Tải bản đầy đủ (.pdf) (65 trang)

Giáo trình kế toán sản xuất phần 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (517.43 KB, 65 trang )

Tr−êng ®¹i häc kinh doanh vµ c«ng nghÖ hµ néi
Khoa KÕ to¸n
-----------------------------

Gi¸o tr×nh

KÕ to¸n s¶n xuÊt

Chñ biªn: TS. NguyÔn ThÕ Kh¶i

(L−u hµnh néi bé)
Hµ Néi 2010


Mục lục
Trang
Chơng 1:
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
1.1.

Tổng quan về kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất

5
5
5

1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất từ quan điểm của kế toán tính giá thành
sản phẩm


1.2.

5

1.1.3. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

7

1.1.4. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

10

1.1.5. Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở

23

Kế toán giá thành sản phẩm

29

1.2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm và mối quan hệ của nó đối với chi
phí sản xuất

29

1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm (các loại giá thành sản phẩm)

30

1.2.3. Đối tợng tính giá thành


31

1.2.4. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.

32

Chơng 2:
Đặc điểm kế toán chi phí, doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nông nghiệp
2.1.

Đặc điểm sản xuất kinh doanh nông nghiệp ảnh hởng đến kế toán
chi phí, doanh thu và xác định kết quả

2.2.

59

Đặc điểm kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả trong các doanh
nghiệp nông nghiệp tổ chức sản xuất khoán gọn (khoán hộ sản xuất)

2.3.

59

61

Đặc điểm kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả trong các
doanh nghiệp nông nghiệp khoán việc.


3

63


2.4.

Đặc điểm kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành, doanh thu và xác
định kết quả tại đơn vị chế biến thuộc ngành nông nghiệp.

65

Chơng 3:
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp
3.1.
3.2.

67

Đặc điểm hoạt động xây lắp ảnh hởng đến tổ chức kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

67

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

68


3.2.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

68

3.2.2. Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp

79

3.2.3. Kế toán bàn giao công trình hoàn thành bàn giao.

86

Chơng 4:
Kế toán đơn vị chủ đầu t
4.1. Tổng quan về kế toán đơn vị chủ đầu t

91
91

4.1.1. Nhiệm vụ, yêu cầu, nội dung của kế toán đơn vị chủ đầu t

91

4.1.2. Chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán

92

4.1.3. Sổ kế toán, báo cáo tài chính

94


4.2. Kế toán nguồn vốn đầu t

96

4.3. Kế toán chi phí đầu t

103

4.4. Hệ thống biểu mẫu BCTC và phơng pháp lập BCTC

128

4.4.1. Danh mục báo cáo tài chính áp dụng trong các đơn vị chủ đầu t

128

4.4.2. Mẫu biểu của Báo cáo tài chính

129

4.4.3. Nội dung và phơng pháp lập báo cáo tài chính

141

4


Chơng 1:


Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

1.1. Tổng quan về kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất
Để tiến hành sản xuất, các doanh nghiệp phải có 3 yếu tố cơ bản:
- T liệu lao động;
- Lao động;
- Đối tợng lao động
Quá trình sản xuất chế tạo ra sản phẩm là quá trình chuyển dịch giá trị của các
yếu tố nói trên vào giá trị của sản phẩm. Mặt khác, để tiến hành sản xuất các doanh
nghiệp còn phải chi cho các dịch vụ và chi phí khác bằng tiền.
Nh vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí mà
doanh nghiệp chi ra để sản xuất sản phẩm, bao gồm chi phí về lao động sống và lao
động vật hoá, chi phí về các loại dịch vụ và chi phí khác bằng tiền.
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất từ quan điểm của kế toán tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, có nội dung, tính chất, công dụng và mục
đích khác nhau.
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp các loại chi phí vào từng loại, từng
khoản dựa vào các tiêu thức phân loại khác nhau. Có nhiều quan điểm khác nhau về
phân loại chi phí sản xuất. Từ quan điểm của kế toán tính giá thành (phân loại chi phí
sản xuất phục vụ cho kế toán tính giá thành), việc phân loại chi phí sản xuất chủ yếu dựa
vào hai tiêu thức: theo công dụng, mục đích của chi phí và theo phơng pháp tập hợp chi
phí (khả năng qui nạp chi phí) vào các đối tợng chịu chi phí.
5


1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất dựa vào mục đích, công dụng của chi phí.
Phân loại chi phí sản xuất dựa vào mục đích, công dụng có nghĩa là các chi phí

sản xuất nào có mục đích, công dụng giống nhau thì đợc sắp xếp vào cùng khoản giống
nhau. Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc phân thành 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung.
* Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm: chi phí về vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo ra sản phẩm. Những chi
phí về nguyên liệu, vật liệu liên quan đến hoạt động của phân xởng, tổ, đội sản xuất
phục vụ gián tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm không đợc sắp xếp vào khoản
mục chi phí này. (Nó đợc hạch toán vào chi phí sản xuất chung).
* Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí tiền công, phụ cấp lơng, các
khoản trích theo lơng của công nhân sản xuất theo qui định: Bảo hiểm x hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn.
* Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ cho việc quản lý tại phân
xởng, tổ, đội sản xuất, nh chi phí vật liệu, chi phí tiền công của nhân viên phân xởng,
tổ, đội; chi phí về công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí khác bằng tiền.
Theo chuẩn mực kế toán số 02 "Hàng tồn kho", chi phí sản xuất chung bao gồm:
Chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định.
* Chi phí sản xuất chung biến đổi là chi phí gián tiếp thờng thay đổi (biến
động) theo số lợng (khối lợng) sản phẩm sản xuất, nh chi phí về vật liệu gián tiếp,
chi phí nhân viên gián tiếp và đợc phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản
phẩn theo thực tế phát sinh.
* Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí gián tiếp thờng không biến
động theo số lợng (khối lợng) sản phẩm sản xuất, nh chi phí khấu hao máy móc thiết
bị sản xuất, nhà xởng, chi phí quản lý hành chính của phân xởng, tổ, đội sản xuất. Chi
6


phí sản xuất chung cố định đợc phân bổ cho chi phí chế biến mỗi đơn vị sản phẩm dựa

vào công suất bình thờng của máy móc thiết bị. Công suất bình thờng là công suất tạo
ra số lợng sản phẩm đạt ở mức trung bình trong điều kiện sản xuất bình thờng. Trờng
hợp mức sản xuất thực tế thấp hơn công suất bình thờng thì chi phí sản xuất chung cố
định chỉ đợc phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất
bình thờng, khoản chi phí sản xuất chung cố định không đợc phân bổ đợc hạch toán
vào giá vốn của thành phẩm xuất kho (đợc ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh
trong kì).
1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất dựa vào phơng pháp tập hợp chi phí (khả
năng qui nạp) vào các đối tợng chịu chi phí.
Chi phí sản xuất có thể đợc tập hợp bằng phơng pháp trực tiếp hoặc phơng
pháp gián tiếp. Do vậy theo tiêu thức nói trên, chi phí sản xuất đợc phân thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp.
- Chi phí gián tiếp.
* Chi phí trực tiếp là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tợng chịu
chi phí (từng loại sản phẩm, công việc, giai đoạn công nghệ, phân xởng sản xuất...) và
đợc hạch toán trực tiếp vào đối tợng chịu chi phí.
* Chi phí gián tiếp là những chi phí liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí,
do vậy để xác định chi phí cho từng đối tợng chịu chi phí cần phải dùng phơng pháp
phân bổ gián tiếp thông qua tiêu thức phân bổ thích hợp.
Việc phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức nói trên có tác dụng trong việc xác
định phơng pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí cho từng đối tợng chịu chi phí để
tính đợc giá thành của sản phẩm.
1.1.3. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí phát
sinh cần đợc tập hợp để đáp ứng yêu cầu xác định giá thành và kiểm tra, phân tích chi
phí sản xuất.

7



Phạm vi giới hạn là nơi phát sinh chi phí (địa điểm phát sinh), nh phân xởng,
tổ, đội sản xuất, từng giai đoạn công nghệ, toàn bộ qui trình công nghệ hay nơi gánh
chịu chi phí, nh sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng v.v...
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phải dựa vào các căn cứ
sau dây:
- Dựa vào đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất.
- Dựa vào đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh.
- Dựa vào loại hình sản xuất sản phẩm
- Dựa vào yêu cầu quản lý và trình độ quản lý
* Dựa vào đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất:
Quy trình công nghiệp sản xuất sản phẩm có thể là qui trình công nghệ sản xuất
giản đơn, có thể là qui trình công nghệ sản xuất phức tạp.
- Quy trình công nghệ sản xuất giản đơn là quy trình công nghệ mà từ khi đa
nguyên vật liệu chính vào chế biến cho đến khi sản phẩm hoàn thành là 1 qui trình khép
kín không thể chia nhỏ thành các giai đoạn công nghệ khác nhau, do đó chi phí sản xuất
chỉ có thể tập hợp chung cho toàn bộ qui trình công nghệ sản xuất và việc tính giá thành
đợc thực hiện ở cuối qui trình công nghệ khi sản phẩm hoàn thành.
- Qui trình công nghệ sản xuất phức tạp là qui trình công nghệ mà từ khi đa
nguyên vật liệu chính vào sản xuất chế biến cho đến khi sản phẩm hoàn thành phải trải
qua nhiều giai đoạn công nghệ, mỗi giai đoạn công nghệ tạo ra một bộ phận, chi tiết sản
phẩm hoặc tạo ra nửa thành phẩm.
* Trờng hợp các giai đoạn công nghệ chế biến liên tục theo 1 qui trình nhất
định thì đợc gọi là qui trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục, kết
thúc mỗi giai đoạn công nghệ sẽ tạo ra nửa thành phẩm rồi tiếp tục đợc chuyển sang
chế biến ở giai đoạn công nghệ sau và cứ thế cho đến giai đoạn công nghệ cuối cùng
mới tạo ra sản phẩm (thành phẩm). Nh vậy, kế toán phải tập hợp chi phí sản xuất theo

8



từng giai đoạn công nghệ để phục vụ cho việc tính giá thành của nửa thành phẩm và giá
thành của thành phẩm.
* Trờng hợp các giai đoạn cộng nghệ sản xuất đợc bố trí song song đồng bộ
(qui trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến song song), mỗi giai đoạn công
nghệ chế biến tạo ra một bộ phận, chi tiết của sản phẩm, giai đoạn cuối mới lắp ráp để
tạo ra thành phẩm. Trong trờng hợp này, kế toán phải thu thập, xử lí và cung cấp thông
tin về chi phí sản xuất theo từng giai đoạn công nghệ. Nh vậy, đối tợng kế toán tập
hợp chi phí sẽ là từng giai đoạn công nghệ sản xuất.
* Dựa vào đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh:
Mỗi doanh nghiệp sản xuất (Tổng công ty, Công ty) có thể có nhiều đơn vị trực
thuộc (đơn vị thành viên), đơn vị thành viên lại bao gồm nhiều đơn vị sản xuất nhỏ, nh
phân xởng, tổ, đội xản xuất. Trong trờng hợp này, kế toán cần thu thập, xử lí số liệu
và cung cấp thông tin theo từng địa điểm hình thành, do vậy đối tợng kế toán tập hợp
chi phí sản xuất sẽ là phân xởng, tổ, đội sản xuất (nơi chịu chi phí). Việc xác định đối
tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất dựa vào đặc điểm trên sẽ giúp cho các nhà quản
lý kiểm soát đợc chi phí ở từng bộ phận (trung tâm chi phí), thông qua đó mà đánh giá
đợc trách nhiệm quản lý của từng bộ phận trong doanh nghiệp.
* Dựa vào loại hình sản xuất: Sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp có thể là sản
xuất đơn chiếc (hoặc với khối lợng nhỏ) và sản xuất hàng loạt khối lợng lớn.
- Trờng hợp sản xuất đơn chiếc hoặc theo đơn đặt hàng: Trong trờng hợp này,
sản phẩm thờng đợc đặt hàng theo yêu cầu cụ thể về kích cỡ, qui cách, phẩm chất, số
lợng, do vậy đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng sản phẩm hay từng đơn
đặt hàng.
- Trờng hợp sản xuất hàng loạt với khối lợng lớn, đối tợng của kế toán tập
hợp chi phí sản xuất đợc xác định là từng bộ phận sản xuất, từng công đoạn, toàn bộ
qui trình công nghệ.
* Dựa vào yêu cầu quản lý và trình độ quản lý: Việc xác định đối tợng kế toán
tập hợp chi phí sản xuất còn phải căn cứ vào yêu cầu của công tác quản lý chi phí, yêu
9



cầu tính giá thành sản phẩm và trình độ của cán bộ quản lý. Yêu cầu quản lý càng cụ
thể, chi tiết thì việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí cũng phải phù hợp mới có
thể cung cấp đợc các thông tin cần thiết cho quản lý, nhng nó lại tuỳ thuộc không ít
vào trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ kế toán.
1.1.4. Phơng pháp kế toán tập hợp v phân bổ chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất đ phát sinh trong quá trình sản xuất cần đợc tập hợp, phân
loại và hệ thống hoá lại vào các tài khoản kế toán theo các khoản mục chi phí và theo
đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí. Tuỳ thuộc vào khả năng qui nạp chi phí sản xuất
vào đối tợng chịu chi phí mà kế toán có thể áp dụng phơng pháp thích hợp:
- Nếu chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tợng chịu thuế chi
phí thì dựa vào chứng từ hạch toán ban đầu, kế toán áp dụng phơng pháp tập hợp trực
tiếp;
- Nếu chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí thì kế
toán phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp. Việc phân bổ chi phí phải dựa vào
tiêu chuẩn phân bổ. Tuỳ thuộc vào đặc điểm phát sinh của từng loại chi phí mà kế toạn
lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp.
1.1.4.1. Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu
trực tiếp.
* Về phơng pháp tập hợp:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, nửa thành phẩm mua ngoài đợc sử dụng trực tiếp để sản
xuất chế tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện việc cung cấp dịch vụ, lao vụ.
- Trờng hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh liên quan đến một
đối tợng chịu chi phí thì kế toán phải áp dụng phơng pháp tập hợp trực tiếp, tức là chi
phí phát sinh bao nhiêu thì tính vào đối tợng chịu chi phí bấy nhiêu.
- Trờng hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh liên quan đến nhiều
đối tợng chịu chi phí thì kế toán phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp. Trớc
hết, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, các chứng từ có liên quan nh phế liệu thu hồi,
10



vật liệu không sử dụng hết nhập lại kho để xác định tổng chi phí nguyên liệu, vật liệu
trực tiếp phải phân bổ trong kì theo công thức:
Tổng chi phí nguyên
liệu, vật liệu trực
tiếp phải phân bổ

Trị giá nguyên liệu,

Trị giá thực tế của
=

nguyên liệu, vật liệu

-

đ xuất trong kì

trong kì

Trị giá phế
liệu thu hồi

-

vật liệu không dùng
hết nhập lại kho cuối



Sau khi đ xác định đợc tổng chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cần phân bổ
trong kì, kế toán phải lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp:
- Hoặc là theo chi phí định mức (với doanh nghiệp đ xây dựng đợc các định
mức hợp lí);
- Hoặc là theo chi phí kế hoạch;
- Hoặc theo khối lợng hoạt động...
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phân bổ cho đối tợng chịu chi phí đợc
xác định nh sau:
Tổng chi phí NL, VL trực tiếp cần

Chi phí NL,VL trực
tiếp phân bổ cho đối

=

tợng i

phân bổ
Tổng tiêu chuẩn phân bổ

Tiêu chuẩn phân
x

bổ cho đối tợng
i

Đối với chi phí về vật liệu phụ, nhiên liệu, tuỳ thuộc vào tác dụng của từng loại,
kế toán có thể phân bổ dựa vào chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, chi phí định mức, chi
phí kế hoạch, theo khối lợng sản phẩm, theo giờ máy chạy.v.v...
* Về tài khoản kế toán:

Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài
khoản "chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp" - Tài khoản 621. Tuỳ thuộc vào yêu cầu
của quản lí, kế toán có thể mở chi tiết liên quan cho TK 621.
Khi hạch toán chi phí NL,VL trực tiếp vào Tài khoản 621, cần lu ý nh sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế. Trị giá này có thể là trị
giá không bao gồm thuế GTGT nếu doanh nghiệp nộp thuế tính theo phơng pháp khấu

11


trừ đối với nguyên liệu, vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá chịu thuế
GTGT, hoặc có thể là trị giá bao gồm cả thuế GTGT nếu doanh nghiệp nộp thuế tính
theo phơng pháp trực tiếp hoặc nguyên vật liệu đợc dùng để sản xuất kinh doanh hàng
hoá không chịu thuế GTGT.
- Đối với chi phí NL,VL trực tiếp dùng vợt trên mức bình thờng thì không
đợc hạch toán vào TK 621 mà phải hạch toán vào TK. 632 "Giá vốn hàng bán". Tài
khoản 621 có kết cấu cơ bản nh sau:
- Bên Nợ: Phản ánh trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp
cho sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kì hạch toán.
- Bên Có: + Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất
trong kì vào đối tợng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm (TK. 154 hoặc TK. 631).
+ Kết chuyển chi phí NL, VL trực tiếp vợt trên mức bình thờng vào TK. 632
"giá vốn hàng bán".
+ Trị giá nguyên liệu vật liệu trực tiếp dùng không hết nhập lại kho, trị giá phế
liệu thu hồi.
* Vì thuộc nhóm tài khoản tập hợp phân phối nên TK. 621 không có số d cuối kì.
* Phơng pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
(1) Khi xuất NL, VL cho sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 621: CP nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

(2) Trờng hợp NL, VL mua về không nhập kho mà giao ngay cho sản xuất sản
phẩm:
* Nếu thuộc diện chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 621: CP nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (giá mua cha có thuế).
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331...

12


* Nếu thuộc diện không chịu thuế hoặc thuế tính theo phơng pháp trực tiếp, kế
toán ghi:
Nợ TK 621: CP nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (giá có cả thuế).
Có TK 111, 112, 331...
(3) Khi nhập lại kho NL, VL không dùng hết, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621: CP nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
(4) Cuối kì kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp để tính giá thành
sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 154: CP sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất (kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp
(KKĐK).
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (phần chi phí NVL vợt trên mức bình
thờng).
Có TK 621: Chi phí NL, VL trực tiếp.
* Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu trực tiếp. Trình tự kế toán
tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp có thể đợc khái quát theo sơ
đồ sau:

TK. 152 (611)

TK. 621 (chi tiết...)
TK. 154 (631)
Trị giá NVL xuất dùng
Kết chuyển CP NL, VL trực
cho sản xuất sản phẩm
tiếp để tính giá thành SP
TK. 111, 112,331....
Trị giá NVL mua ngoài
dùng ngay cho SX SP

TK. 152 (611)
Trị giá NL, VL không dùng
hết, trị giá phế liệu thu hồi
TK. 632
Chi phí, NL, VL trực tiếp
vợt trên mức bình thờng

TK. 133
Thuế GTGT
đợc khấu trừ

13


1.1.4.2. Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
* Phơng pháp tập hợp.
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ chi phí về tiền công (tiền lơng) và các
khoản trích theo lơng của nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, bao gồm: lơng
chính, lơng phụ, phụ cấp, bảo hiểm x hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Nh
vậy, tiền lơng, các khoản phụ cấp lơng và trích theo lơng của nhân viên phân xởng,

tổ, đội sản xuất không đợc hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp mà hạch toán vào
chi phí sản xuất chung.
Việc tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cũng áp dụng các phơng
pháp giống nh phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tợng chịu chi phí, kế toán có thể sử
dụng các tiêu chuẩn phân bổ sau đây:
- Dựa vào chi phí tiền lơng theo định mức;
- Dựa vào chi phí kế hoạch;
- Dựa vào giờ công định mức, giờ công thực tế;
- Dựa vào khối lợng hoạt động...
Công thức để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí
cũng áp dụng giống với công thức tính và phân bổ chi phí NL, VL trực tiếp.
* Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản
"chi phí nhân công trực tiếp". TK. 622. Tuỳ theo yêu cầu của quản lý, kế toán có thể mở
chi tiết liên quan đến TK. 622. Khi hạch toán vào tài khoản này, cần lu ý nh sau:
- Không hạch toán vào TK. 622 đối với tiền lơng, phụ cấp lơng, các khoản
trích theo lơng của nhân viên quản lý ở phân xởng tổ, đội sản xuất, nhân viên bán
hàng và cán bộ quản lý doanh nghiệp.

14


- Đối với chi phí nhân công trực tiếp vợt trên mức bình thờng thì không đợc
hạch toán vào TK. 622 mà hạch toán vào TK. 632 "giá vốn bán hàng". Tài khoản 622 có
kết cấu và nội dung phản ánh chủ yếu nh sau:
* Bên Nợ: Phản ánh tiền lơng, tiền công, phụ cấp lơng và các khoản trích theo
lơng của công nhân sản xuất sản phẩm.
* Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
(kết chuyển vào TK. 154 hoặc TK. 631).

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vợt trên mức bình thờng vào TK. 632
"giá vốn hàng bán".
* Cuối kì TK. 622 không có số d vì nó thuộc nhóm TK tập hợp phân phối.
* Phơng pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
(1). Khi xác định tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoản trích theo lơng phải
trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK. 622: CP nhân công trực tiếp.
Có TK. 334. Phải trả ngời lao động.
Có TK 338 (3382, 3383, 3384), phải trả, phải nộp khác.
(2) Đối với doanh nghiệp có trích trớc tiền lơng nghỉ phép, khi trích trớc, kế
toán ghi:
Nợ TK. 622. CP nhân công trực tiếp
Có TK. 335. Chi phí phải trả
(3) Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về
tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất:
Nợ TK. 335 - chi phí phải trả.
Có TK. 334: Phải trả ngời lao động.
(4). Cuối kì, khi kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đối tợng chịu
chi phí để tính giá thành sản phẩm và phần vợt của chi phí nhân công trực tiếp vào giá
vốn hàng bán, kế toán ghi:
15


Nợ TK. 154, Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK. 631. Giá thành sản xuất (kế toán hàng tồn kho phơng pháp KK định kì).
Nợ TK. 632. Giá vốn hàng bán (phần vợt trên mức bình thờng)
Có TK. 622. Chi phí nhân công trực tiếp
* Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

TK. 334, 338

TK. 622 (chi tiết...)
TK. 154 (631)
Lơng, các khoản trích theo
Cuối kì kết chuyển CPNC,
lơng phải trả của CNSX
trực tiếp để tính giá thành SP
TK 335...
Trích trớc tiền lơng nghỉ
phép của CNSX

TK. 632
CP nhân công vợt trên mức
bình thờng

1.1.4.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.
* Phơng pháp phân bổ:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý cho các
hoạt động ở phân xởng, tổ, đội sản xuất, nh chi phí tiền lơng và các khoản tích theo
lơng của nhân viên quản lý phân xởng, tổ, đội, sản xuất; chi phí về nguyên vật liệu,
công cụ, dụng cụ xuất dùng cho công tác quản lý của đội, phân xởng, tổ sản xuất chi
phí khấu hao máy móc thiết bị, nhà xởng chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng
tiền.
Các chi phí sản xuất chung đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh, sau đó kế
toán phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí dựa vào tiêu chuẩn phân bổ thích hợp.
Các tiêu chuẩn đợc sử dụng để phân bổ có thể là:
- Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp;
- Theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;
- Theo chi phí sản xuất chung định mức (hoặc theo kế hoạch);

16



- Theo số giờ máy chạy v.v...
Phơng pháp phân bổ cụ thể cũng đợc áp dụng giống nh phơng pháp phân bổ
gián tiếp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nhân công trực tiếp.
* Tài khoản sử dụng: Để tâp hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử
dụng tài khoản "chi phí sản xuất chung" - tài khoản 627. Tài khoản 627 có 6 TK. Cấp 2:
- TK. 6271: Chi phí nhân viên phân xởng
- TK 6272: Chi phí vật liệu
- TK 6273: Chi phí dụng cụ, công cụ
- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài:
- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác.
Theo chuẩn mực kế toán số 02 "hàng tồn kho", để phục vụ yêu cầu quản lý, kế
toán có thể mở chi tiết TK. 627 để theo dõi chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí
sản xuất chung cố định.
- Khi hạch toán vào TK. 627 cần lu ý nh sau:
* TK 327 chỉ đợc sử dụng cho các doanh nghiệp sản xuất, không dùng cho
doanh nghiệp thơng mại và đợc hạch toán chi tiết cho từng phân xởng, tổ, đội sản
xuất.
* Chi phí sản xuất chung phản ánh trên TK. 627 phải đợc chi tiết thành 2 loại:
chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi.
* Chi phí sản xuất chung cố định đợc phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản phẩm dựa trên công suất bình thờng của máy móc thiết bị; nếu sản phẩm sản
xuất vợt trên mức bình thờng của công suất máy móc thiết bị thì phân bổ theo chi phí
thực tế phát sinh, trờng hợp dới mức bình thờng thì chi phí sản xuất chung cố định
chỉ đợc phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình
thờng, còn chi phí sản xuất chung cố định không phẩn bổ đợc hạch toán vào giá vốn
của hàng bán (hạch toán vào tài khoản 632).


17


- Tài khoản 627 có kết cấu và nội dung phản ánh chủ yếu nh sau:
* Bên Nợ: Phản ánh chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì.
* Bên Có: - Phản ánh các khoản giảm chi phí sản xuất chung:
- Phản ánh chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ do mức sản xuất sản
phẩm thực tế dới công suất bình thờng và đợc hạch toán vào TK. 632.
- Cuối kì kết chuyển chi phí sản xuất chung vào các đối tợng chịu chi phí để
tính giá thành sản phẩm.
* TK. 627 thuộc nhóm TK. Tập hợp phân phối nên cuối kì không có số d
* Phơng pháp kế toán một số nghiệm vụ kinh tế chủ yếu.
(1) Khi tính lơng, phụ cấp lơng, các khoản trích theo lơng của nhân viên phân
xởng, tổ, đội sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK. 627. Chi phí sản xuất chung (6271)
Có TK 334. Phải trả ngời lao động
Có TK 338 (3382; 3383; 3384); phải trả, phải nộp khác.
(2) Khi xuất vật liệu cho phân xởng, tổ, đội sản xuất, nh xuất vật liệu dùng cho
sửa chữa, bảo dỡng TSCĐ, cho quản lý điều hành của phân xởng, tổ, đội sản xuất (kế
toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên) kế toán ghi:
Nợ TK. 627 (6272). Chi phí sản xuất chung
Có TK. 152: nguyên liệu, vật liệu
(3) Khi xuất công cụ, dụng cụ dùng cho phân xởng, tổ, đội sản xuất.
* Nếu xuất dùng và phân bổ một lần do giá trị của nó nhỏ, kế toán ghi:
Nợ TK. 627 (6273): Chi phí sản xuất chung;
Có TK. 153: Công cụ; dụng cụ
* Nếu công cụ, dụng cụ có giá trị lớn phải phân bổ nhiều lần, khi xuất dùng, kế
toán ghi:
Nợ TK. 142, 242: Chi phí trả trớc ngắn hạn và dài hạn
Có TK. 153. Công cụ, dụng cụ.

18


- Khi phân bổ vào chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK. 627 (6273): Chi phí sản xuất chung
Có TK. 142, 242: Chi phí trả trớc ngắn hạn, dài hạn
(4) Khi trích khấu hao TSCĐ thuộc phân xởng, tổ, đội sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6274): Chi phí sản xuất chung
Có TK. 214 : Hao mòn tài sản cố định
(5) chi phí dịch vụ mua ngoài, nh chi phí điện, nớc, điện thoại... thuộc phân
xởng, tổ, đội sản xuất, khi phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK. 627 (6277)
Nợ TK 133 (nếu đợc khấu trừ thuế GTGT)
Có TK: 111, 112, 331
(6) Đối với chi phí bằng tiền khác phục vụ cho hoạt động của phân xởng, tổ, đội
sản xuất (ngoài các chi phí nói trên), khi phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6278)- chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 (1331) - Nếu đợc khấu trừ thuế GTGT
Có TK. 111, 112
(7) Cuối kì, kết chuyển chi phí sản xuất chung vào các đối tợng chịu chi phí để
tính giá thành và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá vốn hàng bán,
kế toán ghi.
Nợ TK. 154: CPSXKD dở dang.
Nợ TK 631 (kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK)
Nợ TK 632 - CPSX chung cố định không phân bổ;
Có TK 627, CPSX chung

19



* Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:

TK. 334, 338
TK. 627
TK. 154 (631)
Lơng, các khoản trích theo
Cuối kì kết chuyển chi phí
lơng của phân xởng, tổ,
sản xuất chung để tính giá
đội SX phải trả
thành sản phẩm
TK. 152, 153 (611) 142, 2142
Chi phí vật liệu, công cụ
dụng cụ
TK. 214
Chi phí khấu hao TSCĐ...

TK. 632
Kết chuyển CPSX chung cố
định không phân bổ

TK. 111, 112, 331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK. 111, 112
Chi phí bằng

tiền khác
TK. 111, 112

TK. 133

Các khoản thu giảm
chi phí sản xuất chung
TK. 111, 112, 335, 142, 242
Chi phí đi vay phải trả
(nếu đợc vốn hoá)
TK. 333
Thuế tài nguyên phải nộp

20


1.1.4.4. Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
Mục đích của kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất là phục vụ cho việc
tính giá thành sản phẩm, do vậy sau khi đ tập hợp đợc chi phí sản xuất theo từng
khoản mục: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung nh đ trình bày ở trên, kế toán phải tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh
nghiệp và chi tiết theo từng đối tợng chịu chi phí. Việc tập hợp chi phí sản xuất toàn
doanh nghiệp để tính giá thành sản phẩm là tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán hàng tồn
kho. Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo kê khai thờng
xuyên thì kế toán sử dụng tài khoản "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" - TK 154;
trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo kiểm kê định
kì thì kế toán sử dụng tài khoản "giá thành sản xuất" - Tài khoản 631.
1.1.4.4.1. Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên.
Khi doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên, để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản
154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang".
Tài khoản 154 phải đợc chi tiết theo địa điểm phát sinh: phân xởng, tổ, đội sản
xuất và theo loại, nhóm sản phẩm, từng loại sản phẩm, chi tiết, bộ phận sản phẩm.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK. 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở

dang nh sau:
Bên Nợ: - Phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực
tiếp; chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì để sản xuất chế tạo sản phẩm.
Bên Có: Phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm đợc nhập kho hoặc mang đi
bán;
- Trị giá phế liệu thu hồi, trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập kại kho;
D Nợ: Phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kì.

21


Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp có thể khái quát
theo sơ đồ sau:

TK. 621

TK. 154

TK. 155

Cuối kì kết chuyển phần CP, NL,

Kết chuyển giá thành thực tế

VL trực tiếp để tính giá thành

của sản phẩm nhập kho

TK. 632, 157


TK. 622
Cuối kì kết chuyển phần chi phí

Giá thành SP bán, gửi bán

NC trực tiếp để tính giá thành

không qua kho

TK. 138, 152

TK. 627
Cuối kì kết chuyển phần chi phí

Trị giá phế liệu thu hồi, SP

SXC để tính giá thành

hàng không sửa chữa đợc

TK. 152, 156
Trị giá NL, VL, hàng hoá gia
công xong nhập lại kho

1.1.4.4.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp
kiểm kê định kì.
Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kì,
để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp phục vụ cho yêu cầu tính giá thành, kế
toán sử dụng tài khoản 631 - "Giá thành sản xuất".

Cũng giống nh TK. 154, TK. 631 phải đợc chi tiết theo địa điểm chi phí phát
sinh (phân xởng, tổ, đội sản xuất) và theo từng loại, nhóm sản phẩm, từng sản phẩm,
chi tiết, bộ phận sản phẩm.
Tài khoản 631 có kết cấu và nội dung phản ánh chủ yếu nh sau:
- Bên Nợ: - Phản ánh trị giá sản phẩm dở dang đầu kì đợc kết chuyển để tính
giá thành;

22


- Phản ánh phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp và chi phí sản xuất chung đợc kết chuyển để tính giá thành sản phẩm.
- Bên Có: - Phản ánh và kết chuyển trị giá sản phẩm dở dang cuối kì vào TK 154.
- Phản ánh trị giá phế liệu thu hồi, các khoản bồi thờng do sản phẩm hỏng
không sửa chữa đợc.
- Phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất trong kì vào TK. 632.
- Cuối kì TK. 632 không có số d (vì đ kết chuyển sang TK. 154)

Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng
pháp kiểm kê định kì có thể đợc khái quát theo sơ đồ sau:

TK. 154

TK. 631
Trị giá SPDD đầu kì

TK. 154
Trị giá SPDD cuối kì
TK. 611


TK. 621
Trị giá phế liệu thu hồi

Kết chuyển CP NL VL
trực tiếp

TK. 138

TK. 622
Kết chuyển CPNC trực tiếp

Các khoản bồi thờng do SP
hỏng không sửa chữa đợc
đudddđợc
TK. 632
Giá thành thực tế của

TK. 627
Kết chuyển CPSX chung

SP sản xuất trong kì

1.1.5. Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở.
Sản phẩm làm dở là sản phẩm mà đến kì tính giá thành vẫn đang nằm trên dây
truyền sản xuất để tiếp tục đợc chế biến. Nh vậy, trong tổng số chi phí sản xuất phát
sinh trong kì, có một phần chi phí đợc phản ánh trong sản phẩm làm dở. Để xác định

23



chi phí sản xuất tính cho sản phẩm hoàn thành nhập kho, cần phải xác định đợc chi phí
sản xuất tính cho sản phẩm làm dở. Để xác định chi phí của sản phẩm làm dở, kế toán
có thể dựa trên chi phí sản xuất định mức hoặc dựa trên chi phí sản xuất thực tế.
1.1.5.1. Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở dựa trên chi phí sản xuất
thực tế.
Để xác định đợc chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang cuối kì, kế toán
phải dựa vào đặc điểm về tổ chức sản xuất, về vai trò và tỉ trọng của từng khoản mục chi
phí trong giá thành sản phẩm, tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý mà lựa chọn, áp
dụng phơng pháp đánh giá cho thích hợp: hoặc là đánh giá theo chi phí nguyên liệu, vật
liệu chính (hoặc chi phí, nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), hoặc theo sản lợng sản phẩm
hoàn thành tơng đơng.
1.1.5.1.1. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí nguyên
liệu, vật liệu chính (hoặc theo nguyên liệu, vật liệu trực tiếp).
* Trờng hợp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm mà chi phí nguyên liệu, vật liệu
trực tiếp (nguyên liệu, vật liệu chính) chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất phát
sinh để sản xuất sản phẩm, kế toán có thể xác định chi phí sản xuất tính cho sản phẩm
làm dở cuối kì theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (nguyên liệu, vật liệu chính).
Theo cách đánh giá này thì chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (nguyên liệu, vật liệu trực chính), còn chi phí nhân công
trực tiếp và chi phí sản xuất chung thì tính cả cho sản phẩm hoàn thành. Công thức tính
toán cụ thể nh sau:
Chi phí của SPDD đầu

Chi phí của
SPDD cuối
kì (NL, VL)

kì (NL, VL)

Chi phí NL, VL trực tiếp

+

trong kì

=
Số lợng SP hoàn thành +

Số lợng

(NL, VL chính) phát sinh

Số lợng SPDD cuối kì

x

SPDD cuối


Ví dụ: Giả định tại Công ty X có số liệu, tài liệu về sản xuất sản phẩm A nh sau:
- Chi phí sản xuất của SPDD đầu kì: Tính theo nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là
100.000 (đơn vị: 1000đ); Tính theo nguyên liệu, vật liệu chính là 80.000;
24


- Chi phí sản xuất phát sinh trong kì là: 2.152.000
Trong đó: + Chi phí, nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là: 1.900.000 (chi phí nguyên
liệu, vật liệu chính: 1.720.000)
+ Chi phí nhân công trực tiếp: 144.000
+ Chi phí sản xuất chung: 108.000
- Đơn vị sản xuất 200.000 sản phẩm A, cuối kì nhập kho 150.000 sản phẩm. Dựa

vào tài liệu, số liệu đ cho, kế toán tính toán và xác định nh sau:
+ Số lợng sản phẩm dở dang cuối kì là 200.000SP - 150.000SP = 50.000SP
+ Chi phí sản xuất tính cho 50.000SP làm dở nh sau:
* Tính theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:
100.000 + 1.900.000
CP SPDD cuối kì

=

150.000 + 50.000

x 50.000 = 500.000

* Tính theo chi phí nguyên liệu, vật liệu chính:
80.000 + 1.720.000
CP SPDD cuối kì

=

x 50.000 = 450.000
150.000 + 50.000

* Trờng hợp sản phẩm sản xuất phải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục thì
chi phí sản xuất cuối kì của giai đoạn sau (phân xởng) đợc đánh giá theo nửa thành
phẩm của giai đoạn (phân xởng) trớc. Cụ thể kế toán xác định nh sau:
- Chi phí sản xuất của sản phẩm làm dở cuối kì giai đoạn 1 (phân xởng 1) đợc
tính nh trờng hợp trên (theo chi phi nguyên liệu, vật liệu trực tiếp hoặc nguyên liệu,
vật liệu chính).
- Chi phí sản xuất của sản phẩm làm dở giai đoạn 2 (phân xởng 2) tính theo trị
giá nửa thành phẩm của giai đoạn 1;

- Chi phí sản xuất của sản phẩm làm dở cuối giai đoạn 3 đợc tính theo trị giá
nửa thành phẩm của giai đoạn 2 v.v...

25


(Khái quát lại thì chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối giai đoạn sau đợc
tính theo trị giá nửa thành phẩm của giai đoạn trớc).
1.1.5.1.2. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo sản lợng tơng
đơng hoàn thành.
Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kì phải chịu toàn bộ chi phí sản
xuất theo mức độ hoàn thành. Để áp dụng đợc phơng pháp nói trên, kế toán cần kiểm
kê và xác định đợc khối lợng sản phẩm làm dở và mức độ hoàn thành (% hoàn thành)
của sản phẩm, sau đó dựa vào mức độ hoàn thành để qui đổi sản phẩm dở dang thành
sản phẩm tơng đơng hoàn thành để làm cơ sở cho việc xác định chi phí:
Số lợng sản phẩm qui đổi = số lợng sản phẩm dở dang x % hoàn thành
Khi áp dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng tơng
đơng hoàn thành, kế toán thực hiện theo trình tự nh sau:
- Đối với chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu qui trình sản xuất: Chi phí nguyên
liệu, vật liệu trực tiếp (nguyên liệu, vật liệu chính) thì tính cho sản phẩm làm dở và sản
phẩm hoàn thành nh nhau và công thức tính cụ thể giống với công thức tính đ trình
bầy ở mục trớc (mục 1.1.5.1);
- Đối với chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất: Chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sản xuất chung thì tính theo mức độ hoàn thành và công thức tính cụ thể nh sau:
Chi phí SX
(NCTT, SX
chung) của
SPDD cuối kì

Chi phí SX (NCTT, SX

=

chung) của SPDD

+

Số lợng SP hoàn thành +

Chi phí SX (NCTT, SX
chung) phát sinh trong kì

x

Số lợng SP
qui đổi

Số lợng SPDD qui đổi

Ví dụ: Tại Công ty X có số liệu, tài liệu sau đây:
Đơn vị sản xuất 150 sản phẩm A, cuối kì nhập kho 120 sản phẩm;
* Có 20 sản phẩm có mức độ hoàn thành là 60%; 10 sản phẩm có mức độ hoàn
thành 30%.
* Trị giá sản phẩm dở dang đầu kì đợc xác định là 210.500 (đơn vị 1000đ)

26


×