Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

thuyết minh tốt nghiệp chung cư cao cấp và dịch vụ hỗn hợp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (161.27 KB, 20 trang )

VĐHMH
N

CHUNG CƯ CAO CẤP VÀ DỊCH VỤ HỐN HỢP HH6 KHU ĐÔ THỊ AN KHÁNH

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………



1
GV HƯỚNG DẪN CHÍNH: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH
GV HƯỚNG DẪN PHẦN PHỤ: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH

SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG
LỚP: K17-KIẾN TRÚC MSSV: C9A15049


VĐHMH
N

CHUNG CƯ CAO CẤP VÀ DỊCH VỤ HỐN HỢP HH6 KHU ĐÔ THỊ AN KHÁNH

LỜI CẢM ƠN
Kính thưa thưa các thầy cô giáo!
Trong quá trình 5 năm học tại Viện Đại Học Mở Hà Nội, sự nhiệt tình
giảng dạy của các thầy cô trong trường đã giúp em tích lũy được nhiều kiến thức
trong ngành học của mình, cũng như những kiến thức cần thiết để phục vụ cho
đồ án tốt nghiệp, giúp em kết thúc khóa đào tạo ở trường với đề tài:
“Chung cư cao cấp và dịch vụ hỗn hợp hh6 khu đô thị An Khánh”.
Trong qúa trình làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình
của thầy giáo
TS. KTS: NGUYỄN ĐỨC MINH, sự quan tâm của gia đình và của nhà trường
đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp một cách thuận tiện nhất.
Đặc biệt qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo TS. KTS:
NGUYỄN ĐỨC MINH, người đã bỏ nhiều công sức để truyền đạt cho em
những kiến thức và kinh nghiệm hết sưc quý báu và đã giúp đỡ em rất nhiều để
giải quyết được những vướng mắc trong quá trình làm đồ án vừa qua.
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên em rất

nhiều để hoàn thành giai đoạn học tập quan trọng này.
Do còn nhiều hạn chế về kiến thức, hiểu biết nên trong đồ án tốt nghiệp
này không thể tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận được sự thông
cảm và ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện
đồ án và củng cố kiến thức trước khi ra trường.
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội , Ngày 24 tháng 05 năm 2015

MỤC LỤC
2
GV HƯỚNG DẪN CHÍNH: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH
GV HƯỚNG DẪN PHẦN PHỤ: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH

SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG
LỚP: K17-KIẾN TRÚC MSSV: C9A15049


VĐHMH
N

CHUNG CƯ CAO CẤP VÀ DỊCH VỤ HỐN HỢP HH6 KHU ĐÔ THỊ AN KHÁNH

LỜI MỞ ĐẦU
A/ ĐẶT VẤN ĐỀ.
1. Lý do và sự cần thiết hình thành khu chung cư cao cấp và dịch vụ hỗn
hợp:
2. Dự kiến quy mô công trình:
a/ Cở sở để xác định quy mô, diện tích công trình:
3. Địa điểm xây dựng công trình:
a/ Địa điểm xây dựng công trình:

b/ Vị trí giới hạn:
c/ Điều kiện tự nhiên:
d/ Điều kiện kỹ thuật:
4. Nội dung hoạt động và tổ chức không gian:
a/ Nội dung hoạt động của câu lạc bộ huyện Hoài Đức:
b/ Phân khu chức năng, tổ chức không gian trong công trình:
5. Các cơ sở tính toán xây dựng công trình:

B/ Ý TƯỞNG HÌNH THÀNH ĐỒ ÁN :
C/ NỘI DUNG THIẾT KẾ:
1. Tên gọi.
2. Vị trí xây dựng.
3. Giải pháp thiết kế công trình.
D/ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ:
E/ PHẦN PHỤ KẾT CẤU

3
GV HƯỚNG DẪN CHÍNH: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH
GV HƯỚNG DẪN PHẦN PHỤ: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH

SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG
LỚP: K17-KIẾN TRÚC MSSV: C9A15049


VĐHMH
N

CHUNG CƯ CAO CẤP VÀ DỊCH VỤ HỐN HỢP HH6 KHU ĐÔ THỊ AN KHÁNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KIẾN TRÚC SƯ KHÓA 2009 – 2015

Đề tài : Chung cư cao cấp và dịch vụ hỗn hợp hh6 khu đô thị An Khánh
A/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
1. Lý do và sự cần thiết hình thành Chung cư cao cấp và dịch vụ hỗn hợp:
- Xã hội phát triển, nhu cầu của con người về đời sống, nhà ở ngày càng
cao. Ở Việt Nam việc thiết kế nên một công trình phù hợp với mức sống, điều
kiện sống còn nhiều hạn chế. Nên việc xây dựng khu chung cư cao cấp và dịch
vụ hỗn hợp để có thể đáp ứng được cho rất nhiều người dân, với cơ sở hạ tầng
hiện đại đáp ứng các yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới là rất cần thiết.
Công trình là sự kết hợp với nhiều nhu cầu sống cao kết hợp với làm việc.
2. Mục đích và yêu cầu của công trình:
a/ Mục đích:
- Xây dựng công trình Chung cư cao cấp và dịch vụ hỗn hợp với cơ sở hạ
tầng hiện đại đáp ứng được các yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới của huyện
Hoài Đức và thành phố Hà Nội.
- Chung cư cao cấp và dịch vụ hỗn hợp có đối tượng phục vụ là một cộng
đồng người có chung những nhu cầu nhất định trong sinh hoạt. Những nhu cầu
hết sức phong phú, từ rất phổ thông như điều kiện sống phong phú, đảm bảo
được sự phát triển nhà ở trong tương lai.
- Thể loại đa dạng: chung cư thấp tầng, chung cư cao tầng, chung cư siêu
cao tầng, chung cư kết hợp với dịch vụ và văn phòng, ngoài ra còn một số chung
cư cho người thu nhập với mức sống phù hợp với điều kiện hiện nay.
- Do nhu cầu cấp thiết phải thiết kế và xây dựng các Chung cư cao cấp và
dịch vụ hỗn hợp, để đáp ứng cho nhu cầu sống và làm việc một cách tốt nhất
cho người dân huyện Hoài Đức hiện nay.
b/ Yêu cầu:
- Công trình có phạm vi phục vụ thuộc cấp huyện, khu đất được chọn có
diện tích là 2,3Ha là hợp lý để xây dựng công trình.
- Công trình được bố trí cách chỉ giới xây dựng hoặc đường đỏ của chỉ giới
giao thông chính ít nhất là 6m.
4

GV HƯỚNG DẪN CHÍNH: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH
GV HƯỚNG DẪN PHẦN PHỤ: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH

SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG
LỚP: K17-KIẾN TRÚC MSSV: C9A15049


VĐHMH
N

CHUNG CƯ CAO CẤP VÀ DỊCH VỤ HỐN HỢP HH6 KHU ĐÔ THỊ AN KHÁNH

- Thiết kế công trình theo hệ thống quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật
của Việt Nam hiện hành.
- Phân cấp công trình theo chất lượng sử dụng nhà dân dụng, công trình có
chất lượng sử dụng có yêu cầu cao: Công trình thuộc cấp I
- Bậc chịu lửa: Bậc I.
- Vật liệu sử dụng: Sử dụng các loại vật liệu hiện có trong và ngoài nước.
3. Địa điểm xây dựng công trình:
a/ Địa điểm xây dựng:
- Công trình Chung cư cao cấp và dịch vụ hỗn hợp được xây dựng trên
khu đất hiện nay đang là đất trống trên trục đường Láng – Hòa lạc trong quy
hoạch chi tiết huyện Hoài Đức đến năm 2020.
- Vị trí công trình có những ưu điểm về cơ sở hạ tầng, nằm trong khu vực
trung tâm huyện Hoài Đức, có giao thông tiếp cận thuận lợi.
b/ Vị trí giới hạn:
Phía Bắc giáp với Đường Láng Hòa Lạc
Phía Nam giáp với Khu dân cư thôn An Thọ, An Khánh
Phía Tây giáp với đường nội bộ Lại Yên – An Khánh
Phía đông giáp với Khu đô thị của Geleximco, Đường Lê Trọng

Tấn kéo dài
c/ Điều kiện tự nhiên:
Theo tài liệu quan trắc thống kê, khu vực huyện Hoài Đức – Hà Nội có những
đặc điểm tự nhiên sau:
+ Nhiệt độ:
24οC

- Nhiệt độ trung bình hàng năm

16oC

- Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (tháng 1
- Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (tháng 7)

29oC

- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối

3oC

- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối

42oC
5

GV HƯỚNG DẪN CHÍNH: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH
GV HƯỚNG DẪN PHẦN PHỤ: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH

SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG
LỚP: K17-KIẾN TRÚC MSSV: C9A15049



VĐHMH
N

CHUNG CƯ CAO CẤP VÀ DỊCH VỤ HỐN HỢP HH6 KHU ĐÔ THỊ AN KHÁNH

+ Mưa:
- Lượng mưa trung bình hàng năm tại Hà Nội khá lớn: 1.628,8mm
- Lượng mưa trong năm phân bố không đều biến đổi theo mùa mưa và mùa
khô.
- Lượng mưa vào mùa mưa chiếm 87,9% tổng lượng mưa hàng năm kéo dài
từ tháng 4 đến tháng 10 với chỉ số trung bình 1431,3mm. Lượng mưa trung bình
vào mùa khô chỉ đạt 156,5mm.
- Bão xuất hiện nhiều nhất vào tháng 7, tháng 8 gió từ cấp 8 đến cấp 10 có
khi lên đến cấp 12.
+ Độ ẩm:
- Độ ẩm tương đối trung bình năm là 82% - 84%.
- Độ ẩm trung bình cao nhất là các tháng mùa mưa, đầu xuân hay có mưa
phùn với trị số đạt 90%.
- Độ ẩm các tháng mùa đông, mùa khô thường thấp khoảng 50% - 55%.
+ Gió: hướng gió thay đổi trong năm.
- Hướng gió khu vực Hà Nội nói chung và huyện Đông Anh nói riêng có
gió mùa Đông Bắc vào mùa đông, gió Đông Nam vào mùa hè.
- Tốc độ gió trung bình là 1,5 – 2,5 m/s.
- Mùa đông có gió mùa Đông Bắc có vận tốc trung bình 1,4 – 2 m/s.
- Mùa hè có gió mùa Đông Nam có vận tốc trung bình 1,3 – 1,8 m/s.
+ Chế độ bức xạ nắng:
- Lượng bức xạ tổng cộng tại Hà Nội là 123,7 Kcal/cm2/năm.
- Tổng số thời gian chiếu sang trung bình năm khoảng 4350h.

- Thời gian chiếu sáng khoảng 12,5 – 13h/ngày vào các tháng 5,6,7,8
khoảng 0,5 – 11,5h/ngày vào các tháng 11,12,1,2.
- Số giờ nắng trong năm là 1550 – 1700 h trong đó mùa hè chiếm 35% –
37% thời gian chiếu sáng ( khoảng 1000 – 1300h/năm).
6
GV HƯỚNG DẪN CHÍNH: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH
GV HƯỚNG DẪN PHẦN PHỤ: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH

SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG
LỚP: K17-KIẾN TRÚC MSSV: C9A15049


VĐHMH
N

CHUNG CƯ CAO CẤP VÀ DỊCH VỤ HỐN HỢP HH6 KHU ĐÔ THỊ AN KHÁNH

- Số ngày nhiều mây khoảng 80% trung bình tại Hà Nội là 190 – 210 ngày
chủ yếu vào mùa đông.
d/ Điều kiện kỹ thuật:
+ Địa hình:
Địa chất thủy văn, địa chất công trình
Địa chất:
-Khu vực Hà Nội đến sông Tích phát triển bồi nước ngầm
khá phong phú, độ sâu mực nước ngầm trung bình 2m –
3m
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng Hà Nội. Theo tài liệu dự báo của viện
khoa học địa cầu thuộc Viện Khoa học Việt Nam, khu vực này nằm trong
vùng dự báo có động đất cấp 8. Vì vậy các công trình khi xây dựng cần đảm
bảo an toàn cho cấp động đất nói trên.

Thủy văn:
Khu vực nghiên cứu nằm khoảng giữa đồng bằng Hà Nội – Ba Vì, chịu ảnh
hưởng gián tiếp của chế độ thủy văn Sông hồng. Mực nước Sông hồng báo
động tại Hà Nội: cấp 1> 9,5m cấp 2> 10,5m,
Cấp 3>11,5m. Mực nước Hmax=14,13 (ngày 28/8/1971).
Khi mực nước tại Hà nội > 13,3m phải xả lũ xả sông đáy.
Lưu lượng Sông Hồng Qmax= 22,2m3/s (ngày
20/8/1971), Qmin= 22,2m3/s (ngày 9/5/1960).
-Khu đất dự án chịu ảnh hưởng trục tiếp của chế độ thủy
văn Sông Đáy và Sông Nhuệ
Sông nhuệ: Khi đã có dự án thoát nước đầu tư xây dựng
tại các khu vực:
Mỹ Đình: p10%= 4,7 ; p5%= 5,0 ; p3%= 5,1
Mễ Trì: p10%=4,7 ; p5%=5,0 ; p3%= 5,1
Sông Đáy: Mực nước Hmax thực đo 13,0 khi phân lũ p=
1%, Hmax= 13,63.Q5%= 4824m3/s. Chiều rộng mặt sông
230m. Bề rộng đáy sông 10m
Cảnh quan thiên nhiên
Khu vực nghiên cứu có địa hình bằng phẳng, đất nông nghiệp ( chủ yếu là
trồng lúa). Địa hình cao ở phía Tây và thấp dần về phía Đông – Hướng về
Thủ đô Hà Nội, Phía Tây khu vực nghiện cứu là Sông Đáy với chiều rộng
giữa hai thân đê khoảng 5km. Đây là vùng xả lũ, phù sa màu mỡ, đã tạo ra
7
GV HƯỚNG DẪN CHÍNH: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH
GV HƯỚNG DẪN PHẦN PHỤ: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH

SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG
LỚP: K17-KIẾN TRÚC MSSV: C9A15049



VĐHMH
N

CHUNG CƯ CAO CẤP VÀ DỊCH VỤ HỐN HỢP HH6 KHU ĐÔ THỊ AN KHÁNH

một vùng cảnh quan sinh thái rất hấp dẫn. Do vậy, các vùng sinh thái cảnh
quan ngoài đê Tả Sông Đáy sẽ được khai thác để tham gia kết nối với các
không gian mở của đô thị mới Nam An Khánh tương lai.
2.2 Hiện trạng
2.1. Hiện trạng khu dân cư.
Giáp với khu vực nghiên cứu là dân cư thôn An Thọ - Xã An Khánh.
2.2. Hiện trạng lao động.
Dân cư khu vực chủ yếu là lao động nông nghiệp, ngoài ra còn có thêm một
số nghề phụ như làm gạch, buôn bán nhỏ.
2.3. Hiện trạng sử dụng đất.
Tổng diện tích đất khu vực thiết kế là 23.880m2
Trong khu vực nghiên cứu có Khu đất Viện Hóa quốc
phòng cần di dời, để đảm bảo tiến độ thực hiện dự án.
Trong khu vực nghiên cứu có Khu đất nghĩa trang của xã An Khánh cần di
dời tạo khu cây xanh cảnh quan cho toàn bộ dự án.
2.4. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
Hiện trạng nền
Phần lớn diện khu vực nghiên cứu có địa hình bằng phẳng cao độ trung bình
6,85 – 7,73.
Khu vực nghiên cứu thoát vào nhánh kênh nối với kênh T22 và S0 để thoát ra
sông Nhuệ và Sông Đáy.
Hiện trạng giao thông
Đường cao tốc Láng – Hòa Lạc phía Bắc khu vực nghiên cứu, kết cấu bê
tông nhựa rộng 11m, nền rộng 12m, hiện đang thi công mở rộng thêm.
Đường liên xã Lại Yên Khánh, kết cấu thấm nhập nhựa, rộng 5-6m,nền rộng

7m.
Tuyến đường Lê Trọng Tấn kéo dài phía Đông Dự án theo quy định chung
Thành Phố Hà Nội trong tương lai.
Hiện trạng cấp điện
Hiện tại chưa có hệ thống cấp điện. Với việc phát triền của các khu chức
năng đô thị nói chung, và khu chung cư cao cấp, dịch vụ hỗn hợp thuộc dự án
Khu đô thị mới Nam An Khánh nói riêng, cần thiết phải sớm quy hoạch
mạng lưới cấp điện.
Hiện qua khu vực dự án ( An Khánh ) đã có hệ thống cấp nước từ Sông Đà
của VINACONEX cấp cho dự án.

8
GV HƯỚNG DẪN CHÍNH: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH
GV HƯỚNG DẪN PHẦN PHỤ: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH

SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG
LỚP: K17-KIẾN TRÚC MSSV: C9A15049


VĐHMH
N

CHUNG CƯ CAO CẤP VÀ DỊCH VỤ HỐN HỢP HH6 KHU ĐÔ THỊ AN KHÁNH

Các khu dân cư thuộc khu vực nghiên cứu sử dụng hệ thống thoát nước
chung ( nước mưa và nước bẩn chảy trong cùng một hệ thống ). Tuy nhiên hệ
thống này chủ yếu là các rãnh đất hở và các kênh mương thủy lợi.
2.5. Các dự án chuẩn bị đầu tư có liên quan.
Khu đô thị Nam An Khánh đã được phê duyệt theo quyết định số 128/QĐBXD, ngày 29/1/2004.
Đường Vành đai 4 và đường Láng Hòa Lạc đi về phía Bắc đường cao tốc

Láng – Hòa Lạc.
Khu đô thị mới Nam An Khánh, khu đô thị mới Bắc An Khánh.
Khu đô thị mới Nam An Khánh mở rộng.
2.6. Đánh giá
Qua phân tích hiện trạng khu chung cư cao cấp, dịch vụ hỗn hợp thuộc dự án
Khu đô thị mới Nam An Khánh dự kiến xây dựng, rút ra kết luận và đánh giá
như sau:
Khu đất hỗn hợp có địa hình bằng phẳng, gần các nguồn điện, cấp nước
thuận lợi cho việc xây dựng đô thị. Đặc biệt có mối liên hệ trực tiếp với
đường Lê Trọng Tấn kéo dài, đường cao tốc Láng – Hòa Lạc.
Phần lớn diện tích đất dự án đã được san nền giải phóng mặt bằng ( trừ khu
vực diện tích nghĩa trang và viện hóa quân đội hiện vẫn chưa di chuyển giải
phóng được), được đánh giá là thuận lợi cho xây dựng công trình.
Địa chất trong khu vực được đánh giá là nền địa chất tốt thuận lợi cho các
công trình cao tầng.
Trong khu vực dân cư hiện có việc xây dựng còn tự phát, chắp vá, không
theo quy hoạch, vì vậy, việc phát triển đô thị tại khu vực này là yếu tố kích
thích sự phát triển đô thị, mang lại bộ mặt mới cho một vùng nông thôn khi
chuyển hóa thành đô thị. Như vậy, đấy là điều kiện thuận lợi, là cơ hội, đồng
thời cũng là khó khăn, thách thức trong quá trình phát triển đô thị theo quy
hoạch.
4. Nội dung hoạt động và tổ chức không gian:
a/ Nội dung hoạt động của Chung cư cao cấp và dịch vụ hỗn hợp :
- Công trình là một tổ hợp khối với nhiều chức năng:
+ Khối ở chính: để phục vụ cho điều kiện sống hiện nay
+ Khối dịch vụ: giải trí, giao lưu, sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao,
mua sắm.
9
GV HƯỚNG DẪN CHÍNH: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH
GV HƯỚNG DẪN PHẦN PHỤ: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH


SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG
LỚP: K17-KIẾN TRÚC MSSV: C9A15049


VĐHMH
N

CHUNG CƯ CAO CẤP VÀ DỊCH VỤ HỐN HỢP HH6 KHU ĐÔ THỊ AN KHÁNH

+ Khối văn phòng: Là bộ phận văn phòng cho thuê với quy mô lớn và
hiện đại.
+ Khối giải khát + ăn nhẹ kết hợp với cảnh quan cây xanh sân vườn: Là
bộ phận phục vụ các nhu cầu dịch vụ cho người dân sống ở công trình
5. Các cơ sở tính toán xây dựng công trình:
- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính Phủ về quản lý chất lượng xây
dựng công trình.
- Thông tư 04-2005/TT-BXD của bộ trưởng bộ xây dựng hướng dẫn việc
lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình CP ngày 01 tháng 04
năm 2005.
- Thông tư 03-2005/TT-BXD ngày 04/03/2005 hướng dẫn điều chỉnh dự
toán công trình xây dựng cơ bản.
- Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 của chính phủ
quy định chi tiết thi hành luật thuế doanh nghiệp.
- Định mức xây dựng cơ bản số 1242/1998/QĐ-BXD ngày 25/11/1998 của
Bộ xây dựng.
- Định mức dự toán xây dựng cấp nước số 24/1998/QĐ-BXD ngày
25/9/1999 của Bộ xây dựng.

- Đơn giá xây dựng cơ bản chuyên ngành xây lắp đường dây tải điện số
285/QĐ-NLDK ngày 23/02/2004 của Bộ công nghiệp.
- Đơn giá xây dựng cơ bản chuyên ngành lắp đặt trạm biến áp số 286/QĐNLDK ngày 23/02/2004 của Bộ công nghiệp.
- Định mức chi phí lập dự án và thiết kế xây dựng công trình số
11/2005/QĐ-BXD ngày 15/04/2005 của Bộ xây dựng.
- Định mức lập chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình số
10/2005/QĐ-BXD ngày 15/01/2005 của Bộ xây dựng.
6. Kỹ thuật xây dựng công trình:
B/ Ý TƯỞNG HÌNH THÀNH ĐỒ ÁN :
10
GV HƯỚNG DẪN CHÍNH: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH
GV HƯỚNG DẪN PHẦN PHỤ: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH

SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG
LỚP: K17-KIẾN TRÚC MSSV: C9A15049


VĐHMH
N

CHUNG CƯ CAO CẤP VÀ DỊCH VỤ HỐN HỢP HH6 KHU ĐÔ THỊ AN KHÁNH

Công trình nằm trên khu đất có mặt bằng đơn giản hình chữ nhật hơi gấp
khúc, có hướng tiếp cận chính từ đường Láng - HòaLạc, là trục đường trung
tâm bao gồm các công trình văn hóa, chính trị của huyện Đông Anh. Với chức
năng chính của công trình “Chung cư cao cấp và dịch vụ hỗn hợp ” là nơi để
sống và làm việc đáp ứng với mọi yêu cần của mỗi người dân.
- Lấy hình ảnh các khối trụ đơn giản làm ý tưởng hình thành lên bố cục hình
khối của công trình, với mục đích thể hiện rõ chức năng chính của công trình
“Chung cư cao cấp và dịch vụ hỗn hợp ” là nơi sống, làm việc vui chơi, giải

trí, giao lưu học hỏi .
- Tổ hợp công trình được bố cục theo kiểu liên hợp tạo sự liên kết chặt chẽ
giữa các khối công trình và phát huy những ưu điểm của hình thức bố cục này
là:
+ Tốn ít đất đai xây dựng.
+ Giao thông mạch lạc.
+ Kết cấu nền móng dễ bố trí và thi công.
+ Phù hợp với điều kiện khí hậu của Việt Nam.
C. NỘI DUNG THIẾT KẾ
1. Tên gọi.
- “Chung cư cao cấp và dịch vụ hỗn hợp ”
2. Vị trí xây dựng.
Khu đất nằm giáp đường Láng Hòa Lạc – huyện Hoài Đức – Hà Nội
3. Giải pháp thiết kế công trình
a/ Các mục tiêu thiết kế
- Thiết kế đảm bảo dây chuyền sử dụng tốt, mạch lạc, rõ ràng. Các khu phải
hoạt động độc lập, khi cần thiết phải sử dụng chung tổng thể tốt.
- Tổ chức không gian hình khối tốt, kiến trúc hiện đại, kết hợp với các yếu
tố dân tộc.
- Kết cấu công trình: Hợp lý, hiện đại, mới nhằm mục đích:
+ Đem lại lợi ích kinh tế, tinh thần cho xã hội.
11
GV HƯỚNG DẪN CHÍNH: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH
GV HƯỚNG DẪN PHẦN PHỤ: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH

SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG
LỚP: K17-KIẾN TRÚC MSSV: C9A15049


VĐHMH

N

CHUNG CƯ CAO CẤP VÀ DỊCH VỤ HỐN HỢP HH6 KHU ĐÔ THỊ AN KHÁNH

+ Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa cho người dân trong huyện.
- Sử dụng những ý tưởng tiên tiến nhất để đảm bảo công trình sử dụng năng
lượng hiệu quả và thân thiện với môi trường.
- Yêu cầu phòng cháy chữa cháy tốt, thoát người đảm bảo.
b/ Giải pháp chắn nắng
- Bố cục công trình để khối hội trường là khối công trình lớn có yêu cầu
khép kín không sử dụng ánh sáng tự nhiên, nên để ở đầu hướng ánh nắng mặt
trời cũng không gây ảnh hưởng xấu cho khối công trình, đồng thời là khối chắn
nắng cho các khối công trình còn lại.
c/ Giải pháp thông gió
- Bố trí những khoảng trống kết hợp cây xanh. Với giải pháp kiến trúc này
toàn bộ không gian giao thông được thông thoáng, lấy gió tự nhiên.
d/ Giải pháp cây xanh
- Như chúng ta đã biết trong kiến trúc, cây xanh đóng một vai trò rất quan
trọng, đặc biệt là một nước có khí hậu nóng ẩm như nước ta, quá trình đô thị hóa
ngày càng mạnh, mật độ xây dựng cao thì vai trò cây xanh mặt nước cần phải
được chú ý.
- Khả năng của cây xanh là giảm bức xạ mặt trời, giảm nhiệt độ không khí
và nhiệt độ các bề mặt, hút bớt khói bụi các chất độc hại cũng như tiếng ồn, tăng
cường độ ẩm không khí cũng như chế độ gió.
- Theo thống kê: cây xanh hấp thụ được 30 – 80% bức xạ mặt trời và ngăn
được từ 40 – 90% bức xạ mặt trời. Theo như nghiên cứu của khoa Kiến trúc
trường ĐH Xây Dưng: tại một số vùng dân cư Việt Nam vào mùa hè, nhiệt độ
không khí tại khu vực có nhiều cây xanh, mặt nước thường thấp hơn nhiệt độ tại
các khu ít cây xanh từ 2 – 3°C.
- Bố trí trồng cây xanh bao quanh công trình và trồng xen kẽ vào các

khoảng trống, sân chơi trong công trình nhằm tạo vi khí hậu tốt cho toàn bộ
công trình.
e/ Giải pháp chiếu sáng
- Tất cả các phòng chủ yếu dùng phương pháp chiếu sáng tự nhiên (dùng
vách kính cường lực, nhiều mặt tiếp xúc với thiên nhiên) kết hợp các phương
pháp chiếu sáng nhân tạo khác.
12
GV HƯỚNG DẪN CHÍNH: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH
GV HƯỚNG DẪN PHẦN PHỤ: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH

SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG
LỚP: K17-KIẾN TRÚC MSSV: C9A15049


VĐHMH
N

CHUNG CƯ CAO CẤP VÀ DỊCH VỤ HỐN HỢP HH6 KHU ĐÔ THỊ AN KHÁNH

D/ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ:
Quy mô công trình:
Khu chung cư cao cấp, dịch vụ hỗn hợp HH6 với diện tích 23.887m2,
nằm trong dự án khu đô thị mới Nam An Khánh bao gồm ba khối nhà:
Nhà A gồm 32 tầng không kể hai tầng hầm:
Hai tầng hầm để xe.
4 tầng dịch vụ thương mại.
2 tầng giải trí.
Từ tầng 4 đến tầng 21 để ở và từ 24 đến hết tầng 29 để ở.
Một tầng kĩ thuật trên mái.
Một tầng tum

Nhà B gồm 32 tầng không để một tầng hầm:
Hai tầng hầm để xe.
4 tầng dịch vụ thương mại.
2 tầng giải trí.
Từ tầng 4 đến tầng 21 kết hợp với ở và văn phòng từ 24
đến hết tầng 29 kết hợp với ở và văn phòng
Một tầng kĩ thuật trên mái.
Một tầng tum
Nội dung thiết kế:
Tầng hầm:
Chỗ để xe ô tô 25m2/xe
Chỗ để xe máy
Phòng kĩ thuật 40m2/phòng
Bể tự hoại ( theo tính toán )
Bể nước cứu hỏa dưới tầng hầm ( theo tính toán )
Trong nhà:
Không gian dịch vụ thương mại 1 tầng 4750x4 tầng = 19000m2
Nhà trẻ kết hợp với vui chơi 2700m2
Y tế 725m2
Nhập hàng 175m2
Bể nước mái ( theo tính toán )
Vệ sinh ( tùy theo yêu cầu sử dụng )
Bảo vệ và quản lí 100m2

13
GV HƯỚNG DẪN CHÍNH: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH
GV HƯỚNG DẪN PHẦN PHỤ: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH

SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG
LỚP: K17-KIẾN TRÚC MSSV: C9A15049



VĐHMH
N

CHUNG CƯ CAO CẤP VÀ DỊCH VỤ HỐN HỢP HH6 KHU ĐÔ THỊ AN KHÁNH

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC – KỸ THUẬT
1 Giải pháp thiết kế quy hoạch:
Chức năng công trình:
Cơ cấu chức năng sư dụng cho các loại hình trên như sau:
Khu trung tâm thương mại và dịch vụ:
Trung tâm thương mại ,dịch vụ tổng hợp bố trí ở tầng 1 của tòa nhà,
theo các lợi thế của từng vị trí địa điểm như các khu siêu thị, trung tâm
thương mại, giao dịch, shopping, nhà hàng, kiot, khu hội thảo hội nghị
đa năng để tổ chức các chương trình sự kiện lớn với sức chứa từ 300 –
500 người.
Các căn hộ chung cư cao cấp với nhiều loại hình, quy mô khác nhau được bố
trí tập trung tại các tầng còn lại của khối đế. Căn hộ chung cư cao cấp đáp
ứng đầy đủ các tiện nghi hiện đại, sang trọng, phù hợp với nhu cầu của thị
trường căn hộ cao cấp, đảm bảo điều kiện kinh doanh tốt nhất cho nhà đầu tư.
Khu kĩ thuật bố trí hợp lí, đảm bảo theo quy định và đáp ứng cho hoạt
động của tòa nhà
Khu điều hành bố trí hợp lí thuận lợi cho việc tổ chức, quản lí hoạt
động cho tòa nhà.
Khu chức năng vui chơi giải trí kết hợp với các không gian từ khuân
viên khu đất đến các tầng mái của khối đế và có thể bố trí xen kẽ tại
các không gian tầng trên của các khối. Không gian vui chơi giải trí
phải bao gồm các khu chức năng chính như bể bơi ngoài trời, sân
vườn, vườn dạo, sân tập thể thao ngoài trời

2 quy hoạch chi tiết lô đất:
Thiết kế tổng mặt bằng phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch, phù hợp với
định hướng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu cung cư cao cấp, dịch vụ
hỗn hợp- khu đô thị nam an khánh, huyện Hoài Đức tp hà nội.
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa, đáp ứng được các
nhu cầu về vui chơi, giải trí thể thao cho cộng đồng dân cư sinh sống
trong khu vực, các khối căn hộ thông thoáng, có hướng nhìn mở ra
hướng cao tốc Láng –Hòa lạc và khu đô thị bắc An Khánh, nam An
Khánh và các vùng lân cận mà vẫn giữ được tính biệt lập. Giao thông
thuận tiện hợp lí trong việc sử dụng và có thể đáp ứng được trong các
trường hợp khẩn cấp.
E/ PHẦN PHỤ KẾT CẤU:
14
GV HƯỚNG DẪN CHÍNH: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH
GV HƯỚNG DẪN PHẦN PHỤ: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH

SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG
LỚP: K17-KIẾN TRÚC MSSV: C9A15049


VĐHMH
N

CHUNG CƯ CAO CẤP VÀ DỊCH VỤ HỐN HỢP HH6 KHU ĐÔ THỊ AN KHÁNH

1. Giải pháp kiến trúc.
- Toàn bộ công trình được thiết kế với kết cấu BTCT, kính cường lực,
dầm BTCT ứng lực trước.
2. Giải pháp kết cấu.
- Đây là hạng mục quan trọng của công trình được thiết kế hiện đại.

- Toàn bộ công trình được sử dụng kết cấu BTCT. Vật liệu bao che bên
ngoài công trình chủ yếu là kính cường lực kết hợp với các khung bọc kết
cấu thép. Các tường phân chia không gian sử dụng trong công trình được
xây bằng tường gạch 220.
- Các cột chịu lực và sàn nhà dùng BTCT đổ tại chỗ.
3. Giải pháp chiếu sáng.
- Sử dụng phương pháp chiếu sáng cho toàn bộ công trình dựa trên
nguyên tắc tận dụng ánh sáng tự nhiên và bổ sung bằng ánh sáng nhân
tạo. Cấu tạo mái có khe lấy sáng được lắp kính tán xạ.
4. Lựa chọn giải pháp kết cấu sàn.
- Chọn giải pháp kết cấu sàn: Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý
là việc làm rất quan trọng, quyết định tính kinh tế của công trình. Theo
thống kê thì khối lượng bê tông sàn có thể chiếm 30%-40% khối lượng bê
tông của công trình và trọng lượng bê tông sàn trở thành một loại tải trọng
tĩnh chính. Công trình càng cao, tải trọng này tích lũy xuống cột các tầng
dưới và móng càng lớn, làm tăng chi phí móng, cột, tăng tải trọng ngang
do động đất. Vì vậy cần ưu tiên lựa chọn các giải pháp sàn nhẹ để giảm tải
trọng đứng.
- Trong kết cấu nhà khung toàn khối có thể áp dụng các giải pháp sàn như
sau:
a/ Sàn panel lắp ghép.
- Khi khẩu độ panel ( bước khung ) bố trí đều đặn, lớn trên 4m thì sàn
panel sẽ là giải pháp kinh tế hơn hẳn sàn toàn khối do chi phí thấp, không
tốn cốp pha sàn, thi công nhanh, thích hợp với các loại công trình như:
Trường học, kí túc xá, trụ sở làm việc, ... Tuy nhiên đối với nhũng loại
nhà có mặt bàng bố trí phức tạp như chung cư thì dùng panel khó tổ chức
15
GV HƯỚNG DẪN CHÍNH: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH
GV HƯỚNG DẪN PHẦN PHỤ: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH


SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG
LỚP: K17-KIẾN TRÚC MSSV: C9A15049


VĐHMH
N

CHUNG CƯ CAO CẤP VÀ DỊCH VỤ HỐN HỢP HH6 KHU ĐÔ THỊ AN KHÁNH

thi công hơn, cấu tạo kết cấu phức tạp. Mặt khác, dùng sàn panel lắp ghép
thì độ cứng tổng thể của nhà giảm so với nhà toàn khối.
b/ Sàn sườn toàn khối.
- Đây là loại sàn dùng phổ biến nhất hiện nay, thích hợp cho thi công toàn
khối toàn công trình. Thường sử dụng loại sàn này dưới 2 hình thức:
+ Không có dầm phụ: Hệ kết cấu sàn chỉ bố trí các dầm qua cột, không
có các dầm phụ.
Trong trường hợp bước khung nhỏ (cỡ từ 3,0m đến 4,2m) thì chiều dày
sàn lấy từ 8 đến10cm, khá phù hợp giữa các chỉ số về độ bền và biến
dạng.
Với xu hướng thiết kế kiến trúc không gian lớn, kích thước lưới cột từ
6x6m đến 9x9m như hiện nay thì chiều dày sàn khá lớn và khống chế bởi
điều kiện về biến dạng. Chiều dày sàn lớn sẽ làm tăng chi phí bê tông, chi
phí thép, tăng tải trọng. Phương án này thường không kinh tế nhưng thi
công thuận tiện, có thể không cần trần nên vẫn được dùng khá nhiều trong
thực tế.
+ Có dầm phụ: Ngoài các dầm qua cột còn bố trí thêm hệ dầm phụ để
chia nhỏ ô sàn, đỡ tường.
Phương án này sẽ cho chiều dày sàn nhỏ, giảm chi phí về vật liệu nhưng
làm tăng chi phí cốp pha, khi cần thiết phải làm trần để đáp ứng yêu cầu
của kiến trúc.



Khi thiết kế cần cân nhắc, lựa chọn giữa hai giải pháp này về cả
phương diện kết cấu, kiến trúc và kinh tế.



Đối với công trình “ CÂU LẠC BỘ HUYỆN ĐÔNG ANH” chọn giải
pháp sàn sườn toàn khối.

5. Chọn vật liệu xây dựng.
Toàn bộ công trình được sử dụng kết cấu bê tông cốt thép. Vật liệu bao
che bên ngoài chủ yếu là kính cường lực kết hợp với các khung bê tông
cốt thép. Các tường phân chia không gian trong công trình được xây bằng
tường gạch 220.
Các cột chịu được dùng BTCT đổ tại chỗ.
Sử dụng bê tông B20 có cường độ tính toán chịu nén Rb= 11,5Mpa.
16
GV HƯỚNG DẪN CHÍNH: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH
GV HƯỚNG DẪN PHẦN PHỤ: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH

SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG
LỚP: K17-KIẾN TRÚC MSSV: C9A15049


VĐHMH
N

CHUNG CƯ CAO CẤP VÀ DỊCH VỤ HỐN HỢP HH6 KHU ĐÔ THỊ AN KHÁNH


6. Tính toán cấu kiện.
a/ Chọn chiều dày sàn:
Chọn chiều dày sàn theo kiến nghị của PGS.TS Lê Bá Huế:
Chiều dày sàn: h=k.L1
37+8α
L1 – kích thước cạnh ngắn tính toán của bán sàn: L1= 3600mm
L2 – kích thước cạnh dài tính toán của bán sàn: L2= 6300mm
α= L1
L2
k- hệ số tăng chiều dày sàn khi tải trọng lớn. Đối với khối nhà hành chính có
nhịp và khẩu độ 3600x6300mm theo kinh nghiệm chọn q=01T/m2 => chịn
k=1,2
Với công thức chọn chiều dày sàn như trên trong nhà sẽ có nhiều bản sàn có
độ dày khác nhau. Để thuận tiện cho việc thi công ta chỉ tính toán 1 ô sàn có
kích thước L1xL2 lớn nhất (3600x6300) làm chiều dày sàn cho công trình.
h= k xL1 = 1,2 x 3600
37 + 8α

= 104mm

37 +8 x 0,571

Chọn chiều dày sàn h= 100mm.
b/ Chọn kích thước cho dầm.
Khung là hệ kết cấu siêu tĩnh, nội lực của nó phụ thuộc vào kích thước tiết
diện. Lựa chịn sơ bộ kích thước tiết diện cần phù hợp để đạt được hàm lượng
cốt thép trong khung hợp lý. Phương pháp chọn kích thước tiết diện sơ bộ có
thể tiến hành như sau:
Chiều cao dầm chính: h=( 1/8 – 1/12)L
Chiều rộng dầm chính: b= (1/2 – 1/3)h

Để thuận tiện cho thi công ta phân loại ra thành 3 nhóm loại dầm chính: D1
là dầm dọc có chiều dài 6300mm


hd= (1/8 – 1/12)L= 787,5 – 525mm
17

GV HƯỚNG DẪN CHÍNH: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH
GV HƯỚNG DẪN PHẦN PHỤ: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH

SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG
LỚP: K17-KIẾN TRÚC MSSV: C9A15049


VĐHMH
N

CHUNG CƯ CAO CẤP VÀ DỊCH VỤ HỐN HỢP HH6 KHU ĐÔ THỊ AN KHÁNH

Chọn hd= 500mm
bd= (1/2 – 1/3)h = 250 – 167mm
Chọn bd = 220mm
D2 là dầm dọc có chiều dài 2100mm


hd= (1/8 – 1/12)L= 262,5 – 175mm

Chọn hd= 200mm
bd= (1/2 – 1/3)h = 100 – 66,667mm
Để thuận lợi cho thi công và đảm bảo thẩm mỹ cho công trình ta chọn bd

= 220mm
D3 là dầm ngang có chiều dài 3600mm


hd= (1/8 – 1/12)L= 450 – 300mm

Chọn hd= 300mm
bd= (1/2 – 1/3)h = 150 – 100mm
Để thuận lợi cho thi công và đảm bảo thẩm mỹ cho công trình ta chọn bd
= 220mm
D4 là dầm phụ có chiều dài 3600mm


hd= (1/14 – 1/20)L= 257 – 180mm

Chọn hd= 300mm
bd= (1/2 – 1/3)h = 100 – 66,667mm
Để thuận lợi cho thi công và đảm bảo thẩm mỹ cho công trình ta chọn bd
= 220mm.
c/ Chọn kích thước cho cột.
Cột chịu nến do tải trọng đứng và chịu momen chủ yếu do tải trọng
ngang. Nếu nhà bố trí hệ lõi, vách, tường chịu phần lớn tải trọng gió thì
cột chịu nén với trạng thái gần đúng tâm. Vì vậy thường chọn sơ bộ hình
thức các cột theo hệ số lực dọc ước định.
Tải trọng phân bố tác dụng lên cột.
18
GV HƯỚNG DẪN CHÍNH: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH
GV HƯỚNG DẪN PHẦN PHỤ: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH

SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG

LỚP: K17-KIẾN TRÚC MSSV: C9A15049


VĐHMH
N

CHUNG CƯ CAO CẤP VÀ DỊCH VỤ HỐN HỢP HH6 KHU ĐÔ THỊ AN KHÁNH

Diện tích cột A được xác định như sau.
A = k.N
Rb
N- lực dọc trong cột do tải trọng đứng xác định đơn giản bằng
N = q.S.n(số tầng)
S là diện tích truyền tải lên 1 cột:
- Ta có S1 = 3,24m2


N = 1000 x 3,24 x 3 = 9720 kg/m2

Công trình sử dụng bê tông có cấp độ bền B25 có Rb = 14,5Mpa


A1 = k.N

= 1,2 x 9720

Rb

115


= 610cm2

Chọn cột có kích thước 220 x 220mm
- Ta có S2 = 15,12m2


N = 1000 x 15,12 x 3 = 45360 kg/m2

Công trình sử dụng bê tông có cấp độ bền B25 có Rb = 14,5Mpa


A2 = k.N

= 1,2 x 45360

Rb

115

= 443,3cm2

Chọn cột có kích thước 220 x 350mm.
Để thuận tiện trong thi công công trình, cột biên C3 có diện tích chịu tải
gần bằng với cột C2, nên ta chọn kích thước của cột biên C3 bằng với kích
thước của cột C2 là 220 x 350mm.

19
GV HƯỚNG DẪN CHÍNH: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH
GV HƯỚNG DẪN PHẦN PHỤ: TS. KTS. NGUYỄN ĐỨC MINH


SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG
LỚP: K17-KIẾN TRÚC MSSV: C9A15049



×