LỜI MỞ ĐẦU
Trước những thay đổi của nền kinh tế Thế Giới ngày nay, Việt nam là một trong
những nước ở châu Á có nền kinh tế ít biến động nhất. Đảng và Nhà nước ta không lấy
đó làm chủ quan để quên đi mục đích cuối cùng là tiến tới xã hội chủ nghĩ, một xã hội
mà trong đo cong người được đề cao tự do - ấm no – hạnh phúc. Để đạt được mục tiêu
đó, Đảng và Nhà nước ta đã mở cửa nền kinh tế, ra nhập các tổ chức quốc tế, đưa ra
nhiều chính sách để thu hút, khuyến khích đầu tư cả trong nước và ngoài nước.
Đầu tư là một hoạt động kinh tế và là một bộ phận hoạt động sản xuất kinh doanh
của các đơn vị, doanh nghiệp. Nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng tiềm lực của nền
kinh tế nói chung, tiềm lực sản xuất kinh doanh của các đơn vị nói riêng. Mỗi một hoạt
động đầu tư được tiến hành với rất nhiều công việc có những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
đa dạng và nguồn lực huy động cho các hoạt động đó thường rất lớn. Thời gian thực
hiện và kết thúc đầu tư, nhất là vốn đầu tư đã bỏ ra hoặc đem lại lợi ích cho xã hội là
một quá trình lâu dài.
Hiện nay, nhà nước không ngừng khuyến khích các doanh nghiệp chủ động đầu
tư cả trong nước và ngoài nước. Điều này không những mang lại lợi ích kinh tế - xã hội
cho đất nước mà còn giúp cho doanh nghiệp có vị trí trên thi trường trong nước và thị
trường thế giới.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, em xin trình bày dự án “Lập dự án
thành lập cơ sở sản xuất gạch không nung”.
Nội dung chính của dự án được chia thành 3 chương:
Chương I: Phân tích số liệu ban đầu.
Chương II: Tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án.
Chương III: Lập dự án.
1
Chương I: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU BAN ĐẦU
1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần gạch ngói Nhị Hiệp:
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần gạch ngói Nhị Hiệp tiền thân là Xí nghiệp Sản xuất Gạch Ngói
trực thuộc Công ty Sản xuất và Xuất nhập khẩu Vật liệu xây dựng Sông Bé, nay là
công ty Vật liệu và Xây dựng Bình Dương với dây chuyền gạch ngói thủ công.
Năm 1978 đổi tên là Xí nghiệp Gạch ngói Nhị Hiệp trực thuộc công ty Vật liệu
và Xây dựng Bình Dương.
Năm 2000, xí nghiệp được chuyển thành công ty cổ phần theo quyết định số
171/2000/QĐ-UB ngày 29/11/2000 của UBND tỉnh Bình Dương với tên là công ty Cổ
phần gạch ngói Nhị Hiệp.
-
Tên tiếng Anh: Nhi Hiep Brick-Tile Joint Stock Company.
-
Tên viết tắt: BRICO
-
Vốn điều lệ: 13.360.610.000 đồng theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
thay đổi lần 4, do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 20/09/2005.
-
Trụ sở chính: Đường ĐT743 ấp Ngãi Thắng, xã Bình Thắng, huyện Dĩ Anh,
tỉnh Bình Dương.
-
Điện thoại: 84-0650-749287
-
Fax: 84-0650-749287
-
Ngành nghề kinh doanh: khai thác nguyên liệu phi quặng, sét, cao lanh, sản
xuất gạch ngói xây dựng chất lượng cao các loại, kinh doanh các loại vật liệu
khác,…
1.1.2. Nhiệm vụ và định hướng phát triển của công ty cổ phần gạch ngói Nhị Hiệp:
Mục tiêu phát triển của công ty là “tận dụng ưu thế về kinh nghiệm để tạo ra sản
phẩm đạt chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các công trình xây dựng”.
Với 30 năm kinh nghiệm, từ sản xuất thủ công sang sản xuất với máy móc thiết bị hiện
đại, cùng với sự lựa chọn nguyên liệu tốt nên chất lượng sản phẩm gạch ngói của công
ty được khách hàng đánh giá cao và là thương hiệu có uy tín trên thị trường. Do vậy,
các sản phẩm truyền thống như gạch xây dựng, gạch trang trí, ngói lợp vẫn được công
ty ưu tiên phát triển.
2
Để đáp ứng nhu cầu gạch ngói ngày càng cao và tận dụng hết nguồn lực mình
đang có, công ty có kế hoạch đầu tư xây dựng gạch không nung ước tính khoảng
15.625.770.000 đồng.
Công ty luôn tuân thủ luật pháp hiện hành, bảo vệ môi trường và phát triển
nguồn nhân lực một cách hiệu quả nhất.
1.1.3. Các bảng kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần gạch ngói Nhị Hiệp:
a. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Bảng số lượng sản phẩm
STT
Khoản mục
1 Gạch lát nề các loại
2 Gạch trang trí các
loại
3 Ngói các loại
4 Gạch xây dựng các
loại
5 Đá các loại
Đơn vị tính
Viên
Viên
Năm 2010
659.534
901.568
Năm 2011
827.492
998.298
Năm 2012
1.150.534
1.101.214
Viên
Viên
1.376.253
18.051.954
1.546.651
21.523.992
1.776.850
21.651.084
Tấn
310.580
459.127
627.040
Bảng kết quả kinh doanh của công ty cổ phần gạch ngói Nhị Hiệp
So sánh
2011/2010
2012/2011
1
Tổng vốn (triệu
STT đồng) Chỉ tiêu
2
Tổng số lao động
(người)
3
Doanh thu (triệu
đồng)
4
Lợi nhuận (tỷ đồng)
(+/-)
(%)
(+/-)
(%)
Năm
15.705
2010
Năm
16.785
2011
Năm
18.973
2012
+1.08
107
+2.19
113
122
26.278
130
28.304
146
36.860
+8
+2.03
107
108
+16
+8.56
112
130
3.375
3.915
4.953
+0.54
116
+1.04
127
5
Thu nhập bình
1.450
1.550
1.650
+0.1 107
+0.1
107
quân
(ngđ/người/tháng)
6
Nộp ngân sách nhà
3.982
2.378
2.283
-1.6 59.7 -0.09
96.0
nước (tỷ đồng)
- Dựa trên bảng đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trên của công ty cổ phần gạch
ngói Nhị Hiệp, ta có thể đưa ra những nhận xét sau:
3
* Về tổng vốn của doanh nghiệp: Năm 2010 công ty có 15.705 triệu đồng, năm 2011 là
16.785 triệu đồng (tăng 1.08 triệu so với năm 2010), năm 2012 là 18.973 triệu đồng
(tăng 2.19 triệu so với năm 2011). Cùng với sự phát triển của công ty, nguồn vốn của
công ty cũng tăng dần và ngày càng ổn định, tạo tiền đề cho công ty tiếp tục sản xuất.
* Về số lao động: Năm 2010, công ty có 122 người, đến năm 2011 số lao động trong
công ty lên đến 130 người (tăng 8 người so với năm 2010), năm 2012 công ty có 146
người (tăng 16 người so với năm 2011).
* Về doanh thu: Năm 2010, doanh thu công ty đạt 26.278 triệu đồng, năm 2011 đạt
28.304 triệu đồng (tăng 2.03 triệu so với năm 2010), năm 2012 công ty thu về 36.860
triệu đồng (tăng 8.56 triệu so với năm 2011). Xét chung thì trong 3 năm qua tốc độ tăng
trưởng của doanh thu là tương đối ổn định, tuy vậy công ty vẫn không hoàn thành kế
hoạch tăng doanh thu lên 10%.
* Về lợi nhuận: Năm 2010, lợi nhuận của công ty là 3.375 triệu đồng, năm 2011 là
3.915 triệu đồng (tăng 0.54 triệu so với năm 2010), năm 2012 là 4.953 triệu đồng (tăng
1.04 triệu đồng so với năm 2011)
* Về thu nhập bình quân, năm 2010 là 1.450.000đ/người/tháng, năm 2011 là
1.550.000đ/người/tháng, tăng 100.000đ/người/tháng so với năm 2010, năm 2012 là
1.650.000đ/người/tháng, tăng tiếp 100.000đ/người/tháng so với năm 2011.
* Nộp ngân sách nhà nước năm 2010 là 3.982 tỷ đồng, năm 2011 là 2.378 tỷ đồng, giảm
1.604 tỷ so với năm 2010, năm 2012 là 2.283 tỷ đồng, tăng 96 tỷ đồng so với năm 2011.
b. Các tỷ số tài chính cơ bản của công ty:
4
Bảng tính các tỷ số tài chính năm 2012-2013
Tỷ số tài chính
1. Tỷ số thanh toán
- Tỷ số thanh toán
hiện hành
- Tỷ số thanh toán
nhanh
2. Tỷ số cơ cấu tài
chính
- Tỷ số nợ
- Tỷ số nợ/Vốn chủ
sở hữu
3. Tỷ số hoạt động
- Vòng quay tồn kho
- Kỳ thu tiền bình
quân
- Hiệu suất sử dụng
tài sản cố định
- Vòng quay tài sản
4. Tỷ số doanh lợi
- ROS (doanh lợi
tiêu thụ)
- ROA (doanh lợi tài
sản)
- ROE (doanh lợi
vốn tự có)
Đơn vị
Công ty Nhi Hiệp
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Lần
4,36
5,01
3,63
Lần
3,21
3,82
2,99
%
%
0,12
0,14
0,12
0,14
0,16
1,19
Lần
Ngày
0,08
7,16
0,09
10,5
0,05
8,97
Lần
3,15
4,29
4,64
Lần
1,67
1,69
1,94
%
0,15
0,16
0,19
%
0,25
0,27
0,36
%
0,28
0,31
0,43
c. Nhận xét:
Qua các bảng số liệu trên, ta có thể thấy bức tranh tổng quát về công ty Nhị hiệp
như sau:
- Tài sản: Tổng tài sản của công ty năm 2012 cao hơn năm 2011 và năm 2011 cao hơn
năm 2010, có sự gia tăng này là do có sự gia tăng về tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn ở các năm. Sự gia tăng về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là một biểu hiện tốt,
có khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán vì công ty có lượng tiền gửi Ngân hành dồi
dào, nhưng lượng hàng tồn kho, thành phẩm tồn kho của công ty cao, nó tiềm ẩn một
nguy cơ. Công ty nên đầu tư thêm vào tài sản cố định, mở rộng quy mô sản xuất nắm
lấy những cơ hội thuận lợi của thị trường.
- Nguồn vốn: Ta có thể thấy cơ cấu nguồn vốn của công ty có sự gia tăng tổng nguồn
vốn so với những năm trước, nó được bố trí hợp lí ở các khoản mục nợ phải trả (chiếm
5
17,3%) và nguồn vốn chủ sở hữu (chiếm 82,7%). Điều này cho thấy doanh nghiệp chỉ
sử dụng nguồn chủ sở hữu để kinh doanh và không bị các doanh gnhiệp khác chiếm
dụng vốn.
- Về khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của công ty là tương đối khả quan, các
tỷ số thanh toán thoả đáng cho ta thấy tình hình thanh toán trong tình trạng tốt, vì công
ty có lượn tiêng gửi ngân hàn dồi dào.
- Về cơ cấu tài chính: Các tỷ số cơ cấu tài chính cho thấy công ty có nợ, với tỷ số nợ
thấp là 0,17% so với tổng tài sản. Tóm lại, về cơ cấu tài chính, công ty có nguồn vốn
chủ sở hữu dồi dào, đó là một sự đảm bảo cho các khoản nợ phải trả.
- Về các tỷ số hoạt động: Kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho tang do lượng
hàng tồn kho nhiều. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định, vòng quay tài sản cho thấy tài
sản lưu động và tài sản cố định công ty cân bằng.
- Tỷ số về doanh lợi: Doanh lợi tiêu thụ, doanh lợi vốn tự có và doanh lợi tài sản đều
tăng cho thấy công ty thu được lợi nhuận so với số vốn đầu tư đã bỏ ra.
* Những thuận lợi của công ty cổ phần gạch ngói Nhị Hiệp:
- Tốc độ phát triển kinh tế của đất nước chúng ta ngày càng tăng cao, chỉ số GDP năm
2011 đạt 7,7%. Đầu tư nước ngoài liên tục gia tăng kéo theo các khu công nghiệp, khu
chế xuất phát triển và thu nhập cuả người dân ngày càng cao, tác động của sự tăng
trưởng là xây dựng ngày càng phát triển, nên lượng tiêu thụ gạch ngói và đá là rất lớn.
Khu vực Đông Nam Bộ là khu vực trọng điểm nên đặc biệt tăng mạnh.
- Về chất lượng: với đội ngũ công nhân lành nghề, máy móc thiết bị hiện đại và công ty
có hơn 30 năm kinh nghiệm nên chất lượng sản phẩm của công ty đã được Bộ Xây dựng
đánh giá là hàng Việt Nam chất lượng cao, thương hiệu gạch Nhị Hiệp đã được nhiều
người biết đến.
- Có vị trí địa lý thuận lợi: công ty nằm ở ngã ba Tân Vạn, là vùng giáp ranh giữa ba
tỉnh Đồng Nai – Bình Dương – Thành phố Hồ Chí Minh, là vùng kinh tế trọng điểm của
cả nước. Ngoài ra, mặt sau của công ty giáp ssông Đồng Nai rất thuận lợi cho vận
chuyển đường thuỷ giúp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh.
- Công ty có hoạt động tài chính lành mạnh, không có các khoản vay ngắn hạn và dài
hạn ở ngân hàng, khoản chi phối giữa tài sản cố định và tài sản lưu động là hợp lý, giữa
6
nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả là phù hợp. Công ty sử dụng chính nguồn lực tụa
có của mình kinh doanh.
Tóm lại công ty có nguồn tài chính dồi dào, có đội ngũ công nhân lành nghề trên
30 năm kinh nghiệm và dây chuyền sản xuất hiện đại. Lợi nhuận mỗi năm một tăng cao,
giúp doanh nghiệp ngày càng đứng vững trên thị trường.
*Các khó khăn của công ty cổ phần gạch ngói Nhị Hiệp:
- Về nguyên liệu: nguồn nguyên liệu đất sét ở gần ngày càng cạn kiệt và có nhiều tạp
chất, nên công ty phải khai thác ở những mỏ có vị trí xa hơn nên chi phí mua nguyên
liệu tăng.
- Giá dầu tăng: do giá dầu thế giới những năm gần đây liên tục tăng cao, làm ảnh hưởng
đấn chi phí vận chuyển, và sự gia tăng giá của xe xúc, xe đào. Ngoài ra, vì công ty sử
dụng dầu DO, FO để đốt lò nên sự gia tăng giá của chất đốt này làm gia tăng chi phí của
lò nung.
1.2. Phân tích thị trường:
1.2.1. Tổng quan thị trường vật liệu xây dựng Việt Nam:
Thời gian qua ở Việt Nam, cùng với sự tăng trưởng nhanh của kinh tế, các cơn
sốt giá bất động sản đã tác động cho thị trường vật liệu xây dựng sôi động hẳn lên với
sự tăng trưởng vượt bậc cả về nhu cầu và năng lực sản xuất. Cũng bởi nguyên nhân này,
khi thị trường bất động sản đóng băng đã gây lên tình trạng mất cân đối cung – cầu ở
một số loại vật liệu xây dựng rất rõ nét. Đây là bài học ở tầm vĩ mô, cần có điều tiết từ
định hướng đầu tư đến điều hành thị trường sao cho tương quan cung – cầu hàng hoá ở
thế chủ động, đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng đứng vững trước các cú sốc thị
trường.
Trong nền kinh tế thị trường, tương quan cung – cầu của mỗi loại hàng hoá là
nhân tố có vai trò ảnh hưởng quan trọng nhất tới diễn biến giá cả của hàng hoá đó. Mấy
năm gần đây cùng với cơn sốt xăng dầu và nguyên, nhiên liệu thô trên thị trường thế
giới, giá của hầu hết các mặt hàng trên thị trường đều có xu hướng tăng bởi sức ép của
chi phí sản xuất tăng. Đối với các loại hàng vật liệu xây dựng, thời gian qua, tương ứng
cung – cầu của từng nhóm hàng cụ thể diễn ra khá phức tạp, giữa các nhóm hàng khác
7
nhau diễn ra không cùng chiều với nhau, nên diễn biến giá của chúng cũng có nhiều
điểm đáng quan tâm. Có thể chia vật liệu xây dựng ở Việt Nam thanh 3 nhóm chính như
sau:
- Nhóm những mặt hàng mà năng lực sản xuất trong nước thay đổi khá dễ dàng để
tương ứng với cầu (gạch nung,…), còn gọi là cung cân đối với cầu.
- Nhóm những mặt hàng mà năng lực sản xuất trong nước nhỏ hơn cầu (xi măng, thép,
…), còn gọi là cung nhỏ hơn cầu.
- Nhóm những mặt hàng mà năng lực sản xuất trong nước lớn hơn cầu (gạch ốp nát,
kính xây dựng,…), còn gọi là cung lớn hơn cầu.
Bảng cung – cầu gạch nung ở Việt Nam
Đơn vị
Sản lượng Triệu viên
sản xuất
Tiêu thụ
Triệu viên
trong nước
Giá phổ
Đồng/viên
biến
Năm
2007
9.087,3
Năm
2008
89.810,5
Năm
2009
11.365,0
Năm
2010
12.809,8
Năm
2011
14.501,4
Năm
2012
16.000,0
8.500,0
9.500,0
11.300,0
12.800,0
14.300,0
15.700,0
380
400
420
470
500
500
Như vậy tình hình cung – cầu gach nung ở Việt Nam thời gian qua khá cân đối. Khi nhu
cầu có sự thay đổi, các nhà sản xuất có thể nhanh chóng thay đổi sản lượng tương ứng
để đáp ứng sự thay đổi này. Do vậy giá gạch không có sự đột biến mà thường tăng theo
tốc độ lạm phát và mùa vụ xây dựng…
1.2.2. Nhu cầu về gạch không nung trên thị trường:
a. Mô tả về gạch không nung:
Hiện nay, người tiêu dùng có nhiều cơ hội lựa chọn vật liệu xây dựng do trên thị
trường đã xuất hiện nhiều sản phẩm với ưu điểm như chịu được thời tiết nhiệt đới, tính
thẩm mỹ cao, thân thiện với môi trường, một trong những sản phẩm được ưa chuộng là
gạch không nung.
Gạch không nung là một loại sản phẩm mà sau nguyên công định hình thì tự
đóng rắn đạy các chỉ số về cơ học như cường độ nén, uốn, độ hút nước,… mà không cần
8
qua nhiệt độ, không phải sử dụng nhiệt để nung nóng đỏ viên gạch nhằm tăng độ bền
của viên gạch. Độ bền của viên gạch không nung được gia tăng nhờ lực ép hoặc rung
hoặc cả ép lẫn rung lên viên gạch và phần kết dính của chúng.
Về bản chất của sự liên kết taoh hình, gạch không nung khác hẳn gạch đất nung.
Quá trình sử dụng gạch không nung, do các phản ứng hoá đá của nó trong hỗn hợp tạo
gạch sẽ tăng dần độ bền theo thời gian. Tất cá các tổng kết và thử nghiệm trên đã được
cấp giấy chứng nhận: độ bền, độ rắn viên gạch không nung tốt hơn gạch đất sét nung đỏ
và đã được kiểm chứng ở tất cả các nước trên thế giới: Mỹ, Đức, Trung Quốc, Nhật
Bản,…
b. Nhu cầu về gạch không nung:
Hiện nay, gạch không nung đã khẳng định chỗ đứng vững chắc trên thị trường,
nó đang dần phổ biến hơn và được ưu tiên phát triển. Có rất nhiều công trình sử dụng
gạch không nung, từ công trình nhỏ lẻ, phụ trợ cho đến các công trình dân dụng, đình
chùa, nhà hàng, sân gôn, khu nghỉ dưỡng, cao ốc,… Hàng năm nhu cầu xây dựng tiếp
tục tăng theo tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế. Qua bảng số liệu ta thấy rằng sản
lượng gạch tiêu thụ trong tỉnh hàng năm ở mức trên 300 triệu viên. Điều này cho thấy
Bình Dương hiện đang có nhu cầu xây dựng cơ bản là rất lớn, và theo quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế xã hội của thành phố việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và hạ
tầng kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế xã hội của Bình Dương chiếm tỷ lệ 45 – 50% cơ
cấu vốn đầu tư, bao gồm quy hoạch xây dựng đô thị, mở rộng đô thị, cải tạo xây dựng
các khu trung tâm thị trấn, trung tâm xã, các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các
khu chức năng tạo tiền đề phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020 đã tạo nên
những nhu cầu cấp thiết về vật liệu xây dựng. Thị trường mục tiêu của công ty cổ phần
gạch ngói Nhị Hiệp: Nhận thấy rõ khả năng, điểm mạnh và điểm yếu của mình và trên
cơ sở phân tích đối thủ cạnh tranh và phân tích thị trường, công ty quyết định lựa chọn
địa bàn Bình Dương là thị trường mục tiêu để sản xuất và tung ra dòng sản phẩm gạch
không nung.
c. Phân tích đối thủ cạnh tranh:
Qua điều tra thực tế, công ty thấy trong khu vực thị trường của dự án có các đối
thủ sau: Hiện nay trên địa bàn Bình Dương có gần 100 cơ sở sản xuất gạch nung truyền
thống, các cơ sở sản xuất gạch tuynel,…
9
Điểm mạnh của các cơ sở này là tồn tại một thời gian nhất định trên thị trường.
Hình ảnh những viên gạch đỏ xây tường, những mái ngói đỏ rêu phong dường như đã đi
vào tiềm thức của người dân Việt Nam. Để thay đổi nhận thức và thói quen của người
tiêu dùng thì không thể một sớm một chiều ngay được, đó thực sự khó khăn mà chúng
tôi cần phải vượt qua. Hiện nay trên thị trường tỉnh Bình Dương, các loại gạch sản xuất
bằng công nghệ cũ hoặc thủ công với giá bán như sau: 650 – 980 đồng/viên nhưng chất
lượng kém, còn về gạch có chất lượng với công nghệ sản xuất tương đối hiện đại như
nhà máy gạch tuynel thì có giá bán bình quân từ 870 – 1.350 đồng/ viên, mới đây thì là
công nghệ sản xuất gạch block bê tông nhưng giá bán bình quân lại rất cao từ 1.700 –
6.900 đồng/viên.
1.3. Phân tích thị trường cung ứng:
Nguyên vật liệu chủ yếu để sản xuất gạch không nung là tất cả các loại đất (trừ
đất mùn). Như vậy, có thể thấy những nguyên liệu này rất dồi dào và rẻ tiền. Vậy
nên,Công ty cổ phẩn gạch ngói Nhị Hiệp quyết định tận dụng các nguồn đất xấu, ít có
giá trị kinh tế như: đất đồi tại các vùng trung du và miền núi, các loại đất sét pha ven
sông, đất thải từ các công trình đào móng nhà, hầm lò, ao hồ, các loại đất đá, phế phẩm
tại các công trường khai thác quặng,…Bên cạnh đó, công ty còn sử dụng vật liệu độn
bằng các vật liệu trơ từ các nguồn phế thải rắn (không độc) như vật liệu xây dựng như
bê tong, gạch vỡ, cát, đá sỏi, xỉ lò,… Như vậy, với nguyên liệu đầu vào của dự án rất
dồi dào, rẻ tiền do có rất nhiều nguồn cung cấp, nhiều ngành công nghiệp thải các loại
vật liệu đó. Đây là một diều kiện để hạ giá thành sản phẩm. Công ty sẽ thiết lập mối
quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, cũng như tận dụng các
phế phẩm thu được.
Thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung: Trong giai đoạn phát triển của nền
kinh tế Việt Nam hiện nay, vật liệu xây dựng gạch không nung là lựa chọn hiệu quả cho
ngành công nghiệp xây dựng nước nhà, theo đó việc làm chủ công nghệ, thiết bị sản
xuất vật liệu xây dựng không nung đã trở thành nhu cầu thiết thực trên thị trường ngành
xây dựng. Với dự án đầu tư này, công ty cổ phần gạch ngói Nhị Hiệp sẽ áp dụng công
nghệ sản xuất gạch không nung tiên tiến hiện nay, công ty quyết định mua dây chuyền
thiết bị của Công ty cổ phần Công nghệ thương mại Huệ Quang.
10
Nhiên liệu: Để đảm bảo cho hệ thống hoạt động bình thường cần có nhiên liệu
dầu Diezen cho 1 số máy móc và thiết bị hoạt động, giá thị trường là 14.500đồng/lít.
Mức tiêu hao nhiên liệu 1,5 lít/1000 viên. Số nhiên liệu này chỉ dùng cho 1 số thiết bị,
còn đa số máy móc dùng để sản xuất gạch chue yếu chạy bằng điện. Ngoài ra công ty
còn sử dụng 1 số loại dầu khác để bôi trơn cho máy móc. Như vậy, chi phí nhiên liệu
sản xuất cho 1000 viên gạch khá nhỏ và hoàn toàn dễ đáp ứng.
Điện năng, nước: Qua thực tế sản xuất của các đơn vị đang sản xuất kinh doanh
gạch không nung cũng như dựa trên cơ sở công suất của các máy móc, thiết bị và mức
tiêu hao của các bộ phận có liên quan. Công ty đã tính toán mức tiêu hao điện năng
20,5kw/1000 sản phẩm. Đơn giá dự kiến 1.500 đồng/kw (chưa bao gồm thuế GTGT).
Hiện nay mạng lưới điện trên địa bàn Kiến Thuỵ là tương đối ổn định trong trường hợp
mất điện trong mùa cao điểm như mùa hè sẽ được thay thế bằng hệ thống phát điện của
công ty. Nhu cầu về nước cho sản phẩm gạch là không lớn lắm và do địa điểm dự án
gần sông nên công ty có thể chủ động hơn, bên cạnh đó, để chủ động về nước sạch công
ty cũng đầu tư xây dựng 1 bể dự trữ nước với dung tích khoảng 25m 3.
1.4. Phân tích điều kiện hoạt động:
Khu vực nhà máy của dự án thuộc phạm vị khu công nghiệp của xã Đại Đồng,
huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, do đó hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp đã được
đầu tư hoàn chỉnh và đồng bộ. Đường trong khu vực dự án thông thoáng, sạch đẹp, kết
nối thuận tiện đến những khu vực và dịch vụ tiện ích.
Hiện trạng cung cấp điện: Xung quanh dự án điện đã đwocj đầu tư xây dựng đầy
đủ.
Hiện trạng cung cấp nước: Hiện nay khu vực đã có hệ thống thoát nước hoà
chỉnh.
Điều kiện cung cấp các yếu tố đầu vào: Với các ưu thế về vị trí địa lý, cơ sở hạ
tầng, nguồn cung cấp đầu vào như về nhiên liệu, vật liệu, nhân công được đảm bảo
cung ứng đầy đủ. Công ty tự sản xuất và lắp ráp các bộ phận cơ khí cũng như thực hiện
hợp tác với các đối tác khác nhập khẩu các linh kiện không có trong nước kết hợp với
các đơn vị gia công tập trung tại khu vực này và khu vực lân cận, đây là một nguồn
cung ứng vật liệu thiết bị đầu vào khá ổn định và thuận lợi của dự án.
11
Từ những phân tích trên, công ty cổ phần gạch ngói Nhị Hiệp nhận thấy rằng khu
đất xây dựng dự án rất thuận lợi để tiến hành thực hiện. Các yếu tố về tự nhiên, kinh tế,
cơ sở hạ tầng là những yếu tố làm nên sự thành công của một dự án đầu tư vào lĩnh vực
công nghiệp nhất là trong cơ khí chế tạo máy.
12
Chương II: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH
GIÁ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
2.1. Tổng mức đầu tư của dự án:
Mục đích của tổng mức đầu tư của dự án là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây
dựng dự án, làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư
của dự án. Tổng mức đầu tư của dự án bao gồm vốn cố định, như: chi phí mua nhà
xưởng, chi phí máy móc thiết bị, chi phí quản lý, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các
khoản chi phí khác. Bên cạnh đó, khi dự án đi vào hoạt động cần bổ sung thêm nguồn
vốn lưu động, dự kiến vốn lưu động của dự án bằng khoảng 8,5% vốn cố định, vào
khoảng 7.199,6 triệu đồng.
Bảng vốn đầu tư của dự án
STT
I
1
2
3
4
5
II
Khoản chi phí
Vốn cố định
- Chi phí mua nhà xưởng:
+ Xưởng sản xuất
+ Nhà kho
+ Nhà văn phòng
+ Nhà nghỉ công nhân
- Chi phí máy móc thiết bị
+ Hệ thống cấp liệu đầu vào
+ Hệ thống trung tâm của dây chuyền
+ Hệ thống khí nén, điều khiển
+ Hệ thống nghiền
+ Hệ thống vận chuyển sản phẩm và
cung ứng đầu vào
- Chi phí quản lý
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
- Chi phí khác
Vốn lưu động
Tổng vốn đầu tư
Số tiền (triệu đồng)
8.426,17
5.230,3
2.136,5
1.223,0
1.052,1
318,7
1.032,2
426.0
323.3
199.0
132.6
280,9
1003,7
765,12
394,85
7.199,6
15.625,77
2.2. Thời gian hoạt động trong năm của dự án:
Dự án thành lập cơ sở sản xuất gạch không nung của công ty cổ phần gạch ngói
Nhị Hiệp dự định hoạt động trong 6 năm. Với cơ sở sản xuất, công ty cho công nhân
13
nghỉ các ngày chủ nhật và các ngày lễ, hơn thế nữa công nhân sẽ được nghỉ một vài
ngày do tính chất công việc phù hợp với thời tiết nóng, mát mẻ, nên mùa mưa công ty sẽ
ít việc hơn. Như vậy, dự kiến thời gian hoạt động trong năm của dự án là 300 ngày.
2.3. Khối lượng hoạt động trong năm:
Theo sự tính toán của công ty cổ phần gạch ngói Nhị Hiệp, việc sản xuất và tiêu
thụ không thể đạt được công suất cao ngay từ đầu vì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
khách quan và chủ quan như: khả năng chiếm lĩnh thị trường bước đầu còn kém, tay
nghề nhân viên còn thấp do chưa quen sử dụng máy móc thiết bị mới, dẫn đến năng suất
lao động chưa cao. Vì vậy, công ty dự kiến sản xuất gạch không nung qua các năm như
sau:
+ Năm 2013: 11 triệu viên
+ Năm 2014: 12 triệu viên
+ Năm 2015: 14 triệu viên
+ Năm 2016: 16 triệu viên
+ Năm 2017: 18 triệu viên
+ Năm 2018: 20 triêu viên
2.4. Doanh thu dự kiến của dự án:
Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, dự án sẽ sản xuất ra sản phẩm
gạch không nung có chất lượng tốt nhất.
Mặt khác, căn cứ vào thị trường và theo sự tìm hiểu đối thủ cạnh tranh, doanh
nghiệp dự kiến giá bán 650 đồng/viên.
Bảng doanh thu dự kiến
Năm
Giá bán
2013
650
2014
2015
2016
2017
2018
650
650
650
650
650
Sản lượng dự kiến
(triệu viên)
11
12
14
16
18
20
14
Doanh thu
(triệu đồng)
7.150
7.800
9.100
10.400
11.700
13.000
2.5. Tính toán chi phí của dự án:
2.5.1 Chi phí nhân công:
Dự kiến đội ngũ quản lý và nhân sự của dự án gồm 65 người.
Hiện nay có nhiều hình thức trả lương cho người lao động, song dựa vào đặc
điểm sản xuất của mình cũng như đặc điểm của từng đối tượng lao động, công cổ phần
gạch ngói Nhị Hiệp trả lương theo 2 hình thức là lương thời gian và lương sản phẩm.
+ Đối với lực lượng quản lý, công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian,
công thức tính lương như sau:
Ltháng = H × Ltối thiểu +M
Trong đó: Ltháng: tiền lương của người lao động trong tháng.
H: hệ số lương của người lao động.
Ltối thiểu: mức lương tối thiểu mà người lao động nhận được.
M: số tiền thưởng (nếu có).
Với những đối tượng lao động này, nếu làm thêm giờ vào những ngày thường thì
tiền lương làm thêm giờ bằng 1,5 lần tiền lương giờ trong giờ làm việc. Nếu làm thêm
vào những ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày lễ thì tiền lương làm thêm giờ bằng 2 lần tiền
lương giờ theo chế độ.
+ Đối với công nhân trực tiếp, những người trực tiếp làm việc sản xuất ra sản
phẩm, công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm, công thức tính:
Lsp = ĐG×Q + M
Trong đó: ĐG: Đơn giá lương sản phẩm
Q: Số lượng thực tế đạt tiêu chuẩn
M: Số tiền thưởng khi công nhân hoàn thành vượt mức kế hoạch sản phẩm.
15
Bảng tính lương
STT
Chức danh
Số lượng
A
1
2
3
4
Quản lý
Ban giám đốc
Hành chính
Nhân sự - tiền lương
Kế hoạch - kinh
doanh
Kế toán
Kỹ thuật
Thủ kho
Công nhân trực tiếp
Công nhân sản xuất
Công
nhân
vận
chuyển
20
3
4
5
2
Lương bình
quân tháng
(triệu đồng)
28
5,5
4,5
4,0
3,5
3
2
1
45
30
15
3,5
4,0
3,0
6
3,0
3,0
42
48
36
72
36
36
65
34
408
5
6
7
B
1
2
Tổng
cộng
Lương 1 năm
(triệu đồng)
336
66
54
48
42
2.5.2. Các khoản phụ phí lương:
Theo quy định, doanh nghiệp phải đóng cho công nhân các khoản Bảo hiểm y tế,
Bảo hiểm xã hội, Kinh phí công Đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp với tỷ lệ 23%, còn công
nhân sẽ phải đóng là 9%.
Như vậy chi phí Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội, Kinh phí công Đoàn, Bảo hiểm
thất nghiệp là:
408 × 23% = 93,840 (triệu đồng)
Như vậy, với sự tính toán khoa học, hợp lý về nhân công, công ty cổ phần gạch
ngói Nhị Hiệp dự tính số lượng nhân công sẽ không thay đổi nhiều, mỗi năm thêm 10
công nhân lao động trực tiếp, như vậy chi phí nhân công trong 6 năm sẽ là:
Số lượng lao động
Chi phí nhân công
Các khoản phụ phí
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
65
75
85
95
105
115
408
438
469
500
532
564
93,84
100,74
107,87
115
122,36
129,72
theo lương
16
2.5.3. Chi phí khấu hao:
Khấu hao tài sản cố định là sự giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng do tham gia
vào quá trình sản xuất kinh doanh, đó có thể là hao mòn tự nhiên cũng có thể là hao
mòn do tiến bộ của khoa học công nghệ.
Công ty cổ phần gạch ngói Nhị Hiệp dùng phương pháp khấu hao theo đường
thẳng để tính chi phí khấu hao này.
Tổng giá trị tài sản cố định ban đầu là: 8.426,17 triệu đồng, giá trị còn lại bằng
10% giá trị tài sản ban đầu.
GTCL = 8.426,17 × 10% = 842,617 (triệu đồng)
Chi phí khấu hao = ( Vốn đầu tư – GTCL) : đời của dự án
= (15.625,77 – 824,617) :6
= 2.466,86 (triệu đồng)
2.5.4. Chi phí nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu dùng để chế tạo gạch không nung là các vật liệu bị thải qua quá
trình gia công, sản xuất khác nhau, sẵn có và rẻ tiền. Giá thành cho các loại vật liệu này
khá thấp khi có nhiều ngành công nghiệp thải các loại vật liệu này, như: đất sông, bột
đá, đá vụ, xỉ than, xỉ than, xỉ quặng,…
Như vậy để sản xuất khoảng 25 triệu viên gạch không nung mỗi năm, công ty chỉ
cần mua thêm một số nguyên liệu là:
STT
Khoản mục
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
1
2
2013
Đất
305,5
Chất trộn cát 599,4
2014
310.1
700.3
2015
307.5
802.3
2016
311.1
615.03
2017
326.1
615.23
2018
315.0
645.0
3
đá
Phụ gia khô 956,9
960.2
965.3
916.2
958.2
965.2
1.032,1
2.970,2
1.362,25
3.141,63
1.362,4
3.801,63
2.001,1
4.831,3
4
và ướt
Vôi củ nghiền 865,7
880.0
Tổng
2.727,5 2.850,6
2.5.5. Chi phí điện nước:
- Dự kiến điện năng tiêu thụ mỗi năm khoảng 180.000 kwh, giá điện công nghiệp là
2.500 đồng/kwh.
17
Tiền điện = 180.000 x 2.500 = 450 (triệu đồng)
- Dự kiến nước tiêu thụ hàng năm khoảng 15 m3/ngày , giá nước 5.500 đồng/m3.
Tiền nước = 15 × 5.500 × 300 = 24,75 (triệu đồng)
=> Tổng chi phí điện nước = 450 + 24,75 = 474,75 (triệu đồng)
- Dự kiến chi phí điện nước mỗi năm tăng 5% so với năm trước, như vậy chi phí điện
nước các năm sẽ là:
+ Năm 2013: 474,75 triệu đồng.
+ Năm 2014: 474,75 × (1+5%) = 498,49 triệu đồng
+ Năm 2015: 498,49 × (1+5%) = 532,41 triệu đồng
+ Năm 2016: 532,41 × (1+5%) = 549,58 triệu đồng
+ Năm 2017: 549,58 × (1+5%) = 577,06 triệu đồng
+ Năm 2018: 577,06 × (1+5%) = 605,91 triệu đồng
2.5.6. Chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa bảo trì tài sản cố định:
- Dự kiến chi phí nhiên vật liệu dùng bôi trơn và vận hành một số máy khoảng 233 lít,
giá thị trường 14.500 đồng/lít. Do đó, chi phí nhiên liệu là:
233 × 14.500 = 3,379 (triệu đồng)
Mỗi năm dự kiến chi phí nhiên liệu tăng 2%, như vậy:
+ Năm 2013: 3,379 triệu đồng
+ Năm 2014: 3,379 × (1+2%) = 3,45 triệu đồng
+ Năm 2015: 3,45 × (1+2%) = 3,52 triệu đồng
+ Năm 2016: 3,52 × (1+2%) = 3,59 triệu đồng
+ Năm 2017: 3,59 × (1+2%) = 3,66 triệu đồng
+ Năm 2018: 3,66 × (1+2%) = 3,73 triệu đồng
- Dự kiến chi phí sửa chữa tài sản cố định khoảng 1% nguyên giá tài sản cố định:
8.426,17 × 1% = 84,262 (triệu đồng)
2.5.7. Chi phí quản lý:
Chi phí quản lý bao gồm các chi phí như: Chi phí lương cho cán bộ quản lí; giá
trị hiện vật xuất dùng cho công tác quản lí; vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ,
công cụ, dụng cụ; giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòng cho công tác quản lí; chi phí thuế
môn bài, phí và lệ phí; các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho; dự phòng phải thu
khó đòi; ...
18
Dự tính trích hàng năm khoản này bằng 2% doanh thu
2% x 8.450 = 169 (triệu đồng)
2.5.8. Chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng dự kiến 4% doanh thu:
4% x 8.450 = 338 (triệu đồng)
2.5.9. Chi phí khác: Các loại chi phí khác dự kiến khoảng 150,4 (triệu đồng)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ
Đơn vị: triệu đồng
STT
Hạng mục
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
2013
408
2014
438
2015
469
2016
500
2017
532
2018
564
1
2
Chi phí nhân công
Các khoản phụ phí
93,84
100,74
107,87
115
122,36
129,72
3
4
lương
Chi phí khấu hao
Chi phí nguyên vật
2.466,86
2.466,86
2.466,86
2.466,86
2.466,86
2.466,86
2.727,5
2.850,6
2.970,2
3.141,63
3.801,63
4.831,3
5
6
7
liệu
Chi phí điện nước
Chi phí nhiên liệu
Chi phí sửa chữa
474,75
3,379
498,49
3,45
532,41
3,52
549,58
3,59
577,06
3,66
605,91
3,73
84,262
84,262
84,262
84,262
84,262
84,262
169
195
247
273
299
325
338
390
494
546
598
650
1
2
3
4
5
6
7.800
9.100
10.400
11.700
13.000
bảo trì tài sản cố
8
định
Chi phí quản lý
9
(2% doanh thu)
Chi phí bán hàng
(4% doanh thu)
150,4
150,4
150,4
150,4
150,4
150,4
10 Chi phí khác
6.915,99 7.153,99 4.467,72 7.755,28 8.532,64 9.592,03
Tổng
2.6. Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư:
Lãi suất: r = 10%
STT
1
Các chỉ tiêu
Vốn đầu tư
Tổng doanh
1
2
thu
Tổng chi phí
Năm hoạt động
0
-15.625,77
7.150
6.915,99 7.153,99
sản xuất kinh
4.467,72 7.755,28
8.532,64 9.592,
03
19
doanh
Lợi nhuận
trước thuế
3
(1-2)
Thuế thu nhập
4
DN (25%)
Lợi nhuận sau
5
thuế (3-4)
6
Giá trị còn lại
NCF (khấu
7
-15.625,77
hao + 5 + 6)
234,01
646,01
58,503
161,50
1.158,07
661,18
791,84
175,51
484,51
3.474,21
2.003,54
2.375,52
0
0
0
0
0
2.951,37
5.941,07
4.470,4
4.842,38
2.642,37
2.644,72 3.167,36
4.632,28
3.407,
97
851,99
2.555,
98
842,61
7
5.022,
84
● Tính NPV và IRR:
(Bt – Ct)
n
NCF
n
NPV = ∑
=∑
t=0
(1+r)t
(1+r)t
t=0
2.642,37
= - 15.625,77+
2.951,37
+
(1+10%)1
5.941,07
4.470,4
+
(1+10%)2
4.482,38
+
(1+10%)3
+
5.022,84
+
(1+10%)4 (1+10%)5
(1+10%)6
= 2.350,96
Vậy NPV > 0,thể hiện kết quả đầu tư có lời bởi giả trị của dòng tiền mặt sau khi
khấu hao đã cao hơn mức đầu tư ban đầu, như vậy dự án xây dựng cơ sở gạch không
nung này được đánh giá là khả thi.
Ta có: IRR = 15%, phản ánh lãi suất tối thiểu mà dự án có thể chấp nhận được là 15%,
hay có thể nói với tỷ suất chiết khấu là 15% thì dự án hoàn vốn.
● Tính B/C:
6
Bt
7.150
∑
t=0
7.800
=
(1+r)
6
9.100
+
(1+10%)
1
+
(1+10%)
2
10.400
+
(1+10%)
3
11.700
13.000
+
(1+10%)
4
+
(1+10%)
5
(1+10%)6
= 41.489,53
6
Ct
∑
t=0 (1+r)
6.915,99
= -15.625,77 +
6
7.153,99
+
1
(1+10%) (1+10%)
4.467,72
7.755,28
+
2
8.532,64
+
(1+10%)
20
3
9.592,03
+
(1+10%)
4
+
(1+10%)
5
(1+10%)6
= 15.940,06
41.489,53
B/C =
= 2,6
15.940,06
Ta có B/C = 2,6 > 1, nghĩa là những lợi ích của dự án thu được đủ bù đắp các chi phí đã
bỏ ra và dự án có khả năng sinh lợi.
● Tính thời hạn thu hồi vốn đầu tư:
A, Tính thời hạn thu hồi vốn đầu tư tĩnh:
Năm
1
2
Lợi nhuận
175,51
484,51
Khấu hao
2.466,86 2.466,86
Lợi nhuận + Khấu 2.642,37 2.951,37
3
3.474,21
2.466,86
5.941,07
4
2.003,54
2.466,86
4.470,4
hao
Cộng tích luỹ
11.534,8
16.005,21 20.847,59 25.870,43
2.642,37 5.593,74
5
2.375,52
2.466,86
4.842,38
6
2.555,98
2.466,86
5.022,84
1
Nhìn thông tin ở bảng trên ta thấy, đến năm thứ 3, chủ đầu tư đã thu hồi gần đủ vốn, vậy
thời gian thu hồi vốn:
(15.625,77– 11.534,81)
T=3+
= 3,92 năm = 3 năm 11 tháng 1 ngày.
4.470,4
B, Thời hạn thu hồi vốn đầu tư có chiết khấu:
NCF
Giá trị hiện tại của
1
2
3
2.642,37 2.951,37 5.941,07
2.402,15 2.439,15 4.463,61
NCF
Cộng tích luỹ
2.402,15
4.841,3
4
4.470,4
3.053,34
5
4.842,38
3.006,74
6
5.022,84
2.835,26
9.304,91 12.358,25
15.364,9
18.200,25
9
Nhìn thông tin ở bảng trên ta thấy, đến năm thứ 4, chủ đầu tư đã thu hồi gần đủ vốn,
vậy thời gian thu hồi vốn:
(15.625,77 – 15.364,99)
21
T= 4+
= 4,09 năm = 4 năm 1 tháng 2 ngày.
2.835,26
● Tính điểm hoà vốn:
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó mức sản lượng hoặc mức doanh thu đảm bảo
cho dự án không bị lỗ trong năm hoạt động bình thường. Tại điểm hòa vốn ta có: doanh
thu = chi phí, hay là: F - R = 0
<=> P.Q - ( Acđ + atđ.Q ) = 0
-Trong đó: + F là tổng doanh thu
+ R là tổng chi phí
+ Acđ là tổng định phí
+ atđ là biến phí cho 1 đơn vị sản phẩm
+ P là giá bán 1 đơn vị sản phẩm
A, Xác định sản lượng hoà vốn:
Bảng tính biến phí
STT
1
2
3
Đơn vị: đồng
Năm
Năm
2015
2016
Hạng mục
Năm
2013
Năm
2014
Chi phí nguyên
vật liệu
Chi phí nhiên liệu
Chi phí bán hàng
Tổng
2.727,5
2.850,6
2.970,2
3,379
338
3.068,88
3,45
390
3.244,05
3,52
494
3.467,72
Năm
2017
Năm
2018
3.141,63
3.801,63
4.831,3
3,59
546
3.691,22
3,66
598
4.403,29
3,73
650
5.485,03
Bảng tính định phí
STT
Hạng mục
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
2013
2014
2015
2016
2017
2018
408
93,84
438
100,74
469
107,87
500
115
532
122,36
564
129,72
1
2
Chi phí nhân công
Các khoản phụ phí
3
lương
Chi phí khấu hao
2.466,8
2.466,8
2.466,8
Chi phí điện nước
Chi phí sửa chữa
6
474,75
84,262
6
498,49
84,262
6
532,41
84,262
549,58
84,262
577,06
84,262
86
605,91
84,262
169
195
247
273
299
325
5
7
2.466,86 2.466,86
2.466,
bảo trì tài sản cố
8
định
Chi phí quản lý
22
10
(2% doanh thu)
Chi phí khác
Tổng
150,4
3.847,1
150,4
3.909,94
150,4
1.000
150,4
4.064,06
150,4
4.129,35
150,4
4.107
1
Acđ
Ta có: Qhv =
P – atđ
Bảng tính sản lượng hoà vốn của dự án
Năm
2013
2014
2015
2016
2017
2018
Biến phí
Sản
Chi phí biến
Chi phí
Giá bán
Sản lượng
(triệu
lượng
đổi trên mỗi
cố định
(đồng/viên)
hoà vốn
đồng)
(triệu
đơn vị sản
(triệu
viên)
phẩm
đồng)
11
12
14
16
18
20
(đồng/viên)
278,99
270,33
216,73
230,70
244,63
274,25
3.847,11
3.909,94
1.000
4.064,06
4.129,35
4.107
3.068,88
3.244,05
3.467,72
3.691,22
4.403,29
5.485,03
B, Xác định giá hoà vốn:
23
(viên)
650
650
650
650
650
650
10.369.290
10.298.260
2.308.030
9.692.488
10.186.620
10.930.140
Acđ
Ta có: Phv =
+ atđ
Q
Bảng tính giá hoà vốn của dự án
Năm
2013
2014
2015
2016
2017
2018
Chi phí cố định
Sản lượng
Chi phí biến đổi trên mỗi
Giá bán hoà
(triệu đồng)
(triệu viên)
đơn vị sản phẩm
vốn
11
12
14
16
18
20
(đồng/viên)
278,99
270,33
216,73
230,70
244,63
274,25
(đồng/viên)
629
596
288
485
474
480
3.847,11
3.909,94
1.000
4.064,06
4.129,35
4.107
Chương III: LẬP DỰ ÁN
GIẢI TRÌNH KINH TẾ KỸ THUẬT
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.1.Chủ đầu tư
Công ty: Công ty cổ phần gạch ngói Nhị Hiệp.
- Địa chỉ của trụ sở chính: : Đường ĐT743 ấp Ngãi Thắng, xã Bình Thắng, huyện Dĩ
Anh, tỉnh Bình Dương.
- Điện thoại: 84-0650-749287
- Fax: 84-0650-749287
- Vốn điều lệ: 13.360.610.000 đồng theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi
lần 4, do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 20/09/2005
- Ngành nghề kinh doanh: khai thác nguyên liệu phi quặng, sét, cao lanh, sản xuất gạch
ngói xây dựng chất lượng cao các loại, kinh doanh các loại vật liệu khác,…
- Người đại diện có thẩm quyền: Giám đốc Công ty Lê Mạnh Nam
+ Họ và tên: Lê Mạnh Nam
+ Năm sinh: 1963
24
+ Quốc tịch: Việt Nam
+ Chức vụ: Giám đốc
+ Địa chỉ thường trú: xã Đại Đồng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
3.2.Doanh nghiệp xin thành lập
1.Tên gọi của doanh nghiệp:
- Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần gạch ngói Nhị Hiệp
- Tên tiếng Anh: Nhi Hiep Brick-Tile Joint Stock Company.
2.Hình thức đầu tư: Cổ phần
3. Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Mục tiêu phát triển của Công ty cổ phần Bia - NGK Hạ Long trong giai đoạn từ
năm 2010 đến 2020: Mục tiêu phát triển của công ty là “tận dụng ưu thế về kinh nghiệm
để tạo ra sản phẩm đạt chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các công
trình xây dựng”. Với 30 năm kinh nghiệm, từ sản xuất thủ công sang sản xuất với máy
móc thiết bị hiện đại, cùng với sự lựa chọn nguyên liệu tốt nên chất lượng sản phẩm
gạch ngói của công ty được khách hàng đánh giá cao và là thương hiệu có uy tín trên thị
trường.
4. Danh mục các sản phẩm chủ yếu và dự kiến thị trường tiêu thụ:
a. Số lượng sản phẩm:
Đơn vị tính
Sản lượng
Năm 1
11
Triệu viên
Năm 2
12
Năm 3
14
Năm 4
16
Năm 5
18
Năm 6
20
b. Căn cứ lựa chọn quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm
Các sản phẩm của công ty gạch ngói Nhị Hiệp được tiêu thụ trên thị trường lớn,
tên thị trường các tỉnh Bình Phước, Đồng Nai và đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh.
Cùng với xu hướng phát triển gạch ngói trên Thế Giới, tại thị trường Việt Nam, nhất là
thị trường thành phố Hồ Chí Minh có nhu cầu rất lớn về gạch ngói.
5. Vốn đầu tư:
a. Tổng vốn đầu tư dự kiến 15.625,77 triệu đồng, trong đó:
+Vốn cố định: 8.426,17 triệu đồng
25