BỎNG HÔ HẤP
Bs CKII Trần đoàn Đạo & cs
I/ ĐẠI CƯƠNG
Là bệnh lý bỏng có tỷ lệ tử vong cao, điều trị khó khăn
Hoàn cảnh hay gặp bỏng hô hấp là khi bỏng lửa cháy ( nhất là trong buồng kín),
bỏng do các vụ cháy nổ ( cháy nổ dưới hầm mỏ, nổ nồi súp- de, cháy nổ trong lò
xi măng
Lưu ý tình trạng nhiễm độc toàn thân do CO, Cyanide
II/ NGUYÊN NHÂN
Do nạn nhân hít phải tác nhân gây bỏng như lửa, khí nóng, hơi nước nóng, các
sản phẩm hóa học hình thành từ chất cháy gây tổn thương cơ quan hô hấp. Cũng có
thể gặp bỏng đường hô hấp do các chất lỏng nóng, do các hóa chất lỏng ( Trường
hợp bị sặc do ngã úp mặt vào chậu nước nóng hoặc ngã đập đầu xuống hố vôi đang
tôi nóng)
III/ CHẨN ĐOÁN: Cần nghĩ tới bỏng hô hấp trên bệnh nhân
Bỏng trong không gian kín ( Bỏng trong các vụ cháy nổ trong buồng kín, bệnh
nhân tự thiêu), hoặc hít hơi nước nóng, khí khói & sản phẩm cháy
Bỏng vùng mặt, long mũi cháy, môi sưng nề như phễu
1
Lâm sàng
Bỏng đường hô hấp trên ( tổn thương trên thanh quản)
Hầu hết do nhiệt & tiếp xúc với khói khí nóng
Hiện tượng phù nề & tắc nghẽn đường hô hấp sau bỏng nhiều giờ
Bỏng đường hô hấp dưới ( tổn thương dưới thanh quản)
Do hít phải các sản phẩm hóa học hình thành từ chất cháy gây tổn thương
cơ quan hô hấp
Các hạt bồ hóng ( soot) gây tổn thương phế nang
Các triệu chứng lâm sàng
Khó nuốt, khó nói, cảm giác
khó chịu ở cổ họng, nền lưỡi
quản sung huyết, phù nề
thanh hầu & dây thanh âm.
Nói khàn do phù nề dây
thanh âm, thậm chí mất giọng
Ho khan những ngày đầu,
những ngày sau ho có đờm
đen màu bồ hóng,có thể ho
có bọt lẫn các tia máu
Lông mũi bị cháy
Khám mũi họng : Niêm mạc
miệng mũi, hầu họng, thanh
Bỏng sâu có thể phát hiện đám hoại tử màu trắng bệch trên niêm mạc
Tăng tiết dịch đờm dãi ở đường khí đạo
Hội chứng suy hô hấp cấp do phù nề thanh môn, phù nề niêm mạc khí phế
quản. Khó thở tăng dần, thở nhanh nông, nghe phổi có thể thấy rì rào phế
nang giảm, ran rít, nổ. Toàn thân tím tái kích thích vật
Có thể kèm theo hội chứng nhiễm độc CO, Cyanide, nhiễm độc các sản
phẩm trong khói, hóa chất
2
Cận lâm sàng
X quang phổi có giá trị hạn chế trong 24 giờ đầu sau bỏng, thường từ ngày
thứ 3 có thể phát hiện hình ảnh : mờ rốn phổi,2 đáy phổi , xẹp phổi
Nội soi phế quản bằng ống soi mềm là phương pháp chẩn đoán bỏng đường
hô hấp chính xác, đánh giá được tổn thương & góp phần trong điều trị một
cách tích cực. Qua nội soi có thể phát hiện bụi than, phù thanh môn, phù dây
thanh, viêm tấy đỏ niêm mac, hẹp lòng phế quản, tiết dịch, dễ chảy máu
Khí máu động mạch : PaO 2 giảm, PaCO 2 tăng, SpO 2 giảm, pH máu động
mạch giảm
Dung tích sống < 1300ml ( BT= 3,5 – 5 lít)
Tỷ số PaO 2/ FiO 2
Nếu < 400 → Rối loạn bệnh lý
Nếu < 200 → Suy hô hấp nặng→ thở PEEP
pH máu
→ Toan hóa
IV/ PHÂN LOẠI
Mức độ nhẹ : Giọng nói BN vẫn bình thường, khó chịu hầu họng, Không tím
tái
Mức độ vừa : Giọng nói khàn, khó nói, đau rát ở hầu họng. Khám phổi : ran
rít, ngáy
Mức độ nặng : Giọng nói khàn đặc, Khó thở, Suy hô hấp, Nhiều biến chứng
như xẹp phổi, viêm phổi, có thể gặp phù phổi cấp
V/ ĐIỀU TRỊ
Cho nằm phòng không khí ấm ,ẩm
Điều trị cấp cứu bỏng như thường qui
Khí dung trị liệu : bằng dung dịch dãn phí quản & dung dịch secretolytic
Nếu nặng hơn thì cho thở máy 100% oxy ( thể tích khí lưu thông 12-15
ml/kg) qua masque hay qua nội khí quản , hút đàm nhớt thường xuyên
Nội soi : Soi phế quản hút đàm nhớt, chất hoại tử trong lòng tiểu phế quản,
cấy dịch, kháng sinh đồ
Thuốc hỗ trợ : Kháng sinh phổ rộng, kết hợp kháng sinh , thuốc dãn phế
quản & các thuốc khác
Tập thở
X quang phổi, soi phế quản, Thử khí trong máu động mạch…vv cần được
kiểm tra lại nhằm đánh giá kết quả điều trị cũng như dự kiến kế hoạch
điều trị tiếp theo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Curreri P.W. Luterman A, Burn, Principles of surgery, Mac Graw Hill Book
company, New York, 1989: 285-289
2. D.N. Herndon, Inhalation injury, Total burn care, Saunders company, 2000 :
175-193
3. Lê thế Trung, Bỏng hô hấp, Bỏng : Những kiến thức chuyên ngành, NXB Y học,
2003: 178-189
4.Viện bỏng quốc gia, Bỏng hô hấp, Sơ cứu, cấp cứu & Điều trị bỏng, NXB Y học,
2006: 71-76
5..Rajiv Sood, Acute burn management, Burn surgery, Saunder Elsevier, 2006 :
50- 76
6.Mark H. Beers, Smoke Inhalation, The Merck Manual, Merck research
Laboratories, 2006: 2592- 2593
BỎNG NGƯỜI LỚN
Bs CKII Trần đoàn Đạo & CS
I. ĐỊNH NGHĨA :
- Bỏng là một thương tổn của cơ thể, nông hay sâu, gây hư hại hay biến đổi cấu
trúc da hoặc các thành phần của nó,đôi khi gây rối loạn toàn thân.
- Nhiệt độ nóng của tác nhân gây bỏng ≥ 450C, gây tổn thương tế bào.
II. NGUYÊN NHÂN :
Tác nhân gây bỏng bao gồm sức nhiệt ( khô và ướt ), dòng điện, hóa chất và
bức xạ; trong đó bỏng do sức nhiệt hay gặp nhất.
III. CHẨN ĐOÁN :
1. Diện tích bỏng :
- Phương pháp Palm : ( đối với vết bỏng nhỏ ) kích thước bàn tay bệnh
nhân tương ứng 1% bề mặt cơ thể
- Qui tắc số 9 : ( đối với
diện bỏng rộng )
+ Đầu mặt cổ : 9%
+ Thân trước ( ngực, bụng ) : 18%
+ Thân sau ( lưng, mông ) : 18%
+ 1 chi trên : 9%
+ 1 chi dưới : 18%
+ Bộ phận sinh dục : 1%
2. Theo độ sâu :
- Độ I ( First- degree, superficial burns ) : lớp biểu bì bị ảnh hưởng. Đỏ rám nắng,
đau nhẹ, lành sau 3-7 ngày.
- Độ II ( Second- degree, Partial-thikness burns ) : biểu bì và 1 phần trung bì bị
ảnh hưởng. Nốt phồng nước, đau nhiều, lành từ 10-25 ngày.Bỏng độ II chia
làm 2 nhóm
Độ II nông (Superficial partial- thickness burns): Tổn thương toàn bộ lớp
biểu bì & một phần trung bì ( Các phần phụ của da như các gốc lông, các
tuyến mồ hôi... còn nguyên vẹn
Độ II sâu (Deep partial- thickness burns): Tổn thương lớp sâu trung bì, chỉ
còn một phần sâu của tuyền mồ hôi
- Độ III ( Third- degree, Full-thickness burns) : biểu bì,trung bì và cấu trúc mỡ
dưới da. Biểu hiện lâm sàng vết bỏng màu trắng xám, hoại tử ướt hay khô,
mất cảm giác, phải ghép da.
- Độ IV (Fourth degree, Subdermal burns): Tổn thương toàn bộ lớp da, các bộ
phận khác dưới da như cân, gân, cơ, xương khớp, mạch máu
Đánh giá độ sâu :
Kiểm tra sự co giãn của mao mạch bằng cách ép nhẹ lên vùng bỏng, nếu vùng đó
nhợt đi ( chuyển thành trắng ) và sau đó trở lại màu ban đầu ( nếu bỏ lực ép đi )
thì đó là bỏng độ II.
Chẩn đoán chính xác độ sâu của bỏng thì dùng phương pháp phân tích miễn dịch
hóa mô ( immunohistochemical analysis )
3. Vị trí bỏng : là yếu tố quan trọng để xác định mức độ nặng nhẹ của bỏng
- Bỏng vùng mặt, cổ, ngực thường gây những vấn đề về hô hấp.
- Bỏng vùng quanh thân hoặc quanh chi cần can thiệp cấp cứu kịp thời.
4. Tuổi : cũng là yếu tố quyết định mức độ nặng nhẹ của bỏng, ảnh hưởng đến quá
trình hồi phục, đặc biệt trẻ dưới 2 tuổi và người trên 60 tuổi.
5. Nguyên nhân : có nhiều nguyên nhân bỏng, bỏng nhiệt chiếm đa số. Ngoài ra còn
có bỏng điện, hóa chất, tia phóng xạ…
6. Các xét nghiệm cấp cứu :
- Máu : hồng cầu, Hb, hematocrite, bạch cầu, công thức bạch cầu, tiểu cầu, nhóm
máu, HbsAg, anti HIV
- Sinh hóa máu : ure, creatinine, glucose, ion đồ.
- Nước tiểu : protein, glucose, Hb, tỉ trọng.
- Khí máu ( pH, pCO2, BB, BE, SB ), đông máu toàn bộ khi cần.
- Xem xét làm them ECG, theo dõi bằng monitor, X-quang tim phổi, khám tai
mũi họng, mắt nếu bỏng ở các bộ phận này.
Nếu có các tổn thương kết hợp, cần khám hoặc mời các chuyên khoa có liên quan : sọ
não, bụng, lồng ngực, tai mũi họng, mắt…để có biện pháp điều trị kết hợp.
IV. PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG BỎNG :
Đặc điểm
Bỏng nặng
Bỏng trung bình
Bỏng nhẹ
Diện tích bỏng
≥ 25%
15% - 25%
<15%
Diện tích bỏng sâu
≥ 10%
2% - 10%
<2%
Bỏng sâu đầu,cổ,tay
chân,tầng sinh môn
(+)
(-)
(-)
Bỏng hô hấp
(+)
(-)
(-)
Tổn thương kèm theo
(+)
(-)
(-)
Bệnh mãn tính đi
kèm
(+)
(-)
(-)
Điều trị tại
Đơn vị bỏng hoặc
trung tâm bỏng
BV đa khoa
Điều trị ngoại trú
V. TIÊN LƯỢNG BỎNG :
- Baux Score : ( tuổi bệnh nhân + % bỏng ) = tỉ lệ tử vong.
- Kazuhumi Okamoto :
½ ( S% bỏng độ II + S% bỏng độ III + tuổi ) = tỉ lệ tử vong.
VI. ĐIỀU TRỊ :
1. Sơ cứu : Mục đích
- Làm giảm thiểu tổn thương mô tế bào và giảm tiến triển tổn thương bỏng,
nhằm giảm sinh ra các yếu tố trung gian gây viêm ( inflammatory
mediators )
- Loại bỏ nguyên nhân, làm lạnh vùng bỏng bằng nước lạnh 150C – 250C,
thời điểm tốt nhất trong 30 phút từ sau khi bị bỏng, ngâm từ 15 – 30 phút (
thường cho đến khi hết đau rát ), không làm vỡ, làm trợt vòm nốt phỏng,
tránh làm hạ thân nhiệt, không dùng nước lạnh, đá lạnh.
- Nâng cao vùng tổn thương.
- Dự phòng sốc bỏng: ủ ấm, giảm đau.
- Chuyển bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất.
2. Cấp cứu :
a. Bỏng nhẹ : điều trị ngoại trú
- Chăm sóc vết thương : rửa sạch vết thương ( lưu ý : không đắp các loại
thuốc mỡ, dầu, nước mắm, nước tương, lá cây hoặc bất kỳ chất gì vào
vùng bỏng khi rữa sạch và không có ý kiến của nhân viên y tế ). Dùng
các vật liệu duy trì môi trường ẩm với Hydrocolloid đắp vết thương. Nếu
vết thương nghi ngờ nhiễm khuẩn,dùng các vật liệu duy trì môi trường
ẩm kết hợp Ion bạc.
- Kháng sinh uống, phòng uống ván.
- Thuốc giảm đau.
b. Bỏng trung bình – Bỏng nặng :
Lưu ý : hồi sức hô hấp, chống sốc bỏng trước khi chăm sóc vết bỏng.
Hồi sức hô hấp :
+ Rất quan trọng ở bỏng đường hô hấp.
+ Kiểm tra đường thở, bảo đảm thông khí, tránh ùn tắc khí đạo ( cho
mọi bệnh nhân thở oxy qua mặt nạ, nâng cao đầu bệnh nhân để giảm
phù nề )
+ Có chỉ định rạch giải áp ( escharatomy ) đối với bỏng sâu vùng cổ,
ngực, bụng để cải thiện sự thông khí.
+ Chỉ định đặt nội khí quản và thở máy cho bệnh nhân bỏng :
º Suy hô hấp trầm trọng.
º Mất tri giác.
º Có dấu hiệu lâm sàng của tổn thương do hít.
Chống sốc bỏng :
+ Bồi hoàn nước, điện giải và giảm đau.
+ Tất cả bệnh nhân bỏng ≥ 20% cần được truyền dịch.
º Công thức Parkland :
24h đầu : dung dịch Lactate Ringer : 4 ml x kg cân nặng x % diện tích bỏng (
8h đầu truyền ½ lượng dịch, 16h kế tiếp truyền ½ lượng dịch )
24h sau : dung dịch Colloid 0,5ml x kg cân nặng x diện tích bỏng.Dung dịch
Glucose 5% 2000ml
* Để đánh giá việc bồi hoàn nước điện giải : theo dõi lượng nước tiểu, cần được
duy trì 0,5ml – 1ml/kg/giờ, theo dõi tri giác, mạch,huyết áp.
* Các chỉ số xét nghiệm trong giai đoạn sốc bỏng cần làm : công thức máu, dung
tích hồng cầu,hemoglobin, điện giải đồ, Bun, Creatinine, CO2 content, khí trong
máu, pH máu, ECG, X-quang phổi…
+ Giảm đau : Perfalgan 1g/4-6 giờ ( không quá 4g/ngày ) hoặc
Cocktailytique pha loãng ( 2ml/2-3h )
Điều trị vết thương bỏng : giảm đau trong thay băng bỏng là cần thiết
đối với bỏng nặng : Valium 10mg ( TB ) hoặc Ketamine 0,5mg/kg ( TB )
+ Làm sạch vết thương : bơm rữa vết bỏng bằng nước muối sinh lý
NaCl 9%o
º Bỏng nông :
Dùng các vật liệu duy trì môi trường ẩm như Hydrocolloid
Nếu vết thương nghi ngờ nhiễm khuẩn thì kết hợp Ion Bạc, Silver
Sulfadiazin 1%, Silver Nitrate 0,5%.
º Bỏng sâu : mổ sớm, lựa chọn 1 trong các giải pháp :
Cắt lọc hoại tử sớm ( 3-7 ngày đầu sau bỏng ) ghép da ngay
Cắt lọc hoại tử sau 7-10 ngày, khi vết thương có tổ chức hạt thì ghép da
Cắt lọc hoại tử muộn, ghép da lên tổ chức hạt
+ Các điều trị khác : Kháng sinh toàn thân, ngăn ngừa Stress Ulcer,
các vitamin A, B, C, PP…..Dinh dưỡng ( 25 Kcal x Kg trọng lượng )
+ ( 40 Kcal x S% bỏng )/ ngày. Vật lý trị liệu, tâm lý liệu pháp….
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Mark H.Beer. MD and Robert Berkow. MD , Burn, The Merck Manual of
Diagnosis and therapy , Merck Research laboratories, 2006 : 2592-2597
2.
David N. Herndon , Immediate Care, Total burn care, Saunders company,
2000 : 19-53
3.
Lê Thế Trung , Điều trị bệnh bỏng, Bỏng – Những Kiến Thức Chuyên
Nghành, Nhà Xuất Bản Y Học 2003 : 277- 374.
4. Viện Bỏng quốc gia , Chăm sóc & điều trị tại chỗ vết thương bỏng, Sơ cứu,
cấp cứu & điều trị bỏng, Nhà xuất bản Y học, 2006:140-147
5. Rajiv Sood , Acute burn management , Burn Surgery, Saunders Elsevier,
2006 : 50-76
BỎNG HÓA CHẤT
Thạc sỉ Vỏ Văn Phúc & cs
I. ĐẠI CƯƠNG:
Bỏng hóa chất chiếm khoảng 5-6% toàn bộ các loại phỏng, bao gồm bỏng axít, kiềm và
các kim loại nặng (ít gặp). Điều trị cũng trên nguyên tắc bỏng nhiệt (trừ một số chất đặc
biệt), thường có biến chứng nhiễm độc toàn thân và để lại di chứng co rút nặng nề.
II. NGUYÊN NHÂN:
Bỏng axít hay kiềm thường gặp trong công nghiệp tẩy rửa, nhuộm, chế tạo phân bón,
công nghiệp dầu lửa, khắc thủy tinh, xi mạ…. Trong cuộc sống đời thường, hay do ghen
tuông, thù hận, thanh toán nhau vì bất đồng lợi nhuận trong các phi vụ làm ăn…
III. CHẨN ĐOÁN:
1. Hỏi bệnh sử:
Hỏi hoàn cảnh tai nạn, mùi hăng, vị chua, ngứa da, đau rát...; thời gian xãy ra tai
nạn…? để dự đoán tác nhân.
2. Khám lâm sàng:
Cần khám toàn diện, tìm những tổn thương kết hợp. Bỏng axit thường cho hoại
tử khô, bỏng kiềm thường có hoại tử ướt.
Chú ý các tổn thương da: Đánh giá diện tích phỏng theo quy luật số 9 hay sơ
đồ vẽ sẳn. Các dấu hiệu viêm đỏ da, bóng nước: tổn thương nông (độ II); các
mảng hoại tử ướt hay khô màu sắc trắng, vàng, tình hình tuần hoàn mạch máu
dưới da còn tốt hay đông máu tắc mạch hình nhánh cây: tổn thương sâu (độ
III). Cảm giác đau hay không?
3. Xét nghiệm cận lâm sàng:
Thường quy: Hct, Ion đồ, Glycemie, BUN, Creatinin, SGOT, SGPT, tổng phân
tích nước tiểu, tìm Myoglobin và Hemoglobin trong nước tiểu, XQ phổi,
ECG.
Các xét nghiệm đặc hiệu để chẩn đoán không cần thiết.
4. Chẩn đoán xác định: Cần đánh giá diện tích và độ sâu bỏng càng chính xác để
dễ dàng trong điều trị sau này. Dựa vào rộp da bóng nước và các tổn thương hình
giọt nước chảy… để chẩn đoán bỏng hóa chất độ II; hoặc các mảng hoại tử khô
tắc mạch dưới da hay ẩm ướt, viêm mủ da, ăn mòn lở loét để ghi nhận tổn thương
bỏng sâu độ III.
5. Chẩn đoán phân biệt:
Tổn thương rộp da do dị ứng thuốc
Loét do tì đè sau một tổn thương thần kinh
Hoại tử thiếu máu nuôi trong các bệnh về chấn thương chỉnh hình, tiểu đường,
bệnh mạch máu…
IV.
ĐIỀU TRỊ:
1. Nguyên tắc:
Cần kết hợp điều trị tại chỗ vết bỏng và toàn thân
Kết hợp chặt chẽ giữa nội khoa (hồi sức, chống độc, thận nhân tạo…) và
ngoại khoa (giai đoạn sau nếu có phỏng sâu cần cắt lọc ghép da)
Cụ thể:
1
Kiểm tra hô hấp thông đường thở
Giữ vững huyết động, dịch lưu hành.
Theo dõi nước tiểu/ giờ
Điều chỉnh rối loạn kiềm toan nếu có.
Tại chỗ: Loại bỏ hết hóa chất còn dính trên người, lột bỏ quần áo bẩn, sau
đó rửa ngay bằng vòi nước sạch đang chảy khoảng 20 phút. Đắp gạc ẩm
hoặc màng sinh học, cắt lọc, ghép da sau đó.
o Toàn thân: Bù dịch (nếu cần) hay khi bỏng từ > 15% để giảm bớt tình
trạng nhiễm độc; giảm đau, kháng sinh từ độ trung gian, bổ dưỡng.
2. Điều trị đặc hiệu:
Bỏng axít: rửa NaHCO3 20%, hoặc nước xà phòng. Các axit H2SO4, HCl, axít
muriatic và hợp chất hữu cơ-nhôm khác thì không được rửa nước; vì nó sẽ toả
nhiệt gây bỏng nặng thêm.
Một số tác nhân cần dùng chất trung hoà:
Axít Hydrofluoric (HF): dùng a. borique 3% hay gel gluconate calcium
2,5% hoặc gel Magnesium tại chỗ (bỏng nông), hay phải tiêm Gluconat
Calcium 10% dưới da hoại tử (bỏng sâu) 0,5ml/cm2. Có trường hợp phải
truyền muối Calcium loảng vào động mạch quay (10cc Gluconate
Calcium 10% hay CaCl2 trong 40cc dextrose 5%). Khi có phản ứng phổi
với hơi HF sau 3 tuần lễ bị bỏng phun Gluconate Calcium cách quảng
cùng với thở áp lực dương hỗ trợ. Tranh thủ cắt lọc, ghép da.
Axít Chromic: là tác nhân oxyt hóa dùng để chùi, xi kim loại, đông vón
protein. Khi bi bỏng nên dùng Natri hyposulfite, sau đó rửa với dung dịch
đệm phosphate có thể là một antidote. Dùng Dimercaprol 4mg/Kg IM
/mỗi 4 giờ trong 2 ngày. Sau đó 2-4mg/Kg/ngày trong 7 ngày.
Axít Phosphoric: dùng CuSO4 0,5% áp vào để ngăn cản oxy hóa làm
đen các dị vật dễ lấy hơn. Có thể dùng NaHCO3 2-5% để trung hòa và
rửa vết bỏng. Đối với Phosphor trắng: phải giũ sạch hóa chất dính trên
người, có thể lấy Phosphor ra dưới đèn Wood, ngâm chi thể vào nước,
sau đó băng ướt hay gạc mỡ Petrolatum. Giảm Calcium máu, tăng
phosphate trong máu, loạn nhịp tim dễ có trong phỏng phosphor.
Phenol (Carbolic acid): khi bỏng nên rửa nhiều nước với polyethylene
Glycol (PEG tinh thể trọng lượng 300 hay 400). Trong lý thuyết thì dùng
NaHCO3 để tránh tác dụng độc hệ thống nhưng cơ chế chưa rõ.
Khi uống axít: cần cho súc rửa miệng, thực quản, dạ dày bằng dung
dịch:
4 lòng trắng trứng + 500ml nước (không dùng NaHCO3); hoặc dùng
nước + ThiosulfiteNatri 1%.
Theo dõi biến chứng họai tử thủng hay hẹp thực quản, loét thủng dạ
dày, xuất huyết tiêu hóa. Nội soi kiểm tra sau 2-3 tuần.
Bỏng kiềm: Sau khi rửa nước, đắp ngay dung dịch axit acetic 0,5-6% hay axít
borique 3%. Đặc biệt như bỏng vôi có thể dùng nước đường 20%, hay NH4Cl
10%... để đưa pH < 8. Nếu tác nhân ở dạng bột khô phải chải sạch sau đó mới
rửa nhiều nước hay dung dịch toan nói trên.
o
o
o
o
o
2
V.
VI.
Khi uống kiềm: dùng 100ml giấm + 1lít nước;
hoặc dùng
100 - 200ml Natri Hyposulfite 2% để súc rửa. Sau 2-3 tuần nội soi thực
quản dạ dày kiểm tra.
Bỏng kim loại như Lithium, Sodium, Potassium, Magnesium, không rửa
nước, nên dùng dầu muối khoáng (Mineral oil) rửa và đắp gạc ẩm với dầu
này.
3. Điều trị hỗ trợ:
Bù dịch, cho thuốc giảm đau đường uống (Acetaminophene hay kết hợp với
oxycodone hoặc kháng viêm không steroide) hay đường tĩnh mạch (Morphine
sulfate), dùng thêm kháng sinh phổ rộng, thuốc ngừa uốn ván.
Căn cứ diện tích và độ sâu để có kế họach điều trị tiếp theo tại chỗ và tòan
thân.
i. Bỏng nông, mô hư hoại mềm, băng ướt để tự bong họai tử, thay băng mỗi
ngày hay cách ngày, có thể tự lành.
ii. Bỏng sâu, hoại tử cứng, cần cắt lọc họai tử chủ động, ghép da sớm hoặc
ghép da sau khi đã có mô hạt.
Phòng nhiễm độc cấp, chú ý phát hiện tình trạng toan hóa, xuất huyết tiêu hóa,
suy thận, nhiễm trùng máu, tán huyết, viêm phổi nặng suy hô hấp, lọan nhịp
tim…
THEO DÕI:
1. Trong quá trình điều trị cố gắng giải quyết tốt nhiễm trùng vết bỏng, hạn chế co
rút, tập VLTL ngay trong lúc nằm viện, dùng các nẹp chống đỡ cẳm cổ, và giữ
khớp ở tư thế chức năng. Cố gắng ghép da sớm cho về hòa nhập cộng đồng. Hẹn
tái khám hàng tháng để có kế hoạch mỗ di chứng phỏng.
2. Giáo dục bệnh nhân cần thận trọng khi sử dụng hóa chất, thực hiện an toàn lao
động trong khu công nghiệp, bảo quản hóa chất tốt ngoài tầm tay trẻ em trẻ em.
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ: (trang 4)
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. LÊ THẾ TRUNG, Bỏng hóa chất, Bỏng:Những kiến thức chuyên ngành, NXB Y
học, 2003: 577-588.
2. LÊ THẾ TRUNG, Bỏng chiến tranh, Kinh nghiệm xử trí vết thương chiến tranh,
Học viện quân y Hà Nội, 1989: 62-130.
3. TRƯƠNG CÔNG TRUNG, Bỏng, Bài giảng bệnh học ngoại khoa, NXB Y học,
1985, tập 1: 175-189
4. VIỆN BỎNG QUỐC GIA, Bỏng do hóa chất, Sơ cứu, cấp cứu và điều trị bỏng,
NXB Y học, 2006: 194-206.
5. BASIL A. PRUITT, Jr., M.D. AND CLEON W. GOODWIN, Jr.,.M.D., Burns:
Including cold, chemical, and electrical injuries, Sabiston’s textbook of surgery,
15th edition, WB Saunders company, 1997: 214-241.
6. CURRERI P.W., LUTERMAN A., Burns, Principles of surgery, Mac Graw Hill
Book Company, Newyork, 1989: 285-330.
7. DAVID N. HERNDON, MD., FACS., Chemical burns, Total burn care, 3th
edition, Saunders, 2007: 536-41.
3
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỎNG HÓA CHẤT
Khám bệnh toàn diện
Tìm hiểu bệnh sử
Hoàn cảnh tai nạn
Đặc điểm vết thương
+ Bỏng hóa chất
(Căn cứ màu, mùi,cảm
giác khi tiếp xúc với
tác nhân)
Bỏng kiềm
Bỏng axit
Hoại tử khô, trắng hay
vàng nâu, mùi chua…
Hoại tử ướt, ăn mòn
lở loét, phù nề, xám
Sơ cứu:
Giũ sạch hóa chất
Rửa nước nhiều
Gạc ẩm,thuốc mỡ…
(Tùy tácnhân cụ thể)
Độ II:
Bóng nước, đau
Mô hư hoại mềm
- Điều trị bảo tồn:
- Hoại tử tự rụng
- Đắp gạc mỡ ẩm
- Thay băng
Độ III:
Hoại tử khô, ít đau
Tắc mạch dưới da
Điều trị hỗ trợ toàn thân:
- Giảm đau (uống hay tĩnhmạch)
- Dịch truyền - Kháng sinh
- Bổ dưỡng - Tập VLTL
Tự lành được
- Mỗ cắt lọc:
- Dùng màng sinh học
- Kích thích mọc mô hạt
Thay băng
Phải ghép da
4
BỎNG ĐIỆN
BsCKI Nguyển Hửu Tường & cs
I - ĐỊNH NGHĨA: Tổn thương các tổ chức do luồng điện đi qua cơ thể gây
tổn thương tại chỗ và toàn thân
1. Tác nhân gây bỏng: Năng lượng điện gây tổn thương bỏng dựa vào
điện áp chia làm 2 loại:
-Điện cao thế: là dòng điện có điện áp > 1000V
-Điện hạ thế: là dòng điện có điện áp ≤ 380V
2. Nguyên nhân bỏng: Có nhiều nguyên nhân, tạm chia làm 2 nhóm:
- Bỏng do tai nạn lao động: thường rất nặng vì hầu hết là do điện
cao thế. Vd: tai nạn xảy ra ở công nhân điện lực sửa chữa đuờng dây, thợ xây
dựng công trình duới đuờng điện trung thế, cao thế, dựng antena đổ đụng
đuờng điện…
- Bỏng do tai nạn sinh hoạt: tổn thương thường nhẹ hơn vì hầu
hết là do điện hạ thế. Vd: các dụng cụ điện gia dụng rò rỉ điện, đóng mở cầu
dao không an toàn …
II - CHẨN ĐOÁN:
1 - Hỏi bệnh: Cần thiết phải hỏi nạn nhân hoặc nhân chứng thật kĩ để biết:
- Nguyên nhân bị bỏng. Bỏng do tai nan lao động hay tai nạn sinh
hoạt
- Tình trạng nạn nhân lúc bỏng. Tỉnh hay mê, có bị té từ trên cao
xuống không?
- Các sơ cứu ban đầu. Nhất là các xử lý của tuyến truớc để biết và xử
lý tiếp cho hợp lý
- Loại điện áp gây bỏng. Nếu là bỏng do điện cao thế thì hầu hết là
bỏng sâu, tiên luợng rất xấu nếu diện tích bỏng lớn và ở các vị trí
nguy hiểm
2 - Khám bệnh:
Tình trạng lúc nhập viện: cần khám xét kĩ, đánh giá đầy đủ, chính
xác:
- Tri giác thế nào? (Tỉnh hay hôn mê, có co giật không)
- Tình trạng hô hấp? (Có rối loạn hô hấp – khó thở, tím tái
không? Có shock (tụt huyết áp) bỏng không?)
- Mạch, huyết áp?
- Nước tiểu: lượng và màu sắc? (Nếu nuớc tiểu có máu hoặc xá
xị thì tình trạng rất nặng)
- Diện tích bỏng chung – dựa vào các công thức con số 9 hoặc
quy tắc bàn tay để xác định đúng diện tích bị bỏng.
- Diện tích bỏng sâu – điểm vào và điểm ra của dòng điện cao thế
thường là bỏng sâu độ 3, 4 với biểu hiện hoại tử khô cứng màu đen hoặc xám
ngà, đông tắc các mạch máu trong và dưới da.
- Điểm điện vào và ra? Đặc biệt là điểm vào và điểm ra của dòng
điện cao thế, đặc điểm của tổn thương là hoại tử khô cứng chu vi chi nơi điện
vào và tổn thuơng dọc theo đuờng dẫn của dòng điện đi qua cơ thể, nguy cơ cắt
cụt chi cao do đông tắc các mạch máu hoặc hoại tử các khối cơ lớn, hoại tử
xuơng gây ra các biến chứng rất nặng nề như hoại tử tế bào gan, suy thận cấp,
nhiễm độc gây nguy cơ tử vong cao.
Lưu ý các tổn thương phối hợp có thể có : chấn thương sọ não, chấn
thương bụng,ngực, gãy xương…
* Nhận biết các nguy cơ là điều hết sức quan trọng trong chẩn đoán lâm
sàng về bỏng điện, phải hết sức lưu ý để xác định các tổn thuơng có thể
xảy ra ở bệnh nhân bỏng điện, nhất là bỏng điện cao thế.
- Tổn thương thần kinh đối với các trường hợp điểm vào ở đầu. Có
truờng hợp họai tử hết độ dày của xuơng sọ đến tận màng não, hay gặp
nhất là họai tử các dây thần kinh nơi dòng điện đi vào cơ thể.
- Tổn thương mạch máu, hoại tử sâu ở chi là điều gần như xảy ra ở tất
cả các bệnh nhân bỏng điện cao thế có điểm vào ở tay và điểm ra ở
chân, hay gặp nhất là tổn thuơng ở bàn tay, cổ tay gay đông tắc động
mạch quay, động mạch trụ và tòan bộ khối cơ vùng bàn tay, cổ tay. Cần
đuợc xác định rõ để có chiến luợc điều trị đúng đắn ngay từ đấu – bảo
tồn hay cắt cụt chi để cứu sinh mạng của bệnh nhân
- Tổn thương gan thận: nếu có tổn thương bỏng quá rộng hoặc hoại tử
các khối cơ lớn làm phóng thích một luợng lớn độc tố bỏng, nhất là
hemoglobine, myoglobine, các enzyme ALT, AST gây hiện tuợng
nhiễm độc năng tòan thân và suy gan cấp, suy thận cấp.
* CÁC XÉT NGHIỆM CẦN LÀM:
- Các xét nghiệm thường qui: nhóm máu, công thức máu, đông máu toàn
bộ, khí máu động mạch, chức năng thận, cấy mủ hoặc cấy máu khi cần
và làm kháng sinh đồ.
- Chú ý: các xét nghiệm AST, ALT, Hemoglobine (huyết sắc tố),
Myoglobine (sắc tố cơ), ionograme (ion đồ ), Xquang tim phổi,
glycemie (đuờng huyết), điện tim.
- Nếu bỏng sâu ở chi cân nhắc làm Doppler mạch máu ở chi ấy nhằm
đánh giá tuần hoàn tại vùng tổn thương
- Cân nhắc chỉ định MRI : vùng tổn thương có biểu hiện hoại tử do nhồi
máu tắc mạch.
- Tuỳ theo chẩn đoán và nguy cơ đuợc xác định (hoặc đe dọa) mà làm
thêm các xét nghiệm cần thiết (không lạm dụng xét nghiệm nhưng
không để thiếu chứng cứ khách quan)
* KẾT LUẬN CHẨN ĐOÁN:
Một chẩn đoán đầy đủ phải nêu được các yếu tố sau đây:
- Chẩn đoán xác định: Tổng diện tích bỏng - diện bỏng sâu – vị trí bỏng và
nguyên nhân bị bỏng. Các nguy cơ khẩn cấp và tổn thương phối hợp (các
bệnh lý kèm theo nếu có)
- Chẩn đoán phân biệt: cần phân biệt với bỏng do tia lửa điện đơn thuần ,
hoặc bỏng điện có kết hợp với bỏng tia lửa điện (bản chất là bỏng do sức
nhiệt ).
III - ĐIỀU TRỊ:
Chiến lược điều trị:
Tích cực hồi sức nội khoa, nhanh chóng đưa bệnh nhân về trạng thái ổn
định để tiến hành phẫu thuật sớm, cắt bỏ hoại tử (thường phải mổ nhiều
lần), nâng cao thể trạng, hồi phục dần và ghép da nếu cần.
Các bước cụ thể:
1 - Chống cô đặc máu, hồi phục thể tích máu lưu hành bằng các loại dung
dịch, thường là dịch điện giải: Lactate Ringer theo công thức Parkland.
2 - Lưu ý cân bằng kiềm toan và ổn định điện giải.
3 -Cân nhắc sử dụng dung dịch keo, máu (các thành phần của máu)
4 - Chống và dự phòng tắc mạch, huyết khối – Heparine 5000 – 10.000 đơn
vị tiêm duới da.
5 - Chống lắng đọng hemoglobine, Myoglobine, và nhiễm độc bỏng cấp bằng
bù đủ dịch và tăng bài niệu (dung dịch manitol ưu trương và các thuốc lợi
tiểu), trường hợp nhiễm độc nặng có thể chỉ định lọc máu liên tục hoặc
chạy thận nhân tạo sớm nếu có biểu hiện suy thận cấp.
6 - Chống nhiễm độc gan bằng các thuốc hạ các men AST, ALT và nâng đỡ
gan.
7 - Lưu ý tình trạng cung cấp đủ oxi cho tổ chức (qua xem xét oxymetter và
thử khí máu động mạch), nếu cần thì đặt nội khí quản.
8 - Dự phòng nhiễm khuẩn bắng các kháng sinh phổ rộng và ít độc thận, nên
dựa vào các kết quả cấy dịch bỏng, cấy máu và kháng sinh đồ.
9 - Dự phòng loét tiêu hóa do stress bằng các thuốc kháng acid , ức chế bơm
proton
10 - Nâng cao thể trạng bằng ăn uống, nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, các
thuốc tăng đồng hóa, các loại sinh tố… Cần cho ăn uống đuờng miệng
sớm nếu không có chống chỉ định nhưng ở bệnh nhân bỏng nặng thuờng
có rối lọan tiêu hóa, rối loạn hấp thu nên vấn đề nuôi duỡng qua đuờng
tĩnh mạch là hết sức quan trọng ở thời kì nhiễm độc bỏng cấp. Ngày thứ 4
trở đi sau khi bị bỏng nặng bệnh nhân bỏng điện nặng thuờng có nguy cơ
thiếu máu và rối loạn đông máu kéo dài, cần hết sức lưu ý và kịp thời điều
chỉnh cho bệnh nhân.
*NGOẠI KHOA:
Trong điều trị bỏng nói chung và bỏng điện nói riêng có hai nhóm phẫu
thuật cơ bản là:
1 – Cắt bỏ hoại tử: Tất cả các tổ chức hoại tử phải được cắt bỏ sớm khi
bệnh nhân ổn định toàn trạng và các hằng số sinh học, chỉ có loại bỏ
được các tổ chức hoại tử sớm (nhất là các khối cơ lớn bị hoại tử) thì
mới điều trị có hiệu quả nhiễm độc và nhiễm trùng.
* Đặc biệt lưu ý: bỏng điện cao thế thường có điểm vào và điểm ra ở
các chi gây hoại tử viễn chi, nếu không hi vọng bảo tồn thì hội chẩn
rộng rãi và đoạn cụt chi.
2 – Che phủ tổn khuyết bằng các vạt tổ chức có chân nuôi kế cận
(Rotation flaps), các vạt vi phẫu hoặc ghép da rời. Tùy tổn thương
được xác định trong suốt quá trình điều trị, cần lưu ý đến chất lượng
sống của bệnh nhân sau khi lành để áp dụng kỹ thuật mổ và các liệu
pháp cần thiết: vật lý trị liệu, tâm lý trị liệu.
- Cần hết sức lưu ý ở bệnh nhân bỏng có thể có các tổn thuơng phối
hợp hoặc bệnh lí kèm theo cho nên bác sĩ điều trị cần có cái nhìn
tổng quát để phát hiện và xử lí đúng đắn và kịp thời.
•
Tài liệu tham khảo:
1. Lê thế Trung,Bỏng điện. Những kiến thức chuyên ngành, NXB Y học,
2003: 566-576
2. Viên bỏng quốc gia, Bỏng do dòng điện, Sơ cứu, cấp cứu & điều trị
bỏng, NXB Y học, 2006 :183-193
3. D N Herndon, Electrical injuries, Total burn care, Saunders company,
2000 : 401- 407
4. Basil A. Pruitt M.D and Cleon W. Goodwin M.D, Burns, Including
cold, chemical, and electrical injuries, Sabiston’s textbook of surgery,
15th edition, WB Saunders company, 1997: 214-241.
5. Curreri P.W., Luterman A., Burns, Principles of surgery, Mac Graw Hill
Book Company, Newyork, 1989: 285-330.