Tải bản đầy đủ (.doc) (173 trang)

giáo án văn môn văn lớp 8 hk1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 173 trang )

Tuần
1

2

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
HK I
Bài
Tiết
Tên bài
1
1
Tôi đi học
2
Tôi đi học
3
Cấp độ khái quát của nghóa từ ngữ
4
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
2
5
Trong lòng mẹ
6
Trong lòng mẹ
7
Trường từ vựng
8
Bố cục của văn bản

3


3

4

4

5

5

6

6

7

7

8

8

9

9

10

9 - 10


Tuần

Bài

9
10
11 + 12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25 – 26
27
28
29 – 30
31
32
33 – 34
35 - 36
37
38
39

40

Tức nước vỡ bờ
Xây dựng đoạn văn trong văn bản
Viết bài tập làm văn số 1
Lão Hạc
Lão Hạc
Từ tượng hình, từ tượng thanh
Liên kết các đoạn văn trong văn bản
Từ ngữ đòa phương và biệt ngữ xã hội
Tóm tắt văn bản tự sự
Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
Trả bài tập làm văn số 1
Cô bé bán diêm
Cô bé bán diêm
Trợ từ, thán từ.
Miêu tả và biểu cảm trong văn bản.
Đánh nhau với cối xay gio.ù
Tình thái từ.
Luyện tập viết đoạn văn tự sự…..
Chiếc lá cuối cùng
Chương trình đòa phương(Phần T.V)
Lập dàn ý cho bài văn tự sự …
Hai cây phong.
Viết bài tập làm văn số 2.
Nói qua.ù
n tập truyện ký Việt Nam.
Thông tin về ngày trái đất năm 2000.
Nói giảm, nói tránh.


Tiết

Tên bài
1


11

10 - 11

12

11 - 12

13

13 - 14

14

14

15

15 - 16

16

15 - 16


17

17

18

17

Tuần

41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55 -56
57
58
59
60
61

62
63
64
65 – 66
67 - 68
69 – 70
71
72

Bài

19

18

20

19

Tiết
73
74
75
76
77
78

Kiểm tra văn
Luyện nói kể chuyện theo ngôi
Câu ghép.

Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh.
n dòch thuốc lá.
Câu ghép ( tt ).
Phương pháp thuyết minh.
Trả bài kiểm tra văn, TLV số 2.
Bài toán dân số được đặt ra.
Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
Đề bài va cách làm văn thuyết minh.
Chương trình đòa phương ( Phần văn )
Dấu ngoặc kép.
Luyện nói: Thuyết minh một thứ đồ dùng.
Viết bài TLV số 3.
Kiểm tra tiếng việt.
Cảm tác vào nhà ngục Quãng Đông.
Đập đá, Côn Lôn.
n luyện về dấu câu.
Thuyết minh một thể loại văn học.
Muốn làm thằng Cuội.
n tập tiếng việt
Trả bài tập làm văn số 3.
Hai chữ nước nhà.
Kiểm tra tổng hợp HKI.
Hoạt động ngữ văn, làm thơ 7 chữ.
Trả bài kiểm tra tiếng việt.
Trả bài kiểm tra tổng hợp.

LỚP 8-HỌC KÌ II
Tên bài
Nhớ rừng.
Nhớ rừng và ông đồ.

Câu nghi vấn.
Luyện tập văn bản thuyết minh.
Quê hương.
Khi con tu hú.
2


21

20

22

21

23

21 22

24

23

25

24

26

25


27

26

28

27

29

28

79
80
81
82
83
84
85
86
87 - 88
89
90
91
92
93 – 94
95
96
97

98 – 99
100
101
102
103
104
105 – 106
107
108
109
110 – 111
112
113
114

Câu nghi vấn ( tiếp )
Luyện tập làm văn bản thuyết minh.
Tức Cảnh Pắc – Bó.
Câu cầu khiến.
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
n tập văn bản thuyết minh.
Ngắm trăng – Đi đường.
Câu cảm thán.
Viết bài TLV số 4.
Câu trần thuật.
Chiếu dời đô.
Câu phủ đònh.
Chương trình đòa phương.( TLV )
Hòch tướng sỹ.
Hành động nói.

Trả bài TLV số 4.
Nước đại Việt ta.
Hành động nói.
n tập về luận điểm.
Bàn luận về phép học.
Viết đoạn văn trình bày luận điểm.
Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm.
Viết bài TLV số 5.
Thuế máu.
Hội thoại.
Tìm hiểu yếu tố biểu cảm torng văn nghò luận.
Đi bộø ngao du.
Hội thoại.(tt)
Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm…nghò luận.
Kiểm tra văn.
Lựa chọn trật tự từ trong câu.

Tuần Bài
29
28

Tiết
115
116

Tên bài
Tìm hiểu về các yếu tố tự sự và….
Trả bài TLV số 6.

30


117 – 118
119
120
121

ng Giuốc-đanh mặc lễ phục
Lựa chọn trật tự từ trong câu(Luyện tập)
Luyện tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn NL
Chương trình đòa phương 9 phần văn ).

29

3


31

30

32

31

33

32

34


33 - 34

35

32
33 - 34

122
123 - 124
125
126
127
128
129
130
131
132
133 – 134
135
136
137
138
139
140

Chữa lỗi diễn đạt(lỗi lôgíc)
Viết bài tập làm văn số 7.
Tổng kết phần văn.
n tập phần tiếng việt HK II
Văn bản tường trình.

Luyện tập làm văn bản tường trình.
Trả bài kiểm tra văn.
Kiểm tra tiếng việt.
Trả bài TLV số 7.
Tổng kết phần văn.
Tổng kết phần văn (tt).
n tập phần TLV
Kiểm tra tổng hợp cuối năm.
Văn bản thông báo.
Chương trình đòa phương phần TV
Luyện tập làm văn bản thông báo.
Trả bài kiểm tra tổng hợp.

Ngày soạn : 17.08.2010
Ngày dạy : 23.08.2010
Tuần 1 – Tiết: 1 – 2.

Văn bản : TÔI ĐI HỌC
(Thanh Tònh )

A. Mục tiêu cần đạt.:
Giúp học sinh cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “ tôi”
buổi tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố
miêu tả và biểu xảm .
1. Kiến thức :
- Giúp HS năm được cốt truyện , nhân vật , sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học .
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua
ngòi bút Thanh Tònh .
2. Kỹ năng :
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm .

4


- Trình bày những suy nghó , tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân .
3. Thái độ :
GD HS lòng yêu mái trường , thầy cô , bạn bè .
B . Chuẩn bò.
1. Giáo viên :
Giáo án , chân dung nhà thơ Thanh Tònh , tập truyện ngắn Quê mẹ .
Bài hát : Ngày đầu tiên đi học.
2. Học sinh :
Soạn bài , viết một đoạn văn cảm nhận về ngày đầu tiên đến trøng .
C . Bài mới :
1. n đònh : KTSS + vệ sinh lớp + nề nếp HS (1’)
2. Bài cũ : KT sự chuẩn bò bài của HS (5’)
3.Bài mới.
a. Giới thiệu bài:( 3’ ) Nhấn mạnh đặc sắc văn xuôi Thanh Tịnh, đằm thắm,êm dịu,
trong trẻo về đề tài “ Tôi đi học “
b. Tổ chức hoạt động : 32’

5


HĐ CỦA GV
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn
HS tìm hiểu chung
Mục tiêu : Hiểu biết về tác
giả , đoạn trích văn bản .
Pp : Đọc , vấn đáp , thuyết
trình.

Thời gian : 5’
Cho học sinh đọc phần chú
thích ( SGK–8)
– Nhấn mạnh vài nét về tác
giả - Tp và một vài chú thích
quan trọng.
Nêu vài nét về tác giả Thanh
Tònh ? tác phẩm ?
GV ghi bảng.
* Hoạt động 2 : Đọc –tìm
hiểu văn bản
Mục tiêu : Giúp HS nắm nội
dung , nghệ thuật văn bản .
PP : Đọc , đọc diễn cảm , sáng
tạo, vấn đáp , thuyết trình, nêu
vấn đề, trực quan
Thời gian: 21’
Nêu yêu cầu đọc: Kết hợp cả
3 phương thức: Tự sự, biểu
cảm, miêu tả… Đọc tình cảm ,
trầm , nhấn mạnh những cụm
từ tả tâm trạng, cảm xúc.
GV: Đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2
– 3 em đọc. Nhận xét đọc ,
sửa.
Truyện kể về điều gì? Ngôi
thứ mấy?
KL: Kể những kỉ niệm trong
sáng của buổi tựu trường đầu
tiên của “ tôi” .

Tích hợp: Có gì khác so với
truyện “ Sống chết mặc bay” ?
Chốt : Không chứa nhiều sự

HĐ CỦA HS

Nội dung
I/ Tìm hiểu chung :
1/ Tác giả :
-Thanh Tònh: ( 19111988) (Trần Văn Ninh )
-Là nhà văn có sáng tác
từ trước Cách mạng
tháng Tám ở các thể loại
Đọc chú thích
thơ , truyện ; sáng tác của
Thanh Tònh toát lên vẻ
đằm thắm,êm dịu, trong
trẻo .
2/ Tác phẩm :
Trình bày hiểu biết dựa vào - Thể loại : Truyện ngắn.
chú thích *
-In trong tập Quê mẹ ,
xuất bản 1941.

II/ Đọc – tìm hiểu chú
thích.
1/ Đọc:

Lắng nghe yêu cầu .


2/ Chú thích
Chú thích 2, 5, 7.

Lắng nghe.
Đọc văn bản.
Trả lời.

III. Tìm hiểu văn bản.

HS khá ( Sự kiện , nhân vật
, xung đột)
6


kiện , nhân vật, xung đột xã
hội .
Kỹ thuật : Khăn phủ bàn :
Những sự việc khiến nhân vật
tôi có những liên tưởng về
ngày đầu tiên đi học của
mình ? ( Gợi ý: Cảm xúc về
những kỉ niệm được khơi
nguồn từ đâu ?)
Bình : Quá khứ được đánh
thức với bao kỉ niệm chợt ùa
về náo nức , rộn rã.
Nhà văn đã diễn tả những kỷ
niệm theo trình tự nào?
(gợi mở): Đó là nhữc kỉ niệm
gì? Tác giả đang ở thời hiện

tại nhớ về đâu? Thời điển
nào?

Trình tự đó có ý nghóa gì?
Chốt:Diễn tả những kỉ niệm
của nhà văn:Từ hiện tại-nhớ
về dó vãng
Bình giảng
GV: Cho HS tự do trao đổi ý
kiến về ngày đầu tiên đi học
của mình.
Cho HS hát bài : Ngày đầu
tiên đi học…
Củng cố (5’) :Nắm được
những liên tưởng , hồi tưởng
của nhân vật “ tôi” trong ngày
đầu tiên đến trường.
Dặn dò(5’): Tìm hiểu tâm
trạng nhân vật tôi qua những
hình ảnh , chi tiết văn bản.
*Tiết 2:
*Hoạt động 3: Tìm hiểu tâm

Ghi ý kiến cá nhân . Sau đó
tổng hợp theo nhóm. Trả
lời
1.Những liên tưởng
của nhân vật “ tôi”
- Từ hiện tại nhớ về dó
về ngày đầu tiên đi

vãng.
học của mình.
- Tâm trạng cảm giác của
- Biến chuyển cảnh vật
nhân vật tôi trên con đường sang thu .
cùng mẹ tới trường.
- Hình ảnh những em
- Tâm trạng của nhân vật
bé núp dưới nón mẹ lần
tôi khi nhìn thấy
đầu tiên đến trường.
ngôi trường, nhìn mọi
người, các bạn.
Theo mạch cảm xúc tâm
trạng

HS:Trao đổi.

Hát
Trả lời

Lắng nghe.

7


trạng nhân vật “ tôi”. Thái
độ của người lớn đối với các
em.
Mục tiêu : Thấy được tâm

trạng nhân vật tôi qua các hình
ảnh , chi tiết văn bản.
PP: vấn đáp , giải thích , phân
tích, đàm thoại , trực quan.
KTBC:Trình tự diễn tả những
kỉ niệm của nhà văn.
Giới thiệu bài :
Tìm những hình ảnh chi tiết
chứng tỏ tâm trạng hồi hộp,
cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật
tôi…?
Kỹ thuật : Học theo góc
Gợi mở: Cảnh vật ? không
khí ? hành động ? tầm mắt
nhìn…
Chốt nội dung “ học theo góc”
Bình giảng : Với tâm trạng
ngỡ ngàng , lo lắng , hồi hộp
nhân vật đã có những kỉ niệm
về ngày đầu tiên đến trường
thật vui , thật thú vò . Đó là
tâm trạng chung của hs khi
được đến trường.
GDHS : Trân trọng , giữ gìn kí
ức đẹp về ngày đầu tiên đi học
như một tài sản riêng .

GV: Em có nhận xét gì về tâm
trạng của nhân vật “tôi”.
Tìm những hình ảnh so sánh

được tg sử dụng trong truyện ?
tác dụng của nó ?
Chốt : Giúp người đọc cảm
nhận rõ , cụ thể hớn về cảm
xúc của nhân vật “ tôi”. Đồng

Ở từng góc thảo luận từng
vấn đề khác nhau.
Nhóm 1: trên đường tới
trường.
Nhóm 2:trên sân trường Mó
Ló.
Nhóm 3:Khi ngôi 2trong
lớp.

Trả lời theo cảm nhận.
Tìm . Chú ý 3 hình ảnh so
sánh :
-“ Tôi quên thế nào được…
như mấy cành hoa tươi…
đãng” (t5)
-“ Ý nghóa ấy thoáng qua…
như một làn mây…núi ”(t6)
8

2)Tâm trạng của nhân
vật tôi.
- Con đường cảnh
vật xung quang vốn quen
nhưng tự nhiên thấy lạ.

- Cảm giác trang
trọng đúng đắn với bộ
quần áo, với mấy quyển
vở mới…
- Bỗng thấy sân
trường hôm nay dày đặc
cả người.
- Ngôi trường vừa
xinh xắn vừa oai nghiêm
khác thường.
- Hồi hộp khi nghe
tên mình.
- Thấy sợ khi sắp
phải rời bàn tay dòu dàng
của mẹ.
- Cảm thấy vừa xa lạ
vừa gần gũi với mọi vật,
với mọi người.
Vừa ngỡ ngàng, vừa tự
tin bước vào giờ học đầu
tiên.


thời, truyện thêm man mác
chất trữ tình , trong trẻo.

-“ Họ như con chim đứng
trên bờ tổ…cảnh lạ”(t6)
Xuất hiện ở các thời
điểm # để diễn tảtâm trạng

cảm xúc của nhân vật “
tôi” . Các hình ảnh giàu sức
gợi hình , gợi cảm được gắn
Tích hợp : Miêu tả , biểu cảm. với thiên nhiên tươi sáng ,
trữ tình.
Tìm những chi tiết thể hiện
thái độ , cử chỉ của phụ huynh Thảo luận 3 nhóm, trình
bày
đối với con em lần đầu đi
-Các phụ huynh đều chuẩn
học?( Nhóm 1)
bò chu đáo cho con em buổi
tựu trường( sách vở, quần
áo…)
- Tự dắt con đến
trường , trân trọng dự lễ ,
thay con dạ ran khi nghe
ông đốc dặn dò.
- Chia sẻ sự lo lắng,
hồi hộp với con. Nhẹ nhàng
Tìm những chi tiết thể hiện
thái độ , cử chỉ của ông đv các vuốt tóc con.
Tìm
em nhỏ?( Nhóm 2)
Thầy giáo trẻ là một người
KL: Nhìn học trò với với cặp
vui tính giàu tình thương
mắt hiền từ + xúc động
- Nhẹ nhàng đọc tên từng yêu.
người.

- Căn dặn, động viên ,
Nêu cảm nhận .
khích lệ.
Em nhận thấy ông đốc là
ngưòi ntn?
Tích hợp : cổng trường mở ra ( ng đốc là một hình ảnh
một người thầy, một người
L7)
lãnh đạo nhà trường rất từ
Thầy giáo trẻ đón các em
tốn bao dung.
bằng thái độ , cử chỉ gì?
( Nhóm 3)
Trả lời.
KL: Thái độ trìu mến , gương
mặt tươi cười , trân trọng đưa
các em vào buổi học đầu tiên.
Qua đó , em có nhận xét gì về
9

3) Thái dộ , cử chỉ của
người lớn với các em lần
đầu đi học.
- Phụ huynh: chuẩn bò
chu đáo , trân trọng dự
lễ , lo lắng hồi hộp cùng
con em mình .
- Ông đốc : là một hình
ảnh một người thầy, một
người lãnh đạo nhà

trường rất từ tốn , bao
dung.

- Thầy giáo trẻ : là một
người vui tính giàu lòng
thương yêu.


gia đình và nhà trường ?
Liên hệ - gd: Sự quan tâm của
gia đình hs , thầy cô , xã hội
đối với các em .
GDHS: Lòng biết ơn
*Hoạt động 4:Hường dẫn HS
tổng kết :
Mục tiêu : Thấy được nét đặc
sắc nghệ thuật , nội dung của
văn bản.
PP: Vấn đáp, đọc, quy nạp ,
tổng kết.
Đặc sắc nt của tr là gì ?
Tr ngắn kết hợp những yếu tố
nào ?
Ngôn ngữ và hình ảnh trong
tr ? gợi cho người đọc những
cảm xúc gì?
Sức cuốn hút của tác phẩm
được tạo nên từ đâu?
Bình chốt : Cách mt d.biến
tâm trạng n.vật “ tôi” rất tinh

tế , nhẹ nhàng mà lại vô cùng
sâu sắc. Đọc tr người đọc như
cuốn theo những cảm xúc của
nv và bất giác như được trở về
khoảnh khắc tuổi thơ được
sống lại những phút thần tiên
khi được mẹ dắt tay trong buổi
tựu trường đầu tiên.
Cảnh sắc th .n tươi sáng ,
trong trẻo làm nền cho những
biến đổi c.xúc con người . Tất
cả góp phần tạo nên chất thơ ,
chất trữ tình cho tr ngắn này.
Văn bản gởi đến cho người
đọc thông điệp gì?( Nội dung
chính vb)
*Hoạt động 5 : Hướng dẫn
luyện tập.

Trả lời

Lắng nghe.

Thể hiện sự quan tâm ,
tinh thần trách nhiệm ,
tấm lòng của gđ , nhà
trường đv thế hệ tương
lai.

IV. Tổng kết:

1. Đặc sắc nghệ thuật
-Kết hợp hài hoà giữa
mt , ts, bc.
- Ngôn ngữ, hình
ảnh gợi cảm giàu
chất thơ.

HS khá
HS TB

HS Khá, giỏi.

2. Nội dung. Ghi nhớ / t9

Trả lời . Đọc ghi nhớ

10

V. Luyện tập :
Hát : Ngày đầu tiên đi
học.
Thơ : Tựu trường ( Huy
Cận)


Mục tiêu : Giúp HS trình bày
năng khiếu : hát , làm thơ .
Liên hệ kiến thức.
TG: 5’


4.Củng cố:( 5’)
- Giáo viên gọi một học sinh nhắc lại nội dung nghệ thuật.
-n tượng của em về đoạn văn trong văn bản : tôi đi học”
5 Hướng dẫn học ở nhà ( 5’)
- Về học phần nội dung ghi ở tập, ghi nhớ.
- Phát biểu cảm nghó của em về dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trong truyện ngắn :
“Tôi đi học”
- Viết bài văn ngắn ghi lại cảm nghó của em trong buổi k.giảng đầu tiên.
- Chuẩn bò: Cấp độ khái quát…Tìm từ nghóa hẹp và từ nghóa rộng.Sau đó ghép từ tìm
được với một đơn vò có nghóa
11


Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................

Ngày soạn: 17.08.2010
Ngày dạy : 23.08.2010
Tuần 1: Bài 1

Tiết: 03

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ.
A.Mục yêu cầu đạt:
1. Kiến thức :Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghóa từ ngữ.
2. Kỹ năng:Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghóa từ ngữ vào đọchiểu và tạo lập văn bản. Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về

nghóa từ ngữ.
3. Thái độ : Sử dụng chính xác nghóa từ ngữ trong giao tiếp.
B.Chuẩn bò:
1. Giáo viên : Bài soạn , hệ thống bài tập, bảng phụ
2. Học sinh : Soạn bài .
Học sinh tìm đọc lại nghóa hẹp, nghóa rộng ở lớp 6.
C.Bài mới:
1. n đònh tổ chức: (1’)KTSS + nề nếp lớp + công tác vệ sinh lớp.
2. KTBC : (5’)
? Tâm trạng của nhân vật “tôi” ngày đầu tiên đi học..?
Trình bày ghi nhớ (trang 9)
3.Bài mới.
a. Giới thiệu bài.(5)
b. Tổ chức hoạt động: 30’

HĐ GV
*Hoạt động 1: Từ nghóa
rộng,từ nghóa hẹp .
Mục tiêu : Phân biệt từ
nghóa rộng, từ nghóa hẹp
trong hệ thống từ Tiếng

HĐ HS

Nội dung
I/ Từ ngữ nghóa rộng, từ ngữ
nghóa hẹp.
Động vật

12



Việt.
PP: Đọc, vấn đáp, trực
quan, nêu đònh nghóa, phân
tích.
TG: 10’
Quan sát sơ đồ dưới đây và
và trả lời câu hỏi ( GV đưa
ra sơ đồ SGK ( trang 10 )
Nghóa của từ động vật rộng
hơn hay hẹp hơn nghóa của
từ thú, chim , cá?
Động vật gồm những lớp
nào?
? Nghóa của từ chim rộng
hay hẹp hơn nghóa của từ tu
hú, sáo?
Khi nào 1 TN được coi là có
nghóa rộng ?
Nghóa của từ “ cá” hẹp hơn
hay rộng hơn từ động vật ?
nghóa của từ “ voi” rộng hay
hẹp hơn nghóa của từ thú?
H – Chốt : Khi nào 1 TN
được coi là có nghóa hẹp ?
Nghóa từ “ thú “ rộng hơn
nghóa của từ nào ? hẹp hơn
nghóa từ nào?
KL: rộng hơn nghóa từ voi,

hưu.
Hẹp hơn nghóa từ động vật.

H – chốt : em có nhận xét
gì về nghóa của một từ ?
Giáo viên hướng dẫn học
sinh lấy thêm ví dụ để củng
cố khái niệm.
GDHS: Cần dùng từ chính
xác khi nói , viết sử dụng
trong văn TS+MT.
*Hoạt động 2: Hướng dẫn

Thú

Chim



Quan sát sơ đồ ở bảng
phụ.
(Động vật rộng hơn )Vì
nó mang tính khái quát
hơn.
Trả lời.
VD: Chim : tu hú , sáo…
Cá : cá rô, cá thu, cá lóc…
Từ ngữ nghóa rộng:
phạm vi nghóa …bao hàm phạm
vi nghóa của một số từ ngữ

khác.
VD: Từ động vật có nghóa
hẹp hơn nghóa từ sinh vật
* Từ ngữ nghóa hẹp
VD: Từ, thú, chim, cá.
 Có nghóa hẹp hơn từ “động
vật”
 Gọi từ thú, chim, cá là từ
có nghóa hẹp so với phạm
vi nghóa của từ “động vật”
=> TN nghóa hẹp : phạm vi
nghóa của TN đó được bao
hàm trong phạm vi nghóa của 1
từ ngữ khác.
* GHI NHỚ: (SGK-10)

Trả lời
Trả lời

Trả lời – ghi
Trả lời

Đọc ghi nhớ.

II> Luyện tập:
13


HS luyện tập.
Mục tiêu : giúp HS sáng

tạo tìm KT qua phần lí
thuyết đã học.
pp : đọc ,làm mẫu, phân
tích , tổng hợp KT
TG: 15’
BT 1 : chọn 7 HS lên bảng (
tổ 1). Chọn 7 HS tổ 2. thi
Chơi trò chơi tiếp sức.
tiếp sức.
Nhận xét.
Nhận xét – chốt.
GDHS : Chữ viết , trình
bày.

Tìm TN có nghóa rộng hơn
so với những từ ngữ đã
cho ?
Chốt – ghi.

Bài tập 1:
a.

Quần

Quần
đùi,
dài …

Y phục


o

o dài
o sơ
mi…

b.
Vũ khí
Súng

bom

Súng
trường,
Đại bác

Bom
bi,
bom …

Bài tập 2: Tìm từ ngữ có nghóa
Đọc BT , vấn đáp.
rộng
a.chất đốt.
b. nghệ thuật.
c.thức ăn.
d.nhìn
e.đánh
BT 3:Tìm từ ngữ nghóa hẹp?
BT 3: Từ ngữ có nghóa hẹp:

Trả lời.
a. xe cộ : xe gắn máy,…
b. kim loại : sắt , đồng…
c. hoa quả : nho , đào…
d. họ hàng : cô , cậu , gì …
e. mang : xách , khiêng ,
gánh…
Kỹ thuật : Khăn phủ bàn.
BT 4: TN không thuộc phạm vi
Tìm những từ ngữ không
nghóa.
thuộc phạm vi nghóa của
Đọc yêu cầu , thảo luận.
a. thuốc lào.
mỗi nhóm từ ngữ …?
b. Thủ quỹ
Nhận xét – chốt.
c. Bút điện
Tìm 3 động từ cùng thuộc
d. Hoa tai
14


phạm vi nghóa.
Nhận xét – chốt – ghi.
Tích hợp : văn bản “ tôi đi
học”

HS khá. Đọc đoạn văn.


BT 5: Khóc : nức nở , sụt sùi

BẢNG PHỤ
Bt 6: Tìm các ĐT có cùng phạm vi nghóa về hđ của đt trong các câu sau:
a. Một con chim con liệng đến đứng trên bờ cửa sổ , hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay
cao.( liệng , bay )
b. Tôi vòng tay lên bàn chăm chỉ nhìn thầy viết và lẩm nhẩm đánh vần đọc.(viết , đánh
vần , đọc )
Bt 7: Tìm những từ có nghóa rộng hơn , hẹp hơn các TN sau và thể hiện sơ đồ.
Cờ , giáo viên , truyện dân gian.
Thể thao : cờ ( cờ vua ,cờ gánh )
Viên chức : giáo viên ( thầy giáo , cô giáo)
VH dân gian : truyện dân gian ( cổ tích , thần thoại , truyện cười…)
4) Củng cố: em hiểu thế nào là cấp độ khái quát của nghóa từ ngữ ?
(5)HD HS ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm Bt nếu chưa hoàn thành.
-Chuẩn bò bài: Tính thống nhất… đọc và trả lời câu hỏi sgk.
+Tìm hiểu những kỉ niệm mà tác giả Thanh Tònh nhớ trong kí ức tuổi thơ của mình.
+Và đặt tên cũng như tìm chủ đề cho mỗi kí ức ấ

inh nghiệm:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................


Ngày soạn: 18.08.2010
Tuần 1: Tiết: 04-Bài 1:

15


TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
A/ Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức:
-Giúp HS nắm được chủ đề văn bản.
-Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản.
2.Kỹ năng:
-Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản.
-Trình bày một văn bản ( nói, viết) thống nhất về chủ đề.
3.GDHS: xác đònh được chủ đề văn bản, các phép liên kết trong viết văn.
B. Chuẩn bò:
1.Giáo viên: Giáo án,bảng phu.
2.Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi Vb “ Rừng cọ quê tôi”
C. Tiến trình tổ chức hoạt động:
1.n đònh : KTSS+ nề nếp+ vệ sinh lớp.(1’)
2.Bài cũ: KT tập ghi , bài soạn của HS(5’)
3 . Bài mới:
*Giới thiệu bài: Khi nói , viết chúng ta luôn thể hiện trọn vẹn chủ đề, giúp giao tiếp
Diễn ra một cách thận lợi . Muốn làm tốt điều đó ta cần hướng đến một chuẩn mực
tính thống nhất…5’
*Tổ chức hoạt động : 39’

HĐ GV
*Hoạt động 1 :

Mục tiêu : Hướng dẫn HS
tìm hiểu khái niệm chủ đề
văn bản.
PP: Đọc , vấn đáp, nêu
vấn đề, phân tích,
TG: 7’
Nhận xét đọc của hs.
Văn bản viết về đối tượng
nào ? viết về vấn đề gì?
KL: Đối tượng : rừng cọ
Vấn đề : sự gắn bó của cọ
với người dân.
Nêu chủ đề của văn bản
trên?

HĐ HS

Đọc văn bản
Trả lời.

Trả lời

16

Nội dung
I.Chủ đề của văn bản
Văn bản : Rừng cọ quê tôi


- Là đối tượng và vấn đề

chính mà vb biểu đạt.

tình cảm gắn bó của
Đọc ghi nhớ.
người dân Sông Thao với
rừng cọ.
Rút ra bài học
H – chốt : chủ đề là gì?
Mở rộng: hãy xác đònh chủ
đề của Vb “ Tôi đi học”
*Hoạt động 2:
Mục tiêu :Thông qua tìm
hiểu tính thống nhất về chủ
đề văn bản , khái quát
được những đk để đàm bảo
tính thống nhất đó.
Kỹ năng: Viết được một
vb đảm bào tính thống
nhất.
Pp: vấn đáp , phân tích ,
tổng kết.
TG: 10’
Nhan đề có TN “ quê tôi”
thể hiện tình cảm , thái độ
gì của người viết?
-Nhan đề : có hàm ý tự hào
, nói về đối tượng.
?Tìm bố cục của Vb?
Chốt : bố cục 3 phần
+ Mb: đoạn đầu ( câu 1)

+ Kb: đoạn cuối.
Mở bài nêu vấn đề gì?
bày tỏ tình cảm của
người viết đối với rừng cọ
bằng câu.
? Tb , đoạn 1,2,3 viết về
vấn đề gì?
tả vẻ đẹp cây cọ , gửi
gắm tc trong những h/a so
sánh.
Sự gắn bó của tác giả với
rừng cọ chứa đầy sự hàm
ơn về sự chở che của cọ.
Sự gắn bó keo sơn giữa

II .TÍNH THỐNG NHẤT
VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN
BẢN.

Trả lời.

Trả lời.

Thảo luận nhóm. Trình
bày.

17


rừng cọ với c/s người dân

sông Thao.
? Kb nói về điều gì?
Bày tỏ tc của người dân
sông Thao đv rừng cọ.
Từ đầu đến cuối vb chỉ nói
về đối tượng nào? Nội
dung có hướng về chủ đề
văn bản k?
H – chốt: Em hiểu ntn là
tính thống nhất về chủ đề
vb?
? tính thống nhất của Vb
được thể hiện cụ thể ntn?
- Nhan đề , hướng về
chủ đề.
- Tn then chốt : rừng
cọ , quê tôi .
- Bố cục 3 phần lk
chặt chẽ ( cả đv)
- TN , câu thể hiện
tình cảm của tg ,
người dân sông
Thao. Căn nhà tôi…
cọ . Ngôi trường…
cọ.Ngày …cọ.
- Cuộc sống quê tôi…
cọ. Dù ai đi … Cơm
nắm lá cọ…
- Người dân sông
Thao…rừng cọ…

Làm thế nào để có thể viết
1 văn bản đảm bảo tính
thống nhất ?
LHGD: Lòng tự hào về
quê hương.
Củng cố bằng trò chơi
đoán chữ.
*Hoạt động 3:
Mục tiêu : hướng dẫn Hs
luyện tập củng cố kt.

Trả lời

-Chỉ biểu đạt chủ đề đã xác
đònh.

Đọc ghi nhớ
* Yêu cầu hình thức ( thể
hiện)
-Xđ chủ đề( nhan đề)
-Quan hệ giữa các phần chặt
chẽ làm rõ chủ đề.
-Từ ngử then chốt , câu.

Trả lời.

Trả lời.
Lắng nghe.
Đoán chữ.


III. Luyện tập
18


Pp: Đàm thoại , nêu vấn
đề , vấn đáp .
TG:20’
Gọi hs đọc yêu cầu bt .
H : hãy gt cho kl của em ?
Cần đặc biệt chú ý những
TN nào trong luận điểm?
H : ý nào lạc đề ?
nào diễn đạt thiếu tập
trung vào chủ đề ? hãy sửa
lại .

trả lời câu hỏi cá nhân

đọc y/c bt 3.
Trả lời.

Bt 2: ý làm cho bài viết lạc
đề. b+đ.

Bt 3: ý lạc chủ đề : c + g
cần sửa : b+ c.
b.Cảm thấy con đường thường
“đi lại lắm lần” tự nhiên cũng
thấy lạ , nhiều cảnh vật thay
đổi.

e.Cảm thấy dần gũi , thân
thương đv lớp học , với những
người bạn mới.
Bt 4: Đặt câu đầu ( cuối)
đoạn văn.
Hà Nội là đầu mối giao
thông quan trọng của cả
nước.

GDHS : Tránh viết lạc đề
khi làm bài.

Bảng phụ ghi đoạn văn.
Kỹ thuật : khăn phủ bàn.

4. Củng cố : Một trong những đặc trưng quan trọng để tạo nên vb là gì ?( 9 chữ)
Tính thống nhất về chủ đề của vb.
Vấn đề chính + đối tượng nói đến trong vb gọi là gì ? ( chủ đề )
Mở rộng :
- Chủ đề trong văn MT : cảnh , người , vật .
- Chủ đề trong văn TM : đối tượng tm.
- Chủ đề NL : một tư tưởng , quan niệm của người viết.
5. Dặn dò : học bài
Đọc vb “ trong lòng mẹ” , tóm tắt đoạn trích.
Chuẩn bò để giới thiệu về tg , tác phẩm.
Trả lời câu hỏi 1,2,5 sgk
BẢNG PHỤ Bt 4
Nhiều tuyến đường bộ như quốc lộ 1,3,5,6, đã đi qua HN tạo nên mối q/h chặt chẽ giữa
HN và các đòa phương khác . Hội tụ về HN còn có các tuyến đường sắt quan trọng : HN –
Lào Cai , HN – Thái Nguyên , HN – Hải Phòng . Mạng lưới đường sông của HN chủ yếu là

sông Hồng . Với cảng HN , thành phố có thể trao đổi hàng hoá với sân bay quốc tế Nội
bài , sân bay Gia Lâm , đã tạo thành chiếc cầu nối giữa nước ta với thế giới.
Rút kinh nghiệm:
19


.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Ngày soạn : 18.08.2010
Tuần 2 – Bài 2

Tiết: 5-6: Văn bản

TRONG LÒNG MẸ
(Trích “Những ngày thơ ấu” - Nguyên Hồng )

A.Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức :
- Nắm được những khái niệm thể loại hồi kí.
- Cốt truyện , nhân vật , sự kiện trong đoạn trích “ trong lòng mẹ”.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột cháy bỏng của nhân vật.
- Ý nghóa gd : những thành kiến cổ hủ , nhỏ nhen , độc ác không thể làm khô héo tình
cảm ruột thòt sâu nặng , thiêng liêng .
2.Kỹ năng :

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong vb tự sự để phân
tích tác phẩm truyện.
3.GD : biết bỏ qua lỗi lầm , thương yêu người thân ( đặc biệt là tình mẫu tử thiêng
liêng)
B.Chuẩn bò:
1.Giáo viên : giáo án , tập truyện “ những ngày thơ ấu” , bảng phụ. Chân dung nhà văn.
Phóng to: Cảnh bé Hồng đang nằm trong lòng mẹ.
2.Học sinh : soạn câu 1,2,5 ; đọc vb , c.bò nội dung gt tg + tp , tập tóm tắt
C.Tiến trình tổ chức hoạt động :
1.n đònh : 1’KTSS + nề nếp + vệ sinh lớp.
2.KTBC : 5’
Câu hỏi :
- Nêu vài nét chính về tg-tp của vb “ tôi đi học?
- Hãy nêu những kỉ niệm cùng cảm xúc của n.v tôi ?
- Nêu những đặc sắc nghệ thuật .
3.Tổ chức hoạt động :
20


* Giới thiệu bài : 5’: Nếu tr ngắn “ tôi đi học” cho ta thấy đc lòng thương yêu , sự quan
tâm của gđ nhà trường , xh thì tập hồi kí “ những ngày thơ ấu” cho ta thấy bộ mặt lạnh
lùng của xh đầy những thành kiến cổ hủ , thói độc ác nhỏ nhen của đám thò dân tiểu tư
sản khiến cho tình máu mủ đến khô héo . Đoạn trích “ Trong lòng mẹ” sẽ phần nào
giúp ta hiểu rõ điều đó.
HĐ GV
*Hoạt động 1 :
Mục tiêu : Giúp hs hiểu đôi nét
về tg-tp.
Pp:Đọc , vấn đáp , trực quan ,

thuyết giảng.
TG: 5’
? Nêu những hiểu biết của em
về nhà văn Nguyên Hồng?
Nhấn mạnh : Sống trong xóm
lđ nghèo, sớm thấm thía nỡi cơ
cực, gần gũi , yêu thương họ.
Ngòi bút của ông luôn hướng
về họ.
?Ông viết chủ yếu là những thể
loại nào ?
?Nêu những tp chính?
GV: khái quát những nét chính
về tp?

HĐ HS

Đọc chú thích , trả lời .
Lắng nghe.

Trả lời.

Nội dung
I.Giới thiệu chung:
1.Tác giả:
- ( 1918-1982)
- Tên khai sinh:
Nguyễn Nguyên Hồng.
- ng được coi là nhà
văn của những người

cùng khổ.
- Ông viết TT , thơ
, kí đặc biệt là
các bộ tiểu
thuyết sử thi
nhiều tập.

Dựa chú thích */ t19 trả lời.
2. Tác phẩm.
-Tập hồi kí ( 9 chương)
-Xb 1940 , trích chương
IV.

*Hoạt động 2:
Mục tiêu: Hướng dẫn hs đọc và
tìm hiểu chú thích.
Pp: Đọc , vấn đáp, đàm thoại.
TG: 20 ‘
Nêu yêu cầu đọc: Giọng đọc
chậm, tình cảm. Chú ý ngữ ngữ, Lắng nghe yêu cầu.
hình ảnh thể hiện cảm xúc thay
đổi của nhân vật tôi, giọng ngọt
ngào giả dối của bà cô.
Đọc mẫu- gọi hs đọc – nhận
Đọc phân vai.
xét hs đọc.
Tích hợp : Từ đòa phương ; biệt
21

II.Đọc và tìm hiểu chú

thích.
1. Đọc
2.Chú thích:
1,2,3,5,8,9.


ngữ xh ( thầy , mợ ).
Tìm những từ Hán Việt ( tr 19)
*Hoạt động 3:
Mục tiêu: Hướng dẫn Hs tìm
hiểu bố cục, nội dung vb.
Pp: Đọc , nêu vấn đề , phân
tích , bình giảng , gợi mở , quy
nạp
H: vb có thể chia thành mấy
phần? Nêu nd từng phần?
KL: Chia hai phần: Phần 1 “ …
hỏi đến chứ” (t 17)
Cuộc đối thoại giữa người cô
và bé Hồng , ý nghó và cảm xúc
của H về mẹ.
Phần hai : Cuộc gặp gỡ bất ngờ
đầy xúc động của bé Hồng và
mẹ.
H: Mở đầu đoạn trích , giọng
văn tự nh , giản dò giúp người
đọc nhận ra cảnh ngộ gì của bé
Hồng?
Chốt : Mồ côi cha , sống xa mẹ.
Sống trong sự ghẻ lạnh của họ

hàng nhà nội , ăn mặc rách rưới
, lêu lổng…
?Em có suy nghó gì về cảnh ngộ
của bé Hồng?
Có thể sd bảng phụ . Kẻ bảng
thành 2 phần : người cô – bé
Hồng.
? Câu hỏi của người cô “ Hồng
mày…chơi với mẹ mày k?” bình
thường thì câu hỏi thể hiện điều
gì?
?Tại sao bé Hồng từ chối?
KL: cười rất kòch , nhận ra
những ý nghó cay độc trong
giọng nói.
Em hiểu thế nào là “ cười rất
kòch”?

III. Tìm hiểu văn bản.

Trả lời.

Trả lời

Đáng thương.

- Sự quan tâm đến đứa cháu
côi cút.
Trả lời.


22

1.Cuộc đối thoại giữa
người cô và bé Hồng.
Cô : Hỏi , cười rất
kòch , giọng nói cay độc
cố ý reo rắc những hoài
nghi ,khinh miệt , ruồng
rẫy …( những rắp tâm
tanh bẩn) vào đầu đứa
cháu về mẹ.


Bg: k phải lo lắng , k phải
nghiêm khắc hỏi , âu yếm hỏi .
Nếu là thế thì chú sẽ trả lời là
có vì chú vốn dó thiếu thốn một
tình thương ấp ủ.
Trả lời.
? Bé Hồng có thái độ gì trước
câu hỏi ?
c.ý : tưởng như bà cô chấm dứt
nhưng cô nào chòu buông tha.
?hãy c.m điều đó?
Trả lời.
Cái nhìn “chằm chặp” có ý
nghóa gì?
Trả lời.
Chốt: -> Người cô cố tình muốn
kéo đứa cháu đáng thương vào

trò chơi độc ác đã tính sẵn)
? Thái độ của người cô ntn
trước lời từ chối?
? Bé Hồng có đổi ý khi bà cô
nói “ mợ mày phát tài …” ?

Bé Hồng : cúi không
đáp , từ chối.

Cô : giọng vẫn ngọt ,
mắt nhìn chằm chặp.
Hồng : im lặng , cúi
đầu , lòng thắt lại khoé
mắt cay cay .

Không ! mà cố tình khoét
sâu nỗi đau của cháu.

Người cô : vỗ vai cười
nói , giọng thật ngọt
ngân dài 2 tiếng “ em
bé” cố khoét sâu vào
nỗi đau của đứa cháu.

Trả lời
? phải chăng lần này người cô
buông tha đứa cháu tội nghiệp?

? Bé Hồng cảm nhận được gì
trong cử chỉ , thái độ , lời nói ,

giọng điệu của người cô?
- giả dối , độc ác , cố tình
châm chọc , nhục mạ ,
vết thương lòng bò chính
người cô ruột thòt săm soi
hành hạ.
- Bà cô quả cay nghiệt ,
cao tay bức đứa cháu

Trả lời.

Kể thích thú , vô cảm…
23

Bé Hồng : nước mắt
ròng ròng , cười dài
trong tiếng khóc , đau
đớn , xót xa.
Người cô : cứ tươi cười


đáng thương.
? Bé Hồng có cố kìm nén được
nỗi đau đó k?
? Đối lập với nỗi đau đớn của
đứa cháu là thái độ gì của
người cô?
? trước thái độ vô cảm đến ghê
rợn của người cô bé Hồng ntn?
?cuối cùng người cô thay đổi

đấu pháp tấn công ntn?
? đến đây đã bộc lộ bản chất gì
của người cô ?

tích hợp : bản chất của người
cô gợi em liên tưởng đến thành
ngữ … “ Khẩu phật tâm xà” , “
miệng nam mô bụng bồ dao
găm”.

E cảm nhận gì về c/s chú bé
Hồng?
Em có nhận xét gì về niềm mơ
ước qua câu nói “ Giá như …
thôi”?
Gd hs: Căm ghét người tàn
nhẫn , độc ác. Biết chia sẻ nỗi
đau với người bất hạnh.
Kỹ thuật : Khăn phủ bàn
Hãy trình bày lần lượt tình yêu
thương mẹ của chú bé Hồng
trong cuộc đối thoại với người
cô?
? Khi nghe người cô hỏi , lòng
yêu thương mẹ thể hiện ntn?

Có ! nhưng chồng chất nỗi
đau.

kể một cách tỉ mỉ với

vẻ thích thú.( vô cảm)
Bé Hồng : cổ họng
nghẹn ứ khóc không ra
tiếng.

Người cô : tỏ ra thương
xót , ngậm ngùi người
đã mất , vỗ vai người
- Bộ mặt giả dối , trơ
cháu…bộ mặt giả dối ,
trẽn , đã phơi bày toàn thâm hiểm mà trơ trẽn .
bộ .
Bản chất : lạnh lùng ,
- Sự tàn nhẫn đó là sp
độc ác , thâm hiểm ,
của những đònh kiến
đại diện cho hạng
cổ hủ đv phụ nữ trong người sống tàn nhẫn ,
xh cũ.
khô cạn tình máu mủ ,
ruột rà trong xh thực
dân nửa pk.
Bé Hồng đáng thương ,
côi cút.

Lòng căm hận những hủ tục
phong kiến và tình yêu mẹ
cháy bỏng.

Thảo luận + trình bày.


24

2.Tình yêu thương mẹ
mãnh liệt của chú bé
Hồng.
a. Trong cuộc đối
thoại với người cô.
-Mới đầu nghe người cô
hỏi lập tức trong trong
kí ức của chú bé sống
dậy hình ảnh vẻ mặt


? Dù người cô cố ý gieo rắc
những hoài nghi , khinh miệt
mẹ nhưng tình thương yêu mẹ
vẫn được thể hiện ntn?
?Câu trả lời “ …mẹ cháu cũng
về” thể hiện tình cảm gì của H
đ/v mẹ?
?Chính lòng thương yêu đó tâm
trạng của H phát triển ntn?

?Hãy nêu nhận xét , suy nghó
của em trước những hành
động , cử chỉ , cảm xúc của bé
Hồng khi gặp mẹ và khi được ở
trong lòng mẹ?
?Chợt thấy người ngồi trên xe

trông giống mẹ , chú đã hành
động ntn?Điều đó t/h tình cảm
gì?
?Gặp mẹ,chú khóc nức nở
giống hay khác khi đối thoại
với người cô?
?Đọc đoạn văn em có nhận xét
gì về cảm xúc của H?
Bình: Bao nhiêu sầu khổ , uất
nghẹn bò dồn nén trong suốt tg
xa mẹ nay đc giải toả , vỡ ra
thành tiếng khóc nức nở . Chú
như được sống trong không
gian tràn ngập ánh sáng màu
sắc , hương thơm , đẹp đẽ vô
cùng của mẹ : gương mặt , đôi
mắt , nước da , gò má , hơi thở
…là thế giới của tình mẫu tử vừa
dòu dàng , vừa mãnh liệt.
Trong cảm giác ấy , chú k mảy
may nghó ngợi gì , những lời
cay độc , những tủi cực chìm đi

Trả lời.

Trả lời.

Trả lời.

Đọc đoạn văn.

Trả lời.

Trả lời

Trả lời

Lắng nghe , cảm nhận.

25

sầu sầu và hiền từ của
mẹ.
-Một mực thương yêu ,
kính mến mẹ dù mẹ
không gửi thư + quà…
-Càng thương yêu mẹ ,
càng muốn bảo vệ mẹ ,
càng đau đớn , uất ức
khi nghe kể về tình
cảnh của mẹ.
-Căm tức tột cùng
những cổ tục đày đoạ
mẹ .
b.Cuộc gặp gỡ bất ngờ
(Khi được ở trong lòng
mẹ).
-Chạy theo xe , gọi mẹ
với nỗi nhớ nhung ,
khao khát gặp mẹ.


-Khóc nức nở của sự
hờn dỗi mà hạnh phúc
+ mãn nguyện.
-Lăn vào lòng mẹ trong
cảm xúc miên man ,
trong hương vò ngọt
ngào của tình mẹ . Chú
ngây ngất , tận hưởng
những cảm giác “êm
dòu vô cùng” của người
mẹ.
Tình mẫu tử thiêng
liêng bất diệt , đẹp như
một bài ca.


×