VĂN BẢNTÁC GIẢ
1)phong cách hcm
tác giả lê anh trà
2)Chuyện người con gái Nam
Xương
Tác giả. Nguyễn Dữ .quê ở hải
phòng,là học trò của Nguyễn Bỉnh
Khiêm,sống vào tk 16 , khi xh
phong kiến trên con đương suy
vong
3)Truyện cũ trong phủ chúa
trịnh(vũ trung tùy bút)
Tác giả. Pham Đình Hổ
Tác phẩm:vũn trung tùy bút gồm
88 mẫu chuyện nhỏ , chuyện cũ
trong phủ chúa Trịnh ghi chép về
cuộc sống và sinh hoạt của chúa
trinh Sâm
4)Hoàng Lê Nhất Thống Chí(ngô
gia văn phái)
-ngô gia văn phái là 1 nhóm tác giả
thuộc dòng họ ngô thì: ngô thì chí,
ngô thì,du , sống ở tk 18 – 19
NỘI DUNG
Vẻ đẹp của phong cách hcm
là sự kết hợp hài hòa giữa
truyền thống văn hóadân tộc
và tinh hoa văn hóa nhân loại
NGHỆ THUẬT
-ngôn ngữ trang
trọng
-phương thức biểu
đạt tự xự, biểu cảm
lập luận
-hình thức ss ,nghệ
thuật đối lập
Qua câu chuyện về cuộc đời
và cái chết thương tâm của
vũ nương ,chuyện người
con gái nam xương thể hiện
số phận oan nghiệt cùa người
phụ nữ vn dưới chế độ phong
kiến, dồng thời ca ngợi vẻ
đẹp truyền thống của họ
Chuyện cũ trong phủ chúa
trinh phản ánh đòi sống xa
hoa của vua chúa và sự
nhũng ngiễu của bọn quan lại
thời lê-trịnh bằng một lối văn
ghi chép sư việc cụ thể, chân
thực sinh động
-Khai thác vốn văn
học dân gian,sáng
tạo về nhân vật ,
sáng tạo trong cách
kể chuyện
-sd yếu tố kì ảo
-Lựa chọn ngôi kể
phù hợp , sự việc
tiêu biểu
-miêu tả sinh đông
- sử dụng ngôn ngữ
khach quan
Ý NGHĨA
Lập luận chặt chẽ,
cứ xác thực, tg cho
cốt cách văn hóa h
trong nhận thức va
động. Từ đó dặt ra
của thời kì hội nhâ
thu tinh hoa văn h
loại dồng thời gìn
phát huy
Với quan niệm cho
hạnh phúc khi đã t
thì không thê hàn
dc, truyện phê pha
ghen tuông mù qu
ca ngợi vẻ dẹp truy
thống của người p
vn
Hiện thực lối sống
đọ của “kẻ thức gi
những vấn dề của
sống xã hội
Tác phẩm tái hiệm chân thực
Vb ghi lại lịch sử h
hình ảnh người anh hùng dân
hùng của dân tộcta
tộc Nguyễn Huệ qua chiến
hình ảnh người an
công đại pha quân thanh, sự
dân tộc Nguyễn H
thảm bại của binh tướng nhà
chiến thắng mùa x
thanh và số phận bi đát của
dậu(1789)
vua toi lê chiêu thống
Truyện kiêu Nguyễn Du,Tác giả : Nguyễn Du (1765-1820) hiệu la Thanh Hiên quê ỏ Hà tĩnh
-Chịu ảnh hưởng của truyền thống gd đại quí tộc. Chứng kiến những biến đông dữ dội nhất của ls phong kiê
Nguyễn Du hiểu sâu sắc những vấn dề của dời sống xã hội
-Nhửng thăng trầm của cuộc sống làm cho tâm hồn ông tràn day cảm thông , yêu thương con người
-sáng tác : các tác phẩm dc viết bằng chữ hán và chữ nôm . đóng góp ta lớn cho kho tang văn học dân tộc, nh
thể loại truyện thơ.
-Nguồn gốc truyện kiều : truyện liều có dụa vào cốt truyện từ cuốn “kim ngân kiều truyện” cua Thanh TânTa
–Trung Quốc, nhưng phần sáng tạo của nguyễn du rat lớn
-tóm tắt gồm 3 phần : p1 găp gỡ và đính ước . p2 gia biến và lưu lạc . p3 đoàn tụ
Bài
Nghệ thuật
Ý nghĩa
5)Chị em Thúy Kiều(p1 gặp gỡ
-Sd những hình ảnh tượng trưng ước lệ
-chị em ThúyKiều thể hiện ta
và đính ước)
-sử dụng nghệ thuật đòn bẩy
nghệ thuật và cảm hứng nhân
-lưa chọn và sử dụng ngôn ngữ tạo hình
ngợi ca vẻ đẹp và tài năng cu
người,của tác giả ND
- cảnh ngày xuân là đoạn tríc
tả bức tranh mùa xuân tươi đ
ngôn ngữ và bút pháp nt giàu
tài tình của ND
-đoạn trích thể hiện tâm trạng
buồn tũi, tấm lòng chung thu
thảo của thúy kiểu
6)Cảnh ngày xuân (gặp gỡ và
đính ước)
-ngôn ngữ miêu tả giàu hình ảnh,giàu nhịp
điệu, diễn tả tinh tế tâm trạng nhân vật
-miêu tả trình tự thời gian cuộc du xuân
7)Kiều ở lầu Ngưng Bích(phần
2 gia biến và lưu lạc)
-miêu tả nội tâm nhân vật: diễn biến tâm
trạng dc thể hiện qua ngôn ngữ dộc thoại và
tả cảnh ngụ tình dặc sắc
-lưa chọn từ ngữ, sử dụng các biện pháp tu từ
Miêu tả nhân vật chủ yếu thông qua cử chỉ
- doạn trích ca ngợi phẩm châ
hành dộng lời nói .
dẹp của hai nhân vật LVT,KN
-ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gần với lời nói khát vọng hành đạo của tác g
thông thường , mang màu sắc nam bộ.
8)Lục vân tiên cứu kiều nguyệt
nga
-tác giả : nguyễn đình chiểu là
nhà thơ nam bộ(1822-1888)
-cuộc đời ông gặp nhiều trắc
trở
-ông là tấm gương sáng về lòng
yêu nước và tinh thần chống
giặc ngoại xâm
9)Đồng chí
Tác giả:Chính Hữu(19262007), chủ yếu sáng tác về
những người chiến sĩ quân đội ,
viết về những người dồng dội
của ông, trong hai cuộc kháng
chiến chống pháp và chống mĩ
Tác phẩm: bài thơ dc viết năm
1948
10)Bài thơ về tiểu dội xe 0 kính
Tác giả : Phạm Tiến Duật(194 –
2007)
Trưởng thành trong thời kì
kháng chiến chống mĩ,thơ ông
thời kì này viết về thế hệ trẻ
trong cuộc kháng chiến chống
mĩ
-Bài thơ về tiểu dội xe không
kính dc viết năm 1969 , in trong
tập “vầng trăng quầng lửa”
11)Đoàn thuyền đánh cá.
-Huy Cận (1919-2005) là nhà
thơ nổi tiếng của phong trào tơ
mới.
-Bài thơ ra đời 1958 , sau
chuyến đi thực tế dài ngày ở
quảng ninh nhà thơ dã sáng
tác.
-Ngôn ngữ dân gian bình dị, thể hiện tình
cảm chân thành
- Bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn tạo
nên hình ảnh thơ đẹp mang ý nghĩa biểu
tượng.
-Bìa thơ ngợi ca tình dồng ch
đẹp giữa những người chiến s
thời kì đầu kháng chiến chốn
dân pháp gian khổ
-lựa chọn chi tiết dộc đáo dậm chất hiện thực
.
- Sử dụng ngôn ngữ đời sống, giong diệu
ngang tàn , trẻ trung , tinh nghịch.
-Bài thơ ca ngợi người chiến
trường sơn . dũng cảm hiên n
dầy niềm tin chiến thắng tron
kì chống mĩ.
-So sánh , nhân hóa , đối lập phóng đại.
-Sử dụng bút pháp lãng mạng, khắc họa hình
ảnh dẹp dưới hoàng hôn
-Hình ảnh về bầu trời đêm , hình ảnh ngư
dân và đoàn thuyền.
-Miêu tả sự hài hòa giữa thiên nhiên và con
người.
-Bài thơ thể hiện nguồn cảm
lãng mạn, ngợi ca biển cả lớn
giáu đẹp , ngợi ca nhiệt tình c
vì sự giàu đẹp của đất nước.c
những người lao động
12)Bếp lửa
Tác giả :Bằng Việt(1941)quê ở
hà tây là nhà thơ trưởng thành
trong thời kì kháng chiến
chống Mĩ
Bài thơ đc viết 1963 khi ông
đang ở nước ngoài.
Sáng tạo hình ảnh bếp lửa vừa thực vùa
mang tinh chất biểu tượng sâu sắc .
Bài thơ kết hợp nhiều phương thức biểu đạt :
miêu tả , biểu cảm , tự sự và bình luận.
Giọng điêu về thơ 8 chữ phù hợp với cảm
xúc hồi tưởng của tác giả về tình bà cháu , về
ý nghĩa của ngọn lửa.
-Từ những kỉ niệm tuổi thơ â
tình bà cháu , nhà thơ nhà thơ
hiểu thêm về những người ba
mẹ , về nhân dân nghĩa tình.
13)Khúc hát ru những em bé
lớn trê lưng mẹ.
Tác giả nguyễn khoa
điền(1943_)trong một gia đình
trí thúc cách mạng, ong thuộc
thế hệ nhà thơ trưởng thành
trong cuộc kháng chiến chóng
Mĩ.
Bài thơ dc tác giả sáng tác 1971
khi công tác ở chiến Khu miền
tây thừa thiên huế
14)Ánh trang
Tác giả : nguyễn duy (1948),
quê ở thanh hóa ông là gương
mặt tiêu biểu cho lớp nhà thơ
trẻ trong thời chống mĩ
Bài thơ dc sáng tác 1978 sau 3
năm dất nước dc giải phóng.
15)Làng
Tác giả : Kim Lân(1920-2007)
tên thật là nguyễn văn Tài
chuyên viết về đề tài người
nông dân.
Truyện ngắn sáng tác và in lần
đầu 1948.
16)Lăng lẽ Sa-pa.
Nguyễn thành Long(19251991) ông là cây bút chuyên
viết truyện ngắn và kí
Truyện dc tác giả sáng tác năm
1970 sau một chuyến di Lào
Kai.
17)Chiếc lược ngà
Nguyễn Quang Sáng sinh năm
1932 , quê ở An Giang. Sau
Mở đầu và kết thúc bằng lời ru trực tiếp
Giọng điệu chữ tình thể hiện đặc sắc tình
cảm tha thiết trìu mếu của người mẹ.
Hình ảnh ẩn dụ và hình ảnh thực , hình ảnh
tương phản giàu ý nghĩa.
Khúc hát ru những em bé lơ
lưng mẹngợi ca tình cảm thiê
cao đẹp của những bà mẹ tà-ô
cho con, cho quê hương đất n
trong cuộc kháng chiến chốn
Thể thơ 5 chữ , kết hợp với tự sự và trữ tình.
Sử dụng các biện pháp tu từ so sánh , nhân
hóa.
Ánh trăng khắc họa 1 khía ca
vẻ đẹp của người lính sâu nặn
tình,thủy chung.
Tạo tình huống gây cấn , tin thất thiệt.
Miêu tả tâm lí nhân vật , chân thực và sinh
dộng qua suy nghĩ hành động lời nói…
Đoạn trích thể hiện tình yêu l
tình thần yêu nước của người
dân trong thời kì kháng chiến
pháp.
Tình huống éo le có cốt truyện mang yếu tố
bất ngờ.
Lựa chọn người kể chuyện là bạn của ông
Lặng lẽ sa-pa là câu chuyện v
gặp gỡ với người trong một c
đi thực tế của nhân vật ông h
qua dó tác giả thể hiện niềm y
dối với những người có lẽ sốn
đẹp đang lặng lẽ quên mình c
hiến cho đất nước.
Là câu chuyện cảm động về t
con sâu nặng. Chiếc lược nga
hiểu thêm về những mất mát
1954,tập kết ra miền bắc và bắt
dầu viết văn.tác phẩm của ông
chủ yếu viết về cuộc sống và
con người Nam Bộ trong hai
cuộc kháng chiến.
Chiếc lược ngà dc sáng tác năm
1966 khi tác giả đang hoạt dộng
ở chiến trường nam bộ.
18)Con cò
Chế Lan Viên(1920-1989) quê ở
tỉnh quảng trị , ông ởi tiến từ
phong trào thơ mới và có tuổi
hàng đầu của nền thơ vn thế kỉ
XX với phong cách thể hiện độc
đáo giàu chất trí tuệ và chất
hiện đại
Tác phẩm : bài thơ dc viết 1962.
19)Mùa xuân nho nhỏ
Thanh Hải (1930-1980) quê ở
tỉnh Thừa Thiên Huế. Ông là 1
trong những cây bút có công
xây dựngnền văn hoc vn trong
những ngày đầu.
Bài thơ dc viết vào 11-1980 khi
nhà thơ đang nằm trê giường
bệnh không bao lâu trước khi
nhà thơ qua đời.
20)Viếng lăng bác
Viễn phương(1928-2005) quê ở
An Giang . là một trong những
cây bút có mặt sớm nhất của
lực lượng giải phóng miền nam
thời kì chống Mĩ cứu nước.
Thơ viễn phuong thường nhỏ
nhẹ , giàu tình cảm mơ mộng
ngay trong thời kì chiến dấu ác
liệt.
sáu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện,thấu
hiểu cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật.
của chiến tranh mà nhân dân
trải qua trong thời kì kháng c
chống mĩ.
Viết theo thể thơ tự do , thể hiện dc cảm xúc
một cách linh hoạt .
Sáng tạo nên những cây thơ mang âm hưởng
lời hát ru nhưng vẫn làm nổi bật sự suy ngẫm
,triết lí của bài thơ
Xây dụng hình ảnh thơ có sự liên tưởng độc
đáo
Bì thơ ngợi ca tình mẫu tử th
liêng và khẳng định ý nghĩa c
hát ru đối với cuộc đời mỗi c
người.
Viết theo thể thơ năm chữ tạo sự nhẹ nhàng ,
tha thiết gần gũi với dân ca.
Kết hợp những hình ảnh thơ tự nhiên , giàu ý
biểu tượng
Ngôn ngữ bình dị , tươi sáng, các phép tu từ
ẩn dụ , điệp từ , điệp ngữ, từ xưngng hô.
Bài thơ thể hiện niềm rung ca
tế của nhà thơ trước vẻ đẹp m
thiên nhiên, đất nước và khát
cống hiến cho dất nước, cho c
đời.
21)sang thu
Nguyễn hữu thỉnh (1942) quê ở
vĩnh phúc. Ông là nhà thơ
trưởng thành trong thời kì
kháng chiến chống mĩ cứu
nước, ông thường viết về chủ đề
con người và cuộc sóng làng
quê.
Thể thơ năm chữ , nhịp thơ chậm, am điệu
nhẹ nhàng . khắc họa hình ảnh thơ đẹp, dặc
sắc về thờ diểm giao mùa hạ thu ở nông thôn
vùng đồng bằng bắc bộ.
Sử dụng phép tu từ nhân hoaá , ẩn dụ.
Viết theo thể thơ năm chữ , có biến thể, nhip Bài thơ thể hiện tâm trạng xu
diệu thơ linh hoạt.
tấm lòng thành kính biết ơn s
Giọng điệu thơ vùa trang nghiêm, sâu lắng,
của tác giả khi vào lăng viếng
vùa đau xót tự hào phù hợp với cảm xúc của
bài thơ.
Sử dụng nghệ thuật diệp từ, ẩn dụ có ý nghĩa
biểu tượng.
Bài thơ thể hiện những cảm n
tinh tế của nhà thơ trước vẻ đ
thiên nhiên trong khoảng khă
mùa.
Bài thơ sáng tác 1977
Nói với con
Y phương là nhà thơ người dân
tộc tày , sinh năm 1948, quê ở
tỉnh cao bằng. Thơ ông thể
hiện tâm hồn chân thật , manh
mẽ và trong sáng, cách tư duy
giàu hình ảnh của người miền
núi.
Bến quê
Nguyễn Minh Châu (19301989) quê ơ Nghệ An, là một
trong những cây bút viết văn
xuôi tiêu biểu của nền văn học
thời kì kháng chiến chống mi
̃,2000 ông dc nhà nước truy
tặng giải thưởng văn học –
nghệ thuật.
Những ngôi sao xa xôi
Lê Minh Khuê sinh 1949 quê ở
tỉnh thanh hóa , là cây bút nữ
chuyên viết về truyện ngắn với
ngòi bút miêu tả tâm lí sắc xảo
dặc biệt là miêu tả tâm lí phụ
nữ
Truyện ngắn những ngôi sao xa
xôi dc viết 1971 lúc cuộc kháng
chiến chiến chống mĩ đang diễn
ra vô cùng gay go , ác liệt.
Bắc sơn
Nguyễn huy tưởng( 1912- 1960)
Quê ở hà nội, sáng tác của ông
đề cao tinh thần dân tộc và giàu
cảm hứng lịch sử . 1996 ông dc
nhà nc truy tặng HCM ve văn
hoc nghệ thuật.
Viết theo thể thơ tự do.
Giọng diệu thơ thủ thỉ , tâm tình , trìu mến.
Xây dựng hình ảnh thơ vùa trìu tưởng , vùa
mang tính khái quát.
Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên.
Bài thơ thể hiện tình yêu thươ
thắm thiết của cha mẹ dành c
cái và tình yêu , niềm tự hào
hương , đất nước.
Truyện kể theo ngôi thứ ba
Tạo tình huống truyện nghich lí
Xây dựng hình ảnh có ý nghĩa biểu tượn:
hình anh bãi bồi bên kia sông, bờ sông bên
này bị sụt lỡ, hành động và cử chỉ của Nhĩ ở
cuối truyện
Văn bản thức tỉnh con người
biết trân trọng giá trị của cuô
gđ và vẻ đẹp bình đị của quê
Sử dụng ngôi kể thứ nhất
Miêu tả tâm lí và nôn ngữ của nhân vật sử
dụng lời trần thuật, dối thoại tự nhiên.
Truyện ngợi ca vẻ đẹp tâm hô
sáng, mơ mộng ,tinh thần dũn
cuộc sống chiến đấu gian khô
rất hồn nhiên lạc quan của ba
thanh niên xung phong trên tu
đường Trường Sơn trong hoa
chiến tranh chống mĩ cứu nươ
Xây dựng tình huống truyện mang tính xung
đột: xung đột giữa lực lượng cách mạng và
kẻ thù
Sáng tạo nên ngôn ngữ đối thoại giữa các
nhân vật với giọng điệu khác nhau phù hợp
với từng đoạn và hành động kịch.
Văn bản khẳng định sức thuy
của chính nghĩa cách mạng.
TIẾNG VIỆT
Bài 1: Khởi ngữ
Câu 1: Thế nào là khởi ngữ?
-
Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
Trước khởi ngữ, thường có thể thêm các quan hệ từ như: về, đối với – đó là dấu
hiệu phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ trong câu.
- Sau khởi ngữ, có thể thêm trợ từ “thì”.
Câu 2: Đặt câu có khởi ngữ.
-
Ví dụ: Đối với mình thì lòng nhân ái là một đức tính không thể thiếu được của con
người.
Bài 2: Các thành phần biệt lập
* Thành phần biệt lập: Là bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của
câu.
Câu 1: Thế nào là thành phần tình thái? Cho ví dụ.
TPTT được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến
trong câu (có lẽ, dường như, chắc, chắc là, chắc chắn,…)
- Ví dụ: Hình như trời sắp mưa.
Câu 2: Thế nào là thành phần cảm thán? Cho ví dụ.
-
TPCT được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (buồn, vui, mừng, giận,…).
Ví dụ: Trời ơi, cái lọ hoa bị vỡ rồi.
Câu 3: Thế nào là thành phần gọi – đáp? Cho ví dụ.
-
-
TPGĐ được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
Ví dụ: - Này, mấy cậu đi đâu vậy?
- À, bọn mình đi đá banh.
Câu 4: Thế nào là thành phần phụ chú? Cho ví dụ.
TPPC được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
TPPC thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn,
hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy. Nhiều khi còn được đặt sau dấu
hai chấm.
- Ví dụ: Hà Nội, thủ đô nước Việt Nam, là nơi tôi được sinh ra.
Bài 3: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
-
Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết
chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức:
•
-
Về nội dung:
Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ
đề chung của đoạn văn (liên kết chủ đề).
Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết logic).
• Về hình thức: Có thể được liên kết bằng một số biện pháp chính sau:
1. Phép lặp từ ngữ:
- Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu đứng trước.
- Ví dụ: Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực được sống. Lời gửi của văn nghệ là
sự sống.
2. Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng:
- Sử dụng ở câu đứng sau các từ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng
với từ ngữ đã có ở câu trước.
- Ví dụ: Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành. Muốn ác phải là kẻ mạnh.
3. Phép thế:
- Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước:
à Đại từ thay thế: đây, đó, ấy, thế, kia, vậy, … nó, hắn, họ, …
-
à Tổ hợp “danh từ + chỉ từ”: cái này, việc ấy, điều đó,…
à Các yếu tố được thay thế có thể là: danh từ, động từ, tính từ, hoặc cụm chủ - vị.
-
Ví dụ: Nghe anh gọi, con bé giật mình. Nó ngơ ngác, lạ lùng..
4. Phép nối:
- Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước. Các từ ngữ
dùng trong phép nối thường đứng trước chủ ngữ gồm có:
à Quan hệ từ: và, rồi, nhưng, mà, còn, nên, vì, nếu, tuy, để,…
à Tổ hợp “quan hệ từ + đại từ”: vì vậy, nếu thế, tuy thế, thế thì, vậy nên,…
à Những tổ hợp kiểu quán ngữ: nhìn chung, tóm lại, thêm vào đó, vả lại, hơn nữa, với
lại,…
à Các kiểu quan hệ phép nối thường gặp là: bổ sung, nguyên nhân (và hệ quả), điều
kiện, nghịch đối (và nhượng bộ), mục đích, thời gian.
Ví dụ: Anh ấy đi du học cách đây hai năm. Vì vậy, chúng tôi không còn gặp nhau
nữa.
Bài 4: Nghĩa tường minh và hàm ý
-
1.
2.
-
Thế nào là nghĩa tường minh? Cho ví dụ.
Là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
Ví dụ: Tấm vải này trình bày hoa văn rất đẹp.
Thế nào là hàm ý? Cho ví dụ.
Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu
nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
Ví dụ: A: - Tối nay hai đứa mình đi xem phim?
B: - Mình chưa làm xong bài văn. à (Tối nay mình bận làm bài, không đi
được)
-
A: - Đành vậy !
Bài 5: Tổng kết ngữ pháp
1. Danh từ, động từ, tính từ
Ý nghĩa khái quát
Khả năng kết hợp
Kết hợp về phía
trước
Từ loại
Kết hợp về phía
sau
Chức vụ cú pháp
thường đảm nhiệm
Chỉ người, vật, hiện
tượng, khái niệm.
Những, các,
mỗi, mọi…
một,
Danh từ
này, kia, ấy, đó, nọ,
…
Chủ ngữ
Chỉ các hành động,
trạng thái của vật.
Hãy, đừng, chớ, đã,
đang, sẽ, vừa, mới,
cũng, còn,…
Động từ
rồi,…
Vị ngữ (thành tố chính ở vị
ngữ)
Chỉ đặc điểm, tính
chất của vật, hành
động, trạng thái.
Vẫn, còn, đang, rất,
quá, hơi,…
Tính từ
lắm, quá,…
Vị ngữ (thành tố chính ở vị
ngữ)
2. Các từ loại khác
Số từ
Đại từ
Lượng
từ
Là những
từ chỉ số
lượng và
thứ tự của
sự vật.
Dùng để
trỏ người,
sự
vật,
hoạt độnt,
tính
chất…
được nói
đến trong
một ngữ
cảnh nhất
định của
lời
nói
hoặc dùng
để hỏi.
Là những
từ
chỉ
lượng ít
hay nhiều
của sự vật.
Chỉ từ
Phó từ
Quan hệ
từ
Trợ từ
Tình
thái từ
Thán từ
Là
từ
dùng để
trỏ vào sự
vật, nhằm
xác định
vị trí của
sự
vật
trong
không
gian hoặc
thời gian.
Là những
từ chuyên
đi
kèm
động từ,
tính từ để
bổ sung ý
nghĩa cho
động từ,
tính từ.
Dùng để
biểu thị
các
ý
nghĩa
quan hệ
như
sở
hữu,
so
sánh,
nhân
quả…
giữa các
bộ phận
câu hay
giữa câu
với
câu
trong
đoạn văn.
Là những
từ chuyên
đi
kèm
một
từ
ngữ trong
câu
để
nhấn
mạnh
hoặc biểu
thị thái độ
đánh giá
sự vật, sự
việc được
nói đến ở
từ ngữ đó.
Là những
từ được
thêm vào
câu để tạo
câu nghi
vấn, cầu
khiến,
cảm thán
và
biểu
thị các sắc
thái tình
cảm của
người nói.
Dùng để
bộc
lộ
tình cảm,
cảm xúc
của người
nói hoặc
dùng để
gọi đáp.
3. Phân loại cụm từ
Cụm danh từ
Cụm động từ
Cụm tính từ
Là loại tổ hợp từ do danh từ với một
số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
Hoạt động trong câu giống như một
danh từ.
Là loại tổ gợp từ do động từ làm
trung tâm kết hợp với một số từ ngữ
phụ thuộc nó tạo thành. Hoạt động
trong câu giống như một động từ.
Là loại tổ hợp từ do tính từ làm
trung tâm kết hợp với một số từ ngữ
phụ thuộc nó tạo thành. Hoạt động
trong câu giống như một tính từ.
4. Hệ thống câu tiếng Việt
Câu đơn
Là loại câu do một cụm C – V tạo
thành, dùng để giới thiệu, tả hoặc kể
về một sự việc, sự vật hay để nêu
một ý kiến.
+ Câu trần thuật đơn có từ là
+ Câu trần thuật đơn không có từ là.
Câu đặc biệt
Câu ghép
Là câu không cấu tạo theo mô hình
CN – VN thường dùng để: nêu lên
thời gian, nơi chốn, liệt kê, thông
báo, bộc lộ cảm xúc, gọi đáp.
Là những câu do hai hoặc nhiều cụm
C – V không bao chứa nhau tạo
thành. Mỗi cụm C – V này được gọi
là một vế câu. Các vế thường được
nối với nhau theo hai cách: dùng từ
nối hoặc không dùng từ nối.