Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội
Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh
Bộ môn Kế toán Doanh nghiệp
CHƯƠNG 10
Báo cáo tài chính
MỤC TIÊU (OBJECTIVES)
Nắm được ý nghĩa, yêu cầu, nguyên tắc lập
BCTC
Thực hiện lập hệ thống BCTC của DN
2
NỘI DUNG (CONTENTS)
10.1- Những vấn đề chung về hệ
thống BCTC
10.2- Hệ thống BCTC DN
3
10.1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
4
10.1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BCTC
10.1.1 Khái niệm, tác dụng của BCTC
Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp số
liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài
chính tổng hợp, phản ánh có hệ thống tình hình tài
sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp,
tình hình và hiệu quả SXKD, tình hình lưu chuyển
tiền tệ và tình hình quản lý, sử dụng vốn... của
doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định vào một
hệ thống mẫu biểu quy định thống nhất.
Đối tượng sử dụng thông tin báo cáo tài chính:
đối tượng bên trong và đối tượng bên ngoài DN
5
10.1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BCTC
10.1.1 Khái niệm, tác dụng của BCTC
Mục đích của các báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của
một doanh nghiệp về:
a/ Tài sản;
b/ Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
c/ DT, TN khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác;
d/ Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;
đ/ Thuế và các khoản nộp Nhà nước;
e/ Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán;
g/ Các luồng tiền.
6
10.1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BCTC
10.1.2. Những nguyên tắc lập BCTC
1- Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải
được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang
hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh
doanh bình thường trong tương lai gần
2- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: các giao dịch và
sự kiện được ghi nhận vào thời điểm phát sinh,
không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền
và được ghi nhận vào sổ kế toán và báo cáo tài
chính của các kỳ kế toán liên quan. Các khoản chi
phí được ghi nhận vào BCKQKD theo nguyên tắc
phù hợp giữa doanh thu và chi phí
7
10.1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BCTC
10.1.2. Những nguyên tắc lập BCTC
3- Nguyên tắc nhất quán: Việc trình bày và phân
loại các khoản mục trong BCTC phải nhất quán từ
niên độ này sang niên độ khác
4- Tính trọng yếu và sự hợp nhất: Từng khoản
mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong
báo cáo tài chính. Các khoản mục không trọng yếu
thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp
vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc
chức năng
8
10.1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BCTC
10.1.2. Những nguyên tắc lập BCTC
5- Nguyên tắc bù trừ:không được bù trừ tài sản
và công nợ, mà phải trình bày riêng biệt tất cả các
khoản mục tài sản và công nợ trên báo cáo tài
chính.
6. Nguyên tắc có thể so sánh: Theo nguyên tắc
có thể so sánh giữa các kỳ kế toán, trong các báo
cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ phải trình bày các số liệu để so sánh. Ví dụ
BCKQKD có cột “”Kỳ trước”, cột “”Kỳ này”
9
10.1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BCTC
10.1.3. Trách nhiệm lập và trình bày BCTC
Trách nhiệm lập báo cáo tài chính:
- Hệ thống Báo cáo tài chính năm được áp dụng
cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các
ngành và các thành phần kinh tế. Báo cáo tài
chính năm phải lập theo dạng đầy đủ.
- Hệ thống BCTC giữa niên độ là bắt buộc đối với
DN do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc
nắm giữ cổ phần chi phối, đơn vị có lợi ích công
chúng
10
10.1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BCTC
10.1.4. Kỳ lập BCTC
a- Kỳ lập báo cáo tài chính năm
b- Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ: bao
gồm BCTC quý và BCTC bán niên
c- Kỳ lập báo cáo tài chính khác
11
10.2- HỆ THỐNG BCTC
Hệ thống BCTC năm gồm:
- Bảng cân đối kế toán
Mẫu số B 01 - DN
- Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ
- Bản thuyết minh Báo
cáo tài chính
Mẫu số B 02 - DN
Mẫu số B 03 - DN
Mẫu số B 09 - DN
12
10.2- HỆ THỐNG BCTC
10.2.1. Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là hình thức biểu hiện
của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán và
là một báo cáo kế toán chủ yếu, phản ánh
tổng quát toàn bộ tình hình tài sản của doanh
nghiệp theo hai cách phân loại vốn: kết cấu
vốn và nguồn hình thành vốn hiện có của
doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
13
10.2- HỆ THỐNG BCTC
10.2.1. Bảng cân đối kế toán
Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;
- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc
Bảng tổng hợp chi tiết;
- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước
(để trình bày cột đầu năm).
14
10.2.1. Bảng cân đối kế toán
Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán
a) Tài sản ngắn hạn (Mã số 100)
TSNH phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản
TĐT và các TSNH khác có thể chuyển đổi
thành tiền, có thể bán hay sử dụng trong vòng
không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo,
gồm: Tiền &TĐT, các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng
tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.
Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã
số 130 + Mã số 140 + Mã số 150.
15
Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán
- Tiền và các khoản TĐT (Mã số 110): Là chỉ
tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền và các
khoản TĐT hiện có của DN tại thời điểm báo
cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ, TGNH(không kỳ
hạn), tiền đang chuyển và các khoản TĐT của
DN. Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112.
+ Tiền (Mã số 111)gồm: Tiền mặt tại quỹ của
doanh nghiệp, TGNH không kỳ hạn và tiền
đang chuyển. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền”
là tổng số dư Nợ của các TK 111, 112, 113
16
Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán
+ Các khoản tương đương tiền (Mã số 112):
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư ngắn
hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể
từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ
dàng thành một lượng tiền xác định và không
có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ chủ yếu
vào số dư Nợ chi tiết của TK1281 (chi tiết các
khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3
tháng) và tài khoản 1288 (chi tiết các khoản đủ
tiêu chuẩn phân loại là tương đương tiền).
17
Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán
+ - Đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của
các khoản đầu tư ngắn hạn (sau khi đã trừ đi
dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh),
bao gồm: Chứng khoán nắm giữ vì mục đích
kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến
ngày đáo hạn và các khoản đầu tư khác có kỳ
hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ thời
điểm báo cáo.
Mã số 120 = Mã số 121+ Mã số 122 + Mã số
123.
18
Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán
+ Chứng khoán kinh doanh (Mã số 121)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của
tài khoản 121 – “Chứng khoán kinh doanh”.
+ Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
(Mã số 122): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là
số dư Có của Tài khoản 2291 “Dự phòng giảm
giá chứng khoán kinh doanh” và được ghi
bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc
đơn (...).
19
Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán
+ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (MS 123)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ
của TK 1281, TK 1282, 1288 (chi tiết các
khoản có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng
và không được phân loại là tương đương
tiền).
20
Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán
- Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị
của các khoản phải thu ngắn hạn có kỳ hạn
thu hồi còn lại không quá 12 tháng (sau khi trừ
đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi), như:
Phải thu của khách hàng, trả trước cho người
bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế
hoạch hợp đồng xây dựng, phải thu về cho
vay và phải thu ngắn hạn khác. Mã số 130 =
Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số
134 + Mã số 135 + Mã số 136 + Mã số 137 +
21
Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán
+ Phải thu ngắn hạn của khách hàng (MS 131)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào
tổng số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 131
“Phải thu của khách hàng” mở theo từng
khách hàng.
+ Trả trước cho người bán ngắn hạn (MS 132)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào
tổng số phát sinh Nợ chi tiết của Tài khoản
331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng
người bán.
22
Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán
+ Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ
chi tiết của các Tài khoản 1362, 1363, 1368
trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 136.
+ Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây
dựng (Mã số 134)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số
dư Nợ TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế
hoạch hợp đồng xây dựng”.
23
Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán
+ Phải thu về cho vay ngắn hạn (Mã số 135)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ
chi tiết của TK 1283 – Cho vay.
+ Phải thu ngắn hạn khác (Mã số 136)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ
chi tiết của các Tài khoản: TK 1385, TK1388,
TK334, TK338, TK 141, TK 244.
24
Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán
+ Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (MS 137)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi
tiết của Tài khoản 2293 “Dự phòng phải thu
khó đòi”, chi tiết dự phòng cho các khoản phải
thu ngắn hạn khó đòi và đuợc ghi bằng số âm
dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
+ Tài sản thiếu chờ xử lý (mã số 139)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ
TK 1381 – “Tài sản thiếu chờ xử lý”.
25