Tải bản đầy đủ (.pptx) (28 trang)

thống kê kinh doanh(thống kê hàng tồn kho)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (994.27 KB, 28 trang )

Chương 3
THỐNG KÊ
HÀNG TỒN KHO
• ThS. PHẠM THỊ THANH HÒA


Nội dung

GIỚI THIỆU

Khái niệm
Hệ thống chỉ tiêu thống kê hàng tồn kho
1. Phân loại hàng tồn kho

4. Mức độ bảo đảm của HTK đầu kỳ

2. Tồn kho thời điểm

5. Tốc độ chu chuyển hàng hóa

3. Tồn kho bình quân

Phân tích thống kê hàng tồn kho


I. KHÁI NIỆM
Hàng dự trữ
Thuộc quyền sở hữu của DN
trong 1 thời điểm nhất định

Hàng tồn kho


Hàng tồn đọng

Kiểm soát hàng tồn kho

Thống kê
hàng tồn kho

Xây dựng định mức & kiểm tra thực hiện định mức tồn kho
Phân tích tốc độ chu chuyển hàng hóa
Cung cấp thông tin về chất lượng hoạt động kinh doanh của DN


II. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ HÀNG TỒN KHO
1. Phân loại hàng tồn kho
Theo
vị trí
để
hàng

Thể hiện lượng hàng tồn kho có sẵn là bao nhiêu, hàng sẽ được bổ sung
là bao nhiêu
(1) Tồn kho thực tế trong khâu lưu thông (cửa hàng, kho, …)
(2) Tồn kho trên đường vận chuyển (hàng mua chưa về, hàng bán
chưa đi)
(3) Tồn kho trong khâu gia công SX (nguyên vật liệu, sản phẩm dở
dang, thành phẩm chưa nhập kho…)

Theo
nhóm,
mặt

hàng

Nghiên cứu tốc độ chu chuyển hàng hóa
Xác định mức độ đảm bảo của hàng tồn kho và định mức tồn kho
hợp lý cho từng loại


Theo
khâu
KD

DN xuất nhập khẩu:
(1) Tồn kho khâu nhập khẩu (hàng đang trên đường về nước, …)
(2) Tồn kho khâu xuất khẩu (hàng chờ xuất, hàng đang trên đường
vận chuyển đi xuất…)
DN khác:
(1) Tồn kho khâu mua
(2) Tồn kho khâu bán
Theo các đơn vị trong hệ thống

Phân
loại
khác

Theo chất lượng hàng hóa
Theo nhà cung cấp


2. Tồn kho thời điểm
Hàng tồn kho là hàng hóa thuộc quyền sở hữu của DN

Phạm
vi
hạch
toán

Các trường hợp cụ thể:
1. Hàng gửi đơn vị bạn giữ hộ

C

2. Hàng mua hộ nhưng chưa chuyển giao

K

3. Hàng gửi đi bán nhưng chưa bán

C

4. Hàng nhận bán hộ nhưng chưa bán được

K

5. Hàng đã mua đang trên đường vận chuyển

C

6. Hàng đã bán nhưng chưa giao bên mua

K



Nguyên
tắc
hạch
toán

Căn cứ quyền sở hữu
Hàng thuộc quyền sở hữu của bên nào thì bên đó kiểm kê, báo cáo

Phương
pháp
hạch
toán

Kiểm kê thực tế
Cân, đong, đo, đếm để xác định số lượng và chất lượng hàng tồn kho
Kết quả chính xác, nhưng tốn thời gian và công sức
Cân đối qua chứng từ, sổ sách
Tồn kho cuối kỳ = Tồn kho đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất trong kỳ
Kết quả nhanh, nhưng không thể hiện chất lượng thực tế của hàng hóa


Các chỉ
tiêu
thống


1 loại hàng: tính bằng đơn vị hiện vật
Nhiều loại hàng: tính bằng giá trị tiền tệ
 Giá mua: số tiền trả người bán + chi phí vận chuyển về kho

Phản ánh vốn hàng hóa của DN
 Giá bán
Phản ánh tổng khối lượng hàng hóa bảo đảm cho
cân đối tiền hàng


3. Tồn kho bình quân
Là mức độ điển hình của hàng tồn kho trong 1 thời kỳ nhất định

Phương
pháp tính

Trường hợp hạch toán vào các thời điểm cuối tháng
 

 
Trong đó: : Tồn kho bình quân kỳ (quý, năm)
:  số tháng trong kỳ
: Tồn kho bình quân tháng thứ i          
     : tồn kho đầu tháng
    : tồn kho cuối tháng

Trường hợp hạch toán vào các thời điểm có khoảng cách đều trong kỳ
 

 
: Tồn kho tại thời điểm thứ 
i
n: số thời điểm trong kỳ



VD: Số liệu hàng tồn kho của 1 DN như sau:
Ngày
Giá trị
(triệu đồng)

1/1
120

1/2
126

Tồn kho bình quân tháng:
  

Tồn kho bình quân quý:
 

= = 125,33;

1/3
128

 

1/4
124

= = 123


1/5
130

1/6
136

1/7
140


4. Mức độ bảo đảm của hàng tồn kho đầu kỳ
Là số ngày mà hàng tồn kho đầu kỳ đủ để bán
Mục đích:
(1) Xác định mức độ hàng tồn kho đủ đảm bảo nhu cầu tiêu thụ
(2) Phân tích thực hiện định mức dự trữ
Phương pháp tính:
 

Trong đó:

:  Số ngày đảm bảo
: Tồn kho thực tế thường xuyên tại thời 
điểm đầu kỳ
: Mức tiêu thụ bình quân 1 ngày theo kế 
hoạch


VD: Số liệu hàng tồn kho của 1 DN như sau:
- Tồn đầu tháng 1/2014: 240.000 đ
- Kế hoạch bán ra trong tháng 1: 600.000 đ

Vậy, DN cần bao nhiêu ngày đủ để bán hàng tồn này?
Giải:
Mức bán ra bình quân 1 ngày trong tháng 1:
 

= 20.000 đ/ngày

Số ngày đảm bảo của hàng tồn kho:
 

= = 12 ngày

Với mức bán ra bình quân 20.000 đ/ngày thì DN này cần 12 ngày để bán được
hết lượng tồn kho đầu kỳ 240.000 đ


5. Tốc độ chu chuyển hàng hóa
Số lần chu chuyển hàng hóa:
Là số vòng quay của 1 lượng hàng tồn kho trong 1 thời kỳ để đạt được 1 mức
tiêu thụ nhất định
 

Trong đó:
:  Số lần chu chuyển hàng hóa
: Tồn kho bình quân trong kỳ

Số ngày chu chuyển hàng hóa:
Là thời gian lưu kho của 1 lượng hàng hay thời gian cần thiết để hàng tồn
kho quay được 1 vòng
Trong đó: :  Số ngày chu chuyển hàng hóa

 
: Mức tiêu thụ bình quân trong kỳ
t:  Số ngày trong kỳ
 


VD5: Số liệu hàng tồn kho của 1 DN như sau:

Nhóm hàng
A
B
C

Mức tiêu thụ (tr đ)
2012
2013
600
800
450
600
1100
1250

Tồn kho bình quân (tr đ)
2012
2013
100
100
150
200

250
250

Yêu cầu: Tính các chỉ tiêu phản ánh tốc độ chu chuyển hàng hóa của DN


Giải:

Nhóm Mức tiêu thụ Tồn kho bình Số lần chu chuyển
hàng
(tr đ)
quân (tr đ)
(lần)
2012 2013 2012 2013
2012
2013
(1)
(2)
A
600 800
B
450 600
C
1100 1250
Cộng 2.150 2.650

(3)
100
150
250

500

(4)
100
200
250
550

Số ngày chu chuyển
(ngày)
2012
2013

(5)=(1)/(3) (6)=(2)/(4) (7)=(3)/(1)xt (8)=(4)/(2)xt

6
3
4,4
4,3

8
3
5
4,8

60
120
81,8
83,72


45
120
72
74,72


III. PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HÀNG TỒN KHO
1. Kiểm tra thực hiện định mức dự trữ
1 mặt hàng

 

TL HTKH dự trữ =

Nhiều mặt hàng

Lập bảng phân tích theo mẫu

Mặt
hàng

Chênh lệch
N
D
(1)

Cộng

x100%


Trong đó:
:  Khối lượng dự trữ thực tế
: Khối lượng dự trữ định mức 
theo kế hoạch
= x 

(2)

(3)=[(1)/(2)]xt

(4)

TL %
HTKH

±%

(5)=[(4)x(2)]/t (6)=(3)-(4) (7)=(1)-(5) (8)=(1)/(5) (9)=(8)-100

TL HTKH >100%: Dự trữ thừa so với định mức => lãng phí
TL HTKH <100%: Dự trữ thiếu so với định mức => thiếu vốn


VD: Số liệu hàng tồn kho của 1 DN quý 1/2013 như sau:

Nhóm
hàng
A
B
C


Tồn kho ngày 1/1
(tr đ)
40
24
15

Kế hoạch bán ra
(tr đ)
450
360
243

Định mức dự trữ
(ngày)
5
3
7

Yêu cầu: Phân tích tình hình thực hiện định mức tồn kho từng loại hàng và chung
các loại hàng của DN


Giải:
Mặt
hàng

A
B


Chênh lệch
N
(1)

(2)

(3)=[(1)/(2)]xt

(4)

40
24

450
360

8
6

5
3

D

TL %
HTKH

±%

(5)=[(4)x(2)]/t (6)=(3)-(4) (7)=(1)-(5) (8)=(1)/(5) (9)=(8)-100


25
12

+3
+3

+15
+12

160%
200%

+60%
+100%

C
15 243
5,56
7
18,9
-1,44
-3,9
79,37% -20,63%
Cộng 79 1.053
6,75
4,78
55,9
+1,97
+23,1 141,3% +41,3%

Nhìn chung, DN thực hiện dự trữ hàng tồn kho vượt định mức 41,3%. Lãng phí
vốn dự trữ 23,1 triệu đồng, số ngày dư hàng là 1,97 ngày. Cụ thể:
- Hàng A: Dự trữ vượt định mức 60%. Lãng phí 15 triệu đồng, 3 ngày dư hàng;
- Hàng B: Dự trữ vượt định mức 100%. Lãng phí 12 triệu đồng, 3 ngày dư hàng;
- Hàng C: Dự trữ thiếu hụt so với định mức 20,63%. Vốn dự trữ thiếu 3,9 triệu
đồng; 1,44 ngày thiếu hàng


2. Phân tích biến động tốc độ chu chuyển hàng hóa
Phân
tích
khái
quát

 

=
 

=

Trong đó:

:  Chỉ số số lần chu chuyển hàng hóa
: Số lần chu chuyển hàng hóa kỳ này
: Số lần chu chuyển hàng hóa kỳ gốc
: Chỉ số số ngày chu chuyển hàng hóa
: Số ngày chu chuyển hàng hóa kỳ này
: Số ngày chu chuyển hàng hóa kỳ gốc
: Chỉ số mức tiêu thụ

: Chỉ số hàng tồn kho

1  hay <1 : tốc độ chu chuyển tăng
>1 và >>1 : tình hình chu chuyển tốt
<1 và tình hình chu chuyển xấu
Khác: tình hình chu chuyển chưa tốt


VD: Tiếp theo VD5, nhận xét tình hình chu chuyển hàng hóa chung của năm 2013
so với 2012.

Nhóm Mức tiêu thụ Tồn kho bình Số lần chu chuyển
hàng
(tr đ)
quân (tr đ)
(lần)
2012 2013 2012 2013
2012
2013
(1)
(2)
A
600 800
B
450 600
C
1100 1250
Cộng 2.150 2.650

(3)

100
150
250
500

(4)
100
200
250
550

Số ngày chu chuyển
(ngày)
2012
2013

(5)=(1)/(3) (6)=(2)/(4) (7)=(3)/(1)xt (8)=(4)/(2)xt

6
3
4,4
4,3

8
3
5
4,8

60
120

81,8
83,72

45
120
72
74,72


Giải:

Chỉ tiêu
1. Mức tiêu thụ (tr đ)
2. Tồn kho bình quân (tr đ)
3. Số lần chu chuyển (lần)
4. Số ngày chu chuyển (ngày)

2012

2013

Chỉ số

Chênh lệch

(1)

(2)

(3)=(2)/(1)


±

%

2.150
500
4,3
83,72

2.650
550
4,8
74,72

123,26%
110%
111,63%
89,25%

+500
+50
+0,5
-9

+23,26%
+10%
+11,63%
-10,75%


Nhìn chung, tình hình chu chuyển hàng hóa của DN năm 2013 tốt hơn năm 2012.
Cụ thể:
- Mức tiêu thụ tăng 23,26% (tương đương 500 triệu đ) , tồn kho bình quân cũng
tăng 10% (tương đương 50 triệu đồng).
- Tốc độ tăng của mức tiêu thụ lớn hơn tốc độ tăng của tồn kho bình quân nên số
lần chu chuyển tăng 11,63%, số ngày chu chuyển giảm 10,75%
=> DN đẩy mạnh bán ra trên cơ sở tăng số vòng quay hàng tồn kho, rút ngắn thời
gian lưu thông hàng hóa


 

 

=
Phân
tích
biến
động
của tốc
độ chu
chuyển
hàng
hóa
bình
quân

=

Biến động chung:

 

 

=

=

Mức độ tác động bằng số tương đối:
 

x

Mức độ tác động bằng số tuyệt đối:
 

)+(

 

 

x
)+(


VD: Tiếp theo VD5, phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến biến động tình hình
chu chuyển hàng hóa chung của năm 2013 so với 2012.

Nhóm Mức tiêu thụ Tồn kho bình Số lần chu chuyển

hàng
(tr đ)
quân (tr đ)
(lần)
2012 2013 2012 2013
2012
2013
(1)
(2)
A
600 800
B
450 600
C
1100 1250
Cộng 2.150 2.650

(3)
100
150
250
500

(4)
100
200
250
550

Số ngày chu chuyển

(ngày)
2012
2013

(5)=(1)/(3) (6)=(2)/(4) (7)=(3)/(1)xt (8)=(4)/(2)xt

6
3
4,4
4,3

8
3
5
4,8

60
120
81,8
83,72

45
120
72
74,72


Giải:

(Theo số lần chu chuyển bình quân)





Biến động chung:
 

x

 

 

Số lần chu chuyển bình
quân năm 2013 tăng
11,63% (tương đương
0,5 lần) so với năm 2012
do tác động của 2 yếu
tố:
- Số lần chu chuyển
từng mặt hàng tăng
làm cho số lần bình
Mức độ tác động bằng số tương đối: quân tăng 14,29%
(tương đương 0,6 lần)
111,63% = 114,29%  x  97,68%
- Kết cấu hàng tồn
kho thay đổi làm cho
Mức độ tác động bằng số tuyệt đối:
số lần bình quân giảm
(4,8 – 4,3) =  (4,8 – 4,2) + (4,2 – 4,3) 

2,32% (tương đương
0,1 lần)
0,5  =   0,6  -   0,1 


3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động tổng mức tiêu thụ
Ảnh hưởng của số lần chu chuyển bình quân và tổng tồn kho bình quân
 

 

x
 

x

)x+(

Ảnh hưởng của số lần chu chuyển mặt hàng, kết cấu và tổng tồn kho
bình quân  

x x

 

)x+)x+(


×