Mục lục:
Phần 1: Báo cáo thực tập trường Đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh
Bài báo cáo thực hành đo ECG..........................................................................................Trang 1
Bài báo cáo các dạng mạch lọc...........................................................................................Trang 14
Bài báo cáo Biofeedback giảm căng thẳng........................................................................Trang 20
Bài báo cáo phương pháp đo huyết áp gián tiếp...............................................................Trang 24
Bài báo cáo đo nhịp mạch và nồng độ bão hòa ôxy trong máu.......................................Trang 28
Bài báo cáo sử dụng máy siêu âm.......................................................................................Trang 34
Phần 2: Báo cáo thực tập Công ty TNHH một thành viên Chí Anh Thành Tâm
Giới thiệu về công ty............................................................................................................Trang 44
Những mặt hàng sản phẩm dịch vụ công ty chuyên cung cấp.........................................Trang 46
Hệ thống công ty...................................................................................................................Trang 49
Kinh nghiệm rút ra sau khi đi thực tập.............................................................................Trang 50
Bài báo cáo thực tập:
Các dạng mạch lọc
2
Mạch lọc thông thấp:
1) Theo lý thuyết ta tính được:
Hệ số truyền đạt K:
K=1+ = 1 + = 1,27
Tần số cắt fc:
fc = = =1125 Hz
2) Theo thực tế:
Bảng số liệu đo được:
Tần số(Hz)
50
500
700
1000
1200
1500
2000
Uv (A1)
4x5=20
3,5x5=17,
5
3x5=15
2,6x5=13
1,4x5=7
1x5=5
0,6x5=3
Ur (A2)
3,5x5=17
,5
3x5=15
2,2x5=11
1,9x5=9,5
1x5=5
0,8x=4
0,5x5=2,5
K = Ur/Uv
0,875
0,86
0,733
0,73
0,71
0,8
0,83
-1,31
-2,7
-2,73
-3
-1,93
-1,61
KdB
=
-1,15
20logK(dB)
3)Hệ số k và tần số cắt thực tế:
Hệ số K:
K = = = 0,71
Tần số cắt thực tế:
fc = 1200 Hz
4)Sai số:
Với hệ số sai số là:
x100% =
Có sai số nhưng không nhiều là vì do tính toán còn làm tròn số,nhiễu do đường truyền,hao tổn do
các R và C,…
Mạch lọc thông cao:
1)Theo lý thuyết:
Hệ số truyền đạt K:
K = 1 + 1 + = 1,27
Tần số cắt fc:
fc = 715 Hz
3
2) Theo thực tế:
Bảng số liệu đo được:
Tần số(Hz)
50
500
700
1000
1200
1500
2000
Uv (A1)
2,2x5=11
2x5=10
1,2x5=6
1x5=5
0,8x5=4
0,7x5=
3,5
0,5x5=2,
5
Ur (A2)
1,6x5=8
1,5x5=7,5
0,8x5=4
0,7x5=3,5
0,5x5=2,
5
0,4x5=
2
0,3x5=1,
5
K = Ur/Uv
0,72
0,75
0,67
0,7
0,625
0,57
0,6
-2,49
-3,47
-3
-4
-4,9
-4,4
K
=
-2,85
20logK(dB)
3)Hệ số truyền đạt K và tần số cắt thực tế:
Hệ số truyền đạt K:
Tần số cắt:
K=
fc = 1000 Hz
4)Sai số:
Đồ thị thực nghiệm gần giống với đồ thị lý thuyết. Ở tần số cắt biên độ tín hiệu ra suy
giảm đi 0,7 lần so với biên độ tín hiệu vào. Sự sai số này là do hệ số truyền đạt K giảm dần
do hao tổn trên RC dẫn đến tín hiệu ra bị méo dạng so với tính hiệu vào. Với hệ số sai số
bằng:
x100% = 39 %
Mạch lọc thông dải:
1)Theo lý thuyết:
Hệ số truyền đạt K:
K=
Tần số trung tâm:
// = Ω
f0 = = Hz
C= = =3,7 x F
Rf= 27x103 Ω
Q=.fo.Rf.C = 3,14 x 371 x 27x 103x 3,7x 10-8 = 1,16
Dải thông:
f B=
, ta có:
- + + 565 Hz
4
2)Theo thực tế:
Tần số(Hz)
50
500
700
1000
1200
1500
2000
Uv (A1)
3x5=15
2,7x5=13,5
2,5x5=1
2,5
2,2x5=11
2x5=10
1,7x5=
8,5
1,5x5=7,
5
Ur (A2)
2,5x5=12,5
2,2x5=11
2x5=10
1,7x5=8,5
1,5x5=
7,5
1,2x5=
6
1x5=5
K = Ur/Uv
0,83
0,81
0,8
0,77
0,75
0,7
0,67
-1,61
-1,8
-1,93
-2,27
-2,5
-3
-3,5
K
20logK(dB)
=
3)Hệ số truyền đạt K, fc1,fc2 :
K= 0,7
Q=.fo.Rf.C =3,14 x 700 x 27 x 103 x 3,7 x10-8 = 2,2
Dải thông:
f B=
- - 542 Hz
+ + 860 Hz
4)Sai số:
Đồ thị của mạch lọc dải thông thực nghiệm gần giống với đồ thị trên lý thuyết. Sai số là do
hệ số truyền đạt K giảm dần trên RC và tần số cắt chọn chưa chính xác nên đồ thị thực
nghiệm sẽ có sai khác so với đồ thị trên lý thuyết. Với sai số:
x100% = 89%
5
Mạch triệt dải:
1)Theo lý thuyết:
Tần số trung tâm:
f0 =
C = = = 10-8 F
Rf= 100x103 Ω
Q=.fo.Rf.C = 3,14 x 967 x 100 x 103 x 10-8 = 3, 033
fB= = = 319 Hz
Q>2, ta có:
fc1fo - 967 - 809 Hz
fc2fo + 967 + 1127 Hz
2)Theo thực tế:
Tần số(Hz)
50
500
700
1000
1200
1500
2000
Uv (A1)
3x5=15
2,7x5=13
,5
2,5x5=12,5
2,2x5=11
2x5=10
1,7x5=8,
5
1,5x5=7,5
Ur (A2)
2,5x5=1
2,5
2,2x5=11
2x5=10
1,7x5=8,5
1,5x5=7,
1,2x5=6
5
1x5=5
K = Ur/Uv
0,83
0,81
0,8
0,77
0,75
0,7
0,67
-1,8
-1,93
-2,27
-2,5
-3
-3,5
K
=
-1,61
20logK(dB)
3)Hệ số truyền đạt K và tần số cắt fc1, fc2:
K = 0,7
Tần số cắt:
Q=.fo.Rf.C = 3,14 x 1500 x 100 x 103 x 10-8 = 4,71
fB= = 318 Hz
Q>2, ta có:
fc1fo - 1500 - 1341 Hz
fc2fo + 1500 + 1659 Hz
6
4)Sai số:
Do quá trình tính toán và chọn tần số cắt fc1 và fc2 lệch với tần số cắt fc1 và fc2 trên lý thuyết
nên dẫn đến sai số. Với hệ số sai khác là:
x100% =
Bài báo cáo thực tập:
Bài thí nghiệm Biofeedback giảm căng
thẳng
7
Hình giai đoạn 1:
Hình giai đoạn 2
8
Hình giai đoạn 3:
Hình giai đoạn 4:
9
Bảng thông số đo đạc:
Giai đoạn 1
Nhịp tim trung 77,13
bình (BPM)
Độ lệch chuẩn 5,4
nhịp tim (BPM)
1)Nhận xét:
Giai đoạn 2
78
Giai đoạn 3
76,3
Giai đoạn 4
76,5
2,7
4,8
4,2
Giai đoạn 1: Nhịp tim bình thường trong lúc thư giãn độ lệch khá cao so với các giai đoạn khác
Giai đoạn 2: Nhịp tim đập theo nhịp thở,từ đó độ lệch chuẩn càng nhỏ,chính xác càng cao
Giai đoạn 3: Thở theo nhịp hình sin nhịp tim giảm khi thở theo nhưng bên cạnh đó độ lệch chuẩn lại tăng
lên
Giai đoạn 4:Thở thư giản không theo biofeedback thì nhịp tim trung bình và độ lệch chuẩn dần trở lại trạng
thái bình thường.
2)Nhận xét về nhiệt độ và nhịp tim theo từng giai đoạn:
Giai đoạn 1:
Nhiệt độ trung bình khoảng 35 độ C,nhịp tim trung bình là 77,13 BPM
Giai đoạn 4:
Nhiệt độ trung bình khoảng 36 độ C,nhịp tim trung bình 76,5 BPM
Qua 2 giai đoạn trên ta có thể thấy được nhiệt độ tăng dần theo thời gian,nhưng nhịp tim thì giảm dần theo
nhịp tim.Cả hai giai đoạn này là đều không Biofeedback chỉ thư giãn bình thường
3) Nhận xét về nhịp thở và nhịp tim theo từng giai đoạn:
Giai đoạn 2:
Tần số nhịp thở là 5,88 nhịp tim trung bình là 78
Giai đoạn 3:
Tần số nhịp thở là 6 nhịp tim trung bình là 76,3
10
Cả 2 giai đoạn này đều có sử dụng Biofeedback nhịp thở có tăng chút đỉnh nhưng nhịp tim giảm dần chứng
tỏ thư giãn với Biofeedback có hiệu quả,làm cho người ta thư giãn nhiều hơn
4)Trình bày cảm nhận của người thực hiện trong việc thư giãn ở giai đoạn 2 và 3:
Giai đoạn 2:
Hơi khó thở nhưng lúc sau có thể được,không được thư giãn cho lắm vi phải thở theo nhịp tim nên hơi khó
Gai đoạn 3:
Thở với đồ thị hình sin cần độ tập trung và hít thở sâu trước khi bắt đầu bài tập này. Cảm thấy hồi hợp và
cố gắng thở theo đồ thị hình sin. Sau khi bình tĩnh thì tôi có thể thở ra hít vào trùng vói các đỉnh của đồ thị
hình sin được
Bài báo cáo thực tập:
Phương pháp đo huyết áp gián tiếp
11
1.Phương pháp thính chuẩn:
Bảng kết quả đo:
Vị trí của tay
Huyết áp tâm thu
Huyết áp tâm trương
Bình thường (lần 1)
Bình thường (lần 2)
Bình thường (lần 3)
Bình thường (lần 4)
Bình thường (lần 5)
Trên đầu
Xuôi thẳng tay
Sau khi chạy 1 phút
(mm/Hg)
112
113
112
110
104
85
95
120
(mm/Hg)
70
69
72
65
67
60
60
85
Trung bình
Phương sai
110.2
68.6
3.63318
2.701851
2.Phương pháp đo bán tự động bằng máy theo dõi huyết áp:
Bảng kết quả đo
12
Vị trí của tay
Huyết áp tâm thu
Huyết áp tâm
Nhịp mạch
Bình thường (lần 1)
Bình thường (lần 2)
Bình thường (lần 3)
Bình thường (lần 4)
Bình thường (lần 5)
Trên đầu
Xuôi thẳng tay
Sau khi chạy 1 phút
(mm/Hg)
109
112
115
111
108
90
96
125
trương (mm/Hg)
66
66
74
73
67
60
65
85
(lần/phút)
74
81
79
74
76
80
85
130
Trung bình
Phương sai
111
2.738613
69.2
3.962323
76.8
3.114482
Câu 1:
So sánh kết quả 2 phương pháp đo ở phần A và phần B
Có nhiều sự chênh lệch nhưng không nhiều.Sự chênh lệch sai số giữa phương pháp đo chuẩn
và phương pháp đo bán tự động bằng máy theo dõi huyết áp là đo bị nhiều tác nhân bên ngoài tác
động đến trong qua trình đo Huyết áp cho người đo
Chênh lệch có thể do nhiều tác nhân:
•
Về phương pháp đo: Ảnh hưởng do thiết bị đo không được hiệu chỉnh chính xác, thiết bị bị hư
hỏng ,do pin,do va đập đo bị hoặc do sự dịch chuyển trong quá trình đo ...v...v...
•
Về cách đo: Ảnh hưởng do cách đo và tư thế đo không chuẩn xác, đo trạng thái và tâm trạng
người đo...v...v..
Câu 2: Điều gì xãy ra ở bước 7, khi đo Huyết áp ở trạng thái giơ thẳng tay lên đầu và hạ
thẳng tay theo dọc thân mình?
•
Khi đo Huyết áp ở trạng thái giơ thẳng tay lên đầu: dựa trên kết quả đo của cả 2 phương pháp
đo chuẩn và đo bằng máy thì ta nhận thấy tâm thu tăng và tâm trương giảm
•
Khi đo Huyết áp ở trạng thái hạ thẳng tay theo dọc thân mình: dựa trên kết quả đo của cả 2
phương pháp đo chuẩn và đo bằng máy tâm thu giảm và tâm trương tăng
Giải thích: Do tác dụng của lực hút của trái đất
Khi đo huyết áp huyết áp tâm thu tăng và huyết áp tâm trương giảm hơn khi bình thường vì
đo lực hút của trái đất. Vì ở trạng thái giơ thẳng tay lên đầu,buộc tim phải co bóp mạnh hơn để đẩy
máu đến nuôi các cơ quan. Khi ấy sức đẩy của máu se tăng,huyết áp tâm thu sẽ tăng lên. Huyết áp
tâm trương giảm vì khi máu từ bàn tay đỗ xuống (sau quá trình luân phiên cung cấp máu nuôi các
13
cơ quan).Máu sẽ chạy nhanh hơn đo tác dụng của trọng lực. Không cần nhiều lực đẩy và co bóp đẩy
máu về tim nhiều, nên vì vậy mà huyết áp tâm trương giảm.
Khi đo huyết áp ở trạng thái hạ thẳng tay theo dọc thân mình thì huyết áp tâm thu giảm và
huyết áp tâm trương tăng hơn khi bình thường vì đo lực hút của trái đất. Huyết áp tâm thu giảm vì
khi máu từ đầu cánh tay đỗ xuống .Máu sẽ chạy nhanh hơn đo tác dụng của trọng lực,lực hút của
trái đất kéo máu chảy xuống cánh tay . Không cần nhiều lực đẩy và co bóp đẩy máu nên vì vậy mà
huyết áp tâm thu giảm.Huyết áp tâm trương tăng đo khi máu vận chuyển về tim sau quá trình nuôi
cơ thể, do sức hút trong lực buộc tim phải co bóp mạnh hơn để đấy máu về, chính vì mà huyết áp
tâm trương tăng.
Câu 3
Ở bước 8, sau khi chạy 1 phút ta đo được huyết áp tâm thu và tâm trương đều tăng. Vì sau
khi hoạt động. Cơ thể cần cung cấp đủ lượng năng lượng thiếu hụt. Tim cần hoạt động co bóp mạnh
và nhanh hơn để cung cấp kịp thời năng lượng thiếu hụt đó
14
Bài báo cáo thực tập:
Đo nhịp mạch và nồng độ bão
hòa ôxy trong máu
15
Kết quả thu được:
1) Bình thường và giơ tay cao quá đầu:
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Lần 4
Lần 5
Bình thường (SpO2/Bpm)
98/80
96/87
98/80
98/82
98/82
Giơ tay cao quá đầu(SpO2/Bpm)
97/85
96/81
96/87
95/87
97/91
Huyết áp tăng còn nồng độ O2 vẫn được duy trì
2) Nâng quả tạ:
Trước
97/95
Trong
98/106
Sau
97/112
Huyết áp tang mạnh nhưng O2 vẫn được duy trì
3) Nín thở và thở mạnh:
Thở mạnh
99/91
Nín thở
98/87
Huyết áp tăng khi thở mạnh và giảm khi nín thở
4) Nhúng tay vào nước lạnh: 96/101
Huyết áp tăng mạnh nhưng O2 vẫn vậy
16
5) Kết quả đo được từ máy MP-30
Với nhịp mạch là 87,59
Nguyên lý đo:
Máy đo nồng độ phần trăm ôxy bão hòa trong động mạch (SpO2) và nhịp mạch sử dụng các nguyên tắc đo
quang phổ (spectrophotometry) và đo sự thay đổi thể tích bằng quang học (photoplethysmography viết tắt
PPG). Các bác sỹ gây mê dựa vào máy đo nồng độ ôxy này để biết trước sự rối loạn chức năng lọc máu, sự
đặt nội khí quản vv…
17
Máy sử dụng hai nguồn LED có bước sóng ánh sáng đỏ (λ=660nm) ánh sáng hồng ngoại gần (λ=940nm)
chiếu qua mô và thu nhận cường độ ánh sáng truyền qua để dò tìm tín hiệu thay đổi do các xung động của
huyết áp động mạch gây ra. Máu có độ bão hòa ôxy cao sẽ có màu đỏ tươi, còn máu có độ bão hòa ôxy kém
sẽ có màu đỏ đậm. Máy sẽ tính toán độ bão hòa ôxy từ sự khác nhau của màu máu bằng cách đo tỉ lệ hấp thu
ánh sáng đỏ và ánh sáng hồng ngoại.
Các yếu tố khác như (máu tĩnh mạch, độ dày của da, xương, móng tay, da) luôn giữ cố định nên không tác
động đến chỉ số bão hòa ôxy trong máu.
Các thông số kỹ thuật
1.
Máy đo SOP2 hiệu BCI
Màn hình hiển thị, chỉ dẫn & Các phím:
SpO2 (Nồng độ Oxy trong máu): Hiển thị đèn LED bằng số, chiều cao 0.43 inch (10.9mm)
Pulse Rate (Nhịp mạch): Hiển thị đèn LED bằng số, chiều cao 0.30 inch (7.62mm)
Pulse Strength (Cường độ nhịp mạch): Kết vảy logari, 8 vạch ngang
Keys (Phím): Chỉ sử dụng 02 phím ON & OFF
Nồng độ Oxy Trong máu (SpO2):
Khoảng đo: 0 đến 99
Độ chính xác: ±2% tại 70-99%; ±3% tại 50-69%
Trung bình: 8 giây
Bộ nhớ (Memory):
1000
ần kiểm tra, Lưu kết quả của 99 bệnh nhân
Kích thước
Cao 6.3 x rộng 3.25 x sâu 1.25 inch
60mm x 82.6mm x 31.75mm
Trọng lượng:
462
am kể cả pin
Tiêu chuẩn an toàn:
UL 544
Chứng nhận bỡi: TUV đến IEC-601-1
CSA 125, chứng nhận CE phiên bản MDD
Nguồn sử dụng:
Sử dụng 03 cục pin “C” Cell Alkaline hoặc NiCA
Dùng được với nhiều loại Pin trung có bán nhiều trên thị trường
Thời gian sử dụng Pin:
Khoảng 24 giờ trong chế độ sử dụng liên tục
18
1500
ần kiểm tra, mở 1 phút, tắt 2 phút
Máy In (phần phụ)
Giá trị dữ liệu SpO2 và nhịp mạch (Pulse rate) có thể in ra ngoài mỗi 5 giây
Điều kiện môi trường
Điều kiện hoạt động: 00C đến 550C
Điều kiện cất giữ: -340C đến 700
Độ ẩm môi trường:
Khi lưu kho: 10-95%
Khi hoạt động: 15-95%
các tiêu chuẩn lâu bền của máy
Độ rung: Tiêu chuẩn MIL-STD-810E, sử dụng phương pháp 516.4
Va chạm: MIL-STD-810E, sử dụng phương pháp 516.4 và IEC 68-2-27
Đánh rơi: Tiêu chuẩn UL 544
2.
Máy MP-30
1. Đặc điểm chung:
- Chính xác trong suốt quá trình chuyển động và đo nồng độ bão hoà ở mức thấp
- Kết hợp với máy in tuỳ chọn
- SpO2 nhịp tim,báo động hiển thị dạng sóng và lưu kết quả bệnh nhân trong suốt 72 giờ
- Quản lý dữ liệu trên máy tính qua USB
- Báo động bằng âm thanh và ánh sáng
- Pin sử dụng trong 24 giờ và có báo động pin ở mức thấp
- Dùng cho người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh
- Màn hình LCD hiển thị rõ các thông số, kích cỡ chữ số lớn
- Cảm biến thích hợp BCI
2. Đặc tính kỹ thuật:
Dãy đo lường:
- Nhịp tim:
- Tầm đo%SpO2:
25 đến 250 nhịp/ phút
0 đến 100%
- Thông máu: 0.1 đến 20%
Mức độ chính xác đo SpO2:
- Không có di chuyển ở người lớn: 70% đến 100% ± 2 con số
19
- Không có di chuyển ở trẻ sơ sinh: 70% đến 100% ± 3 con số
- Có sự di chuyển ở người lớn: 70% đến 100% ± 3 con số
- Có sự di chuyển ở trẻ sơ sinh: 70% đến 100% ± 4 con số
Mức độ chính xác đo nhịp tim:
- Không di chuyển: 25 đến 250 nhịp/ phút ±3 con số
- Có di chuyển: 25 đến 250 nhịp/ phút ±5 con số
Nguồn điện:
- AC:
100 đến 240 VAC, 50/60Hz
- Tiêu thụ điện:
24 VA
- Cầu chì:
1 Amp, 250V
Dùng pin:
Loại:
Li-ion
Công suất:
Sử dụng lên đến 24 giờ
Thời gian sạc pin:
5 tiếng
Môi trường làm việc
- Nhiệt độ hoạt động:
5ºC đến 40ºC
- Nhiệt độ bảo quản:
-20ºC đến 70ºC
- Độ ẩm hoạt động:
- Độ cao hoạt động :
5% - 95%.
-305m đến 3657m
Bài báo cáo thực tập:
20
Sử dụng máy siêu âm
I.
Động Mạch Cảnh
21
Hình ảnh mặt cắt của động mạch cảnh chung, trong và ngoài:
22
Bảng số liệu đo được:
Đường kính (D – mm)
Chu vi (C – mm)
Tâm Thu
Tâm Trương
9mm
24m
9mm
26mm
23
Diện tích (A – mm2)
Chu kỳ (T – s)
Vận tốc (V – mm/s)
Nhịp đập (H – b/m)
47mm2
1,86s
25mm2
1,86s
64,5(b/m)
64,5(b/m)
Câu hỏi báo cáo:
Vì sao phải siêu âm động mạch cảnh?
Nêu cách phát hiệu bệnh Tai biến mạch máu não bằng chẩn
đoán siêu âm?
Trả lời:
1.
2.
1: Phải siêu âm động mạch cảnh vì động mạch cảnh là nơi dễ tìm
thấy nhất,có chuyển động rõ nhất,dễ xác định trong việc đưa đầu
dò để siêu âm
2:Cách phát hiện bệnh Tai BIến mạch máu não là siêu âm,khi
phát hiện các dấu hiệu bất thường ở động mạch vành như đập
mạnh,đập lâu,hoặc không đập đó có thể là dấu hiệu của bệnh tai
biến mạch máu não hoặc hình ảnh có thể thấy nhận biết được xơ
vữa đọng lại ở động mạch vành
II.
Gan và Túi mật
Hình ảnh của gan và túi mật:
24
Số liệu đo được:
+ Bề rộng động mạch chủ (D – mm): 54mm
+ Chu vi túi mật (C – mm): 140mm
+ Diện tích túi mật (A – mm2): 1611mm2
25