ĐỀ CƯƠNG NGUYÊN LÍ 1
I.
Nhóm câu hỏi 1đ
Câu 1: Các hình thức của chủ nghĩa duy tâm?
Chủ nghĩa duy tâm có hai hình thức là:
- Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
- Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Câu 2: Các phương thức tồn tại của vật chất là gi?
Có ba phương thức tồn tại của vật chất là:
- Vận động
- Không gian
- Thời gian
Câu 3: Ý thức hình thành và phát triển bởi những nguồn gốc nào?
Ý thức hình thành và phát triển dựa trên hai nguồn gốc:
- Nguồn gốc tự nhiên
- Nguồn gốc xã hội
Câu 4: Thuộc tính chủ yếu để phân biệt vật chất với ý thức là gi?
Thuộc tính chủ yếu để phân biệt giữa vật chất và ý thức là thuộc tính
tồn tại khách quan
Câu 5: Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật là gi?
Phép biện chứng duy vật gồm ba quy luật cơ bản sau:
- Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự
thay đổi về chất và ngược lại
- Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
- Quy luật phủ định của phủ định
Câu 6: Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật là
gi?
Phép biện chứng duy vật có 6 cặp phạm trù cơ bản sau:
- Cái chung và cái riêng
- Nguyên nhân và kết quả
- Tất nhiên và ngẫu nhiên
- Nội dung và hình thức
- Bản chất và hiện tượng
- Khả năng và hiện thực
Câu 7: Các hình thức cơ bản và đại biểu của phép biện chứng
trong lịch sử là gi?
Trong lịch sử, chủ nghĩa duy vật đã được hình thành và phát triển với
ba hình thức cơ bản:
- Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại. Đại biểu là: Lão Tử
(Trung Quốc); Hêraclit, Platon, Arixtot của Hy Lạp cổ đại
- Chủ nghĩa duy vật siêu hình. Đại biểu là Canto, Hêghen
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng. Đại biểu là: C. Mác, Ăng ghen và
Lênin
Câu 8 : Các hình thức cơ bản của thực tiễn là gi ?
Thực tiễn có ba hình thức cơ bản sau :
- Hoạt động sản xuất vật chất
- Hoạt động Chính trị - Xã hội
- Hoạt động thực nghiệm khoa học
Câu 9 : Các yếu tố cơ bản của hình thái kinh tế - xã hội là gi ?
Hình thái kinh tế - xã hội gồm 3 yeus tố cơ bản sau :
- Lực lượng sản xuất
- Quan hệ sản xuất
- Kiến trúc thượng tầng
Câu 10 : Yếu tố nào động nhất, cách mạng nhất trong lực lượng
sản xuất ? Vì sao ?
- Yếu tố động nhất, cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất là công
cụ lao động
- Vì bản chất của con người là muốn bỏ sức lao động ít nhưng lại đạt
hiệu quả công việc cao nên không ngừng cải tiến công cụ lao động
Câu 11 : Cơ sở hạ tầng là gi ?
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ các quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế
của xã hội
Câu 12 : Quan hệ sản xuất là gi ? Cấu trúc của quan hệ sản xuất ?
- Quan hệ sản xuất là mối qua hệ giữa người với người trong quá
trình sản xuất
- Quan hệ sản xuất bao gồm :
+ Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất
+ Quan hệ trong tổ chức – quản lý quá trình sản xuất
+ Quan hệ phân phối sản phẩm
II.
Nhóm câu hỏi 3đ
Câu 1 : tại sao nói đứng im là một dạng vận động ?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định vận động là một phương
thức tồn tại của vật chất và nó là tuyệt đối là vĩnh viễn. Nhưng không
có nghĩa là chủ nghĩa duy vật biện chứng phủ định sự đứng im. Đứng
im, cân bằng chỉ có tính tương đối tạm thời và thực chất đứng im, cân
bằng là một trạng thái đặc biệt của vận động
Đứng im là biểu hiện trạng thái vận động trong thăng bằng, ổn định
tương đối
Đứng im là một vận động đặc biệt tại chỗ trong trạng thái cân bằng
khi mà chất chưa thay đổi. Vận động với tư cách là kết quả của quá
trình chuyển đổi vật chất
Đứng im là tương đối, tạm thời vì đứng im, cân bằng chỉ xảy ra trong
một số mối quan hệ nhất định, chỉ xảy ra trong một hình thức vận
động, chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn và đứng im, cân bằng chỉ là
xét trong một mối quan hệ nhất định, ngay trong sự đứng im vẫn diễn
ra những quá trình biến đổi nhất định.
Như vậy, đứng im cũng là một dạng của vận động
Câu 2 : Điểm giống và khác nhau giữa chủ nghĩa duy tâm chủ
quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan ?
- giống : Có quan điểm chung là không thể chấp nhận đối với khoa
học và thực tiễn, đều thừa nhận ý thức có trước vật chất có sau, ý
thức sinh ra và quyết định thế giới vật chất
- khác :
+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan dùng cảm giác và tổ hợp cảm giác để
nhận thức thế giới
+Chủ nghĩa duy tâm khách quan thì xuất phát từ ý niệm tuyệt đối để
giải thích thế giới
Câu 3 : Điểm tích cực và hạn chế trong quan điểm về vật chất của
triết học duy vật trước mác ?
- tích cực :+ Có ưu điểm nhất định trong việc giải thích cơ sở vật
chất của sự tồn tại giới tự nhiên
+ Xuất phát từ giới tự nhiên để nhận thức thế giới chống
chủ nghĩa duy tâm tôn giáo
- hạn chế :
+ không hiểu chính xác bản chất của các hiện tượng ý thức, phạm trù
vật chất và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
+ Quy vật chất về dạng cụ thể hoặc thuộc tính vật chất
+ Không có cơ sở để xác định những biểu hiện của vật chất trong đời
sống xã hội nên cũng không có cơ sở đứng trên quan điểm duy vật giải
quyết các vấn đề xã hội
Câu 4 : vì sao nói ý thức mang tính xã hội ?
Ý thức mang tính xã hội vì :
Ý thức có nguồn gốc hình thành từ xã hội, gắn liền với xã hội
Ý thức là sự hiểu biết của con người, xã hội hay nói một cách khác ý
thức mang bản chất xã hội
Ý thức bị chi phối bởi điều kiện xã hội cụ thể, bị tồn tại xã hội và các
quy luật xã hội chi phối
Câu 5 : Trình bày nội dung nguyên lí về mối liên hệ phổ biến ?
• khái niệm :
- Mối liên hệ là khái niệm chỉ sự tác động qua lại sự quyết định và
sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt, các yếu tố trong sự vật, hiện
tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau
- Mối liên hệ phổ biến là những mối liên hệ chung nhất, chi phối mọi
sự vật hiện tượng hay giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới
khách quan
• Tính chất :
- Tính khách quan :Nhờ có mối liên hệ mới có sự vận động mà vận
động là tất yếu khách quan. Do đó mối liên hệ là tất yếu khách
quan. Liên hệ là thuộc tính vốn có của các sự vật hiện tượng bắt
nguồn từ tính thống nhất của thế giới không phụ thuộc vào ý thức
của con người
- Tính phổ biến : Mối liên hệ là thuộc tính vốn có của sự vật hiện
tượng diễn ra trong mọi sự vật ở mọi không gian, thời gian, trong
tất cả lĩnh vực của thế giới, trong tự nhiên xã hội và tư duy
- Tính phong phú, đa dạng : Thế giới là vô cùng vô tận của các sự
vật hiện tượng, do đó mối liên hệ rất đa dạng, phong phú. Các sự
vật hiện tượng khác nhau có mỗi liên hệ khác nhau, giữ vị trí vai
trò khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của nó
• Ý nghĩa phương pháp luận :
- Khi xem xét sự vật hiện tượng thì phải đặt sự vật hiện tượng đó vào
trong tất cả các mối liên hệ của chúng, tránh rơi vào quan điểm
phiến diện, một chiều. Tức là cần phải có quan điểm toàn diện để
áp dụng trong các hoạt động thực tiễn của con người
- Bên cạnh quan điểm toàn diện cũng cần phải có quan điểm lịch sử cụ thể, quan điểm này yêu cầu khi xem xét sv, ht phải đặt nó vào
trong mối liên hệ nhất định, trong không gian, thời gian cụ thể,
tránh gây sự đánh giá chung chung
Câu 6 : Phân tích nội dung nguyên lí về sự phát triển ?
• khái niệm :
+ theo quan điểm siêu hình : phát triển là sự tăng, giảm đơn thuần về
lượng như một vòng tuần hoàn khép kín
+ Theo quan điểm duy vật biện chứng : phát triển là quá trình vận
động của sự vật theo khuynh hướng từ thấp đến cao từ kém hoàn thiện
đến hoàn thiện
• Tính chất :
- Tính khách quan : Phát triển là thuộc tính vốn có của sự vật, hiện
tượng là khuynh hướng chung của thế giới, tồn tại khách quan do
mâu thuẫn bên trong không do tác động từ bên ngoài
- Tính phổ biến : Phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực trong tự
nhiên, xã hội và tư duy
- Tính đa dạng, phong phú: Phát triển thể hiện sự khác nhau trong
lĩnh vực khác nhau, phát triển mang tính chất tiến lên, kế thừa liên
tục nhưng không phải một đường thẳng mà diễn ra phức tạp thậm
chí có lúc thụt lùi tạm thời
• Ý nghĩa pp luận :
Trong quá trình nhận thức phải có quan điểm phát triển. Đòi hỏi phải
phát hiện xu hướng biến đổi chuyển hóa chống cách nhìn tĩnh tại
Câu 7 : Phân tích vai trò của thực tiễn ?
* Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch
sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên xã hội
* Thực tiễn đóng vai trò là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và
là tiêu chuẩn của chân lý, kiểm tra tính chân lý của quá trình nhận thức
- Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức :
+ Nhận thức bao giờ cũng bắt đầu từ thực tiễn do thực tiễn quy định.
Thực tiễn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ, cách thức và khuynh hướng vận
động và phát triển của nhận thức. Thông qua hoạt động thực tiễn trong
sản xuất vật chất con người tác động vào giới tự nhiên, làm bộc lộ
những thuộc tính để nhận thức thế giới, tích lũy những tài liệu cảm
tính hình thành tri thức kinh nghiệm
+ nhờ các hoạt động thực tiễn mà các giác quan của con người ngày
càng được hoàn thiện ; năng lực tư duy không ngừng được củng cố và
phát triển. Tiến tới nắm bắt được bản chất và quy luật chi phối thế
giới, hình thành tri thức lí luận.
+ trong hoạt động thực tiễn xuất hiện nhu cầu hình thành các khoa học
và chính hoạt động thực tiễn đã biến các tri thức khoa học trở thành
những phương tiện hùng mạnh giúp cho con người khám phá chinh
phục thế giới. Mọi hoạt động thực tiễn đã cung cấp các phương tiện
vật chất ngày càng có hiệu quả cho quá trình nhận thức
- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý, kiểm tra tính chân lý của quá
trình nhận thức : Thực tiễn kiểm nghiệm sự đúng đắn của quá trình
nhận thức, bổ sung, uốn nắn và đề ra yêu cầu tiếp theo cho quá
trình nhận thức
Câu 8 : Phân tích cặp phạm trù nguyên nhân – kết quả ?
a, Khái niệm phạm trù nguyên nhân, kết quả :
- Nguyên nhân là sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật,
hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây ra một biến
đổi nào đó
- Kết quả là những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các
yếu tố trong một sự vật,hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng
b, Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả :
- mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là mói qan hệ khách quan
bao hàm tính tất yếu : không có nguyên nhân nào không dẫn tới kết
quả và ngược lại không có kết quả nào không có nguyên nhân
- Nguyên nhân là cái có trước sinh ra kết quả
- Sự nối tiếp về mặt thời gian, mối quan hệ hàm số không nằm trong
mối quan hệ nhân - quả
- Mối quan hệ nhân – quả rất phức tạp : một nguyên nhân có thể có
nhiều kết quả và một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân tạo thành
- tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân : kết quả có thể tạo
được nguyên nhân. Mối quan hệ nhân quả là một chuỗi những sự nối
tiếp giữa nguyên nhân và kết quả. Không có nguyên nhân đầu tiên và
không có kết quả cuối cùng
- trong những điều kiện nhất định nguyên nhân và kết quả có thể
chuyển hóa cho nhau, trong mối quan hệ này là nguyên nhân thì trong
mối quan hê khác lại là kết quả và ngược lại
c, ý nghĩa phương pháp luận :
- mối liên hệ nhân quả là mói quan hệ có tính khách quan, tất yếu nên
trong nhận thức và thực tiễn không thể phủ nhận nó, con người có thể
nhận thức vận dụng nó để đạt được mục đíc của mình, tạo điều kiện
cho nguyên nhân đi đến kết quả và ngược lại
- Mối quan hệ nguyên nhân – kết quả là rất phưc tạp cho nên phải
phân biệt chính xác các loại nguyên nhân để có phương pháp giải
quyết đúng đắn với mỗi trường hợp cụ thể
Câu 9 : Tại sao nói sự phát triển của hình thái kinh tế - xã hội là
một quá trình lịch sử tự nhiên ?
• Hình thái kinh tế xã hội là xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất
định, với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù
hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và với một
kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan
hệ sản xuất ấy
• Cấu trúc của hình thái kinh tế xã hội bao gồm lực lượng sản xuất,
quan hệ sản xuất và hệ thống kiến trúc thượng tầng của xã hội
Khi phân tích sự phát triển của lịch sử nhân loại theo lí luận cấu trúc
hình thái kinh tế - xã hội. C. Mác đã cho rằng : « Sự phát triển của
những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên ».
vì :
- lịch sử phát triển của xã hội loài người là sự thay thế kế tiếp của
các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao đó là quá trình lịch sử
- tự nhiên vì nó không tuân theo ý chí chủ quan của con người,
không phụ thuộc vào ý thức của con người, không phụ thuộc vào ý
chí của các đảng phái hay bất kì một lực lượng xã hội nào khác
- Các yếu tố cơ bản trong cấu trúc của hình thái kinh tế - xã hội tác
động qua lại làm thành các quy luật phổ biến chi phối toàn bộ sự
vận động và phát triển của xã hội loài người mà quan trọng nhất là
quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất và quy luật kiến trúc thượng tầng phù
hợp với cơ sở hạ tầng
- Nguồn gốc sâu xa của sự vận động, phát triển xã hội là do sự phát
triển của lực lượng sản xuất
- Quá trình phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội có thể do sự
tác động của nhiều nhân tố chủ quan nhưng nhân tố giữ vai trò
quyết định chính là sự tác động của các quy luật khách quan. Dưới
sự tác động của các quy luật khách quan lịch sử của nhân loại là
quá trình thay thế tuần tự các hình thái kinh tế - xã hội. Quá trình
lịch sử - tự nhiên bao hàm cả sự phát triển tuần tự và phát triển bỏ
qua một hoặc một vài hình thái kinh tế - xã hội với điều kiện nhất
định
Câu 10 : Phân tích vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại
và phát triển của xã hội ?
* Sản xuất là hoạt động đặc trưng của con người và của xã hội loài
người.
* Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao động
tác động vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên
nhằm tạo ra của cải vật chất thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của
con người
Trong quá trình tồn tại và phát triển, con người không thỏa mãn với
những cái đã có sẵn trong giới tự nhiên mà luôn tiến hành sản xuất
nhằm tạo ra các tư liệu sinh hoạt thỏa mãn nhu cầu ngày càng đa dạng,
phong phú của con người.
- Sản xuất vật chất giữ vai trò là nhân tố quyết định sự sinh tồn, phát
triển của con người và xã hội ; là hoạt động nền tảng làm phát sinh,
phát triển những mối quan hệ xã hội của con người ; nó chính là cơ
sở của sự hình thành, biến đổi và phát triển của xã hội loài người
- Để tiến hành quá trình sản xuất vật chất con người tất yếu phải
thiết lập nên những mối quan hệ nhất định với nhau, đó chính là
những mối quan hệ sản xuất và trên cơ sở này thiết lập nên những
mối quan hệ xã hội khác : chính trị, đạo đức, phâp luật, Nhà nước,
nghệ thuật, tôn giáo, ...
- Trong quá trình sản xuất vật chất con người không ngừng làm biến
đổi giới tự nhiên, biến đổi xã hội, đồng thời làm biến đổi bản thân
mình. Sản xuất vật chất không ngừng phát triển. Sự phát triển của
sản xuất vật chất quyết định sự biến đổi, phát triển các mặt của đời
sống xã hội, quyết định xã hội phát triển từ thấp đến cao. Chính vì
vậy phải tìm cơ sở sâu xa của các hiện tượng xã hội ở trong nền
sản xuất vật chất của xã hội mà căn bản là từ trình độ phát triển
phương thức sản xuất của nó
- Chủ nghĩa Mác-Lê nin đã phân tích sự phát triển của lịch sử nhân
loại theo lịch sử thay thế và phát triển của các phương thức sản
xuất. Tiến trình này đã phản ánh xu hướng tất yếu khách quan của
sự phát triển xã hội loài người từ thấp đến cao, dù có giai đoạn phát
triển phải đi theo đường vòng nhưng rốt cuộc lịch sử vẫn đi theo xu
hướng chung là phát triển theo chiều hướng đi lên từ phương thức
sản xuất ở trình độ thấp lên trình độ cao hơn mà thôi.
Câu 11 : phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và
kiến trúc thượng tầng ?
- Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành kết cấu
kinh tế của xã hội
- Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý
thức xã hội cùng với các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng được
hình thành trên một cơ sở hạ tầng kinh tế nhất định.
• Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai mặt của đời sống xã hội,
chúng thống nhất biện chứng với nhau nhưng trong đó cơ sở hạ tầng
đóng vai trò quyết định đối với kiến trúc thượng tầng
- mỗi cơ sở hạ tầng sẽ hình thành nên một kiến trúc thượng tầng
tương ứng với nó. Tính chất của kiến trúc thượng tầng do tính chất
của cơ sở hạ tầng quyết định. Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào
thống trị về kinh tế thì cũng giữ được sự thống trị về chính trị và
trong đời sống tinh thần
- vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng thể hiện rõ nét nhất ở sự thay
thế của các hình thái kinh tế xã hội, khi cơ sở hạ tầng cũ mất đi thì
kiến trúc thượng tầng do nó sinh ra cũng sẽ mất theo, cơ sở hạ tầng
mới xuất hiện sẽ xuất hiện kiến trúc thượng tầng tương ứng
- ở ngay trong một hình thái kinh tế xã hội vai trò quyết định cũng
thuộc về cơ sở hạ tầng, những biến đổi ở cơ sở hạ tầng sẽ dẫn đến
những biến đổi trên kiến trúc thượng tầng xã hội.
- Sự thay đổi cơ sở hạ tầng dẫn đến làm thay đổi kiến trúc thượng
tầng diễn ra rất phức tạp. Trong đó có những yếu tố của kiến trúc
thượng tầng thay đổi nhanh chóng cùng với sự thay đổi của cơ sở
hạ tầng như chính trị, pháp luật,... và có những yếu tố thay đổi
chậm như tôn giáo, nghệ thuật,... hoặc có những yếu tố vẫn được
kế thừa trong xã hội mới
• tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
- Chức năng xã hội của kiến trúc thượng tầng là bảo vệ, củng cố, duy
trì cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó. Đấu tranh để xóa bỏ cơ sở hạ tầng
và kiến trúc thượng tầng cũ
- Vai trò của kiến trúc thượng tầng thể hiện ở chỗ giai cấp nào thống
trị kinh tế mà không xác lập được quyền thống trị trong đời sống
tinh thần thì cớ ở kinh tế không thể đứng vững
- Tất cả các yếu tố cấu thành nên kiến trúc thượng tầng đều tác động
đến cơ sở hạ tầng nhưng trong đó nhà nước và pháp luật tác động
trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội vì đó
là bộ máy bạo lực tập trung của giai cấp thống trị về kinh tế. Các
yếu tố khác của kiến trúc thượng tầng cũng tác động đến cơ sở hạ
tầng nhưng đều phải thông qua nhà nước và pháp luật
- Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đến cơ sở hạ tầng diễn ra
theo 2 chiều. Nếu KTTT tác động phù hợp với các quy luật kinh tế
khách quan thì nó là động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển ;
nếu tác động ngược lại nó sẽ kìm hãm sự phát triển của kinh tế,
kìm hãm sự phát triển của xã hội
Câu 12 : phân tích nội dung định nghĩa giai cấp của lê nin ?
Trong tác phẩm Sáng kiến vĩ đại Lê nin đã đưa ra định nghĩa giai cấp
như sau : « người ta gọi là giai cấp, những tập đoàn to lớn gồm những
người khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội
nhất định của lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ đối với những tư
liệu sản xuất, về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và về
phần của cải xã hội ít hoặc nhiề mà họ được hưởng »
Theo nội dung định nghĩa giai cấp của lê nin, thực chất của sự phân
hóa những con người trong một cộng đồng xã hội là do bốn đặc trưng
sau đây :
- Do có sự khác nhau và đối lập nhau về địa vị của họ trong một hệ
thống sản xuất nhất định và như vậy thực chất của sự phân hóa giai
cấp trong xã hội là sự phân hóa những con người trong một cộng
đồng xã hội thành những kẻ bóc lột và những người bị bóc lột
- Do các giai cấp có quan hệ khác nhau đối với tư liệu sản xuất. Đây
là đặc trưng quan trọng nhất của giai cấp. Người có tư liệu sản xuất
nắm quyền điều hành quản lí sản xuất và điều hành cả bộ máy nhà
nước, chính trị, pháp luật để bảo vệ cho quyền thống trị của mình
và người không có tư liệu sản xuất thì phải làm thuê và bị phụ
thuộc. Đó là bản chất của những xung đột giai cấp trong các xã hội
có giai cấp đối kháng
- Do các giai cấp có vai trò khác nhau trong việc tổ chức quản lí và
phân công lao động xã hội
- Do các giai cấp có phương thức và quy mô hưởng thụ khác nhau :
người có tư liệu sản xuất thì chiếm đoạt hầu hết các sản phẩm xã
hội, người không có tư liệu sản xuất thì chỉ được hưởng một phần
nhỏ sản phẩm do chính mình tạo ra
III. nhóm câu hỏi 6đ
Câu 1 : Phân tích nội dung vấn đề cơ bản của triết học ? Vì sao đó
là vấn đề cơ bản của triết học ?
• Nội dung vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa vật chất
và ý thức hay giữa tư duy và tồn tại
- Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt là :
+ Quan hệ giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước ? cái nào có sau ?
cái nào quyết định cái nào ?
+ Khả năng nhận thức thế giới của con người. Giải quyết câu hỏi :
Con người có nhận thức về thế giới hay không ?
- Để giải quyết mặt thứ nhất có ba cách :
+ Nhất nguyên duy vật : quan điểm vật chất có trước ý thức, vật chất
là cái quyết định ý thức
+ Nhất nguyên duy tâm : quan điểm ý thức có trước vật chất, ý thức
quyết định vật chất
+ Nhị nguyên luận : Cho rằng vật chất và ý thức xuất hiện đồng thời
và tồn tại phụ thuộc vào nhau
- Để giải quyết mặt thứ hai có hai cách :
+ Khả tri luận : thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người
+ Bất khả tri : Hi Um với thuyết « không thể biết » - Can tơ
- Từ việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học đã dẫn đến sự xuất
hiện của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm :
* CNDV :
+ CNDV khẳng định vật chất có trước quyết định đến ý thức
+ CNDV phát triển qua ba giai đoạn : - CNDV chất phác thời cổ đại :
đã cố gắng xuất phát từ giới tự nhiên để giả thích TG. Đại biểu :
Hêraclit
- CNDV siêu hình thời phục hưng : từ TK XV – XVIII và đỉnh cao
là TK XIX với đại biểu là Canto, Hê ghen
- CNDV biện chứng : là đỉnh cao của CNDV trong lịch sử, duy vật
triệt để trong tự nhiên, xã hội và tư duy. ĐẠi biểu là Mác và Lê nin
CNDT :
- Quan điểm ý thức là cái có trước quyết định đến vật chất
- Trong lịch sử có hai hình thức duy tâm :
+ CNDT chủ quan : Xuất phát từ cảm giác và tổ hợp cảm giác để giải
thích TG. Đại biểu : Man Khơ, Béc cơ li
+ CNDT khách quan : xuất phát từ ý niệm, ý niệm tuyệt đối để giải
thích thế giới. Đại biểu hê ghen và Platon
• Mối quan hệ giữa vật chât và ý thức, giữa tư duy và tồn tại là vấn
đề cơ bản của triết học vì :
- Mah giữa vc & yt là mqh chung nhất, làm cơ sở cho mọi mqh khác
- Đây là xuất phát điểm mà mọi trường phái triết học đều phải giải
quyết
- Đây là tiêu chuẩn để phân chia các trường phái triết học
- Việc giải quyết vấn đề cơ bản này ảnh hưởng có tính chất quyết
định đến việc giải quyết tất cả các vấn đề khác của triết học
Câu 2 : phân tích nguồn gốc và bản chất của ý thức ?
- ý thức là môt hiện tượng tinh thần có kết cấu cực kì phức tạp. Đó là
sản phẩm tinh thần thuộc dạng vật chất đặc biệt có tổ chức cao : bộ
não người
- Nguồn gốc của ý thức bao gồm : nguồn gốc tự nhiên và guồn gốc
xã hội
• Nguồn gốc tự nhiên :
- Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là bộ não người và hoạt động của
nó trong mqh với TGKQ
- Mọi dang vật chất đều có thuộc tính phản ánh :
+ Hình thức phản ánh đơn giản nhất là phản ánh vật lý, hóa học thông
qua các biến đổi lí hóa, trải qua quá trình biến đổi lâu dài. Sự sống
xuất hiệ từ đó xuất hiện một hình thức phản ánh mới cao hơn
+ Phản ánh sinh vật với tín kích thích tiêu biểu cho thực vật bậc thấp
và tính cảm ứng tiêu biểu cho các động vật có hệ TK trải qua quá trình
tiến hóa rất lâu dài, ĐV bậc cao với hệ TK TW ra đời làm xuất hiện
một hình thức phản ánh mới cao hơn
+ Phản ánh tâm llisgawns liền với quá trình hình thành phản xạ có
điều kiện, đây là cơ sở để hình thành ý thức con người
+ Phản ánh ý thức là hình thức phản ánh cao cấp chỉ có ở con người,
một hình thức phản ánh năng động, sáng tạo của TG
Như vậy, ý thức bắt nguồn từ vật chất và không tách dời sự tác
động của thế giới bên ngoài
• Nguồn gốc xã hội :
- Vai trò của lao động : Trong lao động việc sử dụng công cụ, chế
tạo công cụ, bộ óc người ngày càng hoàn thiện và phát triển. Trong
lao động con người biết liên kết lại với nhau từ đó xã hội loài
người hình thành
- Vai trò của ngôn ngữ : Đây là hệ thống tín hiệu thứ hai là vỏ của
vật chất tư duy, là công cụ gián tiếp
Như vậy, lao động và ngôn ngữ là hai sức kích thích chủ yếu hình
thành nên ý thức con người : sự ra đời của ý thức chủ yếu do hoạt
động cải tạo TGKQ thông qua quá trình lao động và không có
ngôn ngữ thì ý thức không thể tồn tại và biểu hiện được
• bản chất của ý thức :
- ý thức là hình thức chủ quan của tgkq, ý thức không phải là hiện
tượng vật lí mà là hình ảnh tinh thần, là cái vật chất đã được di
chuyển vào bộ óc con người và được cải biến đi ở trong đó
- Tính sáng tạo của ý thức là biến cái vật chất thành không vật chất
nhưng đúng với bản chất và quy luật chi phối sự vật được phản
ánh, tạo ra cái TG ko có
- Tính xã hội của ý thức :
+ ý thức là sự hiểu biết về con người, xã hội, nó bị chi phối, điều
khiển bởi xã hội cụ thể
+ ý thức bị tồn tại xã hội và các quy luật xã hội chi phối
Câu 3 : Phân tích nội dung và giá trị khoa học trong định nghĩa
vật chất của lê nin ?
• Quan điểm của triết học trước Mác về vật chất :
- Thời kì cổ đại :
+ Phương Đông : Vật chất được quy về sắc, đạo, thổ, kim, mộc, thủy,
hỏa
+ Phương tây : Trong thời kì đầu, vật chất được quy về vật thể cảm
tính hữu hình
+ Tiến xa hơn trên con đường tìm kiếm phạm trù vật chất. Đạt trình độ
trung hơn, trừu tượng hơn ( quan điểm Anaximandro). Ông khẳng
định vật chất là Aperon
+ vật chất trong quan điểm của nhà tư tưởng vĩ đại nhất của thời đại
Arixtot chỉ tồn tại trong khả năng
+ Đạt đỉnh cao trong quan niệm CNDV về vật chất của thời cổ đại là
thuyết nguyên tử Lơ xip và đemocrit
- Thời kì phục hưng – cận đại :
+ Niuton quy vật chất về khối lượng, đó là lượng vật chất chưa trong
vật thể không thay đổi trong quá trình vận động
+ Bê cơn và CNDV Pháp khẳng định vật chất là các hạt nhỏ đồng nhất
và các nhân tố hóa học của vật chất là bất biến
+ Đặc điểm nổi bật của triết học duy vật thời kì này là quy vật chất về
nguyên tử, coi nguyên tử là nhỏ nhất và không có cấu trúc
• Phương pháp định nghĩa vật chất của lê nin :
- bản chất của cuộc khủng hoảng trong vật lý, triết học không phải
vật chất mất đi, vật chất tiêu tan mà chỉ có giới hạn hiểu biết vật
chất của con người về v/c là mất đi, tiêu tan
- Vì phạm trù v/c là phạm trù rộng nhất, khái quát nhất không thể
quy về cái lớn hơn. Do đó Lê nin đã định nghĩa suy ra phương
pháp đặc biệt mang đối lập phạm trù vật chất với phạm trù vật chất
tương đương, ý thức rồi chỉ ra những thuộc tính căn bản nhất của
v/c
• Nội dung định nghĩa : « Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ
thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác,
được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại
không lệ thuộc vào cảm giác »
- Theo định nghĩa của lê nin về vật chất thì :
+Vật chất là một phạm trù triết học, một phạm trù rộng nhất, khái quát
nhất, không thể hiểu theo nghĩa thông thường
+ Vật chất là thực tại khách quan, đây là thuộc tính quan trọng nhất để
phân biệt là vật chất hay không
+ vật chất không biểu hiện một cách vô hình, thần bí mà tồn tại một
cách hiện thực, các giác quan của con người có thể trực tiếp hay gián
tiếp nhận thức
+ trong định nghĩa Lê nin đã chỉ ra thuộc tính căn bản nhất của vật
chất đó là sự tồn tại khách quan, là nguồn gốc của cảm giác, ý thức
• Giá trị khoa học của nội dung định nghĩa :
- Khắc phục những quan niệm sai lầm của CNDV trước đây về vật
chất
- Chỉ rõ biểu hiện của vật chất trong lĩnh vực lịch sử - xã hội
- Giải quyết cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học với lập trường
của CNDV biện chứng
Câu 4 : Phân tích mối quan hệ giữa vật chất và ý thức ? ý nghĩa
thực tiễn của mối quan hệ này trong hoạt động thực tiễn ?
• Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được
đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta
chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
• Ý thức là môt hiện tượng tinh thần có kết cấu cực kì phức tạp. Đó
là sản phẩm tinh thần thuộc dạng vật chất đặc biệt có tổ chức cao :
bộ não người
• Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức : Theo quan điểm của CNDV
biện chứng vật chất và ý thức tồn tại trong mqh biện chứng với
nhau, tác động lẫn nhau thông qua hoạt động thực tiễn và trong
mqh này vật chất giữ vai trò quyết định đối với ý thức
- Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức :
+ Vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau : ý thức là sản phẩm của
1 dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc người, chỉ có con người mới có
ý thức. Mà con người là sản phẩm của TG vật chất. Như vậy : v/c là
cái có trc, ý thức là cái có sau
+ Vật chất là nguồn gốc của ý thức : ý thức có nguồn gốc tự nhiên là
bộ não người và hoạt động của nó cũng như mqh giữa con người với
Tg v/c, nguồn gốc xã hội là lao động và ngôn ngữ. Những yếu tố này
đều hoặc là chính bản thân Tg v/c hoặc là 1 dạng tồn tại của Tg v/c
nên ý thức có nguồn gốc từ vật chất
+ Vật chất quyết định ý thức, ý thức là sự phản ánh đối với vật chất : ý
thức là sự phản ánh Tg v/c là hình ảnh chủ quan về Tg v/c nên nội
dung của ý thức đc qđ bởi v/c. Hình thức biểu hiện, sự vân động và
phát triển của ý thức bị các quy luật sh, xh và môi trg sống qđ. Như
vậy vật chất qđ cả nội dung và hình thức của ý thức hay ý thức phản
ánh vật chất
- ý thức tác động trở lại v/c :
+ Ý thức thể hiện sự tác động đối với v/c thông qua hoạt động thực
tiễn của con người : Mọi hoạt động của con người đều do ý thức chỉ
đạo nó ko trực tiếp thay đổi Tg mà trang bj cho con người những tri
thức để từ đó con người thực hiện hoạt động
+ Sự tác động của ý thức đối vs v/c diễn ra theo hai hướng tích cực
hoăc tiêu cực
Ý nghĩa : Trong mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn phải xuất
phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, phát huy tính
năng động chủ quan
• Ý nghĩa trong HĐ thực tiễn:
- Chú trọng hiện thực khách quan, coi trọng nhận thức, vận dụng các
quy luật, mọi đường lối chủ trương chính sách phải xuất phát từ
thực tiễn
- Vì tác động trở lại của ý thức đến v/c nên tuyên truyền sâu rộng
mọi đường lối chủ trương trong hoạt động, phát huy mọi tiềm năng
của con người nhằm cải biến hiện thực khách quan
Câu 5: Phân tích cơ sở lí luận của quan điểm toàn diện và quan
điểm lịch sử - cụ thể:
Cơ sở lí luận của quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thể là
nguyên lí về mối liên hệ phổ biến
Phân tích nguyên lí về mối liên hệ phổ biến:
• khái niệm :
- Mối liên hệ là khái niệm chỉ sự tác động qua lại sự quyết định và
sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt, các yếu tố trong sự vật, hiện
tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau
- Mối liên hệ phổ biến là những mối liên hệ chung nhất, chi phối mọi
sự vật hiện tượng hay giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới
khách quan
• Tính chất :
- Tính khách quan :Nhờ có mối liên hệ mới có sự vận động mà vận
động là tất yếu khách quan. Do đó mối liên hệ là tất yếu khách
quan. Liên hệ là thuộc tính vốn có của các sự vật hiện tượng bắt
nguồn từ tính thống nhất của thế giới không phụ thuộc vào ý thức
của con người
- Tính phổ biến : Mối liên hệ là thuộc tính vốn có của sự vật hiện
tượng diễn ra trong mọi sự vật ở mọi không gian, thời gian, trong
tất cả lĩnh vực của thế giới, trong tự nhiên xã hội và tư duy
- Tính phong phú, đa dạng : Thế giới là vô cùng vô tận của các sự
vật hiện tượng, do đó mối liên hệ rất đa dạng, phong phú. Các sự
vật hiện tượng khác nhau có mỗi liên hệ khác nhau, giữ vị trí vai
trò khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của nó
• Ý nghĩa phương pháp luận :
- Khi xem xét sự vật hiện tượng thì phải đặt sự vật hiện tượng đó vào
trong tất cả các mối liên hệ của chúng, tránh rơi vào quan điểm
phiến diện, một chiều. Tức là cần phải có quan điểm toàn diện để
áp dụng trong các hoạt động thực tiễn của con người
- Bên cạnh quan điểm toàn diện cũng cần phải có quan điểm lịch sử cụ thể, quan điểm này yêu cầu khi xem xét sv, ht phải đặt nó vào
trong mối liên hệ nhất định, trong không gian, thời gian cụ thể,
tránh gây sự đánh giá chung chung
Câu 6 : Phân tích nguồn gốc, động lực của sự phát triển :
phát triển là quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng từ thấp
đến cao từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
Nguồn gốc, động lực của sự phát triển là quy luật thống nhất và đấu
tranh giữa các mặt đối lập
• Khái niệm :
- Thời cổ đại : Lão Tử và Heraclit đã coi thế giới là một thể thống
nhất của các mặt đối lập
- Đến TK XIX Heghen là người đầu tiên xây dựng quy luật này một
cách hòa chỉnh nhưng với lập trường duy tâm
- Phép BCDV kế thừa những nhân tố hợp lí của Heghen để hoàn
chỉnh quy luật quan trọng nhất này và coi đây là « hạt nhân » của
phép biện chứng
- Mâu thuẫn là mối quan hệ tác động giữa hai mặt đối lập, vừa thống
nhất, vừa đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự
vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vât, hiện tượng với nhau
- Các mặt đối lập là những mặt, những thuộc tính, những khuynh
hướng vận động trái ngược nhau nhưng đồng thời lại là điều kiện,
tiền đề tồn tại của nhau
• Nội dung quy luật :
- Khi mới xuất hiện, mâu thuẫn biểu hiện các sự khác nhau với
khuynh hướng trái ngược nhau nhưng thống nhất với nhau. Sự
thống nhất đó bao hàm sự đồng nhất khác biệt
- Khi sự vật đang tồn tại các mặt đối lập trong mâu thuẫn thống nhất
nhưng đang tạo thế cân bằng nhưng tác động ảnh hưởng lẫn nhau,
đấu tranh, bài trừ lẫn nhau làm bản thân mâu thuẫn cũng là quá
trình vận động phát triển
- Khi mâu thuẫn phát triển dưới sự sụp đổ gay gắt nếu có điều kiện
chín muồi, hai mặt đối lập đấu tranh chuyển hóa lẫn nhau hoặc cả
hai cùng chuyển sang hình thức mới, thể thống nhất sẽ bị phá vỡ,
sự vật hiện tượng mới ra đời với mâu thuẫn mới với sự thống nhất
đấu tranh mới
- Sự thống nhất của các mặt đối lập chỉ là tương đối tạm thời, còn
các mặt đấu tranh của đối lập là tuyệt đối vì ngay cả khi đang tồn
tại, các mặt đối lập thống nhất nhưng đấu tranh với nhau, dẫn đến
sự đối lập
- Sự chuyển hóa của các mặt đối lập không diễn ra ngay lập tức mà
diễn ra rất phức tạp trải qua nhiều khâu trung gian
• ý nghĩa quy luật :
- Quy luật này có nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển
do đó phải thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn
- Nắm vững phương pháp giải quyết mâu thuẫn :
+ Xem xét thật cụ thể một mâu thuẫn cụ thể và có cách giải quyết cụ
thể với từng mâu thuẫn
+ Trong mọi tình huống không điều hòa mâu thuẫn mà giải quyết bằng
con đường đấu tranh của các mặt đối lập
Câu 7 : Phân tích cơ sở lí luận của quan điểm phát triển ?
Cơ sở lí luận của quan điểm phát triển là nguyên lí về sự phát triển
* Khái niệm :
- Theo quan điểm siêu hình : Phát triển là sự tăng, giảm thuần túy về
lượng như một vòng tuầ hoàn khép kín
- Theo quan điểm biện chứng : Phát triển là quá trình vận động của
sự vật theo khuynh hướng đi lên, từ trình độ thấp đến trình độ cao,
từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
• Tính chất :
- Tính khách quan : Phát triển là thuộc tính vốn có của sự vật, hiện
tượng là khuynh hướng chung của thế giới, tồn tại khách quan do
mâu thuẫn bên trong không do tác động từ bên ngoài, không phụ
thuộc vào ý thức của con người
- Tính phổ biến : Phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực trong tự
nhiên, xã hội và tư duy
- Tính đa dạng, phong phú: Phát triển thể hiện sự khác nhau trong
lĩnh vực khác nhau, phát triển mang tính chất tiến lên, kế thừa liên
tục nhưng không phải một đường thẳng mà diễn ra phức tạp thậm
chí có lúc thụt lùi tạm thời
• Ý nghĩa pp luận :
Trong quá trình nhận thức phải có quan điểm phát triển. Đòi hỏi phải
phát hiện xu hướng biến đổi chuyển hóa chống cách nhìn tĩnh tại
Câu 8 : Phân tích cơ sở lí luận để phê phán tư tưởng tả khunh –
hữu khuynh ?
Cơ sở lí luận để phê phán tư tưởng tả khuynh – hữu khuynh là quy luật
chuyển hóa từ những sự thay đôi về lượng dẫn đến những sự thay đổi
về chất và ngược lại
I.
Khái niệm tư tưởng tả khuynh – hữu khuynh
1. Tư tưởng tả khuynh
Là tư tưởng nôn nóng không quan tâm thực hiện quá trình tích lũy về
lượng mà chỉ chú trọng thưc hiện những bước nhảy liên tục về chất
trong khi chưa có đủ điều kiện tích lũy về lượng cần thiết.
2. Tư tưởng hữu khuynh
Là tư tưởng bảo thủ, trì trệ, không dám thực hiện bước nhảy mặc dù
lượng đã tích lũy tới điểm nút và quan niệm phát triển chỉ đơn thuần là
sự tiến hóa về lượng mà thôi.
II.
Phân tích quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng
thành những sự thay đổi về chất và ngược lại để phê phán tư
tưởng tả khuynh – hữu khuynh
1. Các khái niệm
a, khái niệm chất:
Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan
vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính
cấu tạo nên nó, phân biệt nó với cái khác.
b, khái niệm lượng:
Lượng là một phạm trù triết học chỉ tính quy định khách quan vốn có
của sự vật về các phương diện: số lượng các yếu tố tạo thành, quy mô
của sự tồn tại, tốc độ, nhịp điệu của các quá trình vận động, phát triển
của sự vật.
c, khái niệm độ:
Là giới hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm chất thay đổi.
d, khái niệm điểm nút:
Là điểm giới hạn mà tại đó lượng thay đổi tới một giới hạn nhất định
dẫn đến những sự thay đổi về chất
e, khái niệm bước nhảy:
Là sự thay đổi về lượng khi đạt tới điểm nút, với những điều kiện nhất
định dẫn tới sự hình thành chất mới
2. Phân tích mối quan hệ biện chững giữa chất và lượng:
a, Từ sự thay đổi về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất:
- Khi sự vật tồn tại chất và lượng thống nhất với nhau trong một độ,
đó là sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới sự thay đổi về chất. Sự vật vẫn
là nó chưa chuyển thành cái khác
VD: Xét trong điều kiện áp suất bình thường, nhiệt độ tăng hoặc giảm
trong khoảng từ 0-100 độ C thì nước nguyên chất vẫn ở trạng thái lỏng
- Khi lượng thay đổi tới điểm nút, độ bị phá vỡ làm thay đổi
chất, chất thực hiện bước nhảy làm chất cũ sẽ mất đi chất
mới được tạo thành
VD: Khi nhiệt độ của nước giảm xuống dưới 0 độ C thì nước từ
trạng thái lỏng chuyển sang trạng thái rắn
Bản chất của quy luật: Sự thay đổi về lượng đạt tới điểm nút
phá vỡ độ, chất thực hiện bước nhảy, sự vật hiện tượng mới
ra đời với lượng mới và chất mới. Lượng mới, chất mới lại
phá vỡ độ mới chất mới lại thay đổi. Cứ như vậy cách thức
của sự phát triển là đi từ tuần tự tới bước nhảy thông qua các
điểm nút tạo thành một đường nút vô tận
b, Sự tác động trở lại của chất đối với lượng:
Khi chất mới ra đời lại tác động trở lại lượng của sự vật. Chất
mới tác động tới lượng mới làm thay đổi về quy mô, kết cấu và
tốc độ phát triển. Tạo ra một lượng mới để thống nhất giữa chất
và lượng
VD: Trong lai tạo giống, khi gieo một cây lúa nhận thấy giống
này dần dần bị thoái hóa đi và người ta đem lai tạo lại rồi lại
đem đi gieo sau đó tích lũy những đặc tính tốt loại bỏ cái không
tốt, cứ thế tích lũy sau nhiều lần lai tạo tới một thời điểm đạt
được yêu cầu thì ta được một giống lúa mới thay thế giống cũ.
Và giống mới này có những đặc tính mới làm tăng năng suất
lúa, tăng chất lượng hạt gạo, …
- Từ mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất, trong đó sự phát
triển của sự vật bao giờ cũng bắt đầu từ thay đổi về lượng dẫn đến
thay đổi về chất và chất khi ra đời nó sẽ quy định lại quy mô, tốc độ
của lượng, chúng ta khi muốn cải tạo sự vật về chất phải quan tâm
đến quá trình tích lũy về lượng. Đồng thời phải chủ động tạo những
điều kiện cần thiết để quá trình chuyển hóa từ chất cũ sang chất mới
được thực hiện tốt
Khi vận dụng quy luật mối quan hệ giữa chất và lượng vào
thực tiễn ta không được tuyệt đối một mặt nào vì như vậy sẽ
bị rơi vào tư tưởng sai lầm: tả khuynh – hữu khuynh
- Vì sự thay đổi về lượng chỉ có thể dẫn tới những biến đổi về
chất với điều kiện là lượng phải tích lũy tới giới hạn điểm
nút, không thể nôn nóng mà bỏ qua các quá trình tích lũy về
lượng chỉ chú tâm thực hiện các bước nhảy liên tục về chất
được. Đây chính là tư tưởng tả khuynh mà ta cần phải khắc
phục
VD: Thực tiễn nước ta trước thời kì đổi mới Đảng ta đã có
những nhận thức sai lầm về thời kì quá độ lên CNXH, chưa
nhận thức đúng đắn rằng thời kì này là một giai đoạn lịch sử
tương đối dài phải trải qua nhiều chặng đường. Và do tư tưởng
chỉ đạo chủ quan nóng vội ta đã bỏ qua những bước cần thiết…
Chúng ta đẩy mạnh công nghiệp hóa những lại không có sự
chuẩn bị về cơ sở vật chất, lực lượng lao động, tiêu thụ,… dẫn
tới sự khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng nhiều mặt xã hội bấy giờ
- Theo tính tất yếu của quy luật thì khi lượng đã được tích lũy
đến giới hạn điểm nút sẽ tất yếu có khả năng xảy ra bước
nhảy về chất của sự vật. Nên cần phải khắc phục tư tưởng
bảo thủ hữu khuynh: Khi đã tích lũy đủ về chất những trì trệ,
bảo thủ không dám thực hiện bước nhảy mặc dù đã tích lũy
chất tới giới hạn điểm nút
VD: Trong thời kì quá độ lên CNXH Đảng ta cũng có những sai
lầm khi mắc phải tư tưởng bảo thủ hữu khuynh. Sự trì trệ chậm
đổi mới công tác cán bộ, việc lựa chọn cán bộ còn coi trọng
hình thức, lựa chọn theo tiêu chuẩn cũ kĩ không đúng đắn, …vv
Cả hai tư tưởng trên đều dẫn tới những sai lầm trong nhận
thức thực tiễn gây những tác hại rất lớn làm cản trở hoặc
kìm hãm sự phát triển của sự vật hiện tượng cho nên trong
việc nhận thức sự vật hiện tượng hay hoạt động thực tiễn
cần phải tỏ thái độ phê phán, loại bỏ những tư tưởng sai lầm
này
Câu 9: Phân tích nội dung quy luật quan hệ sản xuất phú
hợp với trình độ phát triển lực lượng sản xuất. Ý nghĩa vấn
đề này ở nước ta hiện nay?
• Lực lượng sản xuất là quan hệ giữa con người với tự
nhiên trong quá trình sản xuất vật chất
• Tính chất của lực lượng sản xuất: là tính chất của
công cụ của lao động: Khi một người sử dụng công
cụ tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh thì tính chất của
lực lượng sản xuất là tính chất cá thể. Khi sản xuất
phát triển bằng máy móc theo dây chuyền đòi hỏi sự
hợp tác thì tính chất của lực lượng sản xuất là xã hội
hóa
• Trình độ của lực lượng sản xuất là trình độ kĩ thuật,
kinh nghiệm, quy mô sản xuất, trình độ phân công
lao động xã hội, áp dụng các thành tựu của Khoa học
kĩ thuật vào sản xuất
• Quan hệ sản xuất là mối qua hệ giữa người với
người trong quá trình sản xuất
• Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và
quan hệ sản xuất:
- Vai trò quyết định của lực lwowgj sản xuất tới quan hệ sản
xuất:
+ LLSX và QHSX là hai mặt của một thể thống nhất không thể
tách dời. Trong đó LLSX là nội dung của quá trình sản xuất còn
QHSX là hình thức xã hội của quá trình sản xuất đó. Theo phép
BCDV: Nội dung quyết định hình thức và hình thức tác động
trở lại nội dung
+ LLSX trong xã hội không ngừng biến đổi phát triển vì bản
chất của con người là muốn lao động nhẹ nhàng nhưng hiệu quả
kinh tế cao nên không ngừng cải biến coog cụ lao động, đòi hỏi
QHSX phải biến đổi phát triển theo
+ Quy luật này phản ánh sự lệ thuộc khách quan của QHSX vào
LLSX dẫn đến sự thay thế tất yếu QHSX lạc hậu lỗi thời bằng
QHSX mới cao hơn, tiến bộ hơn, phù hợp với tính chất và trình
độ phát triển của LLSX
- Tác động trở lại của QHSX:
+ Nếu QHSX phù hợp sẽ mở ra địa bàn rộng lớn thúc đẩy sự
phát triển của LLSX. Ngược lại, sẽ kìm hãm trở thành xiềng
xích trói buộc sự phát triển của LLSX
+ Mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX là mâu thuẫn nội tại trong
phương thức sản xuất dẫn đến sự thay thế tất yếu của các
phương thức sản xuất
+ Với tác động của quy luật này lịch sử phát triển của xã hội
loài người là sự thay thế tất yếu của các phương thức sản xuất
cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ
nghĩa, cộng sản chủ nghĩa, Đó là qua trình lịch sử tự nhiên
• Ý nghĩa vấn đề này ở nước ta hiện nay:
- Kiên định nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, định
hướng xã hội chủ nghĩa nhằm đa dạng hóa các hình thức sở
hữu, kích thích sự phát triển của xã hội
- Thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nhằm
phát triển lực lượng sản xuất
Câu 10: Phân tích vai trò của đấu tranh giai cấp? Liên hệ đấu tranh
giai cấp ở nước ta hiện nay?
• Đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh của quần chúng
bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động, chống bọn
có đặc quyền đặc lợi, bọn qpas bức và bọn ăn bám,
cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê
hay những người vô sản chống những người hữu sản
hay giai cấp tư sản
• Nguyên nhân: Do mâu thuẫn lợi ích kinh tế và chính
trị xã hội giữa giai cấp thống trị và bị thống trị ở
những phạm vi và mức độ khác nhau
• Thực chất là cuộc đấu tranh của những người làm
thuê, những người nô lệ, bị áp bức về chính trị xã
hội và bị bóc lột về kinh tế chống lại sự áp bức và
bóc lột nó
• Đấu tranh giai cấp giữ vai trò là một trong những
phương thức, động lực của sự tiến bộ, phát triển xã
hội trong điều kiện xã hội có sự phân hóa thành đối
kháng giai cấp:
- Theo quan điểm của CNDV lịch sử, lịch sử nhân loại từ khi
có sự phân hóa giai cấp đến nay, về thực chất chỉ là lịch sử
của những cuộc đấu tranh giai cấp được biểu hiện dưới nhiều
hình thức đa dạng với những mức độ khác nhau và mang sắc
thái khác nhau. Kết quả cuối cùng của những cuộc đấu tranh
đó đều dẫn đến sự ra đời của phương thức sản xuất mới
thông qua đỉnh cao của nó là những cuộc cách mạng xã hội
- Đấu tranh giai cấp không chỉ cải tạo cấc lực lượng lạc hậu
lỗi thời và cải tạo ngay bản than các giai cấp cách mạng. Gột
rửa ý thức nô lệ tạo tính tổ chứa kỉ luật, tinh thần đoàn kết và
ý nghĩa giác ngộ giai cấp ngày càng cao
- Đấu tranh giai cấp tác động tới mọi lĩnh vực của đời sống xã
hội đặc biệt là tác động tới chính trị, văn hóa, nghệ thuật,…
làm cho nhịp điệu phát triển của đời sống xã hội ngày càng
nhanh
- Đấu tranh giai cấp có tác dụng ngay trong thời kì hòa bình.
Với áp lực phục vụ, đấu tranh giai cấp đã buộc các giai cấp
thống trị phải tiến hành những cải cách tiến bộ, phải ban bố
những quyền lợi tối thiểu cho người lao động và đề tăng lợi
nhuận lại xoa dịu được mâu thuẫn giai cấp, buộc các giai cấp
thống trị phải đầu tư vốn, mua sắm trang thiết bị, thay đổi
công nghệ, áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ từ
đó thúc đẩy lực lượng sản xuất mà LLSX phát triển thì sản
xuất phát triển và xã hội phát triển
Như vậy, đấu tranh giai cấp là một trong những động lực
quan trọng của sự phát triển của xã hội có giai cấp
• Liên hệ đấu tranh giai cấp ở Việt Nam:
- Đấy tranh giai cấp ở nước ta tiếp tục tiếp diễn nhằm thực
hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất
nước
- Đấu tranh chống tham nhũng, chống diễn biến hòa bình, xóa
bỏ tàn dư, tàn tích xã hội cũ
Câu 11: Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý
thức xã hội? Liên hệ ở nước ta hiện nay?
• Tồn tại xã hội là phương diện sinh hoạt vật chất và
các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội
• Ý thức xã hội là phương diện sinh hoạt tinh thần của
xã hội, nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại
xã hội trong những giai đoạn phát triển nhất định
• Mối quan hệ biện chứng giữa TTXH và YTXH:
- Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội:
+ TTXH và YTXh là hai mặt của một thể thống nhất không thể
tách dời. Tác động, ảnh hưởng lẫn nhau trong đó vai trò quyết
định thuộc về tồn tại xã hội, ý thức xã hội nảy sinh và phản ánh
TTXH
+ Mỗi khi TTXH thay đổi mà đặc biệt là sự thay đổi của
phương thức sản xuất sẽ làm thay đổi của phương thức sản xuất
sẽ làm thay đổi toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội từ chính
trị đến pháp luật, đạo đức, nghệ thuật,…
+Không thể tìm nguồn gốc của ý thức xã hội ở ngay trong bản
thân nó cũng không thể tìm nguồn gốc của tư tưởng lí luận ở
trong đầu óc của con người mà phải tìm trong hiện thực khách
quan, trong lĩnh vực sản xuất vật chất, trong lĩnh vực kinh tế
+ Không phải tất cả các mặt kinh tế đều quyết định ý thức, tư
tưởng mà trái lại chính quan hệ kinh tế đã bằng cách này hay
cách khác phản ánh trong tư tưởng lí luận
- Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội:
Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội được thể hiện ở những
mặt sau:
- YTXH thường lạc hậu hơn so với TTXH: Không phải mọi
trường hợp, sự biến đổi của TTXH đều ngay lập tức dẫn đên
sự biến đổi của YTXH, trái lại nhiều yếu tố của YTXH có
thể tồn tại rất lâu dài ngay cả khi cơ sở tồn tại sinh ra nó đã
thay đổi
Nguyên nhân: các giai cấp thống trị thường lưu giữ những yếu
tố lạc hậu trong nhân dân để phục vụ cho quyền thống trị của
mình, chống lại các giai cấp tiến bộ, sự lac hậu của ý thức xã
hội đặc biệt thể hiện ở các phong tục tập quán ở các tín điều tôn
giáo
- YTXH có thể vượt trước TTXH: Trong những điều kiện nhất
định, tư tưởng của con người, đặc biệt là ý thức Khoa học
tiên tiến có thể vượt trước sự phát triển của tồn tại xã hội, dự
báo được tương lai
- YTXH có tính kế thừa trong sự phát triển của nó: Những
quan điểm lí luận của mỗi thời đại không tự xuất hiện mà
được tạo ra trên cơ sở kế thừa những tài liệu lí luận của thời
đại trước. Do đó không thể giải thích một tư tưởng nào đó
nếu chỉ dựa vào những quan hệ kinh tế hiện có, không chú ý
đến các giai đoạn phát triển tư tưởng trước đó. Trong xã hội
có giai cấp tính chất kế thừa của ý thức xã hội gắn với tính
chất giai cấp của nó
- Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự
phát triển của chúng: Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý
thức xã hội là một nguyên nhân làm cho trong mỗi hình thái
ý thức có những mặt, những tính chất không thể giải thích
được một cách trực tiếp từ tồn tại xã hội. Tùy theo những
hoàn cảnh cụ thể có những hình thái y thức nào đó nổi lên
hàng đầu và tác động mạnh đến các hình thái ý thức khác
- YTXH có khả năng tác động trở lại TTXH: Mức độ ảnh
hưởng của tư tưởng đối với ự phát triển của xã hội phụ thuộc
vào những điều kiện lịch sử cụ thể, vào tính chất của mqh
kinh tế mà trên đó tư tưởng nảy sinh. Cần phân biệt vai trò
của tư tưởng tiến bộ và tư tưởng phản tiến bộ đối với sự phát
triển xã hội
Ý nghĩa: Đây là một trong những nguyên lí cơ bản của
CNDV lịch sử, một trong những cơ sở phương pháp luận
căn bản của hoạt động nhận thức và thực tiễn. Theo đó, việc
nhận thức các hiện tượng của đời sống tinh thần xã hội cần
phải căn cứ vào TTXH đã làm nảy sinh ra nó, mặt khác cũng
cần phải giả thích cac hiện tượng đó từ những phương diện
khác nhau thuộc nội dung tính độc lập tương đối của chúng
• Liên hệ ở nước ta:
Nâng cao đời sống vật chất và điều kiện tinh thần cho
nhân dân phát triển kinh tế bền vững, gắn liền với bình
đẳng, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái
Câu 12 : Quan niệm triết học Mác – Lê nin về bản
chất con người ? Ý nghĩa vấn đề này đối với sự phát
triển của con người Việt Nam ?
• Các quan điểm về con người của triết học trước
Mác :
- Thời kì cổ đại ở cả phương Đông và phương Tây do ảnh
hưởng của phật, nho giáo và các tôn giáo con người bị coi là
một tiểu vũ trụ phụ tùng một khởi nguyên tối cao là số phận
- Thời kì trung đại với sự thống trị của triết học Cơ – Đốc mà
điều kiện của Thiên chúa giáo, người bị coi là sự vật thụ
động thờ phụng Chúa, ngay từ đầu đã mang hai bản nguyên
gắn liền và mâu thuẫn đó là linh hồn và thể xác
- Thời cận đại : Với sự thống trị của CNDT yếu tố thống trị ở
con người bị khuếch đại
- Vấn đề con người trong triết học trước Mác : Đạt đỉnh cao
trong triết học cổ Đức nhưng Phơ Bách chỉ quan tâm tới sinh
học ở người, Heghen lại quan tâm tới cái xã hội ở người.
Như vậy, trong triết học trước Mác chưa có học thuyết hoàn
chỉnh về con người
• Quan điểm của triết học Mác Lê nin về con người :
- Kế thừa PhoBach và Heghen dựa trên thành tựu của các
khoa học với quan điểm của CNDVBC triết học Mác – Lê
nin khẳng định :
+ Con người là một thể thống nhất giữa mặt sinh học và xã hội.
Cơ chất vật chất đầu tiên ở con người là cái sinh học con người
tuân thủ theo các quy luật sinh học như đồng hóa, dị hóa, biến
dị, di truyền, ... nhưng cái sinh học không phải cái duy nhất ở
con người, con người còn là một thực thể xã hội được hình
thành trong lao động có ngôn ngữ, ý thức, con người tuân thủ
các quy luật xã hội. Khi tiếp nhận các vấn đề con người cần tiếp
nhận từ ba chiều của nó đó là sinh học, tâm lí và xã hội. Chúng
hòa quện làm thành bản chất con người
+ Trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là tỏng
hòa các mối quan hệ xã hội. Không có con người chung chung,
trừu tượng, bẩm sinh phi lịch sử xã hội. Con người bây giờ cũng
là con người cụ thể, gắn liền với điều kiện kinh tế xã hội cụ thể.
Con người vượt lên trên đời sống động vật, trong mối quan hệ
với tự nhiên – đời sống xã hội với chính bản thân mình bản chất
của con người không phải sự đồng nhất, trừu tượng của cá nhân
riêng biệt mà là sự đồng nhất bao hàm sự tách biệt. Con người
vừa là sản phẩm vừa là chủ thể của lịch sử. Con người là sản
phẩm của giwois tự nhiên, là sự tồn tại của giới tự nhiên, không
có giới tự nhiên, không có xã hội thì không có lịch sử xã hội.
Con người làm ra lịch sử của chính mình, thông qua hoạt động
thực tiễn cải tạo cả tự nhiên và xã hội, cải tạo chính bản thân
mình
Như vậy, bản chất của con người không phải cái đã kết thúc mà
là một quá trình không ngừng hoàn thiện
• Ý nghĩa :
Chú trọng cái sinh học và cái xã hội của con người. Tạo mọi điều kiện
phát huy nguồn nhân lực, phát hiện bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn
nhân lực