Tải bản đầy đủ (.docx) (37 trang)

Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.52 MB, 37 trang )

Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

MỤC LỤC BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài…...…………………………………………………………………..3
Mục tiêu nghiên cứu ...………………………………………………………………....3
Nội dung nghiên cứu ...………………………………………………………………...4
Đối tượng nghiên cứu ...………………………………………………………………..4
4.1 Các vị trí có thể đo vẽ trực tiếp …………………………………………………….4
4.2 Các vị trí không thể đo vẽ trực tiếp………………………………………………....4
5. Phương pháp nghiên cứu ...…………………………………………………………......5
1.
2.
3.
4.

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: THIẾT LẬP TỔNG MẶT BẰNG KHU VỰC BẰNG PHẲNG
1.1 Khu vực sân bê tông, trường Đại học Hải Phòng ………………………………….6
1.1.1 Thực hiện…...……………………………………………………………….6
1.1.2 Tổng hợp kết quả…...……………………………………………………….7
1.1.3 So sánh đánh giá ……………………………………………………………9
1.1.4 Biểu diễn tổng mặt bằng ……………………………………………………9
1.2 Khu vực Nhà hát lớn Hải Phòng …………………………………………………..11
1.2.1 Thực hiện …………………………………………………………………...11
1.2.2 Tổng hợp kết quả …………………………………………………………...13
1.2.3 So sánh đánh giá…………………………………………………………….14
1.2.4 Biểu diễ tổng mặt bằng……………………………………………………...15
1.3 Kết luận chương I ………………………………………………………………….16



CHƯƠNG 2: THIẾT LẬP TỔNG MẶT BẰNG
KHU VỰC ĐỊA HÌNH PHỨC TẠP VÀ VỊ TRÍ BẤT KÌ
2.1 Khu vực đồi thiên văn Kiến AnHải Phòng………………………………………..17
2.2 Bảo tàng nghệ thuật ở Chicago …………………………………………………….19
2.3 Kết luận chương II ……………………………………………………………….....21
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TIN HỌC VÀ
TÀI NGUYÊN INTERNET VÀO THIẾT LẬP TỔNG MẶT BẰNG
Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng1


Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

------------------------------------------------------------------------------------------------------22

CHƯƠNG 4: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
------------------------------------------------------------------------------------------------------23

CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG ĐỀ TÀI
5.1 Đánh giá kết quả chung …………………………………………………………... 28
5.2 Phạm vi ứng dụng đề tài …………………………………………………………. 28

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận ………………………………………………………………………………. 30
2. Kiến nghị……………………………………………………………………………... 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ TRÍCH DẪN PHỤ LỤC


Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng2


Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA XÂY DỰNG

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

__________________

__________________

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN CẤP KHOA

“Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập
tổng mặt bằng”
(NĂM HỌC 2015 -2016)

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Bạn là sinh viên Kiến trúc, hay một Kiến trúc sư: Khi thiết kế, quy hoạch một công trình
hay một khu đô thị… Việc đầu tiên bạn cần chuẩn bị là gì? Theo chúng tôi đó không chỉ là sự am

hiểu về công năng, thẩm mĩ công trình mà am hiểu sâu sắc về vị trí công trình cũng là một yếu tố
quyết định. Trong suốt quá trình học tập, làm đồ án kiến trúc được sự hướng dẫn của các giảng
viên nghành kiến trúc và tiếp xúc học hỏi các kiến trúc sư đàn anh, điều đó càng trở thành vấn đề
hết sức thực tế! Hiểu về vị trí xây dựng là nắm bắt được các thông số về vị trí địa lí; hình dạng
kích thước; địa hình; các thông số về địa chất thủy văn; giao thông; các yếu tố thuận lợi và khó
khăn của khu đất thiết kế đối với thể loại công trình.Thông qua việc tìm hiểu thực tế nhóm
nghiên cứu thấy phương pháp đang được áp dụng rất tốn kém về mặt thời gian và kinh tế, các kết
quả thu được chưa ảnh hưởng lớn đến bước lập dự án và thiết kế sơ bộ hình thành ý tưởng. Chính
vì vậy nhóm mạnh dạn đề xuất giải pháp thiết lập tổng mặt bằng phục vụ thiết kế kiến trúc công
trình và quy hoạch nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo tính hiệu quả, tiết kiệm tối đa chi phí kinh
tế, thời gian và nhân lực.

Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng3


Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

2. Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm ra phương pháp thiết lập tổng mặt bằng nhanh, đảm bảotính hiệu quả, tiết kiệm tối đa
chi phí kinh tế, thời gian và nhân lực, đáp ứng được yêu cầu của sinh viên Kiến trúc và Kiến trúc
sư trong bước thiết kế lập dự án và thiết kế hình thành ý tưởng.
3. Nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu xác lập tổng mặt bằng tại các vị trí điển hình thường gặp trong thiết kế đó là:
- Tổng mặt bằng tại khu vực có địa hình bằng phẳng;
- Tổng mặt bằng tại khu vực có địa hình phức tạp;
Xác lập được thông tin cần thiết của tổng mặt bằng như: Kích thước, cao độ, hiện trạng,
cảnh quan xung quanh, địa chất thủy văn
Thường ta dùng phương pháp đo vẽ thực tế để nắm bắt được những thông tin hay tra cứu

trên hệ thống thông mở: mạng xã hội, sách báo... Với phương pháp mà nhóm đưa ra có thể thu
được những thông tinnhanh chóng, bỏ qua các bước đo đạc thủ công thường dùng.
4. Đối tượng nghiên cứu:
4.1. Tổng mặt bằngtại các vị trí có thể đo vẽ trực tiếp:
Chọn các vị trí tại trường Đại học Hải Phòng; Khu vực Nhà hát lớn Thành phố Hải Phòng
để có thể dùng phương pháp đo vẽ truyền thống kiểm chứng lại kết quảso sánh với phương pháp
của nhóm nghiên cứu. Từ đó đánh giá chính xác, hiệu quả của phương pháp mới.
- Khu vực sân bê tông gần khu vực vườn viện sinh nông, khu quân sự và sân cỏ nhân
tạo thuộc khuôn viên trường Đại Học Hải Phòng.
- Nhà hát lớn thành phố Hải Phòng nằm trên trục đường Hoàng Văn Thụ, Đinh Tiên
Hoàng Quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng.

Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng4


Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

4.2. Tổng mặt bằng tại các vị trí không thể đo vẽ trực tiếp:
Với vị trí khó tiếp cận như: đồi núi hiểm trở, khu vực xa xôi; không phù hợp với phương
pháp đo đạc thủ công thì ta dùng phương pháp mới để có được các thông số mặt bằng và kế thừa
các thông tin có sẵn về hiện trạng, địa chất, thủy văn trên các cổng thông tin mở...
- Đồi thiên văn trên đường Trần Thành Ngọ, Kiến An,Hải Phòng,Việt Nam
- Thành phố Chicago, tiểu bang Illinois, trung tây Hoa Kỳ
5. Phương pháp nghiên cứu:
Để tìm ra được những ưu nhược điểm của phương pháp mới so sánh với phương pháp cũ,
nhóm nghiên cứu đề tài phân thành hai nhóm làm việc độc lập. Nhóm thứ 1 sẽ thực hiện phương
pháp đo vẽ trực tiếp thực địa và nhóm thứ 2 thực hiện phương pháp đo vẽ gián tiếp thông qua
máy tính để sau đó đưa ra được các kết quả so sánh:

+ Lập bảng số liệu kết quả thu được của hai phương pháp
+ So sánh kết quả thu được giữa các phương pháp đo vẽ trực tiếp và đo vẽ gián tiếp để tìm ra tỉ lệ
% dung sai.
+ Đánh giá kết quả: Dựa vào mức độ sai số cho phép để đánh giá kết luận.
6. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu bao gồm tổng mặt bằng phục vụ công tác thiết kế công trình kiến
trúc, đồ án quy hoạch kiến trúc và cải tạo công trình kiến trúc. Với mục đích giúp các đối tượng
là sinh viên ngành kiến trúc, các kiến trúc sư khai thác được các thông tin thiết yếu về vị trí địa lí;
hình dạng kích thước; địa hình; các thông số về địa chất thủy văn; giao thông; các yếu tố thuận
lợi và khó khăn của khu đất để đưa ra những phương án thiết kế cũng như cải tạo các công trình
kiến trúc.

Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng5


Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

Phần II. Nội dung nghiên cứu

Chương 1. Thiết lập tổng mặt bằng khu vực bằng phẳng

1.1. Khu vực sân bê tông, trường Đại học Hải Phòng.
Là khu vực trực thuộc trường Đại học Hải Phòng - Kiến An - Hải Phòng, cạnh khu thực
hành Viện sinh nông, khu sân phục vụ cho việc học tập và vui chơi.
Địa chất thủy văn:
+ Lớp 1: Đá phiến sét xen bồ kết, cát kết màu xám trắng, xám lục nhạt, đỏ nâu. Đá phân
lớp mỏng đến vừa.Dày khoảng 150m.
+ Lớp 2: Sạn kết, cát kết thành hai dạng quartzit,cát kết hạt khô phân lớp dày, đôi khi gặp

những lớp bồ kết mỏng, có chỗ phân lớp xiên chéo. Dày khoảng 200m.
+ Lớp 3: Cát kết, bột kết màu nâu, nâu đỏ sẫm, bột kết xen đá phiến sét màu xám, xám lục
phân lớp trung bình, thường gặp phân lớp xiên. Bề dày khoảng 200m.
1.1.1 Thực hiện:
* Đo vẽ thực địa:
Đến khu vực đo đánh dấu các mốc điểm như A, B, C...để đo vẽ tọa độ. Phác thảo sơ đồ
dưới dạng vẽ tay. Rồi chụp ảnh để xác định cảnh quan xung quanh.

Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng6


Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

* Đo vẽ trên máy:
Sử dụng ứng dụng geo locationtrong phần mềm sketchupđể chọn vị trí cần vẽ.Sau khi đã
đo vẽ xong có thể lấy số đo trực tiếp trên Sketchup hoặc xuất bản vẽ 2D trên Autocad.

Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng7


Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

Số liệu tổng mặt bằng khu sân bê tông qua phần mềm sketchup

Số liệu tổng mặt bằng khu sân bê tông qua phần mềm autocad


1.1.2 Tổng hợp, kiểm tra kết quả:

Đo vẽ trực tiếp

Đo vẽ trên máy

Sai số

Chiều dài (m)

93,5

94,43

0,93

Chiều rộng (m)

24

24,48

0,48

Chiều rộng đường (m)

6

6,12


0,12

Vỉa hè (m)

2.5

2,54

0,045

Diện tích (m2)

2244

2258

14,025

Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng8


Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

~1,58%

1.1.3 So sánh đánh giá
Qua 2 số đo trên có thể thấy tỉ lệ sai số là ~1,58%. Chênh lệch số đo không quá lớn.
So với đo vẽ ngoài hiện trường phải mất nhiều thời gian, nhân lực,các dữ liệu rời rạc, cần

có bước thống kê sắp xếp lại dữ liệu. Còn với đo vẽ trên máy thì chỉ cần 1 người với lượng thời
gian ngắn là đã có thể thu thập được các thông số để thiết lập tổng mặt bằng dưới dạng mô hình
3D sống động dễ hình dung được khu đất thiết kế.
1.1.4Biểu diễn tổng mặt bằng:

Mặt bằng sân bê tông biểu diễn trên sketchup

Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng9


Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

Sân bê tông tại điểm nhìn A

Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng10


Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

1.2. Khu vực nhà hát lớn Hải Phòng:
Nhà hát Lớn Hải Phòng - tên gọi chính thức là Nhà hát Thành phố là nơi tổ chức những
hoạt động văn hóa, chính trị lớn của thành phố Hải Phòng. Khu vực nhà hát lớn được chia làm 2
phần: Khu quảng trường và khu đài phun nước.

Vị trí đo vẽ: Khu vực quảng trường.


Địa chất thủy văn:
+ Lớp 1: Đá phiến sét xen bồ kết, cát kết màu xám trắng, xám lục nhạt, đỏ nâu. Đá phân
lớp mỏng đến vừa.Dày khoảng 150m.
+ Lớp 2: Sạn kết, cát kết thành hai dạng quartzit,cát kết hạt khô phân lớp dày, đôi khi gặp
những lớp bồ kết mỏng, có chỗ phân lớp xiên chéo. Dày khoảng 200m.
+ Lớp 3: Cát kết, bột kết màu nâu, nâu đỏ sẫm, bột kết xen đá phiến sét màu xám, xám lục
phân lớp trung bình, thường gặp phân lớp xiên. Bề dày khoảng 200m.
Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng11


Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

1.2.1 Thực hiện:
* Đo vẽ thực địa:
Đến khu vực đo đánh dấu các mốc điểm như A, B, C...để đo vẽ tọa độ. Phác thảo sơ đồ
dưới dạng vẽ tay. Rồi chụp ảnh để xác định cảnh quan xung quanh.

Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng12


Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

* Đo vẽ trên máy
Sử dụng phần phần mềm sketchup, vào ứng dụng geo location để chọn vị trí cần vẽ.Sau
khi đã đo vẽ xong có thể lấy số đo trực tiếp trên Sketchup hoặc xuất bản vẽ 2D trên Autocad.


Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng13


Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

Số liệu tổng mặt bằng khu nhà hát lớn qua phần mềm sketchup

Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng14


Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

Tổng mặt bằng khu nhà hát lớn qua phần mềm autocad

1.2.2 Tổng hợp, kiểm tra kết quả:

Đo vẽ trực tiếp

Đo vẽ trên máy

Sai số

60.13

61,03


0,9

44.58

45,38

0,8

57.4

57,52

0.12

9,6

9,648

0,048

14,5

14,8

0,3

Vỉa hè (m)

5,2


5,29

0,09

Diện tích (m2)

3005

3050,7

45,075

Chiều dài (m)
Chiều rộng (m)
Chiều rộng đường (m)

~1.42

Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng15


Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

1.2.3 So sánh đánh giá:
Qua 2 số đo trên có thể thấy tỉ lệ sai số là ~1.42%. Chênh lệch số đo không quá lớn.
So với đo vẽ ngoài hiện trường phải mất nhiều thời gian, nhân lực,các dữ liệu rời rạc, cần
có bước thống kê sắp xếp lại dữ liệu. Còn với đo vẽ trên máy thì chỉ cần 1 người với lượng thời
gian ngắn là đã có thể thu thập được các thông sốđể thiết lập tổng mặt bằng dưới dạng mô hình

3D sống động dễ hình dung được khu đất thiết kế.
1.2.4 Biểu diễn tổng mặt bằng:

Mặt bằng khu nhà hát lớn biểu diễn trên sketchup

Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng16


Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

Nhà hát lớn tại điểm nhìn A

Nhà hát lớn tại điểm nhìn B

Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng17


Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

1.3. Kết luận chương 1:
Qua các bước thực hiện phía trên đã đưa ra được các thông số thực tế và trên máy của 2
khu vực. Có thể thấy tỉ lệ phần trăm sai số không mấy chênh lệch. Có thể áp dụng tốt cho việc
thiếtlậptổng mặt bằng cho mỗi khu vực.

Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng18



Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

Chương 2. Thiết lập tổng mặt bằng khu vực địa hình phức tạp và từ xa

2.1Khu vực đồi thiên văn Kiến An HP.
Đồi Thiên Văn, nơi đặt đài thiên văn lớn nhất Miền Bắc, không những làm nhiệm vụ
phục vụ cho khí tượng thủy văn, mà từ trên đỉnh đồi có thể ngắm nhìn toàn cảnh quận Kiến An.

Địa chất thủy văn:
+ Lớp 1: Đá phiến sét xen bồ kết, cát kết màu xám trắng, xám lục nhạt, đỏ nâu. Đá phân
lớp mỏng đến vừa.Dày khoảng 150m.
+ Lớp 2: Sạn kết, cát kết thành hai dạng quartzit,cát kết hạt khô phân lớp dày, đôi khi gặp
những lớp bồ kết mỏng, có chỗ phân lớp xiên chéo. Dày khoảng 200m.
+ Lớp 3: Cát kết, bột kết màu nâu, nâu đỏ sẫm, bột kết xen đá phiến sét màu xám, xám lục
phân lớp trung bình, thường gặp phân lớp xiên. Bề dày khoảng 200m.
2.1.1 Thực hiện
Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng19


Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

a, Đo vẽ trên máy: Sử dụng phần phần mềm sketchup, vào ứng dụng geo location để chọn
vị trí cần vẽ. Sau khi đã lấy map ra dùng bộ công cụ để vẽ, chọn khoảng cách giữa các đường
đồng mức (5 hay 10m tùy ý).


b, Tìm kiếm dữ liệu có sẵn:
Tra thông tin trên google hoặc tìm thông tin trên bản đồ có sẵn.
2.1.2 Tổng hợp, kiểm tra kết quả
Số liệu thực nghiệm
Chiều cao (m)

Số liệu đo trên Sketchup
116

Chiều cao (m)

100

2.1.3 Biểu diễn tổng mặt bằng

Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng20


Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

Mặt bằng khu đồi thiên văn qua sketchup

2.2 Bảo tàng nghệ thuật ở Chicago:
Bào tàng ở số 111 S Michigan Ave, Chicago, Hoa Kỳ

Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng21



Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

2.2.1 Thực hiện
a, Đo vẽ trên máy
Sử dụng phần phần mềm sketchup, vào ứng dụng geo location để chọn vị trí cần vẽ.

Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng22


Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

b, Tìm kiếm dữ liệu có sẵn:
Tra thông tin trên google, tìm hình ảnh, thông tin trên bản đồ có sẵn để thiết lập mặt bằng
và cảnh quan xung quanh.

Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng23


Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

2.2.2 Tổng hợp, kiểm tra kết quả
Đo vẽ trên Sketchup
Chiều dài (m)


266.4

Chiều rộng (m)

276.5

Chiều rộng đường (m)

17.6

Diện tích (m2)

73.659

2.2.3 Biểu diễn tổng mặt bằng
Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng24


Trường Đại học Hải Phòng

Khoa Xây dựng – KD14

Biểu diễn tổng mặt bằng bảo tàng qua Sketchup

Ứng dụng phần mềm tin học và tài nguyên internet vào thiết lập tổng mặt bằng25


×