Bài: Thực hành: Đo một số chỉ tiêu sinh
lý ở người
I.
Mục tiêu:
-Về kiên thức:
+Học sinh phát biểu được huyết áp là gì, nhịp tim là gì?
+Huyết áp do đâu mà có, các tiếng đập nghe được khi đo huyết áp là do đâu
mà có.
+Giải thích được nguyên nhân vì sao lại có sự khác nhau giữa huyết áp và
nhịp tim của người bình thường và người sau khi hoạt động mạnh.
- Về kĩ năng:
+Học sinh biết cách kiểm tra sức khỏe đơn giản cho bản thân.
+Nắm được nguyên lí hoạt động của huyết áp kế đồng hồ, máy đo huyết áp.
- Về thái độ:
+Biết cách đo huyết áp và nhịp tim từ đó có thể kiểm tra sức khỏe cho bản
thân hay người thân trong gia đình, thường xuyên kiểm tra sức khỏe tại để có thể
sớm phát hiện những thay đổi bất thường của cơ thể( đặc biệt ở nguười già và trẻ
nhỏ), bằng những hiểu biết phổ thông có thể đưa ra những lời khuyên, giải pháp
tạm thời, chủ động phòng tránh.
+Tăng niềm yêu thích môn học qua ứng dụng thực tiễn .
II. Chuẩn bị
1.Giáo viên
- Huyết áp kế điện tử ,huyết áp kế đồng hồ
- Nhiệt kế đo thân nhiệt
- Đồng hồ bấm giây.
2.Học sinh
- Ôn lại các kiến thức về chỉ tiêu sinh lí người.
- Đọc trước bài để nắm cách tiến hành thí nghiệm.
III. Phương pháp:
-Sử dụng phương pháp thuyết giảng, phương pháp hỏi đáp, phương pháp
làm việc nhóm.
-Phương tiện sử dụng : bảng, phấn,thước,...
IV. Nội dung:
1
1.Bắt đầu
- Để các em biết cách đo một số chỉ tiêu sinh lí cở bản hôm nay ta sẽ thực hành
một số thí nghiệm sau.
2.Phát triển bài:
Thời gian
Nội dung bài học
15 phút
-Ổn định lớp học
-Trong nhóm chọn một bạn
để đo chỉ số sinh lý.
- Chú ý đo các trị số vào các
thời điểm sau:
+ Trước khi chạy nhanh tại
chỗ.
+ Ngay sau khi chạy nhanh
tại chỗ trong vòng 3 phút
(hoặc đứ.ng lên ngồi
xuống).
+ Sau khi nghỉ chạy 5 phút
- Tiến hành các thí nghiệm:
1.TN1: Đếm nhịp tim.
- Cách 1: đeo ống nghe tim
phổi vào tai và đặt một
đầu ống nghe vào phía
ngực bên trái và đếm nhịp
tim trong 1 phút.
- Cách 2: Đếm nhịp tim
thông qua bắt mạch cổ
tay. Người được đếm
nhịp tim đặt ngửa tay lên
bàn thả lỏng. Người đếm
ấn nhẹ 3 ngón tay (ngón
trỏ, ngón giữa và ngón
đeo nhẫn) vào rãnh quay
cổ tay và đếm số lần
mạch đập trong 1 phút.
2. TN2: Đo huyết áp.
a) Sử dụng huyết áp kế
đồng hồ đo.
- Người được đo nằm hoặc
2
Hoạt động thầy
- Chia lớp thành 4
đến 5nhóm học
sinh tùy theo số
lượng học sinh và
dụng
cụ
thí
nghiệm.
- Giao dụng cụ thí
nghiệm cho các
nhóm trưởng của
các nhóm học
sinh.
- Phổ biến cách tiến
hành thí nghiệm,
cách sử dụng các
dụng cụ.
- Tương ứng với
mỗi thí nghiệm
nhắc lại, kiểm tra
kiến thức lý
thuyết của bài
bằng các câu hỏi
đưa ra cho học
sinh trả lời
miệng.
+câu hỏi:
1- Nhịp tim là gì?
Hoạt động trò
- Phối hợp với
giáo viên tự
chia nhóm
thực hành.
-Nhận dụng cụ
thí nghiệm .
-Nghe, ghi
chép.
-Nghe, ghi
chép, trả lời
câu hỏi giáo
viên đưa ra.
1-Nhịp tim là
chu kì hoạt
động của tim
bắt đầu từ
pha co tâm
nhĩ, sau đó là
pha co tâm
thất và cuối
ngồi ở tư thế thoải mái, duỗi
thẳng đặt cánh tay lên bàn
và kéo tay áo lên gần nách. 2- Trung bình ở
Quấn bao cao su bọc vải
người trưởng
của huyết áp kế quanh cánh
thành trong 1
tay trái phía trên khuỷu tay.
phút nhịp tim bao
- Vặn chặt núm xoay ở quả
nhiêu?
bóng bơm theo chiều kim
3- Huyết áp được
đồng hồ và bơm khí vào bao
định nghĩa như
coa su của huyết áp kế cho
thế nào?
đến khi kim đồng hồ chỉ ở
160- 180mmHg thì đừng
Huyết áp tối đa,
lại.
huyết áp tối thiểu
- Vặn mở từ từ núm xoay
là như thế nào?
ngược chiều kim đồng hồ
để xả hơi , đồng thời nghe
tiếng đập động mạch cách
tay qua ống nghe tim mạch.
Khi nghe thấy tiếng đập đầu
tiên thì đọc số kim chỉ trên
đồng hồ và ghi lại giá trị
4- Dự đoán khi hoạt
huyết áp (huyết áp tối đa).
động mạnh thì
Tiếp tục xả hơi và nghe khi
nhịp tim, huyết
bắt đầu không nghe thấy
áp, nhiệt độ cơ
tiếng đập nữa thì lại đọc số
thể có thay đổi
kim chỉ trên đồng hồ và ghi
không, như thế
lại giá trị huyết áp ( huyết
nào và giải thích
áp tối thiểu)
dự đoán?
b) Sử dụng huyết áp kế
+ ở thí nghiệm 2:
điện tử.
giáo viên mời
Huyết áp kế điện tử dùng để
một em học sinh
đo huyết áp và nhịp tim
lên và tiến hành
- Người được đo ngồi thoải
đo huyết áp cho
mái, cánh tay duỗi thẳng
em đo để làm
trên bàn và kéo tay áo lên
mẫu cho cả lớp
gần nách.
dễ hình dung.
- Quấn bao cao su bọc vải
quanh cánh tay trái phía
trên khuỷu tay. Ấn nút
công tắc máy sẽ hoạt
động, các số trong màn
3
cùng là pha
dãn chung.
2- Ở người
trưởng
thành : tim
đập 75 nhịp/1
phút.
3- Huyết áp là
áp lực máu
tác dụng lên
thành mạch.
Huyết áp tối đahuyết áp tâm
thu ứng với
lúc tim co.
Huyết áp tối
thiểu- huyết
áp tâm trương
ứng với lúc
tim dãn.
4-Khi hoạt động
mạnh thì các
chỉ số sinh lý
thay đổi.
25 phút
hình sẽ thay đổi khi
những con số ổn định thì
đọc kết quả huyết áp và
nhịp tim hiện trên màn
hình và ghi lại.
3.TN3: Đo nhiệt độ cơ thể.
Vảy nhẹ nhiệt kế để cột
thủy ngân xuống chỉ vạch
37 rồi kẹp nhiệt kế vào
nách trong 2-3 phút rồi
lấy ra đọc kết quả.
Học sinh tiến hành thí
Quan sát các nhóm
nghiệm như giáo viên
học sinh làm thí
hướng dẫn ghi lại kết quả.
nghiệm, hướng
dẫn, trả lời thắc
mắc của học sinh
trong quá trình
làm các thí
nghiệm.
Kết thúc thí nghiệm
nhận lại bàn giao
dụng cụ thí
nghiệm từ học
sinh. Nhắc nhở
học sinh trực
nhật.
4
Các nhóm phân
công chọn
bạn đo chỉ
tiêu sinh lý và
các bạn làm
thi nghiệm,
ghi chép số
liệu.
Học sinh tiến
hành làm thí
nghiệm như
đã được
hướng dẫn.
Kết thúc thí
nghiệm thu
gọn dụng cụ
bàn giao lại
cho giao lại
cho giáo viên.
Học sinh lau
dọn lớp học
(PTN) trả lại
phòng như cũ.
5 phút
-Tổng kết thực hành
-Hướng dẫn về nhà:
-Giao cho học sinh -Ghi chép bài
làm bài báo cáo
tập về nhà.
cá nhân và ghi lại
số liệu theo
bảng21 tr 93.
-Dặn dò học sinh
chuẩn bị bài Ôn
tập chương 1.
Bảng 21,trang 93
Nhịp tim
(nhịp/phút)
Huyết áp tối Huyết áp tối
đa (mmHg) thiểu (mmHg)
Thân nhiệt
(độ C)
Trước khi chạy
nhanh tại chỗ
Ngay sau khi
chạy nhanh
Ngay khi nghỉ
chạy 5 phút
Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
V.
5