MỤC LỤC
MỤC LỤC..............................................................................................................................1
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ.....................................................................................2
CHƯƠNG 1- KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY..........................................................................4
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GRANT THORNTON VIỆT NAM.......................................4
1.1. Quá trình hình thành và phát triển...............................................................................4
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển...........................................................................4
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.......................................................................5
1.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh những năm gần đây..........................................7
1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh.....................................................................9
1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy.....................................................................................9
1.2.2. Tổ chức bộ máy và công tác kế toán tại Công ty TNHH Grant Thornton Việt
Nam..............................................................................................................................12
1.2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán.............................................................................12
1.2.2.2. Tổ chức công tác kế toán.............................................................................13
CHƯƠNG 2- TỔ CHỨC CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TẠI.................................................14
CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM......................................................14
2.1. Tổ chức bộ máy kiểm toán........................................................................................14
2.2. Đặc điểm công tác kiểm toán tại Công ty.................................................................15
2.2.1. Quy trình kiểm toán...........................................................................................16
2.2.1.1. Lập kế hoạch kiểm toán...............................................................................17
2.2.1.2. Thực hiện kiểm toán....................................................................................19
2.2.1.3. Kết thúc kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán...................................21
2.2.2. Kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán............................................................22
2.2.3.1. Hồ sơ kiểm toán chung...............................................................................24
2.2.3.2. Hồ sơ kiểm toán năm...................................................................................24
2.3. Tìm hiểu về thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại........................25
Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam.....................................................................25
2.3.1. Thủ tục phân tích trong bước lập kế hoạch kiểm toán.......................................25
2.3.2. Thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán......................................27
2.3.3. Thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúc kiểm toán........................................29
CHƯƠNG 3-NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ........................................................................31
CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TẠI...........................................................................................31
CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM......................................................31
3.1. Nhận xét về tổ chức bộ máy Công ty........................................................................31
3.2. Nhận xét về công tác kiểm toán ...............................................................................31
KẾT LUẬN..........................................................................................................................33
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................34
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1: Doanh thu hoạt động Công ty Grant Thornton Việt Nam 2002-2006
.................................................................................................................... 11
Bảng 2: So sánh thủ tục phân tích trong các bước của quy trình kiểm toán
.................................................................................................................... 34
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam
(văn phòng thành phố Hồ Chí Minh)............................................14
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam
(văn phòng Hà Nội).......................................................................15
Sơ đồ 3: Trình tự hạch toán tại Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam
.....................................................................................................................16
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kiểm toán...................................................18
LỜI MỞ ĐẦU
Kiểm toán là dịch vụ chuyên nghiệp mang đến cho khách hàng, những
người sử dụng báo cáo tài chính một sự tin tưởng về các thông tin trình bày
trong báo cáo tài chính, phục vụ cho việc ra quyết định đầu tư, quản lý...
Cùng với sự phát triển nền kinh tế, nhu cầu với dịch vụ kiểm toán ngày càng
cao. Trong thị trường kiểm toán Việt Nam, không chỉ có những công ty kiểm
toán Việt Nam mà còn có sự tham gia của các nhà cung cấp dịch vụ chuyên
nghiệp hàng đầu thế giới, trong đó có Công ty Trách nhiệm hữu hạn Grant
Thornton Việt Nam-thành viên đầy đủ của Grant Thornton quốc tế. Qua 15
năm hình thành và phát triển, Công ty đã và đang cung cấp dịch vụ kiểm toán,
tư vấn cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các dự án và các
doanh nghiệp Việt Nam với chất lượng tốt nhất. Trong đợt thực tập chuyên
ngành kiểm toán, em đã lựa chọn Công ty Grant Thornton Việt Nam làm đơn
vị thực tập nhằm mục đích học hỏi, tìm hiểu về Công ty cũng như dịch vụ
kiểm toán được cung cấp bởi Công ty để có cái nhìn thực tế, củng cố kiến
thức đã học tại nhà trường về chuyên ngành kiểm toán.
Báo cáo thực tập tổng hợp dưới đây ngoài phần mở đầu và kết luận,
gồm 3 chương:
Chương 1- Khái quát về Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam
Chương 2- Tổ chức công tác kiểm toán tại Công ty TNHH Grant
Thornton Việt Nam
Chương 3- Nhận xét về tổ chức hoạt động và công tác kiểm toán tại
Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam
Em xin cảm ơn giảng viên Ths. Đinh Thế Hùng và tập thể cán bộ, nhân
viên Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam đã hướng dẫn, giúp đỡ em
hoàn thành bài báo cáo!
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên
Mai Huyền Thương
CHƯƠNG 1- KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GRANT THORNTON VIỆT
NAM
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Grant Thornton (Việt Nam):
Tên giao dịch tiếng Việt: Công ty TNHH Grant Thontorn Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Grant Thornton Vietnam Limited
Văn phòng Hà Nội: Tầng 8 Tòa nhà Vinaplast-Domus số 39A đường
Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Văn phòng thành phố Hồ Chí Minh: Tầng 28 Trung tâm thương mại
Sài Gòn, số 37 đường Tôn Đức Thắng, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Grant Thornton Việt Nam là thành viên đầy đủ của Grant
Thornton quốc tế - một trong những tổ chức cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp
hàng đầu thế giới trong lĩnh vực kiểm toán, tư vấn thuế và các dịch vụ tư vấn
kinh doanh cho các dự án được tài trợ, các tổ chức phi chính phủ, các doanh
nghiệp tư nhân…Grant Thornton quốc tế hoạt động trên phạm vi 113 quốc gia
với 25.000 nhân viên làm việc trong 521 văn phòng đại diện, doanh thu năm
2007 của tập đoàn lên tới 3.5 tỷ đô la Mỹ, đứng thứ sáu trong 15 công ty kiểm
toán có doanh thu lớn nhất trên thế giới.
Grant Thornton Việt Nam được thành lập tháng 5 năm 1993 dưới
hình thức công ty liên doanh theo giấy phép của bộ kế hoạch và đầu tư, với
chủ sở hữu là Bourne Griffiths Perth và hai nhà đầu tư cá nhân khác. Năm
1997, nhằm thỏa mãn yêu cầu phát triển thị trường, Công ty mở văn phòng
đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời đổi thành công ty 100% vốn
đầu tư nước ngoài, hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài. Năm 1998, cùng
với sự gia nhập của KenAtkinson & PCS, Công ty trở thành thành viên đầy đủ
của Grant Thornton quốc tế. Đồng thời, Công ty cũng yêu cầu xin được đổi
tên và tăng nguồn vốn hoạt động. Năm 1999, Công ty đổi tên thành Grant
Thornton Việt Nam.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Công ty Grant Thornton Việt Nam là hãng kế toán chuyên nghiệp và tư
vấn quản lý, cung cấp sáu loại hình dịch vụ chuyên ngành gồm: kiểm toán, tư
vấn thuế, tài chính doanh nghiệp, đầu tư và quản lý, dịch vụ công ty và tư vấn
chiến lược, tăng trưởng.
- Dịch vụ kiểm toán
Công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập và các dịch vụ bảo đảm
như kiểm toán nội bộ, kiểm toán đặc biệt, định giá…tuân theo các chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam và Quốc tế. Công ty áp dụng phương pháp và chương
trình kiểm toán thống nhất theo phương pháp và chương trình kiểm toán của
Grant Thornton quốc tế. Cụ thể là phương pháp kiểm toán horizon và phần
mềm kiểm toán Explorer với sự cập nhật liên tục theo những thay đổi mới
nhất của các chuẩn mực, quy định kiểm toán. Với sự kiểm soát chặt chẽ về
chất lượng và tính khoa học trong từng bước công việc, dịch vụ kiểm toán của
Công ty đem tới cho khách hàng cũng như những người sử dụng báo cáo tài
chính sự tin cậy, giúp đưa ra các quyết định hợp lý trong kinh doanh, đầu tư…
- Tư vấn thuế
Grant Thornton cung cấp dịch vụ tư vấn thuế cho các doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân có nhu cầu. Tùy vào yêu cầu của khách hàng, Công ty tổ chức
hội thảo chuyên đề cung cấp các thông tin về chính sách thuế: thuế thu nhập
doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá
nhân…giúp khách hàng có được những thông tin đầy đủ, chính xác về hệ
thống thuế, tiết kiệm thời gian và chi phí cho việc tính thuế, thay mặt khách
hàng giao dịch trực tiếp với các cơ quan thuế. Đồng thời, thông qua tư vấn
thuế, Công ty giúp khách hàng ra các quyết định đúng đắn trong kinh doanh
như xây dựng cơ cấu đầu tư hợp lý thông qua việc đầu tư vào lĩnh vực có mức
thuế suất thấp, giải quyết vướng mắc về thuế khi hoạt động trong các môi
trường kinh doanh khác nhau. Với các nhân sự nước ngoài và Việt Nam,
Công ty đưa ra các hướng dẫn nhằm giảm thiểu trách nhiệm thuế ở mức thấp
nhất.
- Dịch vụ công ty
Dịch vụ công ty của Grant Thornton Việt Nam cung cấp dịch vụ kế
toán trưởng, trong đó các chuyên gia kế toán của Công ty sẽ hoạt động như kế
toán trưởng của khách hàng, giúp khách hàng chuẩn bị sổ sách kế toán, lập
báo cáo tài chính. Công ty cũng tư vấn và cung cấp cho khách hàng các giải
pháp phần mềm kế toán đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về xử lý tiền lương nhân
viên, thuế, kiểm tra kế toán… nhằm duy trì một hệ thống kế toán hiệu quả,
tiết kiệm chi phí. Bên cạnh đó, thông qua kiểm tra và đánh giá, Công ty tư vấn
xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu
năng hoạt động của khách hàng.
- Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp
Grant Thornton Việt Nam cung cấp dịch vụ tư vấn kinh doanh và kế
hoạch chiến lược gồm: tư vấn cơ cấu chiến lược, hỗ trợ giao dịch, định giá
doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa, chuẩn bị niêm yết, tài chính dự án cho các
doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam cũng như các doanh nghiệp nước
ngoài đang muốn mở rộng thị trường tại Việt Nam. Công ty cung cấp thông
tin cho khách hàng về hệ thống pháp luật, việc đàm phán xin cấp giấy phép
đầu tư, giúp khách hàng thiết lập một phương pháp có kế hoạch để đạt được
mục tiêu tài chính, thu hút vốn vay, vốn đầu tư trong và ngoài nước, tìm kiếm
thị trường, giúp khách hàng phân tích, xây dựng kế hoạch, chiến lược phát
triển hiệu quả với các phương án như mở rộng, đầu tư mới, tái cơ cấu…
- Dịch vụ tư vấn đầu tư và quản lý
Dịch vụ tư vấn đầu tư và quản lý bao gồm hỗ trợ thành lập doanh
nghiệp trong và ngoài nước, lập kế hoạch kinh doanh, rà soát hoạt động kinh
doanh, nghiên cứu tính khả thi, nghiên cứu thị trường và quản lý dự án. Công
ty giúp các khách hàng là doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam tăng thêm giá
trị hoạt động kinh doanh bằng các giải pháp trong nước và chuẩn bị chiến
lược kinh doanh, cụ thể là nghiên cứu thị trường, chuẩn bị các ứng dụng đầu
tư và chiến lược thị trường như tư vấn trong việc chuẩn bị, nộp hồ sơ thành
lập liên doanh, công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng đại diện.
Với sự trợ giúp của các chuyên viên tư vấn đầu tư và quản lý giàu kinh
nghiệm, khách hàng của Công ty có thể đạt được các mục tiêu của mình ở
mọi giai đoạn hoạt động kinh doanh.
- Dịch vụ tư vấn chiến lược và tăng trưởng
Từ việc chú trọng vào các điểm chính của hoạt động kinh doanh gồm
vấn đề chiến lược, nhân lực và những người có quyền lợi liên quan, sản phẩm
và thị trường, cơ sở hạ tầng và hoạt động, tài chính và các nguồn ngân quỹ,
Grant Thornton Việt Nam giúp khách hàng xây dựng và thực hiện một chiến
lược hữu hiệu để tăng trưởng phù hợp với giai đoạn phát triển của chu kỳ kinh
doanh như mở rộng hay thu hẹp lĩnh vực hoạt động, cải tiến cơ cấu quản lý…
1.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh những năm gần đây
Qua 15 năm hình thành và phát triển, Công ty Grant Thornton Việt
Nam đã hình thành được đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm,
trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp hàng đầu tại
Việt Nam. Hiện tại Công ty có hai văn phòng tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí
Minh với gần 90 nhân viên, bao gồm 6 chủ phần hùn. Năm 2007, Công ty có
9 kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán, trong đó có 2 người nước
ngoài là hai trong ba người nước ngoài đầu tiên được cấp chứng chỉ đăng ký
hành nghề kiểm toán tại Việt Nam . Năm 2008, số lượng kiểm toán viên đăng
ký hành nghề là 10.
Doanh thu hoạt động của Công ty tăng trưởng đáng kể qua các năm, cụ
thể:
Bảng 1: Doanh thu hoạt động của Grant Thornton Việt Nam 2002-2006
Năm
2002
2003
Doanh thu
3,858,403 12,975,514
(1000VND)
Tỷ lệ tăng
236.29%
trưởng
Công ty là một trong bảy công
2004
2005
2006
12,620,634 13,926,641 18,348,091
-2.73%
10.35%
31.75%
ty kiểm toán được Ngân hàng thế giới
WB lựa chọn kiểm toán các dự án của mình.
Khách hàng chủ yếu của Grant Thornton Việt Nam là các dự án có vốn
tài trợ từ nước ngoài như của Ngân hàng thế giới, các tổ chức quốc tế Sida,
Danida…các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, các văn phòng đại diện và
một số công ty trong nước hoạt động trong nhiều lĩnh vực đa dạng: sản xuất,
kinh doanh, khách sạn, dịch vụ. Cụ thể:
- Dự án phát triển của: Ngân hàng thế giới, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ
Tài chính, Bộ Giao thông vận tải, Bộ kế hoạch và đầu tư…
- Tổ chức phi chính phủ: Danida, Oxfarm Quebec, Pathfinder Internation
in Vietnam, SDC,…
- Cơ quan chính phủ: Đại sứ quán Thụy Điển, Đại sứ quán Đan Mạch,
JICA,…
- Khách sạn: Công viên nước Sài gòn, khách sạn Sunway, khu nghỉ
dưỡng Anoasis Beach, khách sạn Park Hyatt…
- Giáo dục: Trường quốc tế Anh, trung tâm ngoại ngữ Canada…
- Thương mại: Công ty TNHH Gannon Việt Nam, Công ty TNHH
Oktava Việt Nam, Công ty TNHH Tropicdane, Công ty TNHH American
Indochia Management,…
- Sản xuất: Công ty TNHH American Home Việt Nam, Công ty TNHH
AMW Việt Nam, Công ty TNHH Chyang Sheng Việt Nam, …
- Dịch vụ chuyên nghiệp: Công ty TNHH Kiem Viec, Lucy Wayne &
Associates, Marie Stopes International,…
-…
1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy
Công ty Grant Thornton Việt Nam có văn phòng đặt tại thành phố Hà
Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Mỗi văn phòng có bộ máy tổ chức đứng đầu
là chủ phần hùn, tiếp theo là giám đốc chi nhánh và các phòng ban, bộ phận
chức năng.
Trong đó:
- Chủ phần hùn: gồm chủ phần hùn quản lý (Ông Kenneth Atkinson),
chủ phần hùn góp vốn (Ông Ian Pascoe, Ông Andrew Homan), chủ phần hùn
kiểm toán (Bà Vĩnh Hà, Ông Melvyn Crowle), chủ phần hùn tư vấn tài chính
doanh nghiệp (Bà Kiều Phương).
- Giám đốc chi nhánh: Là người chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động
của chi nhánh. Giám đốc chi nhánh Hà Nội là bà Nguyễn Thị Vĩnh Hà, giám
đốc chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh là Ông Kenneth Atkinson.
- Các phòng ban: gồm phòng kiểm toán, phòng tư vấn thuế, phòng tư
vấn quản lý tài chính doanh nghiệp, phòng dịch vụ công ty, phòng tư vấn
quản lý và đầu tư cung cấp các dịch vụ chuyên ngành theo tên gọi. Ngoài ra
còn có bộ phận công nghệ thông tin có nhiệm vụ duy trì, quản lý hệ thống
mạng nội bộ, trợ giúp nhân viên sử dụng các phần mềm…,phòng tài vụ quản
lý về công văn, giấy tờ, tuyển dụng…, phòng hành chính-kế toán quản lý về
tài chính.
Cụ thể:
+ Tại văn phòng thành phố Hồ Chí Minh, gồm các phòng chức năng:
phòng kiểm toán, phòng tư vấn thuế, phòng tư vấn quản lý tài chính doanh
nghiệp, phòng dịch vụ công ty, phòng tư vấn đầu tư và quản lý. Ngoài ra còn
có phòng tài chính-kế toán, phòng tài vụ và bộ phận công nghệ thông tin.
+ Tại văn phòng Hà Nội, cơ cấu tổ chức đơn giản hơn gồm phòng kiểm
toán, phòng tư vấn tài chính doanh nghiệp, phòng quản lý, tài vụ và bộ phận
công nghệ thông tin.
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam
(văn phòng Thành phố Hồ Chí Minh)
Chủ phần hùn
quản lý
PA
Chủ phần hùn
kiểm toán
Giám đốc
kiểm toán
Phòng
kiểm
toán
Chủ phần hùn
góp vốn
Chủ phần
hùn tư
vấn quản
lý TCDN
Phòng
tư vấn
TCDN
Giám
đốc tư
vấn
thuế
Phòng
tư vấn
thuế
Phòng
dịch vụ
công ty
Phòng
tư vấn
đầu tư
và quản
lý
Phòng
CNTT
Phòng
kế toán
Phòng
tài vụ
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty Grant Thornton Việt Nam
(văn phòng Hà Nội)
Phó tổng giám đốc
Phòng
kiểm toán
Phòng
dịch vụ
Giám đốc
(còn trống)
Phòng
quản lý,
tài vụ
Bộ phận
CNTT
1.2.2. Tổ chức bộ máy và công tác kế toán tại Công ty TNHH Grant
Thornton Việt Nam
1.2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty Grant Thornton Việt Nam tổ chức hạch toán tập trung tại văn
phòng thành phố Hồ Chí Minh. Tại văn phòng Hà Nội, kế toán tiến hành tập
trung chứng từ, tài liệu về các nghiệp vụ phát sinh, định kỳ gửi vào văn phòng
thành phố Hồ Chí Minh tổ chức ghi sổ, hạch toán và lập báo cáo.
Phòng kế toán gồm kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc
về việc ghi chép, thực hiện các chính sách kế toán. Dưới kế toán trưởng có hai
nhân viên kế toán chịu sự quản lý trực tiếp của kế toán trưởng. Một kế toán viên
thực hiện việc hạch toán tiền lương, doanh thu. Kế toán viên còn lại thực hiện
hạch toán thanh toán, kiêm thủ quỹ.
1.2.2.2. Tổ chức công tác kế toán
Công tác kế toán của Công ty được thực hiện trên máy vi tính với sự trợ
giúp của các phần mềm kế toán. Cụ thể:
- Hình thức sổ: Công ty hạch toán kế toán theo hình thức nhật ký-sổ cái.
Công tác kế toán có sự trợ giúp của các phần mềm chuyên dụng. Theo đó, kế
toán viên nhập các thông tin từ chứng từ gốc vào máy tính, các phần mềm sẽ tự
động vào các sổ cái, sổ chi tiết và cho sản phẩm là các báo cáo tài chính, báo cáo
kế toán quản trị.
Sơ đồ 3: Trình tự hạch toán tại
Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam
- Sổ cái
- Sổ chi tiết
- Chứng từ gốc Bảng đăng ký
chứng từ gốc
Phần mềm kế
toán
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán
quản trị
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Là thành viên của Grant Thornton quốc tế,
Grant Thornton Việt Nam dùng đồng đô la Mỹ USD làm đơn vị tiền tệ hạch
toán. Theo đó, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ có gốc bằng đơn vị tiền
tệ khác được quy đổi sang USD theo tỷ giá quy đổi tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ. Cuối niên độ kế toán, các khoản mục tài sản, nguồn vốn có gốc ngoại
tệ được đánh giá lại theo tỷ giá liên ngân hàng tại ngày kết thúc niên độ.
- Báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính được lập theo đúng quy
định, chế độ kế toán Việt Nam. Định kỳ, báo cáo kế toán quản trị được lập và
trình lên ban giám đốc Công ty và ban quản trị Grant Thornton Quốc tế.
CHƯƠNG 2- TỔ CHỨC CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM
2.1. Tổ chức bộ máy kiểm toán
Bộ phận kiểm toán của Công ty THNN Grant Thornton được tổ chức theo
mô hình gồm giám đốc điều hành, giám đốc kiểm toán quản lý, tiếp đó là trưởng
phòng kiểm toán, giám sát kiểm toán, kiểm toán viên chính và các trợ lý kiểm
toán.
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kiểm toán tại
công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam
Giám đốc khách hàng
Giám đốc kiểm toán
Trưởng phòng kiểm toán
Nhóm kiểm toán:
Giám sát kiểm toán
Kiểm toán viên chính
Trợ lý kiểm toán
+ Giám đốc khách hàng (Ông Ken Atkinson): Là người chịu trách nhiệm
chung về toàn bộ quá trình kiểm toán, liên lạc thường xuyên với khách hàng.
+ Giám đốc kiểm toán (Ông Melvyn George Crowle, bà Nguyễn Thị Vĩnh
Hà): Giám đốc kiểm toán thực hiện vai trò kiểm soát toàn diện trong việc chỉ đạo
kiểm toán, là người chịu trách nhiệm cao nhất về các quyết định kiểm toán và
chất lượng dịch vụ kiểm toán.
+ Trưởng phòng kiểm toán (Bà Nguyễn Hoàng Thơ, bà Lê Thị Hậu): Là
người chịu trách nhiệm lập kế hoạch, chỉ đạo và quản lý việc kiểm toán, kiểm tra
công việc của các thành viên trong nhóm kiểm toán.
+ Nhóm kiểm toán: Gồm giám sát kiểm toán, kiểm toán viên chính và trợ
lý kiểm toán, là người trực tiếp cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng, chịu
trách nhiệm báo cáo với trưởng phòng kiểm toán và cấp lãnh đạo về công việc đã
thực hiện.
2.2. Đặc điểm công tác kiểm toán tại Công ty
Là thành viên của Grant Thornton quốc tế, Công ty TNHH Grant
Thornton Việt Nam áp dụng quy trình kiểm toán chuẩn cũng như cách thức tổ
chức hồ sơ, kiểm soát chất lượng của Grant Thornton quốc tế. Điểm khác biệt
của dịch vụ kiểm toán tại Grant Thornton là phương pháp luận kiểm toán
Horizon và phần mềm kiểm toán Explorer.
- Phương pháp kiểm toán Horizon (GTI Horizon): Phương pháp kiểm toán
Horizon là một dịch vụ kiểm toán mang tính đột phá, sử dụng khung và phương
pháp luận dựa trên hệ điều hành Window với thành phần cơ bản là sản phẩm
phần mềm GTI Explorer và Audit Care - một công cụ ghi chép, đánh giá và kiểm
tra hệ thống kiểm soát nội bộ. GTI Horizon giúp Công ty nắm bắt được các
thông tin về tổ chức và cách thức hoạt động của khách hàng, góp phần tăng chiều
sâu và tính trọng tâm của công tác kiểm toán. Phương pháp kiểm toán Horizon
có đặc điểm: được điều hành trực tiếp bởi giám đốc kiểm toán với sự tham gia
của các chuyên viên kiểm toán giàu kinh nghiệm ở các bước công việc kiểm
toán, chú trọng vào rủi ro và có tính tự động cao. Phương pháp kiểm toán
Horizon thường xuyên được cập nhật, hoàn thiện nhằm ngày càng trở nên hiệu
quả hơn và đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.
- Phần mềm kiểm toán Explorer (GTI Explorer): Là phần mềm được phát
triển bởi Grant Thornton quốc tế, nhấn mạnh đặc biệt đến việc tìm hiểu khách
hàng và hỗ trợ kiểm toán viên trong các giai đoạn của quá trình kiểm toán từ
thiết lập chương trình kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kiểm tra soát xét. GTI
Explorer giúp tự động kết nối các thành viên của nhóm kiểm toán, thuận tiện
trong việc thu thập, tổ chức và chia sẻ thông tin.
Ngoài ra Công ty còn sử dụng phần mềm Cbeam: Là phần mềm cho phép
các kiểm toán viên tải dữ liệu trên máy tính khách hàng và chuyển tải sang phần
mềm kiểm toán theo các cách thức khác nhau, và phần mềm Audit Care: phần
mềm được sử dụng trong việc phân tích, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của
khách hàng.
Với đội ngũ nhân viên dày dạn kinh nghiệm và tính tự động hóa cao trong
từng bước công việc, Grant Thornton Việt Nam mang đến cho khách hàng của
mình dịch vụ kiểm toán với chất lượng tốt nhất.
2.2.1. Quy trình kiểm toán
Quy trình kiểm toán của Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam được
thực hiện theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và Quốc tế, bao gồm những
kiểm tra, thử nghiệm cần thiết cung cấp đầy đủ bằng chứng cho kiểm toán viên
để bảo đảm các báo cáo tài chính không chứa đựng những sai sót trọng yếu do
sai sót, gian lận, hoặc không tuân thủ theo các quy định, chuẩn mực chung.
Quy trình kiểm toán của Công ty gồm bốn bước: Lập kế hoạch kiểm toán,
thực hiện kiểm toán, kết thúc kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán
2.2.1.1. Lập kế hoạch kiểm toán
Mọi cuộc kiểm toán đều cần có kế hoạch kiểm toán cụ thể. Kế hoạch kiểm
toán hướng dẫn cho kiểm toán viên trong các bước công việc, đồng thời là căn
cứ kiểm tra, soát xét nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành theo đúng
thời gian, đảm bảo chất lượng. Tầm quan trọng của một kế hoạch kiểm toán hiệu
quả là không thể phủ nhận. Chính vì thế, tại Grant Thornton, theo GTI Horizon,
kế hoạch kiểm toán được lập theo một quy trình chuẩn qua hai bước:
- Bước 1: Kiểm toán viên thực hiện những thủ tục ban đầu như xác định
rủi ro chấp nhận hợp đồng và kiểm tra tính thích hợp để tiến hành kiểm toán (ví
dụ như kiểm tra tính độc lập của kiểm toán viên).
- Bước 2: Phát triển kế hoạch kiểm toán
Để phát triển kế hoạch kiểm toán hiệu quả, kiểm toán viên phải:
+ Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng: Thông qua cuộc họp
với ban quản trị, phỏng vấn công nhân viên, thăm quan nhà xưởng, truy cập
trang web của khách hàng, hồ sơ kiểm toán chung (đối với khách hàng cũ)…
kiểm toán viên thu thập những thông tin những thông tin về kế hoạch, chính sách
có thể ảnh hưởng tới báo cáo tài chính, những yếu tố liên quan tới ngành nghề
kinh doanh của khách hàng như quy định luật pháp, xu hướng phát triển thị
trường, những thay đổi trong hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ...Tất cả
các thông tin thu thập được cập nhật vào phần mềm Explorer.
+ Đánh giá ban đầu về mức trọng yếu: Mức trọng yếu có thể là số cố định
hoặc là tỉ lệ phần trăm theo doanh thu, tổng tài sản…Một sai phạm có thể bỏ qua
khi nó không vượt quá 60% mức trọng yếu.
+ Xác định rủi ro tiềm tàng: Dựa vào phần mềm GTI Horizon và Explorer,
rủi ro liên quan tới báo cáo tài chính gồm sáu loại: tồn tại sai phạm, hoạt động
liên tục, sự không thích hợp của tài sản, ước lượng quan trọng, nghiệp vụ bất
thường và gian lận trong trình bày báo cáo.
+ Nhóm kiểm toán phải thảo luận, đánh giá khả năng tồn tại, các cá nhân
liên quan và ảnh hưởng của các sai phạm. Từ đó bước đầu xác định những cơ sở
dẫn liệu quan trọng.
+ Thu thập sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá hệ thống
kiểm soát nội bộ có hiện hữu, hoạt động hiệu quả và liên tục hay không? Kiểm
toán viên thu thập và cập nhật thông tin vào phần mềm AuditCare, phần mềm sẽ
tự động đưa ra đánh giá, chỉ ra những yếu điểm.về hệ thống kiểm soát nội bộ của
khách hàng.
+ Đánh giá cuối cùng về cơ sở dẫn liệu quan trọng: phần mềm Explorer sẽ
đưa ra đánh giá về cơ sở dẫn liệu cần chú trọng. Tuy nhiên, kiểm toán viên có
thể tuân theo hoặc bỏ qua, chú trọng vào cơ sở dẫn liệu khác theo phán đoán
nghề nghiệp của mình.
+ Đánh giá rủi ro tiềm tàng liên quan tới các cơ sở dẫn liệu quan trọng.
+ Đánh giá rủi ro kiểm soát và kiểm tra tính hữu hiệu của hệ thống kiểm
soát nội bộ liên quan tới từng cơ sở dẫn liệu quan trọng. Trong bước này, kiểm
toán viên dựa vào mức rủi ro tiềm tàng đã đánh giá và ma trận rủi ro kiểm toán
để đánh giá rủi ro kiểm soát. Để kiểm tra tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát
nội bộ, kiểm toán viên phải đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát, xem xét các thủ
tục kiểm soát cơ bản, sau đó thực hiện đánh giá và kết luận cuối cùng về rủi ro
kiểm soát.
+ Bước cuối cùng của phát triển kế hoạch kiểm toán là xây dựng chương
trình kiểm toán: Kiểm toán viên có thể dựa vào chương trình kiểm toán mà phần
mềm Explorer đưa ra thông qua quá trình phân tích các dữ liệu được cập nhật về
khách hàng.
Sau khi kế hoạch kiểm toán được xây dựng, Công ty tiến hành họp và trao
đổi với nhà quản lý khách hàng, đảm bảo sự thống nhất giữa hai bên về các bước
công việc, phương pháp tiếp cận được thực hiện trong quá trình kiểm toán.
2.2.1.2. Thực hiện kiểm toán
Thực hiện kiểm toán là bước công việc trong đó kiểm toán viên sử dụng
các kỹ thuật chuyên môn của mình thu thập bằng chứng, phân tích, đánh giá để
đưa ra ý kiến về tính trung thực, hợp lý của những thông tin trình bày trong báo
cáo tài chính. Các kỹ thuật bao gồm: thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích và
thử nghiệm cơ bản
- Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát được thực hiện nhằm đánh giá về tính hiện hữu,
hiệu lực và hiệu năng của hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó đưa ra đánh giá về rủi
ro kiểm soát phục vụ cho công tác thiết kế các thủ tục kiểm toán thích hợp. Thực
hiện thử nghiệm kiểm soát gồm các bước:
+ Tìm hiểu thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ: Kiểm toán viên tìm
hiểu, thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, gồm các
thông tin về: môi trường kiểm soát, thủ tục kiểm soát, hệ thống kiểm soát nội bô,
hệ thống kế toán, bộ phận kiểm toán nội bộ.
+ Xác định rủi ro kiểm soát ban đầu: Các thông tin thu thập được ghi chép
vào giấy tờ làm việc, đồng thời được cập nhật vào phần mềm AuditCare. Phần
mềm dựa trên phân tích thông tin sẽ đưa ra đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát.
Kiểm toán viên có thể dựa vào kết quả đánh giá của phần mềm AuditCare và
đánh giá của bản thân.
+ Thực hiện thử nghiệm kiểm soát: Dựa trên đánh giá ban đầu về rủi ro
kiểm soát, kiểm toán viên tiến hành thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, xem xét
xem các thủ tục kiểm soát có được thiết kế phù hợp, có ngăn ngừa, phát hiện, sửa
chữa được các sai phạm trọng yếu, hệ thống kiểm soát có hoạt động liên tục
trong kỳ hay không?...
+ Đánh giá cuối cùng về rủi ro kiểm soát: sau khi thực hiện thử nghiệm
kiểm soát, kiểm toán viên xác định có thể tin tưởng vào hệ thống kiểm soát nội
bộ của khách hàng hay không?. Nếu rủi ro kiểm soát được xác định ở mức thấp,
hệ thống kiểm soát là hữu hiệu, kiểm toán viên có thể tin tưởng vào hệ thống
kiểm soát nội bộ, theo đó tăng số lượng thủ tục kiếm soát và giảm các thủ tục
kiểm tra chi tiết. Ngược lại, nếu rủi ro kiểm soát được xác định ở mức cao, kiểm
toán viên phải tăng số lượng thủ tục kiểm tra chi tiết.
- Thực hiện thủ tục phân tích
Trong bước thực hiện kiểm toán, thủ tục phân tích được thực hiện để phục
vụ việc ra quyết định về bằng chứng cần thu thập liên quan tới từng cơ sở dẫn
liệu. Thủ tục phân tích sẽ được đề cập cụ thể trong phần sau.
- Thực hiện trắc nghiệm trực tiếp số dư
Trắc nghiệm trực tiếp số dư là thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm xác
định tính đúng đắn của các số dư trên bảng cân đối kế toán hoặc trên báo cáo kết
quả kinh doanh. Phần mềm GTI Explorer đưa ra gợi ý cho các kiểm toán viên
khi nào thực hiện thủ tục trắc nghiệm trực tiếp số dư, với thủ tục cụ thể nào.
Quyết định về thủ tục thực hiện dựa trên các yếu tố như: rủi ro của các sai phạm
trọng yếu, khi nào thủ tục có thể cung cấp bằng chứng hiệu lực liên quan tới các
cơ sở dẫn liệu, mối quan hệ lợi ích-chi phí của việc thực hiện trắc nghiệm trực
tiếp số dư...
2.2.1.3. Kết thúc kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán
- Họp kết thúc kiểm toán tại khách hàng
Sau khi kết thúc kiểm toán, kiểm toán viên họp với khách hàng thông báo
về những vấn đề cơ bản, trọng yếu được phát hiện trong quá trình kiểm toán, thu
thập ý kiến của khách hàng về sự chính xác và hiện hữu trong các phát hiện của
kiểm toán viên. Cuộc họp được ghi chép lại và là một phần trong giấy tờ làm
việc của kiểm toán viên.
- Soát xét công việc kiểm toán đã thực hiện
Công việc kiểm tra soát xét được tiến hành bởi chủ nhiệm kiểm toán
nhằm nhìn nhận vấn đề một cách đúng đắn nhất. Tất cả các giấy tờ tài liệu, hồ sơ
và các công việc tiến hành và báo cáo tài chính sẽ được kiểm tra lại ở ba cấp độ
bởi các kiểm toán viên cao cấp, trưởng phòng kiểm toán và giám đốc kiểm toán.
- Đánh giá các sự kiện tiếp theo
Công ty tiếp tục đánh giá các sự kiện tiếp sau như:
+ Khả năng xảy ra các tranh chấp trong tương lai;
+ Theo dõi và đánh giá kết quả việc gửi thư xác nhận;
+ Đánh giá khả năng hoạt động liên tục của khách hàng…
Những công việc trên được tiến hành nhằm đảm bảo đưa ra ý kiến đúng
đắn về báo cáo tài chính của khách hàng.
- Lập báo cáo dự thảo
Báo cáo dự thảo được lập và gửi tới ban giám đốc khách hàng để có sự
phê duyệt ban đầu.
- Thu thập ý kiến của khách hàng
Trong quá trình này, tất cả các câu hỏi và yêu cầu về báo cáo sẽ được giải
trình ngay bởi kiểm toán viên. Tất cả các điểm tồn tại sẽ được giải quyết trước
khi phát hành báo cáo cuối cùng.
- Báo cáo kiểm toán cuối cùng
Báo cáo cuối cùng sẽ được lập sau khi được phê duyệt bởi ban quản lý
khách hàng. Báo cáo kiểm toán được gửi tới khách hàng cùng với thư quản lý.
2.2.2. Kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán
Kiểm toán là một dịch vụ chuyên nghiệp mà vấn đề quan trọng nhất là
chất lượng dịch vụ. Công ty kiểm toán Grant Thornton Việt Nam coi trách nhiệm
của mình là phải tìm hiểu hoạt động của khách hàng, đem lại một góc nhìn độc
lập, khác biệt và đóng góp ý kiến nâng cao hiệu quả hoạt động của khách hàng.
Cung cấp dịch vụ kiểm toán với chất lượng tốt nhất không chỉ để hướng tới mục
tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam và các
nước lân cận, đó còn là trách nhiệm của Grant Thornton Việt Nam trong việc
duy trì, củng cố danh tiếng của Grant Thornton Quốc tế. Chính vì thế, kiểm soát
chất lượng dịch vụ kiểm toán là vấn đề được hết sức chú trọng.
Việc kiểm soát chất lượng được thực hiện trong tất cả các bước của quy
trình kiểm toán, cụ thể:
- Kế hoạch kiểm toán được chủ nhiệm kiểm toán thiết lập cho từng khách
hàng dựa trên việc đánh giá rủi ro, xác định các khía cạnh trọng yếu với sự trợ
giúp của các phần mềm kiểm toán và có sự đóng góp ý kiến của khách hàng là
thủ tục kiểm soát chính.
- Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, công việc được phân chia cụ thể
cho từng thành viên nhóm kiểm toán dựa theo năng lực chuyên môn. Kiểm toán
viên chính trực tiếp xem xét, kiểm tra công việc của trợ lý kiểm toán. Trưởng
nhóm kiểm toán chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra tiến độ, chất lượng công
việc của cả nhóm kiểm toán.
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán, Công việc kiểm tra soát xét được tiến hành
bởi chủ nhiệm kiểm toán nhằm nhìn nhận vấn đề một cách đúng đắn nhất. Tất cả
các giấy tờ, tài liệu, hồ sơ, các công việc tiến hành và báo cáo tài chính được
kiểm tra lại ở ba cấp độ bởi các kiểm toán viên cao cấp, trưởng phòng kiểm toán
và giám đốc kiểm toán.
Thêm vào đó, Công ty áp dụng hệ thống chính sách, quy định về kiểm soát
chất lượng của Grant Thornton Quốc tế, EQCM, đảm bảo tất cả nhân viên phải
hoàn toàn tuân thủ. Chính việc phân công hợp lý, kiểm tra chặt chẽ trong quá
trình thực hiện, cùng với năng lực chuyên môn của các nhân viên, dịch vụ kiểm
toán được Công ty cung cấp cho khách hàng với chất lượng tốt nhất.
2.2.3. Tổ chức hệ thống hồ sơ kiểm toán
Tất cả hồ sơ kiểm toán của Công ty Grant Thornton Việt Nam được quản
lý theo hệ thống bản mềm trên máy chủ Công ty và hệ thống bản cứng tại kho
lưu trữ.
- Hệ thống bản mềm: toàn bộ hồ sơ kiểm toán được lưu trữ dưới hình thức
bản mềm, đặt trong thư mục khách hàng. Các khách hàng được sắp xếp theo chữ
cái đầu tên từ A đến Z, thuận tiện cho việc tìm kiếm. Thông tin bản mềm về mỗi
khách hàng bao gồm hồ sơ kiểm toán chung, hồ sơ kiểm toán năm, GTI
Explorer, Cbeam và AuditCare. Để truy cập được thông tin về khách hàng, phải
đăng nhập vào hệ thống máy chủ với tên đăng nhập và mật mã riêng. Chính vì
thế tính bảo mật với thông tin là rất cao.
- Hệ thống bản cứng: hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán năm được
giữ theo bản giấy và lưu trữ trong kho theo các năm, ví dụ năm 2006, năm
2007…Trong mỗi năm, hồ sơ được xếp theo chữ cái tên khách hàng, chính vì thế
việc tìm kiếm, quản lý dễ dàng.
Với mỗi khách hàng, Công ty thiết lập quản lý thông tin theo hồ sơ kiểm
toán chung và hồ sơ kiểm toán năm.
2.2.3.1. Hồ sơ kiểm toán chung
Gồm các thông tin chung nhất về khách hàng, được sử dụng cho các năm
kiểm toán và được cập nhật, bổ sung hàng năm. Hồ sơ kiểm toán chung bao
gồm:
- Tên, số hiệu hồ sơ, ngày tháng lập, lưu trữ;
- Nhân sự kiểm toán các năm (Kiểm toán viên chính, chủ nhiệm kiểm
toán);
- Quản lý cuộc kiểm toán qua các năm: Gồm các thông tin về hợp đồng
kiểm toán; địa điểm kiểm toán; tên và địa chỉ của các kiểm toán viên thực hiện,
phân công công việc giữa các kiểm toán viên; tên, địa chỉ các ngân hàng; chi tiết
về phí kiểm toán liên quan tới nhiều năm…
- Thông tin chung về khách hàng: Gồm các thông tin về cơ cấu tổ chức;
lịch sử hình thành phát triển; ngành nghề kinh doanh; khách hàng, nhà cung cấp,
đối thủ cạnh tranh chính; tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán…
- Thông tin pháp luật liên quan: Gồm các thông tin như: bản sao hợp đồng
liên doanh liên kết, hợp đồng thuê mua dài hạn; các giấy chứng nhận; đăng ký
với cơ quan có thẩm quyền…
- Thông tin tài chính: Gồm các thông tin như: Phê chuẩn đăng ký hệ thống
kế toán của Bộ Tài chính, hợp đồng thấu chi của ngân hàng, hệ thống tài khoản
kế toán, các thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ…
2.2.3.2. Hồ sơ kiểm toán năm
Hồ sơ kiểm toán năm được lưu theo từng file riêng cho từng năm kiểm
toán. Hồ sơ kiểm toán của năm đang tiến hành kiểm toán là hồ hơ kiểm toán năm
hiện hành. Hồ sơ kiểm toán năm gồm các thông tin về người lập, người kiểm tra,
soát xét; các văn bản pháp luật có liên quan; hợp đồng, thư hẹn kiểm toán; các
bằng chứng kiểm toán viên thu thập được; báo cáo kiểm toán, thư quản lý…
Hồ sơ kiểm toán năm được chia ra thành các phần liên quan tới từng bước
công việc, phần hành kiểm toán. Các phần được đánh tham chiếu theo các chữ
cái A, B, C… để tiện việc theo dõi, kiểm tra, gồm các phần: báo cáo tài chính, kế
hoạch kiểm toán, tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, vay nợ, thuế, các khoản mục
đặc biệt, tài sản cố định, hàng tồn kho, doanh thu, nguồn vốn, chi phí, tiền lương
nhân viên,…
Trong mỗi phần bao gồm các bằng chứng kiểm toán viên thu thập được,
giấy tờ làm việc và các tài liệu liên quan.
2.3. Tìm hiểu về thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại
Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam
Thủ tục phân tích là việc xem xét các mối quan hệ tài chính, phi tài chính
giữa các thông tin bên trong và bên ngoài nhằm mục đích phát hiện các khả năng
sai phạm trọng yếu. Thủ tục phân tích được sử dụng trong tất cả các bước của
quy trình kiểm toán: lập kế hoạch, thực hiện và kết thúc kiểm toán.
2.3.1. Thủ tục phân tích trong bước lập kế hoạch kiểm toán
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thủ tục phân tích được sử dụng
nhằm giúp kiểm toán viên hiểu về hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của
khách hàng; phát hiện những sự kiện bất thường; phát hiện tài khoản, chu trình,
cơ sở dẫn liệu quan trọng cần chú ý và dự đoán các tỉ suất, giá trị vào cuối năm
tài chính. Theo đó, kiểm toán viên đánh giá rủi ro tiềm tàng và quyết định bản
chất, thời gian, phạm vi các thủ tục kiểm toán.
Trong bước đánh giá rủi ro tiềm tàng, thủ tục phân tích thường chú trọng