Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn hàng hải – hải phòng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (308.39 KB, 59 trang )

Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải

lời mở đầu

V Thu Trang QT 801P

1


Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải
Trong lịch sử phát triển của nhân loại, du lịch đã đợc ghi nhận nh một
sở thích, một nhu cầu tất yếu khách quan của con ng ời. Ngày nay, các nớc
trên thế giới đã coi du lịch không chỉ là một ngành kinh tế quan trọng
mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn là một hoạt động không thể thiếu đ ợc trong đời sống văn hoá xã hội, đặc biệt là các n ớc có nền kinh tế phát
triển, các nớc đang tiến hành CNH, HĐH.
Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa của Đảng
và Nhà nớc, nền kinh tế Việt Nam đã thu đợc những thành tựu đáng kể.
Việc đẩy mạnh hoạt động quảng bá hình ảnh du lịch Việt nam dới
khẩu hiệu Việt Nam vẻ đẹp tiềm ẩn cùng với các chính sách u đãi của
Nhà nớc nhằm phát triển du lịch đã tạo ra bớc phát triển đáng kể cho hoạt
động du lịch ở nớc ta. Sự phát triển của ngành du lịch song song cùng với
sự phát triển của các ngành khác trong nền kinh tế đã tao ra bộ mặt mới
mẻ cho nền kinh tế Việt Nam. Đời sống của nhân dân đ ợc cải thiện, trình
độ dân trí đợc nâng cao, du lịch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu
trong đời sống ngời dân nớc ta.
Việc gia tăng nhanh chóng về số lợng của khách nội địa và khách
quốc tế trong thời gian qua đã chứng tỏ Việt Nam là một điểm du lịch hấp
dẫn và an toàn trên thế giới. Cùng với sự gia tăng của số l ợng khách đến
Việt Nam là sự phát triển của hệ thống các khách sạn góp phần quan trọng
trong tổng thu nhập quốc dân và tạo ra một diện mạo mới cho kiến trúc
cảnh quan đô thị.


Khách sạn Hàng Hải là một trong những khách sạn đầu tiên đ ợc xây
dựng với quy mô khá rộng và hiện đại lúc bấy giờ tại thành phố Hải
Phòng, đợc chính thức khai trơng vào ngày 10/11/1990. Trải qua một quá
trình dài hoạt động, khách sạn đã tạo đợc những uy tín nhất định trong
ngành du lịch và góp phần không nhỏ vào việc thúc đẩy hoạt động kinh
doanh khách sạn tại Hải Phòng.

V Thu Trang QT 801P

2


Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải
Là sinh viên ngành Quản trị Du lịch Văn phòng, sau thời gian đ ợc
học tập, nghiên cứu tại trờng Đại Học Dân lập Hải Phòng và sau thời gian
thực tập tại khách sạn Hàng Hải, em đã chọn đề tài: Một số biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Khách sạn Hàng Hải Hải Phòng

- Mục đích nghiên cứu là tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách
sạn Hàng Hải để từ đó nêu ra các biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu
quả kinh doanh tại khách sạn.
- Nhiệm vụ nghiên cứu là nghiên cứu về hoạt động kinh doanh của
khách sạn và từng bộ phận trong khách sạn Hàng Hải, để nêu lên thực
trạng và biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả trong hoạt động kinh
doanh của khách sạn.
- Phạm vi nghiên cứu là hoạt động sản xuất kinh doanh tại khách sạn
Hàng Hải Hải Phòng.
- Đối tợng nghiên cứu là các hoạt động kinh doanh trong khách sạn
Hàng Hải Hải Phòng.
- Các phơng pháp sử dụng để nghiên cứu là: phơng pháp nghiên cứu

tài liệu, phơng pháp thống kê, phơng pháp tổng hợp, phân tích, so sánh,
phơng pháp khảo sát thực tế.
Khoá luận đợc bố cục nh sau:
Chơng I: Một số lý luận chung về hoạt động kinh doanh khách sạn.
Chơng II: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại khách sạn
Hàng Hải.
Chơng III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại
khách sạn Hàng Hải.

Chơng I : Lý luận chung về hoạt động
kinh doanh khách sạn
V Thu Trang QT 801P

3


Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải
1.1. Khái niệm về khách sạn:
Du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu của ngời dân ở bất cứ
quốc gia nào trên thế giới. Chính điều đó đã cho ra đời các cơ sở chuyên thực
hiện những việc liên quan tới du lịch. ở đâu có tài nguyên du lịch, tất yếu ở đó
sẽ diễn ra hoạt động kinh doanh du lịch. Khách sạn là một nhân tố không thể
thiếu đợc trong kinh doanh du lịch và trong quá trình khai thác tài nguyên du
lịch của một địa phơng, một vùng hay quốc gia.
Theo cuốn: Thuật ngữ chuyên ngành kinh doanh khách sạn của tập thể tác
giả khoa Du lịch và khách sạn trờng Đại học Kinh tế quốc dân, định nghĩa:
Khách sạn là cơ sở cung cấp các dịch vụ lu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ
vui chơi giải trí và các dịch vụ cần thiết khác cho khách lu lại tạm thời tại các
điểm du lịch.
Có thể nói khách sạn là một loại hình cơ sở lu trú mà ai cũng có thể tiêu

dùng, sử dụng dịch vụ của nó khi có khả năng. Nhng để đợc coi là khách sạn thì
cơ sở lu trú nhất định phải thực hiện đúng quy định nh: phòng ngủ và các dịch vụ
bổ sung cần thiết khác phục vụ nhu cầu đa dạng của khách trong thời gian lu trú
tại khách sạn.
1.2. Vai trò của hoạt động kinh doanh khách sạn trong kinh doanh du lịch:
1.2.1. Vai trò về mặt xã hội:
Đối với xã hội, du lịch có vai trò phục hồi và tăng cờng sức khoẻ cho ngời
dân. Sau mỗi chuyến đi du lịch, con ngời đợc sử dụng các dịch vụ lu trú tiện
nghi, ăn uống và các dịch vụ chăm sóc khác, sức khoẻ của họ đợc củng cố, tinh
thần thoải mái. Nh vậy kinh doanh khách sạn đã góp phần tái sản xuất sức lao
động cho cá nhân, xã hội, tạo điều kiện để nâng cao năng suất lao động xã hội.
Kinh doanh khách sạn là một loại hình của kinh doanh du lịch. Các doanh
nghiệp khách sạn không chỉ phục vụ cho đối tợng khách du lịch nội địa mà còn
phục vụ cả khách du lịch quốc tế. Thông qua quá trình phục vụ khách tại khách
sạn, các doanh nghiệp đã góp phần giúp con ngời hiểu biết nhau hơn, mở rộng và
củng cố các mối quan hệ quốc tế, tăng thêm tình hữu nghị giữa các dân tộc.

V Thu Trang QT 801P

4


Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải
Hoạt động kinh doanh khách sạn góp phần làm cho thời gian lu trú của du
khách tại điểm tham quan đợc lâu hơn, do đó du khách có thêm nhiều thời gian
để sử dụng dịch vụ, hàng hoá và tìm hiểu văn hoá của địa phơng. Thông qua các
cuộc giao tiếp đó, văn hoá của cả khách du lịch và của ngời dân bản xứ đợc trau
dồi, nâng cao. Cũng có thể nói, việc kinh doanh khách sạn góp phần làm cho các
du khách cũng nh những ngời dân địa phơng đợc mở mang hiểu biết về lịch sử,
văn hoá và các phong tục tập quán giữa các dân tộc trên thế giới.

Bên cạnh đó, sự phát triển của hoạt động kinh doanh khách sạn sẽ tạo công
ăn việc làm cho ngời dân địa phơng, thu hút một lợng lớn lao động, góp phần
giảm bớt nạn thất nghiệp, tiêu thụ sản phẩm của địa phơng nh nông sản, thuỷ
sản, phần nào làm thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội ở vùng du lịch.
1.2.2. Đem lại lợi ích kinh tế to lớn:
Kinh doanh khách sạn là một ngành kinh doanh quan trọng trong hoạt động
kinh doanh du lịch. Nó góp phần không nhỏ tạo nên thu nhập quốc dân.
Kinh doanh khách sạn đòi hỏi số lợng lớn vật t và hàng hoá đa dạng. Ngoài
ra, việc khách mang tiền kiếm đợc từ nơi khác đến tiêu dùng ở vùng du lịch đã
góp phần làm sống động kinh tế của vùng du lịch.
Kinh doanh khách sạn góp phần huy động nguồn vốn rộng rãi trong nhân
dân vào vòng chu chuyển vì chi phí cho hành trình du lịch phần lớn từ tiền tiết
kiệm của dân.
Sự phát triển của hoạt động kinh doanh khách sạn có ảnh hởng tích cực đến
sự phát triển của các ngành khác nh: công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận
tải, ngân hàng,... Ngoài ra, nó còn góp phần đánh thức một số ngành nghề thủ
công truyền thống.
Kinh doanh khách sạn quốc tế tạo điều kiện xuất khẩu tại chỗ hàng hoá,
dịch vụ nên có lợi hơn so với ngành ngoại thơng vì xuất khẩu đa số theo giá bán
lẻ, không tốn chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế,... tránh đợc nhiều rủi ro, lợi
nhuận cao.
1.3. Chức năng của hoạt động kinh doanh khách sạn:
1.3.1. Chức năng sản xuất:
V Thu Trang QT 801P

5


Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải
Con ngời muốn tồn tại và phát triển thì phải đợc thoả mãn các nhu cầu về

vật chất và tinh thần. Khi xã hội phát triển, du lịch trở thành một nhu cầu phổ
biến. Khi có du lịch, tất yếu xuất hiện các cơ sở phục vụ nhu cầu ăn uống, lu trú,
đi lại và các dịch vụ khác nhằm thoả mãn các nhu cầu của khách.
Chức năng sản xuất của hoạt động khách sạn nhằm giải quyết ba vấn đề
then chốt: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất nh thế nào.
Chức năng sản xuất đợc gắn liền với chức năng lu thông và phục vụ tiêu
dùng các hàng hoá dịch vụ.
1.3.2. Chức năng lu thông:
Các doanh nghiệp khách sạn phải tự tổ chức quá trình lu thông các sản
phẩm của mình. Đây là quá trình thay đổi hình thái giá trị của hàng hoá, dịch vụ,
từ hàng hoá, dịch vụ sang tiền tệ.
Chức năng lu thông đợc thể hiện khác nhau trong từng thời kỳ. Lu thông là
do sản xuất quyết định, ngợc lại lu thông cũng tác động trở lại đối với sản xuất.
Nó cung cấp cho sản xuất những thông tin về nhu cầu hàng hoá, dịch vụ và du
lịch trên thị trờng.
1.3.3. Chức năng tiêu dùng:
Do đặc điểm tiêu dùng của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ là tiêu dùng tại chỗ,
thời gian tiêu dùng tơng đối ngắn, nhu cầu tiêu dùng là đồng bộ nên việc phục vụ
tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ phải đợc chính cơ sở sản xuất kinh doanh khách sạn
đảm nhiệm.
Mỗi doanh nghiệp khách sạn đều phải thực hiện ba chức năng trên, chúng
xảy ra đồng thời và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, mỗi chức năng có vị trí và
vai trò riêng, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
1.4. Nhiệm vụ của kinh doanh khách sạn:
Nhiệm vụ của hoạt động kinh doanh khách sạn là cung ứng các dịch vụ lu
trú, ăn uống, vui chơi giải trí và một số dịch vụ bổ sung khác nhằm thoả mãn các
nhu cầu đa dạng của khách trong thời gian lu trú. Để thực hiện tốt nhiệm vụ của
mình, khách sạn phải căn cứ vào nhu cầu của khách và khả năng cung ứng của
khách sạn
V Thu Trang QT 801P


6


Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải
Các doanh nghiệp khách sạn phải nghiêm chỉnh chấp hành những luật lệ
theo quy định của Nhà nớc và chịu sự quản lý của Nhà nớc trong hoạt động kinh
doanh khách sạn.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải tổ chức thực hiện tốt công tác hạch toán
kinh tế, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và bảo vệ môi trờng.
1.5. Các đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh khách sạn:
1.5.1. Đặc điểm về sản phẩm trong kinh doanh khách sạn:
Sản phẩm của khách sạn rất phong phú và đa dạng, nó có thể tồn tại dới
dạng vật chất ( đồ ăn, trang thiết bị,...) hay phi vật chất ( chất lợng dịch vụ, thái
độ phục vụ,....). Sản phẩm của khách sạn có thể do chính khách sạn tạo ra, có thể
là sự kết hợp giữa khách sạn với các ngành khác. Nó bao gồm toàn bộ các hoạt
động phục vụ diễn ra trong một thời gian từ khi khách đến cho đến khi khách rời
khỏi khách sạn.
Các sản phẩm của khách sạn không thể lu kho, không thể đem di nơi khác
quảng cáo, dùng thử và chỉ có thể tiêu dùng tại chỗ. Có thể nói, sản phẩm của
khách sạn là tổng hợp của các thành tố khác nhau nhằm thoả mãn nhu cầu của
khách trong thời gian lu trú, phù hợp với mục đích chuyến đi của du khách.
1.5.2. Mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng trong khách sạn:
Sản xuất và tiêu dùng trong khách sạn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,
chúng cùng diễn ra trong một không gian và thời gian nhất định.
Về không gian: hoạt động kinh doanh khách sạn tập trung tại một điểm
không thể dịch chuyển, còn cầu lại phân tán khắp nơi. Do đó để có thể tiêu dùng
đợc sản phẩm, khách hàng phải tìm đến nơi sản xuất và tiêu dùng tại chỗ.
Về thời gian: thời gian hoạt động của khách sạn phụ thuộc vào thời gian
tiêu dùng của khách và phải đảm bảo thời gian phục vụ liên tục đều đặn cả trong

ngày lễ, ngày nghỉ. Sản phẩm của khách sạn chủ yếu là cơ sở vật chất kỹ thuật,
tinh thần phục vụ, thái độ phục vụ,.... Sản xuất và tiêu dùng đồng thời, diễn ra
trong quá trình phục vụ khách, trực tiếp tiếp xúc với khách.
1.5.3. Tổ chức quá trình kinh doanh tại khách sạn:

V Thu Trang QT 801P

7


Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải
Khách sạn bao gồm nhiều bộ phận khác nhau, có chức năng độc lập nhng
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm đảm bảo cho quá trình phục vụ liên tục
và đồng bộ. Việc sử dụng và quản lý các bộ phận nh : lễ tân, buồng, bàn, bar,
bếp, gần nh độc lập nhng chúng cùng có mục đích là nhằm thoả mãn các nhu
cầu của khách, góp phần phát triển hoạt động kinh doanh tại khách sạn. Vì vậy
việc tổ chức quá trình kinh doanh tại khách sạn phải đợc diễn ra thờng xuyên,
liên tục.
1.6. Các yếu tố ảnh hởng đến quá trình kinh doanh khách sạn:
1.6.1. Yếu tố chủ quan:
1.6.1.1. Vị trí địa lý:
Vị trí địa lý của khách sạn là một yếu tố khá quan trọng, có tác động không
nhỏ vào hoạt động kinh doanh của khách sạn. Một khách sạn có vị trí địa lý
thuận lợi nh nằm gần trung tâm du lịch nổi tiếng, các khu mua sắm sầm uất hay
các đầu mối giao thông quan trọng.... sẽ rất dễ thu hút đợc du khách đến lu trú,
tiêu dùng dịch vụ. Tuy nhiên, để có thể tạo đợc chỗ đứng vững chãi trên thị trờng
thì doanh nghiệp cần phải khẳng định đợc chất lợng sản phẩm, dịch vụ của chính
mình, không ngừng nâng cao hơn nữa các sản phẩm, dịch vụ để có thể cạnh
tranh trên thị trờng, phát huy tối u lợi thế mà mình sẵn có.
1.6.1.2. Yếu tố về cơ sở vật chất:

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp khách sạn là toàn bộ những điều
kiện vật chất, phơng tiện kỹ thuật của doanh nghiệp để sản xuất lu thông
tổ chức tiêu dùng các hàng hoá dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ăn uống, lu trú và
các nhu cầu khác của khách sạn. Phần lớn nhu cầu của khách du lịch trong thời
gian lu trú tại điểm du lịch đều đợc đáp ứng tại khách sạn. Nó đòi hỏi phải đảm
bảo tiện nghi, vệ sinh và mỹ thuật.
Cũng có thể nói, cơ sở vật chất là một trong những yếu tố quan trọng để xếp
hạng tiêu chuẩn khách sạn. Nó góp phần nâng cao vị thế của khách sạn trên thơng trờng.
1.6.1.3. Yếu tố về lao động:
V Thu Trang QT 801P

8


Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải
Nhân viên là ngời trực tiếp tham gia vào quá trình phục vụ khách hàng, họ
tạo ra mối quan hệ giữa ngời phục vụ với khách hàng và tất nhiên sự thích thú, hng phấn của khách hàng tuỳ thuộc phần lớn vào trình độ khả năng của ngời phục
vụ. Do đó ngoài yêu cầu phải có trình độ và chuyên môn cao thì mỗi nhân viên
còn phải có kiến thức cơ bản về xã hội, lịch sử, pháp luật có liên quan..... để có
thể cung cấp cho khách những vấn đề mà họ cần biết.
Bên cạnh vai trò của ngời phục vụ, ngời quản lý và điều hành trong khách
sạn cũng rất quan trọng. Họ phải là ngời năng động, sáng tạo trong công việc, có
thể đa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời để điều hành khách sạn.
Thời gian làm việc của ngời lao động trong ngành khách sạn mang tính thời
vụ và phụ thuộc vào đặc điểm tiêu dùng của khách, cờng độ lao động không cao
nhng phải chịu áp lực về tâm lý.
Có thể thấy, đây là một yếu tố quan trọng để tạo nên chất lợng của các sản
phẩm, dịch vụ trong khách sạn.
1.6.1.4. Yếu tố về vốn:
Để tiến hành thực hiện và duy trì hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp

nói chung và các doanh nghiệp khách sạn nói riêng phải có một số t liệu lao
động nhất định. Tập hợp tất cả các loại tài sản trên, dới hình thức tiền tệ hình
thành nên vốn kinh doanh của doanh ghiệp. Nói cách khác, vốn kinh doanh của
doanh nghiệp khách sạn là số tiền ứng trớc về tài sản cần thiết nhằm thực hiện
các chức năng cơ bản và bổ sung của doanh nghiệp. Vốn trong doanh nghiệp
khách sạn bao gồm:
Vốn cố định: là toàn bộ số tiền ứng trớc về tài sản cố định phục vụ kinh
doanh khách sạn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu vốn kinh doanh của doanh
nghiệp. Nó tập trung chủ yếu vào việc xây dựng nhà cửa, mua sắm trang thiết bị,
phơng tiện cho khách sạn....
Đặc điểm của vốn cố định là chuyển dần từng phần giá trị trong mỗi chu kỳ
kinh doanh và chỉ hoàn thành một lần tuần hoàn luân chuyển khi giá trị của tài

V Thu Trang QT 801P

9


Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải
sản cố định đợc chuyển hết vào giá trị hàng hoá, dịch vụ qua nhiều chu kỳ sản
xuất kinh doanh.
Vốn lu động: là giá trị tiền tệ ứng trớc về tài sản lu động cần thiết trong
doanh nghiệp. Biểu hiện vật chất của vốn lu động là: lợng nguyên liệu mua vào
để chế biến ra các sản phẩm ăn uống phục vụ khách, hàng hoá, bao bì, đồ
dùng....
Đặc điểm của vốn lu động: thời gian tuần hoàn của nó nhanh hơn vốn cố
định.
Khi sử dụng vốn kinh doanh, doanh nghiệp khách sạn phải luôn tính đến
hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời phải có chế độ bảo toàn và phát triển vốn của
doanh nghiệp.

1.6.1.5. Trình độ tổ chức và quản lý:
Trong hoạt động kinh doanh khách sạn, yếu tố về trình độ tổ chức và quản
lý đóng vai trò khá quan trọng. Do tính chất của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ là
xuất khẩu tại chỗ nên việc tổ chức, sắp xếp, bố trí đội ngũ lao động hợp lý là rất
cần thiết. Với việc tổ chức tốt, nhà quản lý có thể tiết kiệm đợc nhân lực và giải
quyết đợc kịp thời những vấn đề nảy sinh trong quá trình phục vụ khách.
Với những chính sách đúng đắn, kịp thời, nhà quản lý có thể giúp doanh
nghiệp của mình đứng vững đợc trên thơng trờng và phát triển trong môi trờng
đầy cạnh tranh ngày nay.
1.6.2. Yếu tố khách quan:
1.6.2.1. Chế độ chính sách luật pháp:
Các chế độ, chính sách này thể hiện ở chế độ thuế, chính sách đầu t, lãi xuất
ngân hàng,.... Ngoài ra, các chính sách mở cửa của nền kinh tế, các hoạt động
ngoại giao hay sự quảng bá về du lịch đều có những tác động tích cực đến hoạt
động du lịch nói chung và đến hoạt động kinh doanh khách sạn nói riêng.
Các điều kiện về luật pháp, chính sách của Nhà nớc đều có sự tác động đến
sự phát triển của hoạt động kinh doanh khách sạn, các tác động này có thể là tích
cực hay tiêu cực tuỳ thuộc vào sự quản lý của Nhà nớc.

V Thu Trang QT 801P

10


Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải
1.6.2.2. Nguồn khách:
Sự phát triển về kinh tế và các hoạt động quảng bá về du lịch đợc chú trọng
đã tạo nên sức hút lớn đối với du khách trong nớc và quốc tế tham gia các tour
du lịch.
Sự gia tăng về nguồn khách trong hoạt động du lịch có ảnh hởng rất tích cực

đến hoạt động kinh doanh khách sạn. Nó làm cho hoạt động kinh doanh này trở
nên sôi động và tấp nập hơn. Nếu sự gia tăng này luôn đợc duy trì thì hoạt động
kinh doanh khách sạn sẽ ngày một phát triển và song song với sự phát triển của
du lịch, nhiều khách sạn mới sẽ đợc xây dựng để thoả mãn nhu cầu ngày một cao
của du khách.
1.6.2.3. Giá cả hàng hoá, dịch vụ:
Giá cả là một nhân tố quan trọng ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Nó tác động đến cả đầu ra và đầu vào trong quá trình kinh doanh
khách sạn. Khi giá cả các nguyên vật liệu hàng hoá đầu vào giảm và các chi phí
trong quá trình kinh doanh giảm thì giá thành sản phẩm sẽ hạ, điều này làm lợi
nhuận doanh nghiệp tăng hay tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể giảm giá để
tăng sức cạnh tranh. Bên cạnh đó, giá cả tác động đến đầu ra là doanh thu bán
hàng hoá, dịch vụ.
1.6.2.4. Tính thời vụ của du lịch:
Hoạt động kinh doanh khách sạn nói riêng và hoạt động kinh doanh du lịch
nói chung chịu sự chi phối của tính thời vụ. Đặc biệt là các doanh nghiệp khách
sạn nằm trong khu vực có hoạt động du lịch gắn liền với điều kiện tự nhiên nh
biển, rừng.... thì hoạt động kinh doanh chỉ phát triển mạnh mẽ vào một mùa nhất
định, còn các mùa khác kết quả kinh doanh của khách sạn giảm vì lợng khách du
lịch ít đi.
Tính thời vụ còn ảnh hởng đến việc tiêu dùng các sản phẩm ăn uống và các
dịch vụ trong những thời điểm khác nhau. Điều này không những ảnh hởng tới
chi phí mà còn ảnh hởng đến kết quả của hoạt động kinh doanh trong việc mua
bán, vận chuyển các sản phẩm.

V Thu Trang QT 801P

11



Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải
1.6.2.5. Đối thủ cạnh tranh:
Trong điều kiện du lịch phát triển mạnh mẽ nh ngày nay thì việc ra đời của
các doanh nghiệp khách sạn mới là điều tất yếu. Các doanh nghiệp khách sạn
mới ra đời thờng có cơ sở vật chất và điều kiện tốt hơn so với các khách sạn cũ.
Do vậy sức ép về cạnh tranh đối với các doanh nghiệp khách sạn cũ là rất lớn. Để
có thể cạnh tranh, phát triển vững mạnh và lâu dài thì các doanh nghiệp khách
sạn phải không ngừng đầu t về cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo và thu hút nhân
tài.
1.7. Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế trong hoạt động kinh doanh khách sạn:
1.7.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Mục
đích của hoạt động kinh tế là đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Hiệu quả
kinh tế là chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp dùng để lựa chọn các phơng án hoạt
quyết định trong quá trình hoạt động thực tiễn của con ngời ở mỗi lĩnh vực và
mọi thời điểm. Do vậy hiệu quả kinh tế đợc hiểu nh sau:
Hiệu quả kinh tế là tơng quan giữa kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó ( chi phí đó bao gồm: chi phí về đối tợng lao động, t liệu lao động
và lao động )
1.7.2. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế trong kinh doanh khách sạn:
1.7.2.1. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế:
Đây là chỉ tiêu cơ bản nhất trong hoạt động kinh doanh nói chung và trong
hoạt động kinh doanh khách sạn nói riêng. Nó đợc đo bằng tỷ lệ % giữa tổng thu
nhập thuần tuý với tổng chi phí thuần tuý trong hoạt động kinh doanh khách sạn.

H1 =

DT
x100%
CF


Trong đó: H1 : Hệ số hiệu quả kinh tế.
DT: Doanh thu thuần tuý của khách sạn.
CF: Chi phí thuần tuý của khách sạn.
Chỉ tiêu trên cho ta thấy cứ bỏ ra 100 đồng chi phí thì thu đợc bao nhiêu
đồng doanh thu.
V Thu Trang QT 801P

12


Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải
1.7.2.2. Chỉ tiêu về lợi nhuận:

Lợi nhuận = D - Mv - F Tb
Trong đó: D : Tổng doanh thu đạt đợc trong kỳ của khách sạn
Mv: Trị giá vốn nguyên liệu, hàng hoá
F : Tổng chi phí trong quá trình kinh doanh khách sạn
Tb: Thuế ở khâu bán
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận chung thu đợc trong hoạt động kinh
doanh khách sạn.
Chỉ tiêu doanh lợi là tỷ lệ % giữa lợi nhuận thu đợc và chi phí bỏ ra trong kỳ
kinh doanh:

H2 =

LN
x100%
CF

hay H 3 =


LN
x100%
V

Trong đó: H2, H3: Chỉ tiêu về doanh lợi
LN : Lợi nhuận
CF
: Chi phí
V
: Vốn sản xuất
Chỉ tiêu H2 cho phép đánh giá mức lợi nhuận thu đợc của khách sạn trên cơ
sở chi phí trong kỳ. H2 càng lớn thì hiệu quả càng cao. Tuy nhiên, chỉ tiêu H 2
này cha phản ánh đầy đủ kết quả của hoạt động kinh doanh vì trong chi phí này
cha có những chi phí nguyên vật liệu dự trữ, bán thành phẩm và nó cũng không
phản ánh đợc quy mô của sản xuất.
Chỉ tiêu H3 cho biết 100 đồng vốn của khách sạn trong kỳ sản xuất kinh
doanh tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh hiệu quả sử dụng vốn,
H3 càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
1.7.2.3. Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu t cơ bản:
V Thu Trang QT 801P

13


Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải
Thời gian thu hồi vốn đầu t cơ bản là khoảng thời gian mà lợi nhuận thu đợc
bằng với vốn đầu t bỏ ra.

Tg =


VDT
L TB

Trong đó: Tg : Thời gian thu hồi vốn đầu t
VDT: Tổng vốn đầu t
LTB: Lợi nhận trung bình trong giai đoạn
1.7.2.4. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng thời gian lao động:
Hiệu quả sử dụng thời gian lao động là tỷ lệ phần % giữa thời gian làm việc
thực tế với thời gian làm việc định mức.

H tg =

f1
x100%
f0

Trong đó:
Htg: hệ số sử dụng thời gian làm việc
f1 : thời gian làm việc thực tế
f2 : thời gian làm việc định mức
1.7.2.5. Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân:
W=

DT
N

Trong đó: W : Năng suất lao động bình quân
DT: Tổng doanh thu
N : Số lợng lao động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, một lao động làm ra đợc bao nhiêu
đồng doanh thu. Năng suất lao động bình quân càng cao thì doanh thu càng cao
và nh vậy hoạt động kinh doanh càng hiệu quả.
Tuy nhiên giữa các kỳ phân tích, có thể có sự biến động giá cả, trong trờng
hợp đó ngời ta sử dụng thêm hệ số lợi nhuận để đánh giá hiệu quả sử dụng lao
động khách sạn.
V Thu Trang QT 801P

14


Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải

H ln =

LN
CFL

Trong đó: Hln : Hệ số lợi nhuận
LN : Lợi nhuận kỳ phân tích
CFl : Chi phí lơng kỳ phân tích
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí lơng sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
1.7.2.6. Chỉ tiêu vòng quay vốn lu động:

H VLD =

LN
VLD


Trong đó: HVLĐ : Hiệu quả sử dụng vốn lu động
LN : Lợi nhuận trong kỳ
VLĐ : Vốn lu động trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động bỏ ra trong kỳ tạo ra đợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Hệ số luân chuyển vốn lu động: là số lần luân chuyển vốn lu động trong kỳ
phân tích hay nói cách khác trong kỳ phân tích vốn lu động quay đợc bao nhiêu
đồng.

N=

DT
VLD

Trong đó: N : Hệ số luân chuyển vốn lu động
DT : Doanh thu trong kỳ
Vlđ : Vốn lu động bình quân
Hệ số luân chuyển càng lớn thì tốc độ luân chuyển vốn lu động càng nhanh
và hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao.
1.7.2.7. Chỉ tiêu công suất sử dụng phòng của khách sạn:
V Thu Trang QT 801P

15


Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải

CP =

Psd

x100%
P

Trong đó: Cp : Công suất sử dụng phòng
Psd : Tổng số phòng đợc sử dụng
P : Tổng số phòng có thể sử dụng trong khách sạn
Cp và Psd tỷ lệ thuận với nhau, tức là tổng số phòng đợc sử dụng càng nhiều
thì công suất phòng càng lớn và ngợc lại.
* Ngoài ra có thể tính bằng công thức nh:

Công suất = Db / ( B (360 Nbt)* Gb)
Trong đó:
Db: Tổng doanh thu buồng đã bán
B : Tổng số phòng
Gb: Giá buồng bình quân
Nbt: Số ngày bảo trì

Chơng II: thực trạng hoạt động sản xuất
kinh doanh tại khách sạn hàng hải
2.1. Giới thiệu chung về khách sạn Hàng Hải:
2.1.1. Khái quát về khách sạn Hàng Hải:
Khách sạn Hàng Hải là khách sạn của ngành Hàng Hải nên đợc thiết kế mô
phỏng theo hình con tàu nằm trên khu đất rộng 9000 m 2 tại số 282 đờng Đà
Nẵng, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
Khách sạn là một trung tâm nghỉ ngơi, giải trí cho tất cả cán bộ công nhân
viên ngành Hàng Hải, du khách và thơng nhân đến Hải Phòng. Khách sạn nằm
gần cảng Chùa Vẽ một trong những cảng container lớn nhất miền Bắc và các
cảng khác nh Viconship, Greenport,....
V Thu Trang QT 801P


16


Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của khách sạn là lu trú, ăn uống, các dịch vụ
bổ sung khác với tổng số vốn đầu t của khách sạn là: 12.336.232.566 đồng.
Tel: 031.751583 751.576
Fax: 031.751.100
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của khách sạn Hàng Hải:
Khách sạn Hàng Hải là một trong những khách sạn đầu tiên đợc xây dựng
với quy mô tơng đối lớn và hiện đại lúc bấy giờ tại thành phố Cảng. Khách sạn
đợc chính thức khai trơng vào ngày 10/ 11/ 1990. Sự kiện này thể hiện thành
công ý tởng của ban lãnh đạo Liên hiệp Hàng Hải Việt Nam về việc xây dựng
một khách sạn kinh doanh hiện đại, đầy đủ, tiện nghi, đáp ứng đợc tối đa các nhu
cầu của khách khi đến nghỉ tại khách sạn.
Sự ra đời của khách sạn Hàng Hải còn khẳng định đợc trách nhiệm và sự
đóng góp to lớn của các công ty ngành Hàng Hải trong cả nớc.
Năm 1992, khách sạn Hàng Hải đợc giao nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh cùng với bốn xí nghiệp thành phần trực thuộc Công ty Cung ứng và Dịch
vụ Hàng Hải. Đến tháng 7/1998 khách sạn Hàng Hải đợc quyết định trực thuộc
thẳng chi nhánh Tổng công ty Hàng Hải ( chi nhánh Vinalines) tại Hải Phòng
cùng với bốn công ty thành viên là: Genmatran ( công ty liên doanh khai thác
container Việt Pháp ), Genmadept ( công ty cổ phần liên hiệp vận chuyển ),
Vinabridge LTD và Tremsiva.
Mặc dù đi vào hoạt động trong một thời gian khá dài và trải qua một số lần
tu sửa nhng khách sạn Hàng Hải vẫn giữ đợc những nét kiến trúc ban đầu rất
sang trọng và hiện đại với 38 phòng ngủ tiện nghi, khu nhà ăn uống vui chơi giải
trí khá rộng. Hoạt động trong một thời gian dài cũng đem lại cho toàn thể cán bộ
công nhân viên trong khách sạn những kinh nghiệm quý báu để áp dụng vào
công việc, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tình hình an ninh

trật tự trong khách sạn luôn đợc đảm bảo, không có các tệ nạn xã hội xâm nhập
vào môi trờng bên trong khách sạn vì thế khách có thể hoàn toàn yên tâm nghỉ
ngơi giải trí và th giãn khi nghỉ tại khách sạn. Khách sạn đã trở thành một địa chỉ
quen thuộc, tin cậy cho du khách trong nớc và quốc tế trong những năm qua
Khách sạn Hàng Hải trớc đây đợc công nhận là 4 sao nhng cơ sở vật chất
của khách sạn hiện nay đã bị xuống cấp nhiều và khách sạn cần phải cố gắng
nhiều để có thể đạt đợc tiêu chuẩn hiện nay.
2.2. Cơ cấu tổ chức của khách sạn Hàng Hải:
V Thu Trang QT 801P

17


Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải
2.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức khách sạn Hàng Hải:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức khách sạn Hàng Hải

Giám đốc

Lễ tân

Buồng

Nhà hàng

BP nghiệp vụ tổng
Điện nớc
hợp Bảo vệ

Phục vụ buồng

Giặt là

Bar

Sân tennis

Bếp

Vệ sinh môi trKế toán Lái xe
ờng

( Nguồn: Khách sạn Hàng Hải )

2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong khách sạn Hàng Hải:
2.2.2.1. Giám đốc khách sạn:
Là ngời đứng đầu khách sạn, chịu trách nhiệm lãnh đạo cao nhất về tổ chức
kinh doanh, lãnh đạo và quản lý toàn bộ các mặt hoạt động trong khách sạn
Đề ra và tổ chức thực hiện chiến lợc kinh doanh, tổ chức sản xuất kinh
doanh của khách sạn và thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ về quản lý hành
chính, quản lý nhân sự và quản lý tài chính.
Chịu trách nhiệm toàn diện trớc Giám đốc chi nhánh VINALINES Hải
Phòng về hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh, biện pháp quản lý, chất lV Thu Trang QT 801P

18


Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải
ợng phục vụ khách, các dịch vụ để nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
của khách sạn.
2.2.2.2. Bộ phận lễ tân:

Có nhiệm vụ phục vụ khách trong suốt quá trình quan hệ giữa khách và
khách sạn từ khâu đặt phòng trớc khi tới khách sạn, khách dến ăn nghỉ tại khách
sạn, cho tới khi khách thanh toán rời khỏi khách sạn.
Nắm bắt đợc tình hình phòng hàng ngày để bố trí sắp xếp phòng nghỉ cho
hợp lý.
Chuyển cho các bộ phận những thông tin về nhu cầu của khách, tiếp nhận
những khiếu nại từ khách, kịp thời phản hồi cho các bộ phận hữu quan để khách
sạn phục vụ với hiệu quả cao, chất lợng tốt nhất.
Đảm bảo về trang thiết bị và giữ gìn các giấy tờ có liên quan đến nghiệp vụ
của bộ phận.
Thờng xuyên báo cáo với Giám đốc khách sạn về số ngày lu trú của khách
tại khách sạn và tổng doanh thu/ ngày từ các dịch vụ khác trong khách sạn cũng
nh dự tính số phòng cho thuê và doanh thu cho thuê phòng theo tuần, theo tháng.
Ngoài ra, trởng bộ phận lễ tân còn kiêm nhiệm công tác Marketing dới sự
chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc.
2.2.2.3. Bộ phận kinh doanh ăn uống:
Chức năng chính là kinh doanh thức ăn đồ uống và phục vụ nhu cầu ăn
uống tại nhà hàng cho khách. Nhiệm vụ của nhà hàng là tạo ra những món ăn
ngon, an toàn thực phẩm, giá cả hợp lý, phục vụ khách tận tình với thái độ văn
minh, lịch sự và hiếu khách.
Bảo quản tốt trang thiết bị, dụng cụ để phục vụ khách đợc tốt nhất.
Tiếp thu những ý kiến phản ánh từ khách hàng để từ đó cải tiến cách chế
biến cho phù hợp, đổi mới đa dạng thực đơn cũng nh cung cách phục vụ nhằm
đem lại sự hài lòng cho khách.

V Thu Trang QT 801P

19



Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải
Thờng xuyên báo cáo với Giám đốc về tình hình nhập, tồn kho của hàng
hoá nguyên vật liệu và doanh thu thực hiện trong hoạt động kinh doanh của bộ
phận mình.
Ngoài ra, trởng bộ phận nhà hàng còn thực hiện vụ Marketing dới sự chỉ
đạo trực tiếp từ Giám đốc.
2.2.2.4. Bộ phận phục vụ buồng:
Nhiệm vụ: thực hiện chức năng làm tốt và đảm bảo duy trì chất lợng dịch vụ
buồng ngủ của khách sạn luôn ở mức cao, nhằm thực hiện mục tiêu thoả mãn
nhu cầu của khách về buồng ngủ làm cho khách cảm thấy thoải mái, thuận tiện
và an toàn.
Chịu trách nhiệm và quản lý bao gồm tất cả trang thiết bị trong phòng nghỉ
của khách sạn, kiểm kê và giao nhận hàng hoá vật t trong kho thuộc bộ phận
buồng.
Quản lý bộ phận giặt là cho khách sạn và cho khách.
Theo dõi các phiếu báo ngủ của lễ tân chuyển đến để vào sổ chính xác ngày
khách đến và ngày khách trả phòng.
Bảo quản tốt các chìa khoá trực tầng, làm tốt công tác giao ca.
2.2.2.5. Bộ phận điện nớc:
Có chức năng quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn.
Cung cấp các điều kiện kỹ thuật cần thiết để khách sạn hoạt động bình thờng và đảm bảo chất lợng phục vụ của khách sạn.
Tổ chức thực hiện mọi công tác vận hành, sửa chữa, bảo dỡng định kỳ, cải
tạo, thay mới các trang thiết bị điện dân dụng, điện tử, cấp thoát nớc, cơ khí, các
phơng tiện và đồ dùng, dụng cụ gia dụng của toàn khách sạn.
Thực hiện sửa chữa, thay thế mới đột xuất khi có thông báo từ các bộ phận
khác trong khách sạn.
2.2.2.6. Bộ phận kế toán:
Chịu sự lãnh đạo của Giám đốc khách sạn.
Chấp hành nghiêm túc các chính sách pháp luật của Nhà nớc trong việc thực
hiện kế hoạch tài chính của khách sạn.

V Thu Trang QT 801P

20


Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải
Kiểm soát toàn bộ chi phí hoạt động của khách sạn, theo dõi chặt chẽ tất cả
các việc thu tiền ở các bộ phận khác nhau của khách sạn, hàng ngày vào sổ các
chứng từ hoá đơn thu tiền từ khách, kiểm soát giá thành chi tiêu và mua hàng từ
nhân viên tiếp phẩm của khách sạn.
2.2.2.7. Bộ phận bảo vệ:
Nhiệm vụ: đảm bảo an toàn tuyệt đối cho tài sản của khách sạn cũng nh tài
sản và tính mạng của khách nhằm tạo ra bầu không khí kinh doanh tốt, làm cho
khách có cảm giác an toàn, tạo điều kiện yên tâm công tác cho cán bộ công nhân
viên là nhiệm vụ hàng đầu của bộ phận bảo vệ trong khách sạn.
Bố trí công tác bảo vệ hàng ngày, thực hiện các quy trình và yêu cầu bảo vệ
an toàn để phòng ngừa các việc xảy ra mất an toàn.
Phối hợp với các bộ phận khác trong khách sạn để xử lý các trờng hợp
khách trốn nợ và những ngời có hành vi gây rối, mất trật tự trong khách sạn.
Liên hệ hàng ngày với bộ phận lễ tân để kịp thời nắm bắt đợc lợng khách ăn
nghỉ tại khách sạn, bố trí chỗ đỗ xe khi có tiệc, hội nghị lớn để đảm bảo xe ra
vào hợp lý và đỗ xe an toàn.
Làm tốt công tác vào sổ giao ban hàng ngày.
2.2.2.8. Bộ phận vệ sinh môi trờng:
Quản lý công tác trồng, chăm sóc cây xanh, đảm bảo môi trờng xanh tơi
của khách sạn.
Kiểm tra và tìm hiểu nhu cầu thay đổi cây xanh trong khách sạn, chủ động
sắp xếp.
Hàng ngày làm vệ sinh đảm bảo sạch sẽ các khu vực công cộng trớc cổng
khách sạn và trong toàn bộ khách sạn, các nhà vệ sinh chung của khách sạn.

Tổ chức công tác diệt chuột, gián theo định kỳ và công tác vệ sinh đột xuất
khi có yêu cầu của lãnh đạo.
2.3. Cơ cấu lao động của khách sạn Hàng Hải:
Bảng cơ cấu lao động của khách sạn Hàng Hải

V Thu Trang QT 801P

21


Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải
Số lợng
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Bộ phận

Nam

Nữ

Giám đốc

01
Lễ tân
02
04
Buồng
11
Nhà hàng
04
12
Điện nớc
06
Kế toán
02
Lái xe
01
Vệ sinh môi trờng
02
Bảo vệ
08
01
Tổng
22
32
Cơ cấu
40.7%
59.3%
( Nguồn: Khách sạn Hàng Hải )

01
06

11
16
06
02
01
02
09
54
100%

Hiện nay, khách sạn Hàng Hải có 54 lao động, hầu hết làm việc theo hình
thức ký kết hợp đồng lao động dài hạn. Khách sạn có số lợng lao động nữ chiếm
đa số: 59.3% trong tổng số lao động và thờng làm việc trực tiếp tại các bộ phận
nh lễ tân, buồng, bàn,....

1
2
3
4
5
6
7
8
9

Bảng cơ cấu lao động theo độ tuổi tại khách sạn Hàng Hải
Độ tuổi
Dới 35
Trên 35
Giám đốc

01
01
Lễ tân
04
02
06
Buồng
04
07
11
Nhà hàng
06
10
16
Điện nớc
02
04
06
Kế toán
01
01
02
Lái xe
01
01
Vệ sinh môi trờng
02
02
Bảo vệ
02

07
09
Tổng
20
34
54
Cơ cấu
37.04%
62.96%
100%
( Nguồn: Khách sạn Hàng Hải )
Khách sạn Hàng Hải có đội ngũ lao động trên 35 là khá cao, chiếm 62.96%

tổng số lao động trong khách sạn, có thể nói đây là những lao động đã gắn bó
khá lâu năm với khách sạn.
V Thu Trang QT 801P

22


Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải
Bảng trình độ học vấn nhân viên tại khách sạn Hàng Hải
STT

1
2
3
4
5
6

7
8
9

Bộ phận

Giám đốc
Lễ tân
Buồng
Nhà hàng
Điện nớc
Kế toán
Lái xe
Vệ sinh MT
Bảo vệ
Tổng
Cơ cấu

Số ngời

Trình độ học vấn
Thạc sĩ
ĐH Trung cấp

01
01
06
06
11
05

06
16
08
08
06
02
04
02
02
01
02
09
54
01
23
18
100%
1.85%
42.6%
33.33%
( Nguồn: Khách sạn Hàng Hải )

Sơ cấp
01
02
09
12
22.22%

Xét về trình độ học vấn, khách sạn có 1.85% lao động có trình độ thạc sĩ;

42.6% có trình độ Cao đẳng và Đại học; 33.33% có trình độ trung cấp; 22.22%
có trình độ sơ cấp. Nh vậy, số nhân viên trong khách sạn phần lớn đợc đào tạo
nghiệp vụ từ trung cấp trở lên.
2.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Cơ sở vật chất kỹ thuật là phần không thể thiếu đợc trong ngành kinh doanh
khách sạn. Cơ sở vật chất góp phần nâng cao năng suất lao động, chất lợng phục
vụ, hiệu quả kinh doanh và đáp ứng đợc những nhu cầu của khách.
Khách sạn có trang trí hệ thống cây xanh phù hợp, làm giảm độ cứng của
khách sạn và làm tăng thêm màu sắc tơi vui của thiên nhiên cho khách sạn.
Khách sạn bao gồm một dãy nhà 5 tầng chạy dài, bố trí phòng ngủ từ tầng 2 tới
tầng 4, trớc mặt là sân, vòi phun nớc và một bãi đỗ xe rộng. Ban lãnh đạo khách
sạn luôn quan tâm nâng cấp và cải tạo trang thiết bị trong khách sạn để phục vụ
tốt nhất chu mọi nhu cầu của khách.
2.4.1. Khu vực đón tiếp:

V Thu Trang QT 801P

23


Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải
Khu vực đón tiếp của khách sạn ở tầng một, là một đại sảnh đợc trang trí hài
hoà đơn giản mà sang trọng, tạo đợc ấn tợng tốt cho khách khi bớc chân vào
khách sạn.
Quầy lễ tân đợc bố trí gần cửa ra vào giữa Nhà hàng và đại sảnh rất thuận
tiện cho khách, đồng thời cũng thuận tiện cho cả nhân viên lễ tân quan sát, phục
vụ khách kịp thời. Trong quầy lễ tân có đặt lọ hoa, điện thoại, hộp đựng các tập
gấp, két sắt,.... để phục vụ cho việc đặt vé máy bay, thu đổi ngoại tệ và các dịch
vụ mà khách sử dụng trong khách sạn.
2.4.2. Khu vực lu trú:

Khách sạn có 38 phòng, phân phối cả ở 3 tầng gồm 11 phòng cao cấp, 27
phòng tiêu chuẩn.
Tầng 2 với 14 phòng.
Tầng 3 với 12 phòng.
Tầng 4 với 12 phòng.
2.4.3. Khu vực phòng họp:
Đó là phòng họp với sức chứa từ 150 đến 250 khách đợc bố trí, sắp xếp trên
tầng 5 của khách sạn, có hệ thống thang máy phục vụ. Trong phòng họp cũng đợc trang trí khá tiện nghi với hệ thống loa đài âm thanh, điều hoà không khí 2
chiều,...
2.4.4. Khu vực nhà hàng phòng ăn:
Hai khu vực này đợc bố trí liền kề nhau tạo nên một dây chuyền công nghệ
hợp lý, đảm bảo sự liên tục, thuận tiện cho việc phục vụ khách hàng.
Khách sạn có một nhà hàng lớn chủ yếu phục vụ các món ăn Âu, á, thực
đơn đa dạng phong phú. Nằm ở vị trí thuận lợi ngay tầng trệt, có cửa thông với
nhà bếp giúp khách và nhân viên có thể đi lại dễ dàng.

V Thu Trang QT 801P

24


Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải
Hiện nay nhà hàng có khả năng đáp ứng đợc gần 500 thực khách. Phòng ăn
đợc trang trí ánh sáng hợp lý với hệ thống quạt thông gió tạo cảm giác dễ chịu,
ngon miệng cho khách khi đến ăn uống tại đây.
Khu vực nhà bếp bố trí gọn gàng, sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh thuận tiện cho
việc phục vụ khách. Khách sạn có những đầu bếp lành nghề có thể nấu đợc nhiều
món ăn đa dạng và phong phú.
2.4.5. Khu vực dịch vụ bổ sung:
Khu vực này bao gồm:

Hệ thống 10 phòng vật lý trị liệu, phục vụ khách nghỉ tại khách sạn có nhu
cầu Massage và phục vụ khách bên ngoài vào sử dụng dịch vụ.
Khu vực văn phòng cho thuê
Khu vực vui chơi giải trí với 2 sân tennis
Tầng 5 của khách sạn dùng để cho thuê đặt trạm phát sóng vệ tinh cũng góp
phần làm tăng doanh thu của khách sạn.
2.4.6. Khu vực văn phòng hành chính:
Khu vực này nằm ở khu nhà phía sau khách sạn bao gồm các phòng ban nh:
phòng Giám đốc, phòng Hành chính tổng hợp, phòng kế toán,.... Các phòng này
đều đợc trang bị những thiết bị cần thiết nhằm mục đích giúp cho các phòng ban
làm tốt nhất chức năng của mình.
2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn Hàng Hải:
2.5.1. Kết quả kinh doanh chung của khách sạn Hàng Hải:
Bảng doanh thu các hoạt động kinh doanh của khách sạn
Hàng Hải giai đoạn 2005 2007.
( Đơn vị tính: đồng )
Năm

2005

2006

2007

Doanh thu dv lu trú

1 215 427 320

1 252 477 684


1 320 480 000

Doanh thu dv ăn

1 625 427 300

1 850 275 420

2 015 272 000

Chỉ tiêu

uống
V Thu Trang QT 801P

25


×