CÂU HỎI
TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC CẢNG
Câu 1: Khái niệm và tính chất sản xuất của cảng.
1. Khái niệm
-Cảng là nơi neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ cho tàu hành khách và hàng hóa chuyên
chở trên tàu, là đầu mối giao thông quan trọng trong hệ thống vận tải
-Theo quan điểm hiện đại: cảng không phải là điểm đầu hoặc điểm kết thúc của quá trình
vận tải mà là nơi luân chuyển hàng hóa và hành khách. Nói cách khác cảng là 1 mắt xích
trong dây chuyền vận tải.
2. Tính chất sản xuất của cảng
-SX của cảng mang tính phục vụ, sản phẩm của cảng dưới dạng phi vật hóa và không dự
trữ được
-Điều kiện làm việc không ổn định và vị trí người công nhân làm việc cũng như thiết bị
xếp dỡ thường xuyên thay đổi
-Quá trình SX không nhịp nhàng và hàng hóa đưa đến cảng không đồng đều
+ Tính không nhịp nhàng thể hiện ở: hàng hóa vận chuyển theo chu kỳ nhưng không liên
tục, sự thiếu lien tục được gây ra bởi 3 nguyên nhân sau:
• Cơ cấu hàng hóa đưa đến xếp dỡ không giống nhau và tính không nhịp nhàng của vận
tải
• Điều kiện khí tượng mà chủ yếu là thời tiết thường xuyên thay đổi
• Tổ chức về lao động bất hợp lý, sự hợp tác giữa các cơ quan lien quan không chặt chẽ
+ Tính không đồng đều: lưu lượng hàng hóa ảnh hưởng đến tính chất thời vụ. Nhân tố
ảnh hưởng tới tính chất thời vụ của cảng:
• Mục tiêu kinh tế - chính trị của cảng lệ thuộc vào chế độ chính trị và cơ cấu kinh tế của
nhiều nước
• Tính chất SX theo thời vụ của các nước quyết định nguồn hàng xuất nhập khẩu qua
cảng
• Tính thời vụ trong việc tiêu thụ 1 số mặt hàng
• Điều kiện khí tượng thủy văn biến động trên các tuyến đường vận chuyển của các nước
liên quan
• Tập quán thương mại quốc tế
• Biến động cung – cầu trên thị trường tiêu thụ
-Ngoài việc bốc xếp phục vụ hàng hóa thì cảng còn phải đảm bảo phục vụ phương tiện
vận tải trong thời gian đỗ bến.
1
Câu 2: Vai trò, nhiệm vụ của cảng
1.Vai trò
-Đối với ngoại thương: là nhân tố tạo điều kiện thuận lợi trong việc phát triển buôn bán
không bị lệ thuộc vào kiểm soát của nước khác
-Đối với công nghiệp: là nơi tác động trong việc xuất nhập khẩu máy móc, các nguyên
liệu
-Đối với nông ngiệp: tác động mang tính 2 chiều
-Đối với nội thương: cảng phục vụ xếp dỡ hàng hóa cho tất cả các phương tiện vận tải
biển và quá cảnh, là nhân tố tăng cường của nhiều cơ quan và nhiều hoạt động dịch vụ
khác
-Đối với thành phố cảng: nó là tiền để cho thành phố trở thành các khu công nghiệp, tạo
thêm công ăn việc làm cho người lao động
Như vậy cảng có vai trò quan trọng trong công cuộc phát triển đất nước.
2.Nhiệm vụ
Cảng được coi là một mắt xích trong daya chuyền vận tải, là nơi gặp gỡ các phương thức
vận tải khác nhau, là nơi có sự thay đổi hàng hóa, hành khách từ phương tiện này sang
phương tiện khác. Chính vì vậy nó phỉa thực hiện các nhiệm vụ sau:
-Lập sơ đồ công nghệ thực hiện công tác xếp dỡ, đóng gói, bảo quản, gửi nhận và các
công tác phục vụ khác (quét dọn, chèn lót,…)
-Tiến hành công tác hoa tiêu, lai dắt, cung ứng lương thực thực phẩm và các nguyên liệu
cần thiết cho tàu
-Phục vụ kĩ thuật, sửa chữa cho tàu, sửa chữa hàng hóa
-Tổ chức tránh nạn cho phương tiện vận tải trong điều kiện thời tiết xấu
Câu 3: Khái niệm, phân loại phương pháp xếp dỡ của cảng
Cơ giới hóa xếp dỡ là việc sử dụng các loại thiết bị và công cụ để thay thế sức người khi
xếp dỡ hàng hóa. Căn cứ vào mức độ cơ giới hóa, công tác xếp dỡ của cảng có thể phân
làm 5 loại:
-Xếp dỡ bằng thủ công: toàn bộ hàng hóa được xếp dỡ bằng hoạt động thủ công trong tất
cả các quá trình tác nghiệp
-Cơ giới hóa từng phần: máy móc thiết bị chỉ thực hiện một số bước công việc của quá
trình xếp dỡ, còn 1 phần công tác chuuyeern hàng được thực hiện thủ công
-Cơ giới hóa: các công việc chính của quá trình xế dỡ được thực hiện bằng máy móc, còn
một số công việc phụ như thao tác đầu – cuối, dịch chuyển khoảng 3 – 5 m được thực
hiện bằng lao động thủ công
-Cơ giới hóa toàn bộ: các bước công việc được thực hiện bằng cơ giới hóa, người công
nhân chỉ dùng sức lao động để điều khiển máy móc, la,f công tác phụ trợ
-Tự động hóa: tất cả các công việc được thực hiện bằng máy móc. Người công nhân đóng
vai trò điều khiển tự động
2
Câu 4: Miền tiền phương của cảng.
1.Khái niệm
-Là bộ phận bên ngoài mà từ đó khối lượng hàng hóa được thu hút tới cảng trong 1 thời
gian xác định thông qua vận tải đường biển
-Tuyến tiền gồm 2 khu vực:
+ Khu vực biển: là khu vực được tiến hành vận tải từ biển
+ Khu vực đất liền: là khu vực thuộc bộ phận bờ biển với hệ thống phương tiện mà ở đó
đồng thời cho biết về tiềm lực về hàng hóa là chủ động hay bị động. Nếu chủ động thì
hàng hóa từ cảng đến miền tiền phương (hàng xuất), nếu bị động là hàng hóa từ miền tiền
phương đến 1 cảng (hàng nhập)
2.Các yếu tố ảnh hưởng
-Biến động về khối lượng, cơ cấu nguồn hàng: nếu khối lượng lớn, nhiều luồng hàng
khác nhau thì khu vực địa lý miền tiền phương sẽ rộng lớn làm cho cơ cấu hàng hóa đa
dạng
-Về trình độ phát triển KHKT và công tác xếp dỡ vận tải: lien quan đến năng suất xếp dỡ,
từ đó liên quan đến số lượng cầu tàu. Nếu năng suất xếp dỡ cao thì giảm được số lượng
cầu tàu và ngược lại
-Trình độ phát triển kỹ thuật của các nước và thị trường vận tải quốc tế cũng ảnh hưởng
đến khai thác cảng. Nếu hàng hóa giao lưu giữa các nước nhiều sẽ mở rộng hoạt động
vận tải giữa các cảng
Câu 5: Công thức xác định hệ số sử dụng cầu tàu. Khi nào k ct = 1. Giải thích?
Kct =
Trong đó: Txd: thời gian xếp dỡ cho tàu
Trc: thời gian tàu rời, cập cầu tàu (≈2h)
Khi không có quá trình 3, tàu đang rời, cập cảng thì thiết bị tuyến tiền nghỉ
Kct = 1 khi có quá trình 3. Vì :
-Quá trình 3 là quá trình chuyển hàng từ kho tiền phương sang toa xe tiền phương. Thời
gian xếp dỡ của thiết bị tuyến tiền làm việc ở quá trình 1,1’,2; còn thời gian tàu rời, cập
cảng ở quá trình 3
-Khi tàu rời, cập cảng thì thiết bị tuyến tiền phục vụ cho quá trình 3 nên năng suất thiết bị
đạt 100%
Câu 6: Khả năng thông qua của tuyến sà lan.
1.Thời gian phục vụ 1 sà lan
Tcksl = Txdsl + Trcsl (h)
Trong đó:
- Txdsl : thời gian xếp dỡ cho 1 xà lan : Txdsl =
-qsl : trọng tải thực chở của 1 sà lan
- : số lượng thiết bị xếp dỡ cùng phục vụ cho sà lan
3
-Ph1’ : năng suất giờ của thiết bị xếp dỡ làm việc ở quá rình 1’
- : thời gian rời, cập của sà lan
2.Số lượng sà lan cần thiết cùng 1 lúc đưa vào tuyến xếp dỡ
(chiếc)
: lượng hàng luân chuyển bằng sà lan trong 1 ngày
3.Số lượng sà lan có thể đưa vào tuyến xếp dỡ
Nsl = (chiếc)
Trong đó:
+ Lt : chiều dài của tàu (m)
+ Lsl : chiều dài của sà lan (m)
4.Khả năng thông qua của tuyến sà lan
(T/ngày)
Trong đó: T : thời gian làm việc thực tế trong ngày
Câu 7: Miền hậu phương của cảng
1.Khái niệm
-Miền hậu phương của cảng (tuyến hậu) là khu vực địa lý xác định gắn liền với cảng
bằng hệ thống vận tải nội địa. Nó là nơi trung chuyển hàng hóa đến hoặc lấy đi khỏi cảng
trong 1 thời gian nhất định
-Năng lực của miền hậu phương quyết định việc thiết lập và khai thác cảng đồng thời biết
được khả năng thông qua của cảng đó
-Miền hậu phương được chia làm 2 khu vực:
+Tuyến 1 (khối lượng hàng hóa >100T/km2): là địa phận riêng của cảng, thành phố cảng.
Giới hạn miền này có bán kính không vượt quá 50km, hoặc khi sử dụng phương tiện vận
tải là ô tô thì khồn vượt quá 100km
+ Tuyến 2 (khối lượng hàng hóa ≤ 100T/km2): là khu vực địa lý có dưới 70% hàng hóa
lien quan tới cảng, còn gọi là miền tranh chấp của cảng
2.Các yêu cầu của miền hậu phương
-Về kỹ thuật: phải hiện đại hóa việc sử dụng phương tiện vận tải, phương thức xếp dỡ và
vận chuyển
-Tổ chức quản lý: phải tập trung hóa việc vận chuyển, xế dỡ và bảo quản
-Về qui mô, trình độ: phương tiện phải được kết hợp hài hòa giữa các phương thức vận
tải và số lượng phương tiện phải cân đối
Câu 8: Cách xác định năng suất ngày, giờ các thiết bị xếp dỡ
1.Năng suất giờ
Phi = (T/máy-h)
Trong đó:
+ 3600: số giây trong 1h làm việc
+ Tck : thời gian làm việc theo 1 chu kì
+ Gh : trọng lượng 1 lần nâng hàng
4
2.Năng suất ngày
Pngi = Pcai . nca (T/máy-ngày)
Trong đó:
+ Pcai : năng suất làm việc của 1 ca. Pca i = Phi . (Tca – nghỉ )
+ nca : số ca làm việc của 1 ngày theo quy định của cảng
Câu 9: Khái niệm, ý nghĩa cách tính tấn thông qua của cảng
-Tấn thông qua của cảng là tổng số tấn hàng hóa được chuyển qua mặt cắt của cầu tàu
hoặc sang mạn trong 1 thời kì nhất định, không phụ thuộc vào phương tiện của cảng hay
của chủ hàng
-Cách tính: ∑Qtq = Q1 + Q2 + Q1’
-Những khối lượng hàng được tính vào tấn thông qua như sau:
+ Lượng hàng hóa chuyển qua mặt cắt cầu tàu
+ Nguyên-nhiên-vật liệu cấp cho tàu
+ Nguyên-nhiên liệu xây dựng cảng được chuyển đến cảng bằng đường thủy và do máy
móc, thiết bị của cảng thực hiện
+ Hàng hóa chuyển tải nhưng khi chuyển qua cầu tàu được tính vào tấn thông qua 1 lần
-Những hàng hóa không được tính vào tấn thông qua
+ Hàng hóa được đưa đến cảng bằng đường sắt hoặc bằng ô tô, sau đó rời cảng bằng
đường sắt hoặc ô tô
+ Hàng hóa di chuyển từ cầu tàu này sang cầu tàu khác trong cảng
+Hàng hóa tránh nạn xếp lên bờ, sau đó xếp lên tàu để chuyển đi
+ Lượng hàng hóa còn đang ở trên tàu, xếp dở dang giữa 2 kì kế hoạch
-Ý nghĩa:
Tấn thông qua là chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá qui mô SX của cảng. Chỉ tiêu này để giao
kế hoạch hàng năm cho cảng
Câu 10: Khả năng thông qua của thiết bị tuyến tiền
PTT = (T/máy-ngày)
Trong đó:
+ α=
+ P1, P2, P3 : năng suất ngày của thiết bị tuyến tiền làm việc theo các qúa trình xếp dỡ 1,
2, 3
+ 1 – α : hệ số chuyển thẳng ( 1 – α = )
+ β: hệ số chuyển hàng từ kho tiền phương lên toa xe do thiết bị tuyến tiền đảm nhận:
*Nếu có sang mạn: PTT = (T/máy-ngày)
Trong đó: γ : hệ số sang mạn ( γ = )
; 1–α= ;
5
Ý nghĩa; cho biết trong 1 ngày, 1 thiết bị tuyến tiền có khả năng đáp ứng được bao nhiêu
khối lượng hàng hóa
Câu 11: Xác định số lượng công nhân tham gia trong quá trình xếp dỡ
Nxd = ∑ncg + ∑npt + ∑nd (người)
-∑ncg: số lượng công nhân cơ giới theo các chuyên môn (lái cần trục, lái xe nâng, tín
hiệu,..)
-∑npt : số lượng công nhân phụ trọe cơ giới theo các loại công việc (tháo/móc công cụ,
mang hàng,…)
-∑nd : số lượng công nhân tho sơ trong các dây chuyền
∑nd = m.nd (người)
m: là số lượng dây chuyền và m =
trong đó: Phi : năng suất giờ của 1 thiết bị (T/h)
Pdi : năng suất giờ của 1 dây chuyền (T/h)
Câu 12: Tiêu chuẩn thời gian cho 1 ca làm việc
Thời gian làm việc so với thời gian của 1 ca (biểu thị bằng %) phụ thuộc vào loại hàng,
quá trình xếp dỡ và công cụ lao động (cơ giới, thô sơ,…)
-Công việc chuẩn bị và kết thúc chiếm tỉ lệ 3.6 – 4.7%
-Phục vụ tổ chức và kĩ thuật: 1.9 – 3.6%
-Ngừng do qáu trình tác nghiệp và tổ chức: 3.3 – 8.3%
-Nghỉ giải lao và nghỉ cần thiết riêng của công nhân: 2.4 – 6%
-Thời gian tác nghiệp: 78.6 – 87.6%
Câu 13: Khái niệm và cách tính mức sản lượng
1.Khái niệm
Là lượng sản phẩm quy định cho 1 công nhân hay 1 nhóm công nhân với 1 trình độ nào
đó phải hoàn thành trong 1 đơn vị thời gian trong điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định
2.Cách tính
-Mức sản lượng công nhân cơ giới theo từng chuyên môn riêng
Trong đó: Pcai : năng suất của thiết bị làm việc ở quá trình i
Ncgi : số công nhân cơ giới phục vụ 1 thiết bị (người)
-Mức sản lượng công nhân phụ trợ cơ giới theo từng khâu thao tác phụ trợ riêng
(T/người-ca)
Trong đó:
∑npti : số lượng công nhân cơ giới phụ trợ các thiết bị trong 1 tháng
: số lượng thiết bị làm việc phối hợp trong 1 tháng
-Mức sản lượng của công nhân thô sơ
-Mức sản lượng đội công nhân tổng hợp
6
Câu 14: Khái niệm và cách tính mức thời gian
1.Khái niệm
Là thời gian hao phí cần thiết để hoàn thành 1 đơn vị sản phẩm hay 1 công việc nào đó
với 1 trình độ thành thạo tương ứng, với mức độ phức tạp của công việc trong điều kiện
tổ chức kỹ thuật nhất định với cường độ lao động trung bình
2.Cách tính
Tm =
Trong đó:Pm: mức sản lượng của 1 công nhân (cơ giới, phụ trợ, thô sơ, đội tổng hợp)
Câu 15: Các kích thước chủ yếu của kho
1.Chiều dài kho
Lkho = (0.95 ÷ 0.97).Lcầu tàu (m)
Lcầu tàu = Ltàu . ∆L (m)
Trong đó: Ltàu : chiều dài lớn nhất của tàu
∆L: là khoảng cách dự trữ giữa 2 đầu tàu so với cầu tàu (10-15 m)
2.Chiều rộng kho
Bkho = (m)
Trong đó: Fxd : diện tích xây dựng của kho (m2)
Fxd = (1.3 ÷ 1.45).Fh (m2)
Đối với kho kín sau khi tính được chiều rộng theo công thức ta sẽ quy chuẩn về 5; 10;
15;…m rồi tính lại chiều dài kho theo chiều rộng quy chuẩn ( L kho = )
3.Chiều cao kho
-Phụ thuộc vào đống hàng xếp trong kho
-Đối với kho 1 tầng, khi chứ hàng chiều cao kho từ 5-8m. Trường hợp kho đặc biệt cao
từ 12-15m
-Kiểm tra áp lực xuống nền kho: Ptt =
Trong đó:
Fh : diện tích hữu ích của kho là phần diện tích dùng để chứ hàng
Fh = Hoặc Fh = ; Eh =
Trong đó:
Fi : diện tích của đống hàng thứ i (m2) và Fi =
n:số bao, kiện hàng xếp trong đống và n =
G:khối lượng hàng của đống trong ngày căng thẳng nhất
b,l,g: chiều rộng, chiều dài và trọng lượng của 1 bao, kiện xếp trong đống
m:số lớp hàng xếp trong đống và m = H/h
a:hệ số tính đến khe hở giữa các bao và hàng xếp trong đống (a = 0.94 ÷ 0.97)
γ: dung trọng của hàng
7
Câu 16: Các chỉ tiêu công tác và yêu cầu cơ bản trong công tác quản lý kho
1.Các chỉ tiêu công tác
-Hệ số lưu kho: L =
Trong đó: ∑Qk : tổng lượng hàng hóa qua kho (T)
∑Qtq : tổng khối lượng hàng hóa thông qua cảng (T)
-Hệ số quay vòng: nqv =
Trong đó:
∑Ek : tổng dung lượng hàng hóa của kho (T)
T: thời gian công tác của kho
tbq: thời gian bảo quản hàng hóa trong kho (ngày) : t bq=
Trong đó: Qi : khối lượng hàng loại i bảo quản trong kho
ti:thời gian bảo quản loại hàng i
-Dung lượng của kho: ∑Ek = Ptt.Fh (T)
Trong đó: Ptt: áp lực cho phép xuống 1m2 diện tích kho (T/m2)
Fh :diện tích hữu ích của kho (m2)
-Lưu lượng hàng hóa trung bình của kho trong 1 ngày: Qk = (T/ngày)
Trong đó:
∑Qk : tổng khối lượng àng hóa thông qua kho trong năm (T)
Tn: thời gian quản lý kho trong năm (ngày)
-Khả năng thông qua của kho: ∏k = ∑Ek.n ≥ ∑Qk (T)
Trong đó:∑Ek : tổng dung lượng hàng hóa của kho (T)
n:hệ số quay vòng
-Giá thành công tác của kho: Skho = (đồng/T-ngày)
Trong đó: ∑Ck : tổng chi phí công tác quản lý kho
∑Qi.ti : tổng số tấn-ngày bảo quản
2.Các yêu cầu cơ bản trong công tác quản lý kho
-Kiểu và dung lượng kho phải phù hợp với dung trọng và loại hàng bảo quản trong đó
-Kho phải đảm bảo về mặt chất lượng để giữ gìn được tính chất của hàng hóa
-Kho phải thuận tiện cho công tác xếp dỡ hàng trong kho đến mức cao nhất
-Kho phải đảm bảo giao nhận hàng liên tục, đảm bảo yêu cầu rút hàng và thời gian đậu
bến của các phương tiện vận tải đến cảng
-Vị trí xây dựng của kho phải thật hợp lý so với cầu tàu và các đường vận chuyển hàng
hóa trong cảng
-Kho phải đủ các trang thiết bị để làm việc 24/24 giờ trong ngày
-kho phải có đường đi lối lại thuận tiện cho các xe ô tô, xe nâng và băng chuyền có thể
làm việc dễ dàng
-Kho phải có đầy đủ các dụng cụ phòng hỏa hoạn và an toàn lao động
-Giá thành công tác của kho phải hạ
Câu 17: Khả năng thông qua của kho
-Tổng dung lượng kho
∑Ek= . α . tbq = V.γ = F.P.ksd
8
Trong đó: V: thể tích thực chứ hàng hóa trong kho
γ:dung trọng của hàng bảo quản (T/m3)
F: diện tích kho (m2)
P: tải trọng thực tế của hàng lên sàn kho (T/m 3)
Ksd:hệ số sử dụng diện tích kho
-Theo khả năng thông qua của cầu tàu: ∑E cầu tàu = ∏T.T . α . tbq
-Theo mặt bằng thực tế: ∑Ett = E1 + E2 + E3
Trong đó: E1: dung lượng kho tiền phương do thiết bị tuyến tiền đảm nhiệm
E2, E3 : dung lượng kho hậu phương do thiết bị tuyến hậu đảm nhiệm
-Biện luận dung lượng kho
∑EHH ≤ ∑Ekho ≤ ∑Ecầu tàu
∑Ekho ≥ ∑Ett
+ Nếu ∑Ekho = ∑EHH : ùn tắc tạm thời trong những ngày hàng đến cảng nhiều
+ Nếu ∑Ekho > ∑Ecầu tàu : lãng phí dung tích kho trong những ngày hàng đến cảng ít
Vì vậy, nếu điều kiện bến bãi hạn chế thì phải có biện pháp cải tạo lại sao cho bảo quản
hết khối lượng hàng hóa thực tế theo yêu cầu. Nếu không khắc phục được thì phảo giảm
thời gian bảo quản hàng trong kho theo giới hạn cho phép
Tbq = ≤ [tbq]
-Khả năng thông qua của kho: ∏kho = ≤ ∏T.T . α (T/ngày bảo quản)
Câu 18: Khái niệm, phân loại sơ đồ cơ giới theo máy móc, thiết bị xếp dỡ chính
1.Khái niệm
Sơ đồ cơ giới hóa là sự phối hợp nhất định giữa các máy móc thiết bị xếp dỡ cùng kiểu
hoặc khác kiểu, cùng với các thiết bị phụ dùng để cơ giới hóa xếp dỡ hàng hóa của cảng
2.Phân loaị
-Theo máy móc, thiết bị chính:
+ sơ đồ cần trục
+ sơ đồ băng chuyền chuyên xếp dỡ hàng rời (thường là 1 chiều)
+ sơ đồ thiết bị điện hơi: thường đẻ sử dụng xếp dỡ hàng ngũ cốc, hàng bay bụi từ tàu lên
toa xe. Với sơ đồ này đảm bảo cơ giới hóa toàn bộ công tác xếp dỡ, năng suất cao, điều
kiện vẹ sinh tốt khi làm việc trong bất kì điều kiện nào ở cả 2 chiều. tuy nhiên, sơ dồ này
cần vốn đầu tư lớn và tiêu hao nhiều nhiên liệu
-theo bán kính hoạt động
+ sơ đồ đơn giản: là sơ đồ chỉ có 1 loại thiết bị xếp dỡ chính, thực hiện các phương án
xếp dỡ, bảo quản hàng hóa ngoài trời
+ sơ đồ xếp dỡ phức tạp: là sơ đồ kết hợp nhiều loại máy móc, thiết bị dùng để cơ giới
hóa xếp dỡ ở cảng
-Theo mức động cơ của máy móc
+ sơ đồ thiết bị đặt trên cầu tàu
+ sơ đồ cần trục, phao nổi
+ sơ đồ cầu tàu
9
Câu 19: Nêu và giải thích lược đồ nhóm I và
II
1.Lược đồ nhóm I
-quá trình 1: xếp dỡ hàng hóa từ tàu lên toa xe
-quá trình 2: xếp dỡ hàng hóa từ tàu lên kho
-quá trình 3: xếp dỡ hàng hóa từ kho lên toa xe
Cả 3 quá trình trên do thiết bị tuyến tiền đảm nhận
LĐN I
-quá trình 4: xếp dỡ hàng hóa từ kho tuyến tiền lên toa xe tuyến hậu
-quá trình 5: xếp dỡ hàng hóa từ kho tuyến tiền sang kho tuyến hậu
-quá trình 6: xếp dỡ hàng hóa từ kho tuyến hậu lên toa xe tuyến hậu
Quá trình 4, 5, 6 do thiết bị tuyến hậu đảm nhận
+ E1 : dung lượng kho tiền phương do thiết bị tuyến tiền đảm nhận
+ E2 : dung lượng kho tiền phương do thiết bị tuyến hậu đảm nhận
+ E3 : dung lượng kho hậu phương do thiết bị tuyến hậu đảm nhận
+ khối lượng hàng hóa Q1, Q2, Q3, Q4, Q5, Q6 ứng với quá trình 1, 2, 3, 4, 5, 6
2.Lược đồ nhóm II
-quá trình 1: xếp dỡ hàng hóa từ tàu lên toa xe
-quá trình 2: xếp dỡ hàng hóa từ tàu lên kho
-quá trình 3: xếp dỡ hàng hóa từ kho lên toa xe
Cả 3 quá trình trên do thiết bị tuyến tiền đảm nhận
-quá trình 5: xếp dỡ hàng hóa từ kho tiền phương sang kho hậu phương
-quá trình 5’: xếp dỡ hàng hóa từ kho hậu phương sang kho tiền phương
Quá trình 5, 5’ do thiết bị tuyến hậu đảm nhận
+ E1 : dung lượng kho tiền phương do thiết bị tuyến tiền đảm nhận theo quá trình 3
+ E2: dung lượng kho tiền phương do thiết bị tuyến hậu đảm nhận theo quá trình 4
+ E3: dung lượng kho hậu phương do thiết bị tuyến hậu đảm nhận theo quá trình 5
Câu 20:Các nhân tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn sơ dồ cơ giới hóa xếp dỡ
-Lưu lượng hàng hóa: ảnh hưởng đến việc lựa chọn năng suất xếp dỡ của thiết bị trên sơ
đồ. Nếu lưu lượng hàng hóa đến cảng lớn thì chọn sơ đồ thiết bị có năng suất nhỏ sẽ
10
không hoàn thành được nhiệm vụ. Nếu lưu lượng hàng hóa nhỏ mà chọn sơ đồ thiết bị có
năng suất lớn ễ không kinh tế
-Chiều luồng hàng đến cảng: là nhân tố quyết định đến phương án xếp dỡ và sơ đồ cơ
giới hóa. Nếu luồng đến cả 2 chiều thì ta chọn sơ đồ hoạt động được cả 2 chiều đó
-Đặc trưng và tính chất của hàng hóa: ảnh hưởng đến việc lựa chọn công cụ mang hàng,
nâng trọng của thiết bị xếp dỡ, kiểu kho bãi
-Điều kiện địa chất: ảnh hưởng đến việc lựa chọn kểu công trình biển và lựa chọn thiết bị
xếp dỡ đặt trên công trình
-Độ dao động của mực nước: ảnh hưởng đến độ cao thiết kế công trình biển, việc lựa
chọn mặt cắt công trình biển cũng như lựa chọn tầm với cần trục
-Điều kiện khí hậu: ảnh hưởng đến thời gian kinh doanh của sơ đồ
-Kiểu tàu/toa xe/ô tô: ảnh hưởng đến việc lựa chọn thiết bị phục vụ để cơ giới hóa xếp
hàng cũng như việc bố trí 1 dây chuyền thô sơ
-Kho và vị trí của kho: ảnh hưởng đến việc lựa chọn thiết bị để cơ giới hóa trong kho,
quyết định đến thao tác xếp dỡ của sơ đồ
Câu 21: Khái niệm và phân loại kho
1.Khái niệm
Kho là 1 công trình xây dựng ở các bến cảng hoặc ở các khu trung tâm SX dùng để bảo
quản hoặc chứa đựng hàng hóa trong thời gian chờ vận chuyển hoặc tiêu thụ
2.Phân loại
-Theo kết cấu
+Kho lộ thiên (bãi) dùng để chứa các loại hàng có giá trị kinh tế thấp hoặc những loại
hàng không sợ mưa nắng (quặng, cát,…)
+Kho bán lộ thiên (có mái che) dùng để chứa các loại hàng có giá trị kinh tế tương đối
cao và sợ nắng mưa
+Kho kín chứa và bảo quản những loại hàng có giá trị kinh tế cao như: hàng lương thực,
hàng bách hóa,…
-Theo thời gian bảo quản
+Kho bảo quản ngắn hạn dưới 15 ngày (kho tiền phương): dùng để chứa đựng và bảo
quản hàng hóa trong thời gian ngắn
+ Kho bảo quản ngắn dài hạn trên 15 ngày (kho hậu phương): dùng để chứa đựng và bảo
quản hàng hóa trong thời gian dài
-Theo tính chất sử dụng
+Kho chuyên dụng: chứa hàng đông lạnh, xăng dầu
+Kho tổng hợp: chứa được nhiều loại hàng hóa khác nhau
Câu 22: Các chỉ tiêu số lượng chủ yếu trong công tác SX của cảng
-Tấn thông qua là khối lượng hàng hóa chuyển qua mặt cắt cầu tàu or sang mạn trong 1
thời gian nhất định, không phụ thuộc vào phương tiện của tàu và chủ hàng
11
+Những khối lượng hàng hóa được tính vào tấn thông qua: lượng hàng chuyển qua mặt
cắt cầu tàu, nguyên vật liệu xây dựng, nguyên vật liệu xây dựng cảng được chuyển bằng
đường biển và do máy móc thiết bị , nhân lực của cảng thực hiện; hàng hóa chuyển tải
nhưng khi chuyển vào cầu tàu được tính vào tấn thông qua 1 lần
+Những hàng hóa không được tính vào tấn thông qua: hàng hóa chuyển đến bằng đường
sắt (ô tô) sau đó lại chuyển đi bằng đường sắt (ô tô) không qua cầu tàu, hàng hóa được
chuyển từ cầu tàu này sang cầu tàu khác, hàng hóa do tàu lánh nạn sau đó lại xếp xuống
tàu chuyển đi, lượng hàng còn lại trên tàu đang xếp dỡ dở dang giữa 2 kỳ kế hoạch
-Tấn vật lý: là khối lượng hàng hóa chuyển qua cảng bằng tấn thực tế xếp dỡ bao nhiêu
lần. Tấn vật lý là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu khai thác chủ yếu của cảng
∑Qi = Q1 + Q2 +…+ Qn (T)
-Tấn xếp dỡ: là khối lượng hàng dịch chuyển trong các quá trình xếp dỡ, nó không phụ
thuộc vào cự li vận chuyển hàng, phương pháp xếp dỡ hoặc các công việc phục vụ khác
Qxd = Qxd1 + Qxd2 + …+ Qxdn
Quá trình xếp dỡ là quá trình chuyển hoàn toàn 1 tấn hàng từ phương tiện này sang
phương tiện khác hoặc từ phương tiện vào kho hay ngược lại
-Tấn thao tác: là khối lượng hàng hóa được dịch chuyển hoàn thành theo 1 bước công
nghiệp trong 1 phương án xếp dỡ nhất định
∑Qtt = Qtt1 + Qtt2 +…+ Qttn
-Tấn bảo quản là toàn bộ khối lượng hàng hóa được bảo quản trong kho or ngoài bãi
trong 1 khoảng thời gian. Là chỉ tiêu đánh giá công tác bảo quản hàng trong kho cũng
như mức độ sử dụng kho bãi: ∑Qbq = Q’ +
Trong đó: Q’ : khối lượng hàng hóa còn lại trong kho ở đầu kì kế hoạch
Qi : khối lượng hàng háo lưu trong kho ngày thứ i
n: số ngày tính toán
+Tấn bảo quản là tích số giữa khối lượng hàng bảo quản và thời gian bảo quản lượng
hàng đó
∑Qbq = ∑Qi.Ti (tấn/ngày bảo quản)
Câu 23: Các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của cảng
-Hệ số lưu kho là tỉ số giữa khối lượng hàng hóa lưu kho so với tổng khối lượng hàng
hóa thông qua cảng trong 1 khoảng thời gian nhất định
hoặc (nếu có sang mạn)
-Hệ số chuyển thẳng:
1-α= hoặc
-hệ số sang mạn:
-Hệ số chuyển thẳng từ kho tiền phương sang xe tiền phương:
hoặc (nếu có sang mạn)
Trong đó: Q3: khối lượng hàng hóa từ kho tiền phương lên toa xe, ô tô
-Hệ số không điều hòa hàng hóa theo tháng or lượng hàng trong năm: k 1=
- Hệ số không điều hòa hàng hóa theo ngày or lượng hàng trong tháng: k 2=
12
- Hệ số không điều hòa hàng hóa trong ngày or lượng hàng trong năm: k=k 1.k2
-Hệ số xếp dỡ: kxd = ≥ 1
-Mức độ cơ giới hóa: b% = .100 (%)
Trong đó: : tổng số tấn thao tác thực hiện bằng phương pháp cơ giới hóa
: tổng số tán thao tác thực hiện bằng phương pháp thô sơ
= Qn.(1-α)(kht + kx)
= Qn.α(kht + kk)
= Qn.β(kk + kx)
Trong đó: kht, kk, kx : tỉ lệ hàng do công nhân thô sơ xếp dỡ so với tổng khối lượng hàng
trong hầm tàu, xe và kho
Câu 24:Yêu cầu chung khi lựa chọn thiết bị xếp dỡ
1.Yêu cầu chung
-sử dụng tối đa năng suất thiết bị xếp dỡ
-tuyệt đối an toàn trong quá trình xếp dỡ
-tầm với của cần trục có hiệu suất cao
-cố gắng dụng ít thiết bị xếp dỡ để có thể thay đổi lẫn nhau trong quá trình tác nghiệp
-ưu tiên giải phóng lao động thủ công và thay thế bằng lao động cơ giới
2.Yêu cầu khi lựa chọn nâng trọng của thiết bị
Nâng trọng của thiết bị là yếu tố quyết định đến năng suất thiết bị, vì vậy phải chọn nâng
trọng có cần trục phù hợp với từng loại hàng hóa và từng loại phương tiện đến cảng
-Nếu xếp dỡ hàng nặng, phải chọn cần trục coa nâng trọng từ 5-10 tấn
- Nếu xếp dỡ hàng cồng kềnh, hàng container phải chọn cần trục coa nâng trọng >20 tấn
- Nếu xếp dỡ hàng rời:
+có tỉ trọng lớn phải chọn cần trục coa nâng trọng >10 tấn
+có tỉ trọng nhỏ phải chọn cần trục coa nâng trọng <10 tấn
-Khi khoảng cách vận chuyển trong nội bộ cảng từ 30-50m chọn xe nâng có hiệu quả
hơn
- Khi khoảng cách vận chuyển trong nội bộ cảng >50m chọn ô tô có hiệu quả hơn
Câu 25: C/M công thức : PT.T =
Gọi thời gian thiết bị tuyến tiền phục vụ quá trình
1,2,3 trong ngày là t1,t2,t3
Ta có: t1 + t2 + t3 = 1
⇒ ⇒ PT.T = (đpcm)
Câu 26: C/m công thức: PTH =
Gọi thời gian thiết bị tuyến hậu phục vụ quá trình 4,5,5’
trong ngày là t4,t5’, t5
Ta có : t4 + t5 + t5’ = 1 (1)
13
Vì trong lược đồ nhóm II khoảng cách giữa 2 kho là không đổi, cùng 1 thiết bị thực hiện
vận chuyển cùng 1 lượng hàng như nhau nên t 5 = t5’
Từ (1) ⇒ t4 + 2t5 = 1
=1
⇒ PT.T = (đpcm)
Câu 27:c/m công thức
-Trong lược đồ nhóm I: (1)
Theo đề bài: =
Mà E1 = Q3
∑E = Q2 ⇒ (ĐPCM)
-Trong lược đồ nhóm II: Q2 = Q3 ⇒ α=β ( ; )
Câu 28: Trình bày nội dung và sự khác nhau của biểu đồ phục vụ phương tiện vận tải
với quy trình tiêu chuẩn phục vụ phương tiện vận tải
Quy trình tiêu chuẩn phục vụ phương tiện
Biểu đồ phục vụ phương tiện vận tải
vận tải
- Là sự quy định mức thời gian thực hiện
- Là sự phối hợp giữa quy trình tiêu chuẩn,
các công việc phục vụ phương tiện vận tải biểu đồ vận hành và công tác của các bộ
từ thời điểm vào đến thời điểm ra khỏi
phận trong cảng phục vụ phương tiện vận
cảng
tải từ thời điểm vào đến thời điểm ra khỏi
- Quy định trình tự và sự phối hợp các công cảng
việc và trách nhiệm người thực hiện
- Lập cho tất cả các khu xếp dỡ, tất cả các
- Lập cho từng loại phương tiện vận
loại tàu đến cảng cùng 1 lúc thực hiện trên
chuyển từng loại hàng và phù hợp với từng tất cả các cầu tàu
cảng có trình độ tổ chức công tác SX khác - Là tài liệu cơ bản để chỉ đạo bộ máy điều
nhau, có mức trang bị khác nhau. Căn cứ
độ
vào biểu đồ vận hành và lịch vận hành để
- Có 3 phương pháp lập biểu đồ:
xác định khoảng thời gian phục vụ, các
+ Phương pháp giản đồ (biểu đồ GANT)
thời điểm đến và đi của phương tiện vận tải + Phương pháp sơ đồ mạng
+ Phương pháp kế hoạch lịch
Câu 29: Khái niệm, đặc điểm của quy trình phục vụ tàu
1.Khái niệm
Là sự quy định mức thời gian thực hiện các công việc phục vụ tàu từ thời điểm vào đến
thời điểm ra khỏi cảng đồng thời quy định trình tự và sự phối hợp các công việc và trách
nhiệm người thực hiện
2. Đặc điểm: các công việc và trách nhiệm người thực hiện
14
- Đưa tàu váo cập cầu (đưa tàu vào và cập cầu) do thuyền trưởng của tàu, hoa tiêu chịu
trách nhiệm
- Làm thủ tục nhập cảng do công an, hải quan, cảng vụ, ban dịch tễ chịu trách nhiệm
- Xếp dỡ cho tàu do trực ban trưởng, đội trưởng đội xếp dỡ
- Làm thủ tục ra khỏi cảng do công an, hải quan,…
-Đưa tàu ra khỏi cảng (gồm thời gian rời cầu và đưa tàu rời khỏi cảng) do thuyền trưởng
của tàu, hoa tiêu trách nhiệm
15
Công thức
1. Khả năng thông qua của kho: ∏kho = ≤ ∏T.T . α (T/ngày bảo quản)
- ∑Ek= . α . tbq = V.γ = Fh.Ptt.ksd
Trong đó: V: thể tích thực chứ hàng hóa trong kho
γ:dung trọng của hàng bảo quản (T/m3)
Fh: diện tích chứa hàng của kho (m2)
Ptt: tải trọng thực tế của hàng lên sàn kho (T/m 3)
Ksd:hệ số sử dụng diện tích kho
- tbq = ≥
2. TUYẾN TIỀN PHƯƠNG
Tca=8h
Năng suất ca: Pca = Ph1.(Tca - Tngừng) (T/máy-ca)
Năng suất ngày: P1 = Pca . nca (T/máy-ngày)
a. Khả năng thông qua của 1 thiết bị tuyến tiền
Ptt = (T/máy-ngày)
Trong đó:
+ α=
+ P1, P2, P3 : năng suất ngày của thiết bị tuyến tiền làm việc theo các qúa trình xếp dỡ 1, 2, 3
+ 1 – α : hệ số chuyển thẳng ( 1 – α = )
+ β: hệ số chuyển hàng từ kho tiền phương lên toa xe do thiết bị tuyến tiền đảm nhận:
*Nếu có sang mạn: Ptt = (T/máy-ngày)
Trong đó: γ : hệ số sang mạn ( γ = )
; 1–α= ;
b. Khả năng thông qua của tuyến tiền phương
(T/ngày)
Trong đó:
- Qt : khối lượng hàng hóa còn lưu lại trong kho ở đầu kì kế hoạch
- txd: thời gian xếp dỡ cho tàu: txd = (ngày)
- trc: thời gian tàu rời cầu tàu (=2h)
n: số lượng cầu tàu: (cầu tàu)
(; )
n1: số lượng thiết bị tuyến tiền bố trí ra 1 cầu tàu
ky: hệ số giảm năng suất do việc tập trung tiết bị: k y = 0.85 ÷ 1, với n1=1⇒ ky=1
kct: hệ số sử dụng cầu tàu: kct = ≤ 1
3. TUYẾN HẬU PHƯƠNG
Các tham số cơ bản:
- Hệ số lưu kho lần 2:
- Hệ số xét đến khối lượng hàng chuyể từ kho hậu phương ra xe hậu phương và ngược lại:
(LĐN I)
a. Khả năng thông qua của 1 thiết bị tuyến hậu
(T/máy-ngày) (LĐN I)
(T/máy-ngày) (LĐN II)
b. Số lượng thiết bị tuyến hậu cùng kiểu
16
c. NTH= max(NTH’, NTH”) (máy)
d. Trong đó: NTN’ số lượng thiết bị tuyến hậu cùng kiểu tính theo công thức chung
e. (LĐN I)
f. (LĐN II)
g. ⇒ KHẢ NĂNG THÔNG QUA CỦA TUYẾN HẬU: (T/ngày)
4. KHẢ NĂNG THÔNG QUA CỦA TUYẾN Ô TÔ
h. (T/ngày)
i. Và thỏa mãn điều kiện: ;
5. KHẢ NĂNG THÔNG QUA CỦA TUYẾN SÀ LAN
j.
k. Trong đó: txd = (h) (: số lượng thiết bị cùng phục vụ 1 sà lan)
l. (chiếc) (Lt: chiều dài của tàu mà cần trục có thể xếp dỡ hàng hóa được)
m. ⇒ (T/ngày)
6. KHẢ NĂNG THÔNG QUA CỦA TUYẾN ĐƯỜNG SẮT
- Số lượng toa xe tối đa trong 1 chuyến: (toa)
n. Trong đó: Lxd : chiều dài tuyến xếp dỡ
o.
ttoa xe: chiều dài tối đa của 1 toa xe
- Trọng tải sử dụng của tuyến toa xe: (tấn)
- Thời gian xếp dỡ trong 1 tuyến toa xe: (giờ)
p. Trong đó: ∑Phi = n.n1.ky. = NTH.ky.
- Hệ số sử dụng đường sắt cùng 1 lúc: ksd=
q. Trong đó: nxd : số đường sắt trên tuyến xếp dỡ
r.
nđs: số chuyến toa xe đưa vào tuyến xếp dỡ cùng 1 lúc
- Thời gian xếp dỡ cho 1 đoàn toa xe: Txd= nđs. ksd. (h)
- Thời gian quay vòng của đầu máy dồn toa: t qv=
s. Trong đó: ∑ti: thời gian xếp dỡ và thu dọn 1 chuyến to axe tại tuyế đường xếp dỡ, bãi dồn toa
- Thời gian đưa vào 1 đoàn toa xe vào tuyến xếp dỡ: t d =
t. Trong đó: nn: đường mối giữa tuyến xếp dỡ với bãi dồn toa
ksd=0.5
u. Nếu Txd ≥ td : m= (chuyến/ngày)
v. Nếu Txd < td : m= (chuyến/ngày)
ksd=1 : m= (chuyến/ngày)
w. ⇒ ∏đs = m.Gch (T/ngày)
x. Và thỏa mãn điều kiện: ;
y.
17
z.
aa.