................................................................................17
2.2.1.3. Đặc điểm sinh hoá ..........................................................................................18
2.2.1.4. Sinh trưởng và phát triển................................................................................18
2.2.2. Yêu cầu sinh thái chủ yếu của cây chè. ...............................................................18
2.2.2.1. Yếu tố khí hậu .................................................................................................19

2.2.2.2. Yêu cầu về đất trồng chè.................................................................................20
2.2.2.3. Độ cao và địa hình..........................................................................................22
2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và Việt Nam................................22
2.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới ...............................................22
2.3.1.1. Tình hình sản xuất chè trên thế giới..............................................................22
2.3.1.2. Tình hình tiêu thụ chè trên thế giới ...............................................................24
2.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam ..................................................25
2.3.2.1. Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam ...............................................................25
2.3.2.2. Tình hình tiêu thụ chè ở Việt Nam.................................................................29
2.4. Những kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài................................................30


viii
7

2.4.1. Những kết quả nghiên cứu ngoài nước .............................................................30
2.4.1.1. Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây chè .............30
2.4.1.2. Nghiên cứu về sinh trưởng búp chè...............................................................31
2.4.2. Những kết quả nghiên cứu trong nước..............................................................31
2.4.2.1. Những kết quả nghiên cứu nương chè suy thoái...........................................31
2.4.2.2. Những nghiên cứu về đốn chè.........................................................................33
2.4.2.3. Những nghiên cứu về sinh trưởng của cây chè khi trồng mới......................35
2.4.2.4. Các nghiên cứu về thời vụ trồng ...................................................................38
2.4.2.5. Nghiên cứu về kỹ thuật cải tạo nương chè già cỗi bằng phương pháp trồng
thay thế ........................................................................................................................38
Phần thứ ba ........................................................................................................................40
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................40
3.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................................40
3.1.1. Các nương chè già cỗi cho năng suất, chất lượng thấp......................................40
Hình 1: Diện tích các nương chè già cỗi cần cải tạo .......................................................40

3.1.2. Giống chè TRI777 ...................................................................................................40
Hình 2: Một phần diện tích thí nghiệm............................................................................41
3.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu .................................................................................41
3.2.1. Thời gian nghiên cứu ...........................................................................................41
3.2.2. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................................41
3.3. Nội dung nghiên cứu...................................................................................................42
3.3.1. Điều tra hiện trạng sản xuất chè..........................................................................42
3.3.2. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cải tạo nương chè già cỗi .....................42
3.3.2.1. Nghiên cứu kỹ thuật đốn trong cải tạo các nương chè già, cằn cỗi bằng
phương pháp trồng thay thế.........................................................................................42
3.3.2.2. Nghiên cứu thời vụ trồng thích hợp đối với cây chè con trồng mới trên nương
chè già, cằn cỗi đã cải tạo. ..........................................................................................42
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................42
3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu ...............................................................42
3.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm ............................................................................42
3.4.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi .................................................................45
3.4.4. Phương pháp phân tích số liệu...............................................................................46


ix
8

Phần thứ tư............................................................................................................................47
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.............................................................................................47
4.1. Kết quả điều tra hiện trạng sản xuất chè huyện Chợ Mới..........................................47
4.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Chợ Mới .................................................................47
4.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................................47
4.1.1.2. Điều kiện đất đai, địa hình ...............................................................................47
4.1.1.3. Điều kiện khí hậu..............................................................................................49
4.1.2. Kết quả điều tra phân loại các nương chè ..............................................................50

4.1.2.1. Kết quả phân loại các nương chè theo độ tuổi...................................................50
4.1.2.2. Kết quả phân loại các nương chè theo cơ cấu giống......................................51
4.1.2.3. Đặc điểm sinh trưởng phát triển và năng suất của các nương chè trên 20
tuổi...............................................................................................................................53
4.1.3. Thực trạng áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong một số khâu sản xuất chủ yếu tại
một số xã trồng chè chính trên huyện Chợ Mới............................................................54
4.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp đốn đến sinh trưởng của
nương chè cũ và cây chè con trồng mới trên nương chè cải tạo ....................................56
4.2.1. Ảnh hưởng của một số biện pháp đốn đến nương chè cũ ..................................56
4.2.1.1. Ảnh hưởng của một số công thức đốn đến tỷ lệ sống của nương chè cải tạo..............56
4.2.1.2. Ảnh hưởng của một số công thức đốn đến sự phát sinh phát triển của sâu hại đối
với cây chè cũ trên nương chè cải tạo.............................................................................57
4.2.1.3. Ảnh hưởng của các phương pháp đốn đến số lứa hái và năng suất của cây chè cũ
trên nương chè cải tạo ...................................................................................................58
4.2.2. Ảnh hưởng của một số biện pháp đốn đến sinh trưởng của cây chè con trồng
mới trên nương chè cải tạo.............................................................................................60
4.2.2.1. Ảnh hưởng của một số phương pháp đốn đến chiều cao của cây chè con trồng mới
trên nương chè cải tạo .................................................................................................60
4.2.2.2. Ảnh hưởng của một số phương pháp đốn đến đường kính gốc của cây chè con
trồng mới trên nương chè cải tạo ................................................................................62
4.2.2.3. Ảnh hưởng của một số phương pháp đốn đến độ rộng tán cây chè con trồng mới
trên nương chè cải tạo .................................................................................................64
4.2.2.4. Ảnh hưởng của một số phương pháp đốn đến số cành cấp 1 của cây chè con
trồng mới trên nương chè cải tạo ................................................................................66


9x

4.2.2.5. Ảnh hưởng của một số phương pháp đốn đến tỷ lệ sống của cây chè con trồng mới
trên nương chè cải tạo .................................................................................................67

4.2.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng phát triển
của cây chè con trồng trên nương chè cải tạo...............................................................69
4.2.3.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến chiều cao cây chè con trồng mới trên nương chè
cải tạo ...........................................................................................................................69
4.2.3.2. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến đường kính gốc của cây chè con mới trồng
trên nương chè cải tạo .................................................................................................71
4.2.3.3. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến độ rộng tán của cây chè con trồng mới trên
nương chè cải tạo ..........................................................................................................73
4.2.3.4. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến số cành cấp 1 của cây chè con trồng mới trên
nương chè cải tạo ..........................................................................................................75
4.2.3.5. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tỷ lệ sống của cây chè con trồng mới trên nương
chè cải tạo .....................................................................................................................77
Phần thứ năm ........................................................................................................................79
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.................................................................................................79
5.1. Kết luận........................................................................................................................79
5.2. Đề nghị .........................................................................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................81


iv
10

DANH MUC CÁC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng chè trên thế giới và một số nước trồng chè

chính đến năm 2008 ............................................................................................................23
Bảng 2.2. Tình hình xuất, nhập khẩu chè của một số nước xuất, nhập khẩu chính trên thế
giới năm 2008......................................................................................................................25
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất chè của Việt Nam giai đoạn 2004 - 2008 ...........................26
Bảng 4.1. Cơ cấu đất đai của huyện Chợ Mới........................................................................48
Bảng 4.2. Diễn biến thời tiết tại huyện Chợ Mới trong ba năm từ 2008 - 2010 .........................49
Bảng 4.3. Phân loại nương chè theo độ tuổi của ba xã trồng chè chính tại huyện Chợ Mới
.............................................................................................................................................51
Bảng 4.4. Cơ cấu giống và diện tích chè trồng tập trung tại các xã của huyện Chợ Mới tỉnh
Bắc Kạn................................................................................................................................52
Bảng 4.5. Đặc điểm sinh trưởng phát triển và năng suất của nương chè trên 20 tuổi .........54
Bảng 4.6. Thực trạng áp dụng kỹ thuật trong sản xuất chè một số xã trồng chè chính trên
huyện Chợ Mới ....................................................................................................................55
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của các phương pháp đốn đến tỷ lệ sống của cây chè cũ trên nương chè cải
tạo bằng biện pháp trồng thay thế ...........................................................................................57
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của các phương pháp đốn đến tình hình sâu hại đối với cây chè cũ trên
nương chè cải tạo...................................................................................................................58
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của các phương pháp đốn đến số lứa hái và năng suất của nương chè cũ
trên nương chè cải tạo bằng biện pháp trồng thay thế ..............................................................59
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của các phương pháp đốn đến chiều cao của cây chè con trên nương chè cải
tạo bằng biện pháp trồng thay thế ............................................................................................61
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của các phương pháp đốn đến đường kính gốc của cây chè con trên
nương chè cải tạo bằng biện pháp trồng thay thế ................................................................63
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của một số phương pháp đốn đến độ rộng tán của cây chè con trồng trên
nương chè cải tạo bằng biện pháp trồng thay thế .....................................................................65
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của các phương pháp đốn đến số cành cấp 1 của cây chè con trồng
mới trên nương chè cải tạo...................................................................................................66


v

11

Bảng 4.14. Ảnh hưởng của các phương pháp đốn đến tỷ lệ sống của cây chè con trồng mới
trên nương chè cải tạo..........................................................................................................68
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến chiều cao cây chè con trồng mới trên nương chè cải
tạo.........................................................................................................................................70
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến đường kính gốc của cây chè con trồng mới trên
nương chè cải tạo ...................................................................................................................72
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến độ rộng tán của cây chè con trồng mới trên nương
chè cải tạo .............................................................................................................................74
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của thời vụ đến số cành cấp 1 của cây chè con trồng mới trên nương chè
cải tạo....................................................................................................................................76
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tỷvi
lệ sống của cây chè con trồng trên nương chè cải
tạo.........................................................................................................................................77

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Số hình

Tên hình

Trang

Biểu đồ 1: Diễn biến diện tích chè của Việt Nam giai đoạn 2004 - 2008 ...........................16
Biểu đồ 2: Diễn biến năng suất chè của Việt Nam giai đoạn 2004 - 2008 ..........................17
Hình 1: Diện tích các nương chè già cỗi cần cải tạo ...........................................................40
Hình 2: Một phần diện tích thí nghiệm................................................................................41


12


Phần thứ nhất
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Chợ Mới là huyện nằm ở phía Nam tỉnh Bắc Kạn, nằm dọc theo quốc lộ
số 3, với vị trí trung gian giữa thị xã Bắc Kạn và thành phố Thái Nguyên nên
Chợ Mới có lợi thế về giao thông và tiêu thụ hàng hoá. Đất đai ở các xã vùng
thấp của huyện chủ yếu là núi thấp và đồi gồm có đất Feranit vàng đỏ trên
phiến thạch sét (FQs) diện tích gần 7.984 ha. Đây là loại đất có diện tích lớn,
thích hợp với phát triển cây công nghiệp như: chè, hồi, quế... Với lượng mưa
trung bình 1.508 mm/năm, các tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 7, 8 đạt từ
313 ÷ 315mm/tháng, số ngày mưa trung bình/năm là 134 ngày và nhiệt độ
trung bình của vùng là 210C, tổng tích ôn bình quân năm là 5.8500C, ít có
sương muối, bình quân 0,3 ngày/năm vào tháng 12 và tháng 1. Do đó, huyện
Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn có điều kiện tự nhiên và khí hậu phù hợp cho cây chè
sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao. Bên cạnh đó, giao thông thuận lợi
giúp cây chè của huyện Chợ Mới có điều kiện để phát triển thành cây trồng
mang tính hàng hóa cao.
Hiện nay, diện tích chè của huyện Chợ Mới vào khoảng 449,59 ha trong
đó chủ yếu (khoảng 80%) được trồng từ những năm 1980, giống chè sử dụng là
giống chè trung du được nhân giống bằng hạt có độ phân ly cao cả về ngoại
hình và phẩm chất. Ngoài ra, kỹ thuật canh tác của người dân chưa cao, chưa
chú trọng đến việc làm đất, chăm sóc giai đoạn kiến thiết cơ bản và các kỹ
thâm canh khiến cho những nương chè có thời kỳ sản xuất kinh doanh ngắn,
nhanh già cỗi, năng suất và chất lượng kém. Trước thực trạng đó huyện Chợ
Mới cùng với tỉnh Bắc Kạn đã có một số chương trình cung cấp giống chè mới
cho người dân trồng thay thế các nương chè già cỗi và trồng mới. Kết quả bước


13


đầu cho thấy một số giống chè mới có khả năng sinh trưởng phát triển tốt. Tuy
nhiên, do người dân chưa nắm vững về kỹ thuật nên hiệu quả của việc cải tạo là
chưa cao, chưa khai thác được tiềm năng của cây chè, chưa kích thích được
người sản xuất. Do vậy, chủ trương của huyện trong việc chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, phát triển vùng chè thành vùng sản xuất hàng hóa rất khó thực hiện.
Trên thực tế các giống chè nhập nội (TRI777, Bát tiên, Yabukiata, Phúc
vân tiên, Keo am tích, Kim tuyên,…) và các giống chè đã được chọn lọc trong
nước (LDP1, LDP2) đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho
phép đưa vào sản xuất thích hợp với chế biến chè xanh, chè đen, chè ô long,
có tiềm năng cho năng suất cao, chất lượng tốt đang dần được thay thế cho
các giống chè trồng bằng hạt có chất lượng kém. Kỹ thuật cải tạo các nương
chè già cỗi, kỹ thuật trồng thâm canh chè cành giống mới đã được các viện
nghiên cứu đưa ra quy trình sản xuất. Tuy nhiên việc đưa các giống mới và ứng
dụng các quy trình sản xuất vào điều kiện thực tiễn của mỗi vùng sản xuất cần
có những nhiên cứu cơ bản nhằm hòa thiện quy trình sản xuất cho vùng.
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu
trồng mới trong cải tạo các nương chè già, cằn cỗi tại huyện Chợ Mới, tỉnh
Bắc Kạn”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung:
Cải tạo diện tích chè già trồng hạt, cằn cỗi năng suất thấp bằng các giống
mới nhằm thay đổi cơ cấu giống chè góp phần nâng cao sản lượng và chất lượng
vùng chè.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Xác định được phương pháp đốn hợp lý nương chè cũ trong kỹ thuật
cải tạo nương chè già cỗi bằng phương pháp trồng thay thế giống mới.


14


- Xác định được thời vụ trồng hợp lý trong kỹ thuật trồng cải tạo nương
chè già cỗi bằng phương pháp trồng thay thế giống mới tại huyện Chợ Mới,
tỉnh Bắc Kạn.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài tìm ra được một số biện pháp kỹ thuật nhằm cải tạo các nương
chè già cỗi bằng một số giống chè mới phù hợp với điều kiện của vùng nhằm
khai thác có hiệu quả tiềm năng cây chè của vùng.
Đề tài góp phần cải thiện cơ cấu giống chè của huyện Chợ Mới, tăng
khả năng cho năng suất của các nương chè, từ đó nâng cao thu nhập, cải thiện
đời sống cho người dân trong huyện.
Đề tài là cơ sở để phát triển vùng chè chất lượng cao, theo hướng sản
xuất hàng hóa, cung cấp cho thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu góp
phần đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.


15

Phần thứ hai
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở khoa học của các kỹ thuật đốn chè
Theo tác giả Đỗ Ngọc Quỹ và Lê Tất Khương (2000) [21] sự phát dục
của các cành chè là khác nhau, cành phía trên thường có độ phát dục già,
chóng ra hoa, kết quả, khả năng sinh trưởng sinh dưỡng kém, năng lực sản
xuất búp kém. Sau một thời gian sinh trưởng nhất định những cành có tuổi
phát dục già ấy cần được đốn đi để các mầm ở phía dưới phát triển vì những
mầm này được phát triển trên những cành có trình độ phát dục non nên có sức
sống, sinh trưởng mạnh.
- Trong quá trình sinh trưởng các cành ở phía trên có ưu thế sinh trưởng

nhanh (gọi là ưu thế sinh trưởng đỉnh) kìm hãm sự phát triển của những cành
phía dưới, đốn chè sẽ phá vỡ được ưu thế sinh trưởng đỉnh, tạo điều kiện cho
các mầm chè phía dưới sinh trưởng phát triển tạo tán.
- Giữa các bộ phận trên và dưới mặt đất luôn có tỷ lệ cân bằng, đốn
chè là hình thức phá vỡ thế cân bằng giữa hai bộ phận đó, tạo điều kiện
cho các bộ phận trên mặt đất phát triển. Vì thế đốn càng đau, búp phát
sinh, sinh trưởng càng mạnh.
- Ở miền Bắc nước ta mùa đông nhiệt độ thấp, khí hậu khô, cây chè bị
thoát hơi nước mạnh, nếu để nhiều lá cây chè sẽ ở trạng thái mất cân bằng về
chế độ nước. Đốn chè là biện pháp giữ lại một số lượng lá trên cây thích hợp
tạo điều kiện hạn chế sự thoát hơi nước của cây.
2.1.2. Cơ sở khoa học của việc xác định thời vụ trồng chè
Xác định thời vụ trồng hợp lý nhằm đáp ứng các yêu cầu sinh thái của cây
chè tạo điều kiện thuận lợi để cây chè mới trồng sinh trưởng phát triển tốt cho tỷ
lệ sống cao.


16

Việc xác định thời vụ trồng chè dựa trên đặc điểm thực vật học, yêu cầu
sinh thái của cây chè và điều kiện sinh thái của từng vùng cụ thể.
2.2. Đặc điểm sinh vật học cây chè và yêu cầu sinh thái của cây chè
2.2.1. Đặc điểm sinh vật học của cây chè
2.2.1.1. Nguồn gốc và phân loại của cây chè.
Các công trình nghiên cứu của nhiều nhà khoa học cho biết cây chè có
nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới (Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam).
Những cây chè dại tiền sử được tìm thấy ở những cánh rừng nhiệt đới ẩm ướt
theo những triền sông lớn ở núi cao. Cách đây 4000 năm người Trung Quốc
đã biết sử dụng chè để uống và coi như một thứ dược liệu quí, người Pháp đã
tìm thấy cây chè dại lá to vùng Atsam ( Ấn Độ).

Theo hệ thống phân loại thực vật, chè thuộc:
Ngành:

Hạt kín

Angiosprtmae

Lớp

Hai lá mầm

Dicotyledonae

Bộ

Chè

Theales

Họ

Chè

Theacaae

Chi

Chè

Camellia


Loài

Sinensis

Về thực vật chè được nhiều tác giả thống nhất tên là Camellia Sinensis
(L) Okentze, ở Việt Nam có 4 thứ chè:
- Trung Quốc lá nhỏ ở vùng Lạng Sơn, búp nhỏ xanh tím đỏ năng suất thấp
- Trung Quốc lá to điển hình là chè Trung du lá to ở Phú Thọ, Tuyên
Quang,Yên Bái, Thái Nguyên.
- Shan (chè tuyết) ở Hà Giang, Nghĩa Lộ (Suối Giàng), Mộc Châu, Lâm
Đồng, Tam Đường.
- Ấn Độ là chè Assamica: Phú Hộ, Pleiku, Lâm Đồng.


17

2.2.1.2. Đặc trưng hình thái
Tuỳ theo từng thứ chè mà có các đặc trưng hình thái khác nhau.
Thân cây chè: Tuỳ theo chiều cao, kích thước thân, cành chia làm 3
loại: Thân bụi, cây gỗ nhỡ, cây gỗ vừa. Về hình dạng cây chè không đốn, để
tự nhiên có dạng vòm, điển hình là vòm suốt chỉ (cao và hẹp ngang, tán nhỏ),
vòm cầu và nửa cầu (thấp hơn, to ngang và tán to), vòm mâm xôi (to ngang,
mặt tán rộng), căn cứ vòm lá là chỉ tiêu chọn giống cần vươn tới.
Cành chè: Cành chè do mầm dinh dưỡng sinh trưởng lên, tuỳ theo vị trí
mọc khác mà cành chè phân ra nhiều cấp: cấp 1, 2 3...
Mầm chè: Cây chè có 3 loại mầm, mầm dinh dưỡng và mầm sinh thực,
mầm dinh dưỡng chia ra mầm đỉnh, mầm nách, mầm ngủ, mầm bất định.
Búp chè: Được hình thành từ mầm dinh dưỡng gồm: tôm và 2-3 lá
non. Quá trình sinh trưởng của búp chè chịu sự chi phối của nhiều yếu tố

bên ngoài lẫn bên trong. Các giống khác nhau có trọng lượng búp khác nhau,
búp chè có 2 loại: Búp bình thường (búp 1 tôm và 2-3 lá non) và búp mù là
búp không có tôm.
Hoạt động sinh trưởng của búp chè tuân theo một qui luật nhất định.
Tóm tắt sơ đồ như sau:
Mầm chè

Lá vảy
ốc mở

Lá thật
xuất hiện

Đợt
sinh
trưởng
Giai
đoạn ẩn

Thời kỳ hoạt
động

Cành chè ngừng
sinh trưởng(hoặc
hái búp)

Mầm chè
phát động

Giai đoạn

hiện

Thời kỳ
hoạt động
tiềm sinh


18

- Lá chè mọc trên cành, hình thuôn, rìa lá có răng cưa gồm có lá vảy ốc,
lá cá và lá thật.
- Rễ chè: Là bộ phận giữ cho cây đứng thẳng hút nước và dinh dưỡng
đưa lên cây gồm: Rễ trụ (Rễ cọc), rễ hút và rễ dẫn. Đối với cây chè phát triển từ
hạt thì ngay từ lúc bắt đầu ra rễ đã phân biệt rõ rễ cọc và các rễ khác. Nhưng
đối với chè nhân giống vô tính hoặc giâm cành thì lúc cây con có bộ rễ kiểu
chùm, khi cây sinh trưởng phát triển lâu năm thì lại biểu hiện rễ cọc rất rõ.
- Hoa quả hạt: Hoa chè là hoa lưỡng tính (một hoa có cả tính đực và
tính cái), quả chè thuộc quả nang, mỗi quả thường có một đến vài hạt.
2.2.1.3. Đặc điểm sinh hoá
Thành phần sinh hoá búp chè gồm: nước và các hợp chất sinh hoá khác.
- Nước là thành phần chủ yếu trong búp chè, hàm lượng từ 75-80%.
- Tanin (hay chất chát) là thành phần cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng
chè, quyết định màu sắc và vị chè.
- Chất hoà tan: Là hỗn hợp nhiều nhất trong búp chè, chủ yếu đạm,
đường, vitamin caphêin, catêsin, hương... tạo nên hương vị đặc trưng của từng
giống chè.
2.2.1.4. Sinh trưởng và phát triển
Cây chè có 2 chu kỳ phát triển gọi là chu kỳ sống của cây chè: Chu kỳ
phát triển lớn gồm cả đời sống cây chè từ tế bào trứng thụ tinh đến khi cây già
cỗi và chết. Chu kỳ phát triển nhỏ bao gồm thời kỳ phát triển trong các năm:

hạt nảy mầm, mầm mọc lá ra hoa, kết quả trong năm đó là 2 quá trình sinh
trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực. Quá trình sinh trưởng dinh
dưỡng là quá trình sinh trưởng cành.
2.2.2. Yêu cầu sinh thái chủ yếu của cây chè.
Cây chè tồn tại phát triển trong một hệ sinh thái nông nghiệp có giới
hạn xác định, ngày nay con người hiểu được muốn phát triển chè một cách


19

bền vững, cần kết hợp sản xuất chè với bảo vệ thiên nhiên và liên quan đến
các yếu tố kinh tế xã hội. Trong đó, yếu tố tự nhiên như khí hậu, thời tiết, đất
đai, địa hình là vô cùng quan trọng.
2.2.2.1. Yếu tố khí hậu
* Lượng mưa và độ ẩm không khí:
Búp chè 1 tôm 2 lá non chứa nhiều nước (từ 75-80%). Ở nước ta lượng
mưa trung bình ở các vùng chè là 1750mm - 2500mm/năm là phù hợp với
sinh trưởng cây chè. Song lượng mưa phân bố không đều, thời kỳ mưa nhiều
từ tháng 5 đến tháng 10, nhưng ngay trong thời gian này vẫn có hạn cục bộ
thời kỳ mưa ít từ tháng 11 đế tháng 4. Mưa nhiều chè sinh trưởng tốt, mưa ít
chè sinh trưởng kém, nếu thời tiết hạn chè tạm ngừng sinh trưởng, độ ẩm
không khí cần cho chè sinh trưởng từ 80-85%.
* Nhiệt độ:
Là yếu tố quyết định sinh trưởng cây chè, nhiệt độ từ 22-280C thuận lợi
cho cây chè sinh trưởng, từ 10-180 và > 300 chè sinh trưởng chậm, dưới 100
và > 400 sinh trưởng rất chậm hoặc ngừng sinh trưởng. Biên độ nhiệt ngày
đêm có liên quan đến chất lượng chè, nhìn chung biên độ ngày đêm lớn và
nhiệt độ thấp có lợi cho chất lượng chè.
* Ánh sáng:
Chè vốn là cây rừng sinh trưởng trong điều kiện ẩm ướt dưới tán rừng

vùng nhiệt đới. Nhu cầu ánh sáng của cây chè là trung tính, cây con ưa bóng
râm, lớn lên ưa ánh sáng nhiều hơn. Trong bóng râm lá chè có màu xanh đậm,
lóng dài, búp non lâu, quang hợp kém, sản lượng thấp. Trong kỹ thuật trồng
chè Nhật Bản không thấy trồng cây che bóng, trái lại Ấn Độ, Srilanka và
Đông Phi có trồng cây che bóng cho chè, ở Việt Nam trồng cây che bóng cho
chè có tác dụng tốt về năng suất chất lượng chè và làm giàu đạm cho đất. Ánh


20

sáng tán xạ vùng núi có ảnh hướng tốt đến phẩm chất chè hơn ánh sáng trực
xạ, vùng núi cao có chất lượng chè tốt hơn vùng thấp.
2.2.2.2. Yêu cầu về đất trồng chè
a. Các loại đất trồng chè.
Cây chè phân bố ở các loại đất và địa hình rất đa dạng nhưng trên thế
giới chè được trồng ở những dạng đất chủ yếu:
- Đất xám: Ở Việt nam trên bản đồ đất ký hiệu là X (ký hiệu theo FAO UNESCO là AC-Acrisols) bao gồm: Xám bạc màu, xám có tầng loang lổ,
xám Feralits, xám mùn trên núi là phù hợp cho trồng chè.
- Đất đen: Ở Việt Nam ký hiệu R (theo FAO - UNESCO là Lv-luvisols)
trong đó đất nâu thẫm phát triển trên đá bazan là trồng chè tốt.
- Đất nâu: Ở Việt Nam ký hiệu là NL -Lixisops (theo FAO -UNESCO)
bao gồm: có đất nâu và xám nâu là phù hợp cho việc trồng chè.
- Đất đỏ: Ở Việt nam ký hiệu là F (theo FAO- UNESCO FR-Ferralsols)
trong đó đất nâu đỏ, đất nâu vàng, đất mùn vàng đỏ trên núi là thích hợp cho
trồng chè.
- Đất mùn Alit trên núi cao: Ở Việt Nam kỹ hiệu là A (theo FAO UNESCO là AL-Alisols) bao gồm đất mùn alit trên núi cao, đất mùn than bùn
trên núi cao đều trồng chè được.
b. Đặc tính vật lý của đất chè
- Độ dầy tầng đất: Cây chè sinh trưởng cả đời trên một vị trí cố định,
điều quan trọng là bộ rễ phát triển vừa ăn sâu, vừa lan rộng hút được nhiều

dinh dưỡng, trên tầng đất dày (1 - 3 m) cây chè cho năng suất cao bền vững,
tầng đất mỏng 40 - 60 cm cây chè cho năng suất thấp chóng tàn.
- Kết cấu đất: Kết cấu đất ở dạng viên, hạt, đất tơi xốp giữ nước nhiều,
thấm nước nhanh lại dễ thoát nước, có lợi cho sự sinh trưởng của bộ rễ chè và
là điều kiện tốt cho các loại vi sinh vật đất phát triển.


21

- Thành phần cơ giới đất: Đất thịt pha cát đến thịt nặng (theo phân loại
quốc tế) hay thịt nhẹ đến thịt nặng (theo phân loại của Liên xô cũ) là phù hợp
cho cây chè sinh trưởng. Loại đất này có chế độ nước và không khí điều hoà,
thuận lợi cho cây trồng phát triển rễ, cũng như các quá trình sinh, hoá học xảy
ra trong đất.
- Mực nước ngầm: Phải > 1 m vì chè không chịu ngập nước lâu, những
nơi đất trũng chè dễ bị chết.
c. Đặc tính hoá học đất chè.
- Độ chua pHkcl: Độ chua thích hợp cho cây chè sinh trưởng là 4 - 6 nếu
đất có độ chua < 4 có thể bón vôi để làm tăng pH nếu đất có độ chua > 6,5 thì
không nên trồng chè.
- Hàm lượng mùn: Mùn là chỉ tiêu quan trọng, vừa là kho dự trữ dinh
dưỡng vừa có tác dụng cải tạo thành phần cơ giới và kết cấu đất, tăng khả
năng hấp phụ và giữ các chất dinh dưỡng. Năng suất chè tỷ lệ thuận với hàm
lượng mùn trong đất. Đất trồng chè có hàm lượng mùn rất khác nhau, ở Liên
Xô đất phần lớn có hàm lượng mùn là 3 - 5% thậm chí 7 - 8%, Srilanka 1 2%, Trung Quốc 1 - 2%, Việt Nam phổ biến ở mức 1 - 2% là. Rất ít đất trồng
chè của Việt Nam có hàm lượng mùn > 4%.
- Các chất dinh dưỡng: Trong lá chè qua phân tích có tới 17 nguyên tố
hoá học, trong đó quan trọng nhất là đạm, lân, kali. Đất càng có đủ nguyên tố
cây cần thì chè càng cho năng suất cao.
Chè là cây cho thu hoạch lá nên N (đạm) là chất dinh dưỡng quan trọng

hàng đầu, hàm lượng N tỷ lệ thuận với hàm lượng mùn. Trong quá trình phân
giải mùn sẽ cung cấp N cho cây. Những loại đất khi đưa vào trồng chè có mùn
< 3% phải bón lót 20 tấn phân chuồng/ha trở lên.
Lân làm tăng cường sự phát triển của rễ mới, nâng cao được chất lượng
chè (làm tăng hương vị). Đất chè ở Việt Nam hàm lượng lân tổng số rất thấp


22

(0,06%) không đủ cung cấp lân cho cây sinh trưởng vì vậy khi trồng chè phải
bón lót 100 kg P2O5 (700 - 800 kg supelân).
Kali: Là nguyên tố di động mạnh, trong đất kali dễ bị rửa trôi nên mặc
dù đất trồng chè ở Việt Nam hàm lượng ka li tổng số (K%) ở mức thấp nhưng
khi trồng chè không cần phải bón lót kali, quá trình phân huỷ mùn trong đất,
trong phân chuồng cũng đủ cung cấp kali cho cây chè ở giai đoạn đầu.
2.2.2.3. Độ cao và địa hình
- Độ cao so với mặt biển ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển cây
chè, chè vùng cao có chất lượng tốt hơn chè vùng thấp, ngược lại chè vùng
thấp thường sinh trưởng mạnh và có năng suất cao hơn chè vùng cao.
- Địa hình: Có ảnh hưởng tới tiểu khí hậu vùng chè, địa hình bằng phẳng
khí hậu thường thuần nhất, địa hình phức tạp khí hậu không thuần nhất, địa
hình nhiều đồi dốc gây xói mòn đất mạnh và khó sử dụng cơ giới trong canh
tác chè. Đất có độ dốc cao khó giữ nước dễ bị hạn không thuận lợi cho sinh
trưởng phát triển cây chè. Ở Việt nam vùng chè công nghiệp thường trồng ở độ
dốc < 250, độ dốc > 250 trồng cây lâm nghiệp hoặc trồng chè shan theo phương
thức trồng rừng.
Ngoài những yếu tố chính trên một số yếu tố khác cũng có ảnh hưởng
đến sinh trưởng phát triển của cây chè như gió, sương muối, mưa đá .v.v.
2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và Việt Nam
2.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới

2.3.1.1. Tình hình sản xuất chè trên thế giới
Chè là cây trồng có tính thích nghi tương đối mạnh với điều kiện sống,
tuy nhiên cũng đòi hỏi những yêu cầu nhất định về điều kiện sinh thái (điều kiện
đất đai, nhiệt độ, lượng mưa…). Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển
như hiện nay, cây chè đã được trồng ở những nơi khác xa so với nguyên sản của
chúng, từ 420 vĩ Bắc (Gruzia) đến 270 vĩ Nam (Achentina), với lịch sử có từ rất


23

lâu đời khoảng 4000 năm. Trong đó Châu Á chiếm vị trí chủ đạo, Châu Đại
Dương là ít nhất, địa hình trồng chè khá lớn từ 0- 2000m so với mực nước biển.
Cho đến nay đã có hơn 100 nước thuộc 5 Châu trồng và xuất khẩu chè, ngành
chè đã phát triển một cách vững chắc bước theo chân nền kinh tế phồn vinh của
thế giới.
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng chè trên thế giới và một số
nước trồng chè chính đến năm 2008

STT

Tên nước

Thế giới

Sản

Diện tích

Năng suất


(1000 ha )

(tạ khô/ha)

2.806,44

15,15

3.833,75

1.215,17

10,35

1.257,38

lượng khô
(1000 tấn)

1

Trung Quốc

2

Ấn Độ

474,00

16,99


805,18

3

Srilanca

212,72

14,97

318,47

4

Kênya

157,70

21,93

345,80

5

Việt Nam

129,30

13,53


174,90

6

In-đô-nê-si-a

106,95

14,11

150,85

7

Thổ Nhĩ Kỳ

75,83

26,12

198,05

8

My-an-mar

74,50

3,56


26,50

(Nguồn: Theo FAOSTAT 2010)
Trong những thập kỷ gần đây, vùng sản xuất chè không ngừng mở rộng,
diện tích cây chè tăng nhanh chóng, khoa học kỹ thuật chè phát triển kéo theo
năng suất, sản lượng chè của các nước trên thế giới ngày càng cao. Nhìn vào
bảng 2.1 ta thấy: tính đến năm 2008 toàn thế giới có trên 2,8 triệu ha chè, trong


24

đó Trung Quốc có diện tích trồng chè lớn nhất với hơn 1,2 triệu ha – bằng
43,29% tổng diện tích chè trên toàn thế giới. Xếp sau Trung Quốc về diện tích
là Ấn Độ và Srilanca với diện tích chè lần lượt là 474,00 nghìn ha và 212,72
nghìn ha. Việt Nam đứng thứ 5 về diện tích với gần 130 nghìn ha. Tuy nhiên
năng suất trung bình của chúng ta chỉ đạt 13,53 tạ khô/ha, thấp hơn năng suất
trung bình của thế giới là 15,15 tạ khô/ha. Phân loại các quốc gia sản xuất chè
theo sản lượng cho thấy: Sản lượng đạt trên 30 vạn tấn/năm gồm 4 nước: Trung
Quốc Ấn Độ, Srilanca và Kênya (chiếm trên 70% tổng sản lượng chè trên thế
giới). Sản lượng đạt trên 10 vạn tấn có 3 nước: Việt Nam, In-đô-nê-si-a và Thổ
Nhĩ Kỳ.
Theo FAO, trong 20 năm gần đây sản xuất chè trên thế giới có xu
hướng tăng, sản lượng chè tăng 65% (từ 1,79 triệu tấn năm 1978 lên tới 3,83
triệu tấn năm 2008), phần lớn các nước sản xuất chè đều tăng sản lượng.
Tính đến năm 2008 diện tích chè thế giới đạt 2,806 triệu ha trong đó diện
tích chè Châu Á chiếm 88,3%, Châu Phi là 9,6%. Trong đó Trung Quốc là
nước có diện tích chè lớn nhất thế giới với diện tích 1.215,1 nghìn ha; Năng suất
trung bình trên thế giới đạt 15,15 tạ khô/ha. Thổ Nhĩ Kỳ là nước có năng suất
trung bình cao năng suất bình quân thế giới đạt 26,12 tạ khô/ha; Sản lượng chè

thế giới đạt 3,83 triệu tấn. Đứng đầu thế giới là Trung Quốc có sản lượng đạt
1.257.384 tấn (chiếm 32,8% tổng sản lượng toàn thế giới).
2.3.1.2. Tình hình tiêu thụ chè trên thế giới
Chè là thứ nước uống phổ biến trên thế giới, ngoài giá trị giải khát,
nước chè còn có giá trị dinh dưỡng và giá trị dược liệu, do vậy nhu cầu tiêu
thụ chè trên thế giới ngày càng tăng. Năm 2008, sản lượng xuất khẩu chè
trên thế giới đạt xấp xỉ 1,9 triệu tấn (tăng 15,98% so với năm 2004). Kenya
là quốc gia xuất khẩu chè lớn nhất với sản lượng xuất khẩu năm 2008 là
396 nghìn tấn. Việt Nam đứng thứ 5 về sản lượng xuất khẩu với sản lượng


25

xuất khẩu đạt 104 nghìn tấn. Mặc dù đứng thứ 5 về sản lượng xuất khẩu
nhưng do giá chè trung bình của Việt Nam thấp nên giá trị xuất khẩu của
chúng ta chỉ đạt 147 triệu đô la Mỹ. Tổng lượng xuất khẩu chè của 5 nước
xuất khẩu chè lớn nhất chiếm trên 70% tổng lượng xuất khẩu chè của toàn
thế giới. Sản lượng chè nhập khẩu trên toàn thế giới tính đến năm 2008 đạt
1,67 triệu tấn. Trong đó Liên bang Nga là nước nhập khẩu chè lớn nhất thế
giới với lượng chè nhập khẩu năm 2008 là 181 nghìn tấn – tương đương giá
trị nhập khẩu là 510 triệu đô la Mỹ.
Bảng 2.2. Tình hình xuất, nhập khẩu chè của một số nước xuất, nhập
khẩu chính trên thế giới năm 2008
Đơn vị: Nghìn tấn
TT

Xuất khẩu

Nhập khẩu


-

Thế giới

1.895,81 Thế giới

1

Kenya

396,64 Russian Federation

181,86

2

Sri Lanka

318,33 United Kingdom

157,59

3

China

299,79 United States of America

116,75


4

India

203,21 United Arab Emirates

109,58

5

Viet Nam

104,70 Egypt

107,59

6

Indonesia

96,21 Pakistan

7

Argentina

77,43 Iran

74,23


8

Uganda

46,02 Morocco

51,87

1.675,39

100,39

(Nguồn: Theo FAOSTAT 2010)
2.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam
2.3.2.1. Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm, Việt Nam có điều kiện
thích hợp cho cây chè sinh trưởng và phát triển, tuy nhiên cây chè chỉ thực
sự được quan tâm và đầu tư sản xuất từ những năm đầu của thế kỷ 20 trở lại


×