Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

câu hỏi đáp chủ cuền biển đảo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (121.6 KB, 5 trang )

CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN
HỘI THI TÌM HIỂU CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
Văn bản, tài liệu Hội thi tìm hiểu chủ quyền biển đảo Việt Nam xem tại địa chỉ liên kết sau:
/>1.

2.

3.
4.

5.

6.

Luật Biển Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày tháng năm nào? Có hiệu lực thi hành kể
từ ngày tháng năm nào?
=> Luật Biển Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2013.
Hãy giải thích khái niệm “Vùng biển Việt Nam”?
=> Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và
thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định
theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước CHXHCH Việt Nam là thành
viên và phù hợp với Công ước quốc tế của Liên Hợp Quốc về Luật biển 1982.
Hãy giải thích khái niệm “Vùng biển quốc tế”?
=> Vùng biển quốc tế là tất cả các vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam và các quốc
gia khác, nhưng không gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển.
Hãy giải thích khái niệm “Đường đẳng sâu”, “Nội thủy”, “Lãnh hải”, “Vùng tiếp giáp lãnh
hải”?
=> Đường đẳng sâu là đường nối liền các điểm có cùng độ sâu ở biển.
Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở, và là bộ phận lãnh thổ của Việt
Nam. (tức là Việt Nam có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối như đối với lãnh thổ đất liền của mình.)


Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của
lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam. (Chủ quyền quốc gia ven biển đối với lãnh hải không
phải tuyệt đối như đối với nội thủy)
Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lý
tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
Hãy giải thích khái niệm “Vùng đặc quyền kinh tế”, “Thềm lục địa”?
=> Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành
một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển., tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam,
trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép
ngoài của rìa lục địa.
Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lý thì thềm lục địa
nơi đó được kéo dài đến 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở thì thềm lục
địa nơi đó được kéo dài không quá 350 hải lý tính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lý tính từ đường
đẳng sâu 2.500 mét (m).
Chế độ pháp lý của lãnh hải theo Luật Biển Việt Nam ?
=> - Nhà nước thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải và vùng trời, đáy biển và lòng đất
dưới đáy biển của lãnh hải phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.
- Tàu thuyền của tất cả các quốc gia được hưởng quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam.
Đối với tàu quân sự nước ngoài khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam, thông
báo trước cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
- Việc đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng hòa
bình, độc lập, chủ quyền, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên.
- Các phương tiện bay nước ngoài không được vào vùng trời ở trên lãnh hải Việt Nam, trừ trường hợp
được sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam hoặc thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Nhà nước có chủ quyền đối với mọi loại hiện vật khảo cổ, lịch sử trong lãnh hải Việt Nam.



7.

Chế độ pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải theo Luật Biển Việt Nam ?
=> - Nhà nước thực hiện quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và các quyền khác quy định tại Điều 16
của Luật này (Chế độ pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế) đối với vùng tiếp giáp lãnh hải.
- Nhà nước thực hiện kiểm soát trong vùng tiếp giáp lãnh hải nhằm ngăn ngừa và xử lý hành vi vi phạm
pháp luật về hải quan, thuế, y tế, xuất nhập cảnh xảy ra trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải Việt Nam.
8.
Chế độ pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế theo Luật Biển Việt Nam?
=> 1. Trong vùng đặc quyền kinh tế, Nhà nước thực hiện:
a) Quyền chủ quyền về việc thăm dò, khai thác, quản lý và bảo tồn tài nguyên thuộc vùng nước bên
trên đáy biển, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển; về các hoạt động khác nhằm thăm dò, khai thác vùng này
vì mục đích kinh tế;
b) Quyền tài phán quốc gia về lắp đặt và sử dụng đảo nhân tạo, thiết bị và công trình trên biển; nghiên
cứu khoa học biển, bảo vệ và gìn giữ môi trường biển;
c) Các quyền và nghĩa vụ khác phù hợp với pháp luật quốc tế.
2. Nhà nước tôn trọng quyền tự do hàng hải, hàng không; quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt
động sử dụng biển hợp pháp của các quốc gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam theo quy
định của Luật này và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, không
làm phương hại đến quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam.
Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền của Việt Nam.
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa
học, lắp đặt các thiết bị và công trình trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên cơ sở các điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, hợp đồng được ký kết theo quy định
của pháp luật Việt Nam hoặc được phép của Chính phủ Việt Nam.
4. Các quyền có liên quan đến đáy biển và lòng đất dưới đáy biển được thực hiện theo quy định tại
Điều 17 và Điều 18 của Luật này.
9.

Chế độ pháp lý của thềm lục địa theo Luật Biển Việt Nam?
=> 1. Nhà nước thực hiện quyền chủ quyền đối với thềm lục địa về thăm dò, khai thác tài nguyên.
2. Quyền chủ quyền quy định tại khoản 1 Điều này có tính chất đặc quyền, không ai có quyền tiến hành
hoạt động thăm dò thềm lục địa hoặc khai thác tài nguyên của thềm lục địa nếu không có sự đồng ý của
Chính phủ Việt Nam.
3. Nhà nước có quyền khai thác lòng đất dưới đáy biển, cho phép và quy định việc khoan nhằm bất kỳ
mục đích nào ở thềm lục địa.
4. Nhà nước tôn trọng quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp khác của
các quốc gia khác ở thềm lục địa Việt Nam theo quy định của Luật này và các điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, không làm phương hại đến quyền chủ quyền, quyền tài
phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam.
Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền của Việt Nam.
5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa
học, lắp đặt thiết bị và công trình ở thềm lục địa của Việt Nam trên cơ sở điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, hợp đồng ký kết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc
được phép của Chính phủ Việt Nam.
10. Đối với các đảo, quần đảo: có xác định nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế và thềm lục địa không?
=> 1. Đảo thích hợp cho đời sống con người hoặc cho một đời sống kinh tế riêng thì có nội thủy, lãnh hải,
vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
2. Đảo đá không thích hợp cho đời sống con người hoặc cho một đời sống kinh tế riêng thì không có
vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
11. Công ước Luật biển của Liên hiệp quốc 1982 còn được gọi là gì? Có hiệu lực thi hành ngày tháng
năm nào? Việt Nam phê chuẩn Công ước 1982 ngày tháng năm nào?
=> Công ước Luật biển của Liên hiệp quốc 1982 còn được gọi là “HIến pháp về biển và đại dương”. Có
hiệu lực thi hành ngày 16 tháng 11 năm 1994. Việt Nam phê chuẩn Công ước 1982 ngày 23 tháng 6 năm
1994.



12. Cách xác định đường cơ sở theo Công ước Luật biển của Liên hiệp quốc 1982?
=> Trong những điều kiện thông thường, các quốc gia ven biển có thể lấy ngấn nước triều thấp nhất dọc
theo bờ biển làm đường cơ sở.
Trong một số điều kiện đặc biệt (như có sự hiện diện của 1 chuối đảo ven bờ, bờ biển bị lồi lõm liên
tục…), quốc gia ven biển có thể chọn một số điểm thích hợp làm điểm cơ sở và nối những điểm này thành
đường cơ sở (đường cơ sở thẳng). Quốc gia ven biển cũng có thể kết hợp cả 2 phương pháp xác định
đường cơ sở nêu trên.
13. Tại sao nói: Chủ quyền quốc gia ven biển đối với lãnh hải không phải tuyệt đối như đối với nội
thủy?
=> Do Công ước 1982 thừa nhận quyền qua lại vô hại lãnh hải của tàu thuyền nước ngoài.
14. Giải thích khái niệm “Qua lại vô hại” của tàu thuyền nước ngoài trong vùng lãnh hải của nước
khác?
=> “Qua lại” tức là đi qua lãnh hải để vào nội thủy; hoặc từ nội thủy đi ra qua lãnh hải; hoặc đi qua lãnh hải
mà không vào nội thủy. Đi qua là trạng thái di chuyển liên tục của tàu thuyền, không được phép dừng lại
(trừ trường hợp bất khả kháng như gặp sự cố thông thường về hàng hải, mắc cạn, hoặc vì mục đích cứu
giúp người, phương tiện khác đang bị lâm nguy). Việc qua lại vô hại phải được tiến hành nhanh chóng và
liên tục.
“Qua lại vô hại” là không xâm phạm đến hòa bình, trật tự hay an ninh của quốc gia ven biển.
15. Theo Công ước 1982, trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia ven biễn, tất cả các quốc gia dù
có biển hay không có biển, đều được hưởng 3 quyền tự do cơ bản. Đó là những quyền gì?
=> Đó là 3 quyền: Quyền tự do hàng hải; Quyền tự do hàng không; Quyền tự do đặt dây cáp và ống dẫn
ngầm.
16. Điểm khác biệt cơ bản về chủ quyền của quốc gia ven biển đối với vùng đặc quyền kinh tế và đối
với thềm lục địa là gì?
=> Đó là:
- Đối với vùng đặc quyền kinh tế: quốc gia ven biển phải tuyên bố về yêu sách của mình; có thể cho các
quốc gia khác tiến hành khai thác phần tài nguyên sinh vật dư thừa trong vùng đặc quyền kinh tế của mình.
- Đối với thềm lục địa: quốc gia ven biển có quyền chủ quyền đối với việc thăm dò, khai thác nguồn tài
nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa của mình; đây là đặc quyền, có nghĩa là quốc gia ven biển không thăm
dò, khai thác thì cũng không ai có quyền khai thác tại đây nếu không được sự đồng ý của quốc gia ven

biển.
17. Theo Công ước 1982, việc giải quyết tranh chấp bắt buộc giữa các quốc gia được tiến hành thông
qua các thiết chế xét xử nào?
=> Đó là: Tòa án công lý quốc tế; Tòa án quốc tế về luật biển; Tòa Trọng tài; Tòa Trọng tài đặc biệt.
(Trong trường hợp các quốc gia thành viên không tiến hành lựa chọn hoặc không cùng lựa chọn thủ tục thì
họ có nghĩa vụ đưa tranh chấp của mình ra xét xử theo thủ tục Trọng tài).
18. Theo Công ước 1982, các vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển bao gồm những vùng
biển nào?
=> Bao gồm: Nội thủy và Lãnh hải. Các vùng biển này có quy chế pháp lý như lãnh thổ lục địa. Điều này
có nghĩa là quốc gia ven biển có quyền thực thi chủ quyền của mình tại vùng biển này như đối với lãnh thổ
đất liền (trừ quyền qua lại vô hại lãnh hải của tàu thuyền nước ngoài).
19. Theo Công ước 1982, các vùng biển mà quốc gia thực hiện quyền chủ quyền và quyền tài phán
bao gồm những vùng biển nào?
=> Bao gồm: Vùng tiếp giáp lãnh hải; Vùng đặc quyền kinh tế; Thềm lục địa. Tại các vùng biển này, quốc
gia ven biển được thực hiện một số quyền mang tính chất chủ quyền và chỉ có quyền tài phán trong một số
lĩnh vực nhất định.
20. Giải thích khái niệm “Biển cả”, theo Công ước 1982?
=> Biển cả là vùng biển nằm ngoài các vùng biển thuộc phạm vi chủ quyền và quyền tài phán của các quốc
gia ven biển. Biển cả được để ngỏ cho tất cả các quốc gia, có biển hoặc không có biển. Ở biển cả, các quốc
gia đểu có quyền tự do hàng hải, hàng không, đặt dây cáp và ống ngầm, đánh bắt cá, nghiên cứu kho học…
Tuy nhiên, các quốc gia khi hoạt động ở biển cả cần tôn trọng lợi ích của các quốc gia khác cũng như cần
tuân thủ các quy định có liên quan của Công ước (như bảo vệ môi trường biển, bảo tồn tài nguyên sinh vật
biển, an toàn hàng hải, hợp tác trấn áp cướp biển…)


21. Tuyên bố về ứng xử của các bên ở biển Đông (DOC) được ký kết ngày tháng năm nào? Tại đâu?
=> Tuyên bố về ứng xử của các bên ở biển Đông (DOC) được ký kết ngày 04 tháng 11 năm 2002 tại Hội
nghị cấp cao ASEAN lần thứ 8 ở PhnomPenh (Campuchia).
22. Biển Đông là biển nửa kín ở Thái Bình Dương, tiếp giáp với những nước nào?
=> Đó là 9 nước: Việt Nam, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia, Brunei,

Philippin.
23. Nội dung cơ bản của Tuyên bố về ứng xử của các bên ở biển Đông (DOC) giữa ASEAN và Trung
Quốc?
=> Bao gồm:
- Thứ nhất: Nhóm các vấn đề liên quan đến luật pháp quốc tế
- Thứ hai: Nhóm các vấn đề liên quan đến hoạt động xây dựng lòng tin
- Thứ ba: Nhóm các vấn đề liên quan đến hoạt động hợp tác
24. Hãy nêu các cam kết về các nguyên tắc ứng xử trong Tuyên bố về ứng xử của các bên ở biển
Đông (DOC) giữa ASEAN và Trung Quốc?
=> Một là: các bên khẳng định cam kết đối với mục tiêu và các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp
quốc, Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc, Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á,
năm nguyên tắc tồn tại hòa bình và các nguyên tắc phổ cập khác của pháp luật quốc tế.
Hai là: các bên cam kết giải quyết mọi tranh chấp lãnh thổ và tranh chấp về quyền tài phán bằng các
biện pháp hòa bình, không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực, thông qua trao đổi ý kiến và thương
lượng hữu nghị giữa các quốc gia có chủ quyền liên quan.
Ba là: các bên khẳng định tôn trọng tự do hàng hải và tự do bay ở Biển Đông
Bốn là: các bên cam kết kiềm chế không tiến hành các hoạt động có thể làm phức tạp thêm hoặc gia
tăng tranh chấp và ảnh hưởng đến hòa bình và ổn định của khu vực.
25. Hãy nêu các cam kết về việc tìm kiếm phương cách xây dựng lòng tin và các hoạt động hợp tác
trong một số lĩnh vực ít nhạy cảm trong Tuyên bố về ứng xử của các bên ở biển Đông (DOC) giữa
ASEAN và Trung Quốc?
=> Một là: các bên cam kế t tăng cường nỗ lực để xây dựng lòng tin như tiến hành đối thoại quốc phòng;
đối xử nhân đạo với người bị nạn trên biển; thông báo cho các bên liên quan về các cuộc diễn tập quân sự,
trao đổi thông tin liên quan.
Hai là: các bên có thể tìm kiếm và tiến hành các hoạt động hợp tác trong các lĩnh vực ít nhạy cảm như
bảo vệ môi trường biển, nghiên cứu khoa học biển, an toàn và an ninh hàng hải, tìm kiếm, cứu nạn trên
biển, đấu tranh chống tội phạm xuyên quốc gia (buôn bán ma túy, cướp biển, cướp có vũ trang trên biển và
buôn lậu vũ khí)
26. Mục tiêu của Tuyên bố về ứng xử của các bên ở biển Đông (DOC) giữa ASEAN và Trung Quốc?
=> DOC không phải là một văn kiện để giải quyết tranh chấp, mà chỉ tạo điều kiện, cơ hội cho các bên tìm

kiếm một giải pháp cho tranh chấp. Mục tiêu mà DOC đặt ra là tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm
giải pháp hòa bình và lâu dài cho tranh chấp ở Biển Đông, củng cố và phát triển quan hệ hữu nghị và hợp
tác hiện có giữa các bên ký kết. DOC còn tạo bước đệm cho việc tiếp tục xây dựng và tiến tới ký kết COC
(Bộ quy tắc ứng xử ở biển Đông giữa ASEAN và Trung Quốc)
27. Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào của Việt Nam?
=> Huyện đảo Trường Sa thuộc Tỉnh Khánh Hòa.
28. Quần đảo Trường Sa gồm bao nhiêu đảo? Hiện nay Việt Nam đang giữ quyền kiểm soát bao
nhiêu đảo?
=> Quần đảo Trường Sa là một tập hợp nhiều đảo san hô, cồn cát, rạn đá và bãi ngầm. Tổng diện tích dất
nổi của quần đảo rất nhỏ, số lượng đảo thật sự rất ít, chủ yếu là các rạn san hô thường và rạn san hô vòng
chìm ngập dưới nước khi thủy triều lên.
Hiện Việt Nam kiểm soát được 21 thực thể địa lý gồm: 07 đảo san hô và 14 ám tiêu (rạn đá) san hô.
(Đảo Song Tử Tây, Đá Nam, Đảo Niêm Yết, Đảo Sơn Ca, Đá Lớn, Đá Núi Thị, Đảo Sinh Tồn, Đảo Sinh
Tồn Đông, Đá Cô Lin, Đá Len Đao, Đảo Trường Sa, Đá Đông, Đá Lát, Đá Núi Le, Đảo Phan Vinh, Đá
Tây, Đá Tiên Nữ, Đá Tốc Tan, Đảo Trường Sa Đông, Đảo An Bang, Đá/Bãi Thuyền chài).
29. Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh nào của Việt Nam?
=> Huyện đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng.
30. Quần đảo Hoàng Sa còn có tên là gì?


=> Quần đảo Hoàng Sa còn có tên là Bãi cát vàng hay Cồn Vàng.



×