Tải bản đầy đủ (.doc) (48 trang)

Xây dựng nâng cấp và mở rộng bệnh viện thủ đức khu điều trị dịch vụ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (572.37 KB, 48 trang )

Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức

MỤC LỤC
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN.......................................................3
I - TÊN DỰ ÁN:...............................................................................................................................................................3
II - CHỦ ĐẦU TƯ:...........................................................................................................................................................3
III - TỔ CHỨC TƯ VẤN LẬP DỰ ÁN:..........................................................................................................................3
IV - CHỦ NHIỆM LẬP DỰ ÁN:.....................................................................................................................................3
V - DIỆN TÍCH SỬ DỤNG ĐẤT:...................................................................................................................................3
VI - LOẠI, CẤP CÔNG TRÌNH:.....................................................................................................................................3
VII - NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ:........................................................................................................................................4
VIII - HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN:.........................................................................................................................4

CHƯƠNG II : SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ.......................................4
I - CƠ SỞ PHÁP LÝ:........................................................................................................................................................4
II - SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:..............................................................................................................................6
III - MỤC TIÊU ĐẦU TƯ:.............................................................................................................................................15
IV – ĐỊA ĐIỂM, VỊ TRÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG:.........................................................................................................15
V - ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU VỰC XÂY DỰNG:...........................................................................................16
VI - KHẢ NĂNG THỰC HIỆN DỰ ÁN:......................................................................................................................19

CHƯƠNG III : MÔ TẢ VỀ QUY MÔ VÀ DIỆN TÍCH..........................................20
I - CÁC QUI CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:......................................................................................................20
II - NỘI DUNG DỰ ÁN:................................................................................................................................................20
III - LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT:.............................................................................................................23

CHƯƠNG IV : CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN......................................................24
I - PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG:.............................................................................................................24
II - PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC:.................................................................................................................25
III- PHƯƠNG ÁN THIÊT KẾ KẾT CẤU......................................................................................................................27
HỒ SƠ THIẾT KẾ CĂN CỨ :.......................................................................................................................................27



CÁC YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ :.........................................................27
Bê tông :..........................................................................................................................................................................27
thép :................................................................................................................................................................................27

KÍCH THƯỚC CỦA CÁC CẤU KIỆN :...................................................................27
TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN :.......................................................................................27
TẢI TRỌNG CÁC LỚP CẤU TẠO SÀN:.....................................................................................................................28

SVTH: DƯƠNG THỊ THÙY TRANG

LỚP KX10LT
Trang 1


Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức
TẢI TRỌNG TƯỜNG:...................................................................................................................................................28
HOẠT TẢI TÁC DỤNG :..............................................................................................................................................28
TỔ HỢP NỘI LỰC :.......................................................................................................................................................28
TẢI TRỌNG GIÓ :.........................................................................................................................................................29

TÍNH TOÁN CỌC (30X30):........................................................................................29
IV - PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ ĐIỆN:...........................................................................................................................29
V - PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ NƯỚC:..........................................................................................................................31
VI - PHÂN ĐOẠN THỰC HIỆN, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN VÀ HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN:...........................31

CHƯƠNG V : ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, CÁC GIẢI PHÁP
PHÒNG, CHỐNG CHÁY, NỔ VÀ CÁC YÊU CẦU VỀ AN NINH, QUỐC
PHÒNG..........................................................................................................................32
I – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG:..............................................................................................................32

II – CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ:...................................................................................................34
III – CÁC YÊU CẦU VỀ AN NINH QUỐC PHÒNG:..................................................................................................34

CHƯƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN.........................................................36
I – KHÁI TOÁN VỐN ĐẦU TƯ: .................................................................................................................................36
II - NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ: .......................................................................................................................................38
IV – HIỆU QUẢ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN:......................................................................................................................46

PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM................................................................................................48

Trang 2


Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN
I - TÊN DỰ ÁN:
-

Xây dựng nâng cấp và mở rộng Bệnh viện Thủ Đức – khu điều trị dịch vụ

-

Địa điểm: 29 Phú Châu - Phường Tam Phú – Quận Thủ đức

II - CHỦ ĐẦU TƯ:
-

Bệnh viện Thủ Đức


III - TỔ CHỨC TƯ VẤN LẬP DỰ ÁN:
-

Công Ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Saca

-

Địa chỉ: 64 Trương Định – Phường 7 – Quận 3 – Tp Hồ Chí Minh.

-

Điện thoại: (08) 39.320.720

Fax: 39.320.720

IV - CHỦ NHIỆM LẬP DỰ ÁN:
-

Kỹ sư: Hồ trọng Nghĩa

V - DIỆN TÍCH SỬ DỤNG ĐẤT:
-

Diện tích sử dụng đất

:

11.783,50 m2

-


Diện tích xây dựng

:

3.648,16 m2

-

Sân bãi, đường nội bộ, cây xanh

:

974,24 m2

-

Mật độ xây dựng

:

33,64 %

VI - LOẠI, CẤP CÔNG TRÌNH:
-

Loại công trình: Công trình dân dụng – Công trình Y tế.

-


Cấp công trình: Công trình cấp I.
Trang 3


Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức

-

Dự án nhóm : B

VII - NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ:
-

Nguồn ngân sách nhà nước.

VIII - HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN:
-

Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án

CHƯƠNG II : SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
I - CƠ SỞ PHÁP LÝ:
Căn cứ pháp lý để lập dự án đầu tư
-

Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003, Quốc hội khóa XI, kỳ họp 4.

-

Căn cứ luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội nước

cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

-

Căn cứ luật 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi một số điều liên quan đến Luật Xây dựng
16/2009/QH11, luật Đấu thầu số 61/2005/QH11.

-

Căn cứ nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lí dự án đầu tư xây dựng
công trình.

-

Căn cứ nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi bổ sung một số điều nghị
định 12/2009/NĐ-CP .

-

Căn cứ thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 hướng dẫn nghị định 12/2009/NĐCP.

-

Căn cứ nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 01/12/2010 về quản lí chi phí đầu tư xây dựng
công trình.

-

Căn cứ thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 hướng dẫn 112/2009/NĐ-CP.


-

Căn cứ thông tư 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 hướng dẫn việc lập và quản lí chi
phí khảo sát xây dựng.

-

Căn cứ quyết định 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 Về việc công bố Định mức chi phí
quản lý dự án và tư vấn đầu xây dựng công trình.
Trang 4


Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức

-

Căn cứ quyết định 295/QĐ-BXD ngày 25-03-2011 kèm theo tập suất vốn đầu tư xây
dựng công trình năm 2010.

-

Căn cứ quy chuẩn QCVN 03 : 2009/BXD do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên
soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Xây dựng ban hành kèm
theo Thông tư số: 33/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009, về phân loại, phân cấp
công trình.

-

Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 19/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán

dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn.

-

Căn cứ thông tư 16 /2008/TT-BXD ngày 11/09/2008 về kiểm tra, chứng nhận phù hợp
chất lượng công trình.

-

Căn cứ quyết định 33/2004/QĐ-BTC ngày 12/04/2004 Về việc ban hành Quy tắc, Biểu
phí bảo hiểm xây dựng, lắp đặt.

-

Căn cứ nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 1 năm 2009 hướng dẫn luật đấu thầu,
lựa chọn nhà thầu.

-

Căn cứ nghị định 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 quy định mức lương tối thiểu.

-

Căn cứ nghị định 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 về giám sát và đánh giá đầu tư.

-

Căn cứ thông tư 22/2010/TT-BKH ngày 02/12/2010 quy định về định mức chi phí giám
sát đánh giá đầu tư.


-

Căn cứ Quyết định 126/2007/QĐ-UBND, ngày 20 tháng 10 năm 2007, của Uỷ Ban
Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh, ban hành về Quy định về quản lý thực hiện các dự
án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của thành phố Hồ Chí Minh;

-

Căn cứ Quyết định số 276/QĐ- SYT ngày 30/03/2010 về việc giao chỉ tiêu chuyên môn
khám và điều trị cho đơn vị trực thuộc năm 2010 ngày 30/3/1010.

-

Căn cứ công văn số 415/ QLĐT ngày 03/08/2010 V/v ý kiến thoả thuận Quy hoạch và
kiến trúc công trình:”Xây dựng nâng cấp và mở rộng bệnh viện Quận Thủ Đức, P.Tam
Phú,Quận Thủ Đức”

-

Căn cứ bản vẽ hiện trạng vị trí cao độ công trình mở rộng Bệnh Viện Thủ Đức tỷ lệ
1/500. số 84/2009-ST do công ty kiến trúc đo đạc Sài Tây thiết lập.

-

Căn cứ QĐ 3982/ QĐ- UBND ngày 22/08/2011 của UBND TP-Hồ Chí Minh về việc
giao kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2011 (đợt 2) nguồn vốn ngân sách Thành Phố.

Trang 5



Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức

II - SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:
1.1. Tình hình chung của ngành Y tế
1.2. Tình hình chung của ngành Y tế Việt Nam nói chung và ngành y tế TP.HCM nói
riêng
Trong giai đoạn hiện nay, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của mỗi người dân luôn được đặt
lên hàng đầu. Tuy nhiên theo thống kê hiện nay của Bộ Y tế Việt Nam thì nước ta có
khoảng 88.000.000 dân. Trong khi đó chỉ có 1.036 Bệnh viện (bao gồm cả Bệnh viện
tuyến Trung ương, tuyến tỉnh, tuyến huyện và các Bệnh viện tư nhân) với 125.000
giường bệnh. Như vậy, tỉ lệ giường bệnh trên 1000 dân là 14,2 giường (thấp hơn so với
chỉ số năm 2000 là 14,8 và chỉ số này chỉ bằng 14% ở Pháp và 20% ở Nhật). Số người
khám bệnh 1 năm là khoảng 161.471.000 lượt người, trong đó số người điều trị nội trú
là khoảng 7.082.470, số người điều trị ngoại trú là: 6.885.392 người, số người làm các
xét nghiệm, chẩn đoán cận lâm sàn là: 7.297.310 người, tổng số ca phẫu thuật là
1.121.579 ca. Từ các số liệu thống kê ở trên, chúng ta thấy hiện nay, lượng quá tải tại
các Bệnh viện hàng năm khoảng 180.000 lần (bình quân là 0,8 lần/người/năm). Công
suất sử dụng giường bệnh hàng năm đạt từ 130% đến 140%. Tình trạng giường chung
cho 2 hoặc 3, thậm chí là 4 người là chuyện thường thấy ở các Bệnh viện tuyến Trung
ương như: Bệnh viện 115 Tp. HCM, bệnh viện Chợ Rẫy, bệnh viện Việt Đức, bệnh
viện Bạch Mai, bệnh viện Sản, Nhi… Tuy nhiên, tỷ lệ quá tải này lại không đồng đều
giữa các bệnh viện tuyến Trung ương và địa phương, giữa tuyến tỉnh với tuyến huyện
và ngay cả giữa các tỉnh này với các tỉnh khác, huyện này với huyện khác.
Ngành Y tế Việt Nam được cơ cấu tổ chức và quản lý dưới hai hệ thống: Công lập và
ngoài công lập. Hằng năm, chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực Y tế là rất lớn

Nguồn: Niên giám thống kê Y tế năm 2006

Trang 6



Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức

Trong khi đó, nhu cầu khám chữa bệnh của người dân ngày càng tăng, ngân sách nhà
nước không thể gánh vác nổi khoảng chi phí cực kỳ lớn cho hoạt động khám chữa bệnh
trong tương lai.
Bảng 1. Hoạt động khám chữa bệnh qua các năm
( Nguồn: Thu thập tổng hợp từ Bộ Y tế - 2006 )
Năm
2001
2003
2006

Tổng số
146.944.901
155.608.361
194.766.305

Tăng so với năm

Tỷ lệ tăng so với năm

trước

trước

8.663.460
39.157.944

5,90%

25,16%

Trong 3 năm (từ năm 2001-2003), tốc độ tăng số lần khám chữa bệnh chỉ có 5,9%.
Nhưng 3 năm tiếp theo (từ 2003-2006), số lần khám chữa bệnh đã tăng đến 25,16%,
trung bình mỗi năm tăng gần 9%. Qua đó cho thấy nhu cầu khám chữa bệnh của người
dân là hết sức cần thiết và cấp bách. Đặc biệt là ở khu vực TP.HCM, với mật độ dân số
đông, và số lần khám chữa bệnh năm 2006 là 27.962.479 lần, chiếm ≈ 15% của cả
nước.


Nhu cầu đầu tư về Y tế của cả nước

Đến 2012 cần phát triển ít nhất với tỉ lệ 20,5 giường /10.000 dân. Uớc tính cần 181.267
giường, phải bổ sung gần 30.000 giường
Đến 2020 cần phát triển ít nhất với tỉ lệ 25 giường/ 10.000 dân ( trong đó tư nhân 5
giường). Ước tính cần 252.945 giường , phải bổ sung trên 70.000 giường
Như vậy tổng cộng từ 2006 đến 2020 cần thêm khoảng 100.000 giường
Tại TP.HCM

Tòan quốc cần thêm : 45.000 giường x 1 tỉ/ giường = 45.000 tỉ đồng và cần thêm
khoảng 800 ha đất nhằm mục tiêu đạt được 2,5 giường / 10.000 dân, trong đó tư nhân
đạt 0,5 giường / 1.000 dân.



Nhu cầu đầu tư Y tế Tại TP.HCM


Trang 7


Nguồn: Medinet (Sở Y tế TP.HCM)


Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức



Theo thống kê, ước tính phải chi cho Ngân sách Y tế TP.HCM năm 2006 là khoảng
700 tỉ đồng, vào đầu năm 2008 Ngân sách TP.HCM có đầu tư cho mua Trang thiết bị Y
tế, nhưng tổng số tiền chỉ đạt khoảng 445 tỉ đồng, và phải giải ngân trong 2 năm (riêng
năm 2008 là chỉ được giải ngân khoảng 140 tỉ, phần còn lại sẽ được giải ngân trong
năm 2009). Tình trạng thiếu thốn về Trang thiết bị và sự xuống cấp về cơ sở vật chất
đang xảy ra tại các Bệnh viện công lập tại Việt Nam.
Theo qui hoạch thì đến năm 2010, với dân số dự kiến là 10 triệu phải có 30.000 giường
bệnh. Như vậy chúng ta phải phát triển thêm 12.000 giường bệnh. Tính bình quân để
phát triển một giường bệnh cần khoảng 1 tỉ đồng. Hệ thống y tế công sẽ không đủ năng
lực để bảo đảm phát triển được 12.000 giường bệnh trong ba năm (cần 12.000 tỉ đồng).
Vì vậy cần tạo điều kiện để hệ thống y tế tư nhân phát triển. (Theo nhận định của đại
diện Sở Y tế)
Qui hoạch đến năm 2020, TP Hồ Chí Minh thì cần thêm 31.000 giường x 1 tỉ/giường =
31.000 tỉ đồng và cần thêm khoảng 700 ha đất nhằm mục tiêu đạt được 4 giường/
10.000 dân
Như vậy, từ đây cho đến năm 2020, TP.HCM cần thêm 40.000 giường để đáp ứng nhu
cầu Khám chữa bệnh ngày càng tăng cao hiện nay.
Do vậy, ta có thể kết luận được rằng nhu cầu cho ngành y tế là rất lớn nhằm đáp ứng
nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân.

Trang 8



Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức

1.3. Về nhân lực ngành Y tế
“Ngành y tế hiện nay đang thiếu cán bộ cả về số lượng và chất lượng, cả ở tuyến trên
lẫn tuyến dưới. Nhưng đó không phải là bài toán giải được ngay trong một sớm một
chiều” - ý kiến của bà Nguyễn Thị Kim Tiến, Thứ bộ Trưởng Bộ Y Tế phát biểu trước
kỳ hợp thứ 3, quốc hội khóa XII.
Nguyên nhân của những tồn tại trên trước hết là :
− Kinh phí đầu tư của nhà nước cho ngành y tế thấp, mới đạt được khoảng 6% tổng chi
phí ngân sách, đáp ứng được 30% nhu cầu hoạt động chăm sóc sức khỏe, 60% còn do
nhân dân đóng góp và 10% từ các nguồn khác(Theo TS Nguyễn Quốc Triệu – Bộ
Trưởng Bộ Y tế phát biểu kỳ hợp thứ 3, quốc hội khóa XII). Tỉ lệ chỉ cho y tế của
Trung Quốc là 10% , Thái Lan 17,1 % ngân sách.
− Mức lương của cán bộ , nhân viên y tế thấp, không đảm bảo nhu cầu cuộc sống cho
bản thân và gia đình, trước những biến động chóng mặt về giá cả thị trường , nhiều BS,
nhân viên y tế bỏ nghề sang làm công việc khác có thu nhập cao hoặc chuyển sang khu
vực y tế tư nhân hay ở lại nước ngoài sau những năm đi du học.
− Thi vào trường Đại Học Y Dược (ĐHYD) thường khó đậu, điểm chuẩn lấy cao, thời
gian học dài, tốn kém , học hành vất vả, tiếp xúc với môi trường độc hại, lây nhiễm, lúc
ra trường xin việc khó khăn, nhiều em đã chuyển hướng xin thi vào các trường khác.
− Chương trình đào tạo chưa được đổi mới, nặng nề, giàn trải, thiếu cập nhật những kiến
thức hiện đại và thiếu đội ngũ thầy giáo giỏi. Phương thức dạy học cũ kỹ, nặng về
giảng và nghe, chưa phát huy được tính độc lập, sáng tạo của sinh viên, ngay khi còn
học trong trường nên sinh viên ra trường phải mất thêm khoảng thời gian dài từ 3 – 5
năm đào tạo thực tế mới lành nghề.
Vì vậy Bệnh viện Thủ Đức sau khi được nâng cấp lên qui mô 500 giường trong năm
2012 và qui mô 1.000 giường trong năm 2015 sẽ mở rộng kết hợp chức năng khám
chữa bệnh và là nơi đào tạo cho các sinh viên ngành y sau khi ra trường và đây sẽ là
đội ngũ nhân sự bổ sung của Bệnh viện trong chiến lược lâu dài.
1.4. Tình trạng quá tải tại các Bệnh viện của TP.HCM

Nhìn chung các bệnh viện đã xuống cấp nhiều, hạ tầng cơ sở hư hỏng. Máy móc trang
thiết bị cũ kỹ lạc hậu, rất thiếu các phòng xét nghiệm chuẩn. Các Bệnh viện ở thành
phố HCM trong đó có 1 số cơ sở y tế ngoài công lập đều quá tải. Nhiều Bệnh viện công
suất phải tăng gấp đôi nhưng cũng chưa đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh cho
Trang 9


Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức

nhân dân. Nhiều khoa của nhiều Bệnh viện, bệnh nhân phải nằm 2 người 1 gường bệnh
(Bệnh viện Ung Bướu, Chợ Rẩy, Bình Dân…) nhiều bệnh nhân phải chờ đợi 2-3 tháng
mới đến lượt mổ (Ung Bướu, tim mạch, chấn thương, chỉnh hinh….). Các BS phải
khám tới 100BN/ngày. Có Bệnh viện phải tăng thêm giờ làm việc và mổ theo kế hoạch
cả ngày thứ 7 nhưng vẫn còn nhiều bệnh nhân phải chờ đợi. Nhiều người đã ra nước
ngoài điều trị. Các Bệnh viện xuống cấp, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đào tạo
cán bộ y tế cả về mặt y đức và phong cách chuyên môn. Nhà trường trang bị cho học
sinh, sinh viên hệ thống kiến thức chuyên môn khoa học công nghệ. Bệnh viện đào tạo
rèn luyện họ có kỹ năng thực hành thành thạo các trang thiết bị chuyên dụng, phân tích
biện luận chặt chẽ các kết quả cận lâm sàng, phục vụ cho chuẩn đoán điều trị, trực tiếp
tham gia các kỹ thuật chuyên khoa. Chúng ta có quá ít các Bệnh viện đủ qui cách,
chuẩn mực cho HS, SV học tập. Cơ sở thực tập còn ít, HS, SV đông nên ít được trực
tiếp làm thủ thuật, phụ mổ, sử dụng các trang thiết bị. Họ ra trường chỉ mang theo một
mớ lý thuyết và hao mòn theo năm tháng.
1.5. SỰ CẦN THIẾT PHẢI MỞ RỘNG QUI MÔ BỆNH VIỆN THỦ ĐỨC
2.1. Về nhu cầu khám chữa bệnh của người dân tại bệnh viện Thủ Đức
Quận Thủ Đức có 430.000 dân. Trong đó, dân nhập cư chiếm khoảng 50%. Địa bàn
Quận có nhiều công ty, xí nghiệp, khu công nghiệp.
Số lượng khám chữa bệnh và có nhu cầu điều trị nội trú tăng lên hàng năm và tăng rất
cao và nhanh, đặc biệt trong những năm trở lại đây, tốc độ tăng số lượng khám chữa
bệnh và số bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Thủ Đức rất đáng chú trọng, thể hiện ở sơ

đồ dưới đây:

Trang 10


Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức

Nhu cầu Khám chữa bệnh của người dân khu vực tăng đáng kể, không chỉ có số lượng
bệnh nhân trong khu vực Thủ Đức mà còn có các bệnh nhân đến từ các vùng lân cận như
Q.9 và các tỉnh lân cận như: tỉnh Bình Dương, Đồng Nai…
Công suất hoạt động của bệnh viện chỉ đáp ứng được 200 bệnh nhân nội trú nhưng hiện
nay số lượng bệnh nhân nội trú đã lên con số 300 bệnh/1 ngày và có thời điểm còn cao
hơn con số này. Vì thế, Bệnh nhân thường xuyên phải nằm giường đôi, có khi nằm
giường 3 người, đặc biệt là 3 tháng cuối năm 2008.
Số lượt cấp cứu hiện nay khoảng từ 80 – 100 lượt mỗi ngày, số bệnh nhân đến cấp cứu là
4.855/4.000 (KH) ca, đạt 121 %. Trong năm 2008 số lượt khám chữa bệnh là:
201.588/200.000, đạt 102%. Hiện mỗi ngày, thực hiện phẫu thuật từ loại 3 (tuyến Quận)
đến loại 1 (tuyến TW, tuyến tỉnh) 10 ca. Trong năm, thực hiện loại 1:244 ca; loại 2:
1.400 ca, loại 3: 1.791 ca, trong đó phẫu thuật vượt tuyến là: 1.644 ca. Thủ thuật loại 3
đến loại 1: 5.304/2.000 đạt 265%.
2.2. Theo quy hoạch tổng thể của Sở Y tế và UBND TP.HCM
Theo quy hoạch tổng thể, Bệnh viện Thủ Đức sẽ trở thành bệnh viện cửa ngõ phía đông,
đón nhận các bệnh nhân đến từ các khu vực, các tỉnh ở phía đông, gồm các bệnh nhân
của các tỉnh như: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh….Vì thế, số lượng
Khám chữa bệnh tại Bệnh viện Thủ Đức càng tăng mạnh trong tương lai.
Theo chủ trương chỉ đạo của Sở Y tế TP.HCM, quyết định cho phép Bệnh viện Thủ Đức
mở rộng qui mô từ 200 giường (hiện tại) lên qui mô 500 giường (vào năm 2010) nhằm
đáp ứng cho nhu cầu Khám chữa bệnh của nhân dân khu vực và theo chính sách của
ngành y tế thành phố.
2.3. Về cơ sở vật chất hiện tại của Bệnh viện Thủ Đức

a.

Cơ sở hạ tầng của bệnh viện

Bệnh viện Quận Thủ Đức được xây dựng vào 2004 trên khuôn viên khoảng 12.000 m 2,
với diện tích xây dựng là 5.442 m2, và 3 tầng qui mô xây dựng đảm bảo là 50 giường lưu.
Với thiết kế ban đầu (năm 2004) theo tiêu chuẩn chỉ đáp ứng được 50 giường nội
trú/ngày. Nhưng với thiết kế ban đầu này thì không còn thích hợp với tình trạng của
Bệnh viện hiện nay với số lượng bệnh nội trú lên đến 300 người/ngày và bệnh viện đã
hoạt động hết công suất mà vẫn không đáp ứng được nhu cầu của bệnh nhân, bởi vì diện
tích Bệnh viện hiện nay quá nhỏ, cơ sở hạ tầng thấp kém không phù hợp với thực trạng
hiện nay. Giải pháp tạm thời của Bệnh viện là sử dụng các phòng còn trống để tiến hành
cải tạo cho phù hợp phục vụ cho hoạt động Khám chữa bệnh, các cán bộ nhân viên Bệnh
Trang 11


Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức

viện phải chấp nhận điều kiện sinh hoạt cá nhân khó khăn để dành các không gian, phòng
làm việc để phục vụ cho bệnh nhân.
Đánh giá: Cơ sở hạ tầng của Bệnh viện hiện tại không đáp ứng đủ so với nhu cầu thực
tế, cần phải được nâng cấp, xây dựng mới và mở rộng quy mô để đáp ứng kịp thời lượng
bệnh đang tăng nhanh chóng như hiện nay.
b.

Về trang thiết bị (TTB) phục vụ cho hoạt động Khám chữa bệnh
i. Khoa xét nghiệm:
Với hệ thống máy sinh hóa, máy miễn dịch học, huyết học, yếu tố đông máu... đáp
ứng được điều trị cho bệnh nhân. Trong năm đã xét nghiệm được 520.927/50.000
tiêu bản, đạt: 1.005%. So với năm 2007, số lượng xét nghiệm tăng rất cao. Đặc

biệt là chất lượng của kết quả xét nghiệm luôn được củng cố và phát triển. Đến cuối
năm 2008, đa số các xét nghiệm được thực hiện tại Bệnh viện. Trong năm 2008,
được Sở y tế Thành phố cấp giấy chứng nhận đạt chuẩn kết quả xét nghiệm.
ii. Khoa chẩn đoán hình ảnh:
Với hệ thống máy gồm: CT scanner, siêu âm màu, siêu âm trắng đen, siêu âm màu,
siêu âm 4D, Xquang nhũ ảnh, Xquang kỹ thuật số, máy nội soi dạ dày, trực tràng,
so cổ tử cung, soi tai mũi họng... đáp ứng cho nhu cầu của điều trị. Trong năm, số
lượt siêu âm: 25.736/7.000 lượt, đạt: 367%; số lượt Xquang: 30.972 lượt, đạt:
387%, nội soi dạ dày: 3.100 lượt, 310 %. Hệ thống máy móc của khoa chẩn đoán
hình ảnh vượt trội so với năm 2007. Năm 2007, chỉ có Xquang qui ước đơn thuần,
siêu âm trắng đen loại xách tay..
iii. Triển khai kỹ thuật cao tại một số khoa
Năm 2008 Bệnh viện QuậnThủ Đức đã đẩy mạnh triển khai thực hiện một số kỹ
thuật cao về lâm sàng như phẫu thuật nội soi mũi xoang, phẫu thuật nội soi đính dây
chằng khớp gối, phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, nha khoa kỹ thuật
cao. Đồng thời Bệnh viện cũng triển khai một số kỹ thuật cao về cận lâm sàng như
chụp CT scan, nhũ ảnh, X – quang kỹ thuật số, siêu âm màu 3D. Siêu âm tim và
siêu âm mạch máu.
iv. Phát triển chuyên khoa sâu
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho một số chuyên khoa phát triển nhanh để đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của bệnh nhân và người nhà bệnh nhâ về khám và điều trị
theo chuyên khoa sâu. Bệnh viện Quận Thủ Đức đã thành lập thêm một số chuyên
Trang 12


Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức

khoa như Ngoại tổng quát – ung bướu, Ngoại chấn thương chỉnh hình, Ngoại thần
kinh, Răng hàm mặt và khoa Chẩn đoán hình ảnh.
Đánh giá: Các trang thiết bị hiện tại đã hoạt động quá công suất, TTB cần có của bệnh

viện hiện tại còn thiếu, đặc biệt là các TTB Y tế kỹ thuật cao để tăng tính chính xác và
hiệu quả trong chẩn đoán và điều trị như Máy Cộng hưởng từ, Máy CT đa lát cắt,....Để
phát triển các kỹ thuật mới trong khám chữa bệnh, cần phải đầu tư trang thiết bị y tế hiện
đại và phù hợp cho từng giai đoạn phát triển cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa
bệnh.
Vì thế bệnh viện có đề nghị đầu tư thêm trang thiết bị thiết yếu để đáp ứng việc mở rộng
qui mô và phục vụ hoạt động khám chữa bệnh của nhân dân. (danh sách TTB và tổng
vốn đầu tư đính kèm)
c.

Hệ thống điện – nước:

Được thiết kế theo tiêu chuẩn xây dựng năm 2004. Do số lượng bệnh nhân tăng, và cán
bộ viên chức tăng, cùng với hệ thống máy móc được đầu tư nên hệ thống điện nước luôn
ở tình trạng thường xuyên quá tải.
Hệ thống thoát nước:
− Nguồn nước được dùng trong sinh họat cho Bệnh viện có 2 nguồn nước: nước máy và
nguồn nước do nông nghiệp phát triển nông thôn cấp.
− Bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải y tế nhưng hoạt động chỉ phục vụ công suất là
50 bệnh nhân nhưng hiện nay Bệnh viện đã là 250 – 300 bệnh nhân/1 ngày.
Đánh giá: Hệ thống điện nước không còn đáp ứng được nhu cầu hiện nay, ảnh hưởng rất
lớn đến hoạt động Khám chữa bệnh của bệnh viện và các hoạt động khác của Bệnh viện.
d.

Hệ thống xử lý rác & nước thải:

Ở mỗi phòng bệnh có một giỏ rác nhỏ, sân và hành lang được đặt những thùng rác công
cộng có nắp đậy. Hằng ngày, bộ phận vệ sinh của Bệnh viện sẽ thu gom rác vào thùng
chứa to có nắp đậy, để đơn vị hợp đồng với Bệnh viện là Công ty môi trường đô thị thu
gom vận chuyển đến khu xử lý rác y tế của Thành phố.

Tất cả các khu vệ sinh đều có bể tự hoại 02 ngăn xây đúng quy cách để xử lý sơ bộ nước
thải phân tiểu trước khi dẫn đến khu trung tâm xử lý nước thải và thóat ra cống chung.
Với số lượng bệnh nhân tăng đột biến như hiện nay, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xử
lý rác và xử lý nước thác do sự hạn chế về trang thiết bị đã quá cũ kỹ và công suất thiết
kế không đáp ứng đủ nhu cầu
Trang 13


Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức

Đánh giá: Phải nâng cấp hệ thống xử lý rác và nước thải hoặc phải đầu tư mới để đáp
ứng nhu cầu về vệ sinh của Bệnh viện nói chung và của các bệnh nhân nói chung.
e.

Hệ thống thông tin liên lạc:

Hệ thống thông tin liên lạc cung cấp cho Bệnh viện bao gồm các thiết bị thông tin như
điện thọai riêng của các khoa, phòng, đồng thời còn có hệ thống mạng vi tính medinet và
ADSL
Hệ thống điện thọai được kết nối với mạng điện thọai quốc gia qua đường bưu điện liên
lạc vào máy.
Phần mềm quản lý còn yếu kém, do số lượng bệnh nhân quá đông và chưa có được hệ
thống thông tin phù hợp để phục vụ cho hoạt động khám chữa bệnh cho bệnh nhân và
hoạt động liên lạc của các khoa phòng ban chức năng để phối hợp trong chẩn đoán và
điều trị
Thiếu hệ thống trao đổi thông tin với các đối tác bên ngoài, đặc biệt là áp dụng công
nghệ thông tin trong ngành y tế.
2.4. Về các phòng ban và nhân sự của bệnh viện
Đầu năm 2008, được sự quan tâm chỉ đạo của Sở Y tế Thành phố, Quận ủy, UBND Quận
và sự quyết tâm và đòan kết của đội ngũ cán bộ viên chức luôn cố gắng xây dựng và phát

triển bệnh viện. Bệnh viện đã triển khai đầy đủ các khoa phòng để đáp ứng cho yêu cầu
của điều trị bệnh nhân (5 phòng, 23 khoa), tuy nhiên các khoa phòng này chỉ được tổ
chức dưới hình thức quy mô nhỏ
Đội ngũ nhân sự của bệnh viện rất đoàn kết trong mục tiêu chung của Bệnh viện là sự
GIÁM ĐỐC
nghiệp chăm sóc sức khỏe BAN
của nhân
và vì lợi ích tập thể, đặc biệt là có đội ngũ Y Bác sĩ
BỆNH VIỆN

có trình độ chuyên môn cao trong công tác Khám chữa bệnh và điều trị. Hiện tại, tổng số
Cán Bộ
Viên Chức là: 362. Trong đó, định biên là 358. Số CÁC
lượng
Bác sĩ: 98, sau đại học:
CƠ QUAN
KHOA
42; cử nhân: 05, còn lại là điều dưỡng trung học và nhân viên khá
P. kế hoạch
tổng hợp

P. Tổ chức
hành chánh

Sơ đồ tổ chức hiện tại Khoa
của bệnh
viện Thủ Đức
khám bệnh

Khoa nội

tổng hợp

P. Tài chính –
Kế toán

Khoa ngoại
tổng hợp

P. Điều dưỡng

Khoa hồi sức
cấp cứu

Bảo vệ

Khoa cận lâm
sàng (Chẩn đoán
hình ảnh, xét
nghiệm)

Khoa Nhi

Khoa phụ sản
Khoa chống nhiễm
khuẩn
Khoa Dược – chống
nhiễm khuẩn
Liên chuyên khoa:
Tai – Mũi – Họng
Răng – HàmTrang

– Mặt 14
Mắt


Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức

III - MỤC TIÊU ĐẦU TƯ:
Đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong khu vực và các vùng lân cận
Tương xứng với quy mô của Bệnh viện cửa ngõ phía Đông theo quy hoạch
Tiếp cận các khoa học kỹ thuật cao trong ngành Y tế, đào tạo được nguồn như sự
chuyên môn và là nơi để các Y bác sĩ chuyên môn cao truyền đạt và hướng dẫn các
kinh nghiệm cho các thế hệ Y bác sĩ trẻ, phối hợp chức năng khám chữa bệnh và đào
tạo chuyên môn, kỹ thuật.
Mở rộng quan hệ với các đối tác để phối hợp trong hoạt động khám bệnh, cấp cứu, mổ
xẻ, thường trực phục vụ bệnh nhân, cùng góp phần với Bệnh viện xây dựng cơ sở thực
tập mẫu mực cho các thực tập sinh trong ngành y tế.
Cải thiện thu nhập hiện tại của đội ngũ y bác sĩ và tăng tính hiệu quả trong hoạt động
Khám chữa bệnh tại bệnh viện hiện nay.
Là mô hình bệnh viện quy mô hiện đại nhất trong khu vực Thủ Đức và là Bệnh viện
hiện đại và quy mô lớn nhất của khu vực cửa ngõ phía Đông.
Đây là mô hình đón đầu xu thế hiện đại hóa trong ngành Y tế.

IV – ĐỊA ĐIỂM, VỊ TRÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG:
1 – Địa điểm đầu tư:
Số 29 đường Phú Châu – Phường Tam Phú – Quận Thủ Đức – TP. HCM
2 – Vị trí:
Vị trí : Khối điều trị bệnh viện Thủ đức xây dựng mới nằm trên khu đất có diện tích sau
khi mở rộng là 11.783,50 ha thuộc phường Tam phú Quận Thủ đức (Bản đồ hiện trạng vị
trí – cao độ số 84/2009-ST do công ty TNHH Sài Tây lập đính kèm )
Trang 15



Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức

Phía Tây - Bắc giáp khu dân cư.
Phía Đông- Bắc giáp Trường THPT Tam Phú.
Phía Đông- Nam giáp đường Phú Châu.
Phía Tây- Nam giáp đường Tam Châu.

V - ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU VỰC XÂY DỰNG:
1 - Điều kiện tự nhiên:
1.1 - Địa chất công trình:
Căn cứ báo cáo kết quả khảo sát địa chất do Công ty Tư vấn xây dựng Saca lập tháng 04
năm 2010, cho thấy địa tầng tại khu vực khảo sát phân chia thành các lớp sau:
Lớp đất san lấp: Cát pha, lớp này có bề dày khoảng 0.5m ÷2.5m
1 - Lớp 1: Sét pha lẫn bụi, màu xám trắng loang nâu vàng, dẻo mềm. Giá trị SPT thay
đổi từ N=3÷5 lớp này nằm ngay bên dưới lớp đất san lấp, bề dày lớp tại các hố khoan
HK1=2.0m và HK2=2.5m.
2- Lớp 2: Sét pha lẫn sỏi Laterite, màu nâu đỏ, nâu vàng, xám trắng, dẻo mềm, dẻo
cứng. Giá trị SPT thay đổi từ N= 5÷16. lớp này nằm ngay bên dưới lớp đất số 1, bề
dày lớp tại các hố khoan HK1=1.3m và HK2=2.8m.
3- Lớp 3: Sét lẫn bụi, màu nâu đỏ, nâu vàng, xám trắng, xám tím, Trạng thái nửa
cứng-cứng. Giá trị SPT thay đổi từ N= 28÷34. lớp này nằm ngay bên dưới lớp đất số
2, bề dày lớp đất phát hiện tại các hố khoan HK1=19.2m và HK2=19.0m.
1.2 - Địa chất thuỷ văn: Căn cứ vào báo cáo khảo sát, tại thời điểm khảo sát, mực nước
xuất hiện , ổn định được ghi nhận ngay tại thời điểm khảo sát từ 5.6m đến 7.9m

1.3 - Khí hậu thời tiết:
Khu vực xây dựng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo trong năm có 2 mùa
chính tương phản nhau rõ rệt

Mùa mưa từ tháng 5÷11 với gió mùa Tây Nam – Đông Bắc.
Mùa khô từ tháng 11÷4 với gió mùa Đông Nam – Tây Bắc.
Mùa mưa gió thịnh hành theo hướng Đông Bắc từ biển vào gây nhiều mây mưa;
Trang 16


Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức

Mùa khô ảnh hướng không khí lạnh từ phía Bắc vì vậy hơi khô và lạnh về đêm;
a. Gió:
Hai hướng gió chính:
 Gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 11
 Gió đông nam từ tháng 11 đến tháng 4
Riêng tháng 11 và 12 hướng gió chính không trùng hướng gió thịnh hành;
Tốc độ gió trung bình cấp 2 - 3. Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh hầu như không bị
ảnh hưởng của gió bão.
b. Chế độ mưa:
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, vào các tháng này mỗi mùa trên 20 ngày.
Tháng mưa nhiều nhất tập trung vào các tháng 8, 9, 10 (chiếm tỷ lệ 43.6% so với cả
năm);
 Lượng mưa bình quân năm

: 1.949 mm

 Lượng mưa tối đa

: 2.711 mm

 Lượng mưa tối thiểu


: 1.533 mm

 Số ngày mưa trung bình năm

: 162 ngày

 Lượng mưa tối đa trong ngày

: 177 mm

 Lượng mưa tối thiểu trong tháng : 603 mm
c. Nhiệt độ không khí:
- Nhiệt độ cao tuyệt đối vào các tháng trước mùa mưa. Trong năm, nhiệt độ cao
tuyệt đối vào các tháng 3, 4 và 5.
 Nhiệt độ bình quân trong năm

:

270 C

 Nhiệt độ cực đại tuyệt đối

:

400 C

 Nhiệt độ cực tiểu tuyệt đối

:


13,80 C

 Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất (tháng 4) :

28,80 C

 Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất (tháng 1) :

210 C

d. Độ ẩm:
Trang 17


Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức

 Độ ẩm trung bình năm

:

79.5%

 Độ ẩm cực tiểu tuyệt đối

:

20%

 Độ ẩm cực đại tuyệt đối


:

86,6%

e. Lượng bốc hơi:
 Lượng bốc hơi bình quân năm

:1.350,5 mm

 Lượng bốc hơi bình quân ngày

:

3,7 mm

 Lượng bốc hơi lớn nhất ngày

:

13,8 mm

 Số giờ nắng trong ngày bình quân

:

6,3 giờ

 Độ mây bình quân năm

: 5,3 L/giây


 Số ngày có sương mù bình quân năm

: 10,5 ngày

f. Các yếu tố khí hậu khác:

 Tháng có sương mù nhiều nhất (tầm nhìn xa 1km) : Tháng 8, 9, 10.
2 - Hiện trạng cơ sở vật chất:
2.1 - Hiện trạng khu đất:
Khu đất xây dựng Khối điều trị bệnh viện Thủ đức nằm trong khuôn viên Bệnh viện
Thủ Đức và một phần đất của Trường THPT Tam Phú Quận Thủ Đức trước đây là đất
trống
2.2 - Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
a. Địa hình: Địa hình khu đất tương đối bằng phẳng.
b. Giao thông: Hiện trạng khu đất dự kiến xây dựng Khối điều trị nằm trên mặt tiền
đường ra đường Phú Châu
c. Cấp nước sinh hoạt: Sử dụng nguồn nước của Thành phố và hệ thống giếng đóng
trạm xử lý nước
d. Thoát nước: Hiện trạng nước thoát trực tiếp ra hệ thống cống chung của khu vực.
e. Hệ thống cấp điện: Sử dụng mạng lưới điện của Thành phố.

Trang 18


Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức

VI - KHẢ NĂNG THỰC HIỆN DỰ ÁN:
Dự án xây dựng mới Khối điều trị Bệnh Viện Thủ Đức, căn cứ theo khảo sát và đánh giá
ban đầu cho thấy các thuận lợi và khó khăn sau:

Thuận lợi:

o


Được chủ trương chấp thuận của cấp thẩm quyền cho thực hiện;



Phù hợp với qui hoạch phát triển trong khu vực của Quận và Thành phố



Địa điểm đầu tư xây dựng có vị trí thuận lợi; hạ tầng cơ sở có sẵn tương
đối hoàn chỉnh nên ít tốn kinh phí đầu tư

o

Việc đầu tư xây dựng và quản lý công trình sau này dễ dàng vì công trình không
đòi hỏi kỹ thuật và công nghệ đặc biệt;

o

Khó khăn:Hiện trạng khu đất có tường rào giáp giữa trường học và bệnh viện
cần đập phá tháo dỡ và di dời một số hạng mục công trình như căn tin, nhà Thể thao
và nhà xe giáo viên để giải phóng mặt bằng.

 Dựa trên cơ sở pháp lý, những điều kiện thuận lợi và khó khăn nêu trên thì việc
đầu tư xây dựng nâng cấp và mở rộngBệnh Viện Thủ Đức là hoàn toàn khả thi và
mang lại nhiều lợi ích về kinh tế, xã hội.


Trang 19


Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức

CHƯƠNG III : MÔ TẢ VỀ QUY MÔ VÀ DIỆN TÍCH
I - CÁC QUI CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:
-

QCXDVN 1997.(tập 1,2,3)

-

QCXDVN 01-2002. Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo cho người tàn tật tiếp

cận sử dụng;
-

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam : TCXDVN 365:2007.

-

TCXDVN 267:2003 Công trình công cộng- Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.

-

TCVN 5687:1992

-


TCVN 2737: 1995 TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

-

TCVN 356: 2005 KẾT CẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP

-

TCXD 205: 1998 MÓNG CỌC - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

-

TCXD 189: 1996 MÓNG CỌC TIẾT DIỆN NHỎ - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

-

TCVN 5573: 1991 KẾT CẤU GẠCH ĐÁ VÀ GẠCH ĐÁ CỐT THÉP – TIÊU CHUẨN

thông gió, điều tiết không khí và sưởi ấm- tiêu chuẩn thiết kế.

THIẾT KẾ

-

TCXD 46-1984 : Tiêu chuẩn chống sét cho các công trình;

-

TCXD 16-86: Chiếu sáng nhân tạo công trình dân dụng;


-

TCXD 29-91: Chiếu sáng tự nhiên công trình dân dụng;

-

TCXD 25-91: Đặt đường dây dẫn điện trong nhà và công trình công cộng;

-

Quyết định của Bộ Xây Dựng số 47/1999/QĐ-BXD: Quy chuẩn hệ thống cấp thoát
nước trong nhà và công trình – Ban hành ngày 21-12-1999.

-

TCVN 4513-88: Cấp nước bên trong – tiêu chuẩn thiết kế.

-

TCVN 33-2006: Cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình – tiêu chuẩn thiết kế.

-

TCVN 4474-87: Thoát nước bên trong công trình – tiêu chuẩn thiết kế.

-

TCXD 51-2008: Thoát nước - mạng lưới và công trình bên ngoài - tiêu chuẩn thiết kế.


-

TCVN 2622-1995: Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình – yêu cầu thiết kế.

II - NỘI DUNG DỰ ÁN:
Công trình gồm: 01 hầm, trệt , 06 lầu +sân thượng qui mô 248 giường và một số phòng
chức năng
Trang 20


Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức

A. XÂY DỰNG.
a - Khối công trình chính
(Hầm + trệt +6 lầu+ST) Diện tích xây dựng

648.16 m2

=

Diện tích sàn xây dựng (Không kể tầng hầm)=4904,464 m2
Diện tích tầng hầm
Tầng hầm:

Diện tích xây dựng

=

626.1 m²


=

626.1 m2

Tầng trệt :

Diện tích xây dựng

=

648.16 m2

Tầng 1:

Diện tích xây dựng

=

709.384 m2

Tầng 2:

Diện tích xây dựng

=

709.384 m2

Tầng 3:


Diện tích xây dựng

=

709.384 m2

Tầng 4:

Diện tích xây dựng

=

709.384 m2

Tầng 5:

Diện tích xây dựng

=

709.384 m2

Tầng 6:

Diện tích xây dựng

=

709.384 m2


Diện tích sàn sân thượng:

Diện tích sàn xây dựng

=

671.284 m2

Diện tích mái che cầu thang:

Diện tích sàn xây dựng

=

147 m2

- San lấp

=

1647,49 m3

- Sân, đường nội bộ

=

974,24m2

- Bồn nước mái inox (5m3)


=

5,00 bồn

- Hồ nước ngầm sinh hoạt

=

120 m3

- Hồ nước ngầm PCCC

=

54 m3

- Trạm xử lý nước thải

=

1 Hệ

- Thang máy

=

2 cái

- Thang nâng y cụ


=

1 cái

b . Hạng mục phụ:

Trang 21


Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức

- Hệ thống oxygen tường

=

54,00 m³

- Hệ thống PCCC, hệ thống chống sét, hút khói tầng hầm

=

1,00 hệ

- Trạm biến thế 1000 KVA

=

1,00 trạm

- Hệ thống điện cao áp chiếu sáng bảo vệ


=

18,00 hệ

c . Hạng mục đập phá , tháo dỡ ,di dời Trường PTTH Tam Phú ( xem dự toán
đính kèm )
- Tường rào

=

160 md

- Nhà xe giáo viên

=

80 m2

- Căn tin

=

196.6m2

- Nhà xe học sinh +nhà thể thao

=

727.4m2


- Nền nhà , Sân, bãi , đường nội bộ

=

1668.8m2

- Mương thoát nước

=

160 md

B. THIẾT BỊ.

A

1
2
B
1
2
3

Giường bệnh chuyên ngành Y

Giường bệnh – kích thước 2100x900

59


bánh xe
Nệm bọc simili 3 khúc mousse thường

59

Giường Hồi sức cấp cứu
Giường hồi sức cấp cứu hai đầu giường

30

tháo rời được ; kích thước 2100x900.
Thanh chắn bảo vệ - giường gồm 2 bên

30

Nệm bọc simili 3 khúc mousse thường

30

Trang 22


Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức

III - LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT:
Sau yêu cầu thích dụng của kiến trúc, yêu cầu thứ hai là bền vững do đó công trình cần có
một giải pháp kết cấu phù hợp, tiết kiệm và khả thi.
1. Hạng mục chính:
Khối chính :(khu điều trị 1 trệt 6 lầu)
- Móng BTCT (xem BVKC)

- Cột, đà kiềng, dầm, sàn lầu, sênô BTCT đá 1 x 2 M250;
- Nền, tường tầng hầm BTCT đá 1x2 M250;
- Nền, sàn lát gạch Thạch anh 400 x 400, vữa lót M75 dày 20;
- Tường bao, tường đầu hồi xây gạch ống câu gạch thẻ dày 100 - 200 vữa M75;
- Tường bả matic, sơn nước;
- Mái bằng BTCT;
- Cửa đi, cửa sổ bằng nhôm kính;
- Vệ sinh: Nền lót gạch Ceramic nhám, tường ốp gạch men;
- Hệ thống điện sử dụng đèn neon và quạt trần;
- Hệ thống cấp thoát nước sử dụng ống nhựa PVC.
2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. Nguồn điện cấp cho công trình: Từ lưới điện quốc gia và xây thêm trạm biến áp nội
bộ có công suất 1000KVA;
b. Nước cấp:
Hồ nước ngầm sinh hoạt 120 m³ được lấy từ nguồn nước Thành phố rồi bơm lên bể
chứa trên mái 5x5m3=25m3 trước khi chuyển đến các thiết bị sử dụng;
Hồ nước ngầm PCCC 54 m3.
c. Hệ thống thoát nước thải: Nước thải khu vệ sinh, các hầm tự hoại thoát ra hệ thống
mương cống thoát nước, rồi thoát qua hệ thống cống trong bệnh viện sau đó thoát ra
đường cống trong khu vực, nguồn nước từ các hoạt động khám chữa bệnh của bệnh
viện trước tiên sẽ thoát ra xử lý nước thải công suất 300m³/ngày đêm sau đó thoát ra
Trang 23


Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức

đường cống trong khu vực như trên đã trình bày.
d.

San nền:

San nến : Khu đất dự kiến xây dựng mới khối điều trị bệnh viện Thủ đức với quy mô
250 giường bệnh một phần nằm trên khu đất hiện hữu của bệnh viện TD hiện trạng là
nền sân bê tông chung cho toàn bệnh viện nên không cần xử lý nâng nền , riêng khu đất
S2 có diện tích 1622,40m2 dự trù đắp đất san nền chiều cao bình quân khoảng 1,35m

e. Giao thông sân bải :
+ Lớp đất san nền chiều cao bình quân khoảng 1,35m , hệ số đầm nén K=0,95
+ Lớp BT đá 40x60 M 100 dày 100
+ Lớp BT đá 10x20 M 200 dày 50
+ Lớp vửa láng M100 dày 30
f. Bảo vệ môi trường: Rác thải các tầng được chuyển xuống tầng trệt bằng hộp gen rác
và chuyển đi xử lý theo quy định. Nước thải được xử lý tại bể tự hoại trước khi thoát
ra hệ thống thoát nước chung của khu vực;

CHƯƠNG IV : CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
I - PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG:
1. Hiện trạng khu đất:
- Khu đất S2 ( xem bản đồ hiện trạng vị trí – cao độ số 84/2009-ST do công ty TNHH
Sài Tây lập đính kèm ) đã giải toả trước đây thuộc thuộc một phần đất của trường THPT
Tam phú có diện tích đất 1622,40m2 hiện trạng gồm :
- Nhà thể thao , căn tin
- Nhà xe giáo viên
- Tường rào xây gạch gắn song sắt , cổng sắt ngăn cách giữa bệnh viện Thủ đức và
trường THPT Tam phú
( Chi tiết xem dự toán đính kèm )
- Địa hình: Địa hình khu đất tương đối bằng phẳng , thấp hơn cao độ nền sân bê
tông của bệnh viện khoảng 1,53m
- Thoát nước: Hiện trạng nước thoát trực tiếp ra hệ thống cống chung của khu vực;
Trang 24



Dự án : xây dựng nâng cấp và mở rông Bệnh Viện Thủ Đức

2. Phương án giải phóng mặt bằng
- Để có đủ diện tích đất xây dựng mới khối điều trị bệnh viện Thủ đức với quy mô
250 giường bệnh , dự trù sẽ giải tỏa khu đất S2 có diện tích 1622,40m2 trên
bản đồ hiện trạng vị trí – cao độ số 84/2009-ST do công ty TNHH Sài tây lập
đính kèm
- Dự kiến đập phá tường rào cũ ngăn cách giữa bệnh viện Thủ đức và trường
THPT Tam phú , đập phá tháo dỡ căn tin , nhà Thể thao và nhà xe giáo viên
nằm trên khu đất này ( chi tiết xem dự toán đính kèm )
- Xây dựng mới tường rào , căn tin , nhà Thể thao và nhà xe giáo viên nằm trong
khuôn viên trường THPT Tam phú ( chi tiết xem dự toán đính kèm )

II - PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC:
Phương án bố trí tổng mặt bằng:Khu đất dự kiến bố trí xây dựng mới Khối điều
trị bệnh viện Thủ đức một phần nằm trên khu đất hiện hữu của bệnh viện và một
phần là diện tích đất mở rộng phía trường THPT Tam Phú như đã trình bày ở trên
với tổng diện tích đất sau là 11783.5m2 ,
- Khối điều trị bệnh viện Thủ đức xây dựng mới gồm hầm, trệt, 6 lầu, khối mới
kết hợp với khối cũ bằng hành lang nối tầng trệt của khối hiện trạng. Nhìn tổng thể mặt
bằng khối mới và khối cũ có sự liên kết và đẹp mắt, trước khối điều trị là sân trống tạo
mảng cây xanh cách ly tách biệt khu điều trị và khu hành chánh, phía sau khu điều trị
trồng cây xanh cách ly chống ồn phía trường THPT Tam Phú .
- Với quy mô Khối điều trị bệnh viện Thủ đức xây dựng mới gồm 248 giường
bệnh kết hợp với sự sắp xếp cải tạo lại các phòng khoa , các khu lưu bệnh dự kiến Khối
lưu bệnh cải tại lại lầu 2 , lầu 3 là 212 giường , khu lưu bệnh khối thận nhân tạo 25
giường , khối lưu bệnh truyền nhiễm 15 giường đảm bảo bệnh viện Thủ đúc có quy mô
500 giường với đầy đủ các khu chức năng của một bệnh viện tuyến Quận trong khu vực
* Ưu điểm:

-

Các khu chức năng bố trí hợp lý, tạo một không gian thông thoáng, đảm bảo khoảng
cách ly vệ sinh.

-

Hệ thống cây xanh xen kẻ với các khối công trình cao thấp khác nhau làm cho cảnh
quan thêm đa dạng.
Trang 25


×