Tải bản đầy đủ (.doc) (45 trang)

Đồ án máy nghiền má lắc phức tạp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (425.89 KB, 45 trang )

Đồ án môn học MSXVLXD

CHƯƠNG I.GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT KẾ MÁY
1.1.Giới thiệu chung về trạm nghiền sàng.
Trạm nghiền sàng là 1 tổ hợp gồm nhiều máy nghiền sàng và các thiết bị khác được
bố trí theo quy trình nhất định để phục vụ công tác sản xuất ra các sản phẩm để sử
dụng cho ngành xây dựng ở đây chủ yếu là đá dăm xây dựng.
Trong các trạm nghiền sàng sản xuất đá dăm xây dựng thường bao gồm các nguyên
công sau:
- Vận chuyển vật liệu đến nơi sản xuất từ mỏ khai thác.
-Nghiền vật liệu.
-Vận chuyển vật liệu trong trạm.
-Phân loại vật liệu.
-Bảo quản sản phẩm,loại bỏ phế liệu và làm sạch môi trường.
1.2.Lựa chọn sơ đồ công nghệ theo phương án thiết kế.
Sơ đồ công nghệ của trạm nghiền sàng được xác định theo:
-Đặc tính vật liệu trước khi nghiền
-Những yêu cầu với sản phẩm nghiền
-Các cụm thiết bị phục vụ công tác sản xuất
-Năng suất của trạm
Sơ đồ công nghệ của trạm gồm nhiều loại: 1 công đoạn,2 công đoạn,3 công đoạn và 4
công đoạn.các công đoạn có thể làm việc theo chu trình hở hoặc theo một chu trình
khép kín tùy thuộc vào máy móc thiết bị sử dụng cho trạm.
Theo đầu bài có:
i=

Dmax 400
=
= 10
d max
40



⇒ chọn sơ đồ nghiền 2 công đoạn.

Sơ đồ nghiền 2 công đoạn được bố trí máy móc và thiết bị như sau:

1


Đồ án môn học MSXVLXD

1
2
4

3

2
7
8
5
2
6
2

2

Hình 1: Sơ đồ bố trí máy và thiết bị trong dây chuyền công nghệ của trạm nghiền
sàng.
Chú thích:
1:Bunke chứa liệu

2:Băng tải vận chuyển liên tục
3:máy sàng thanh ghi
4:Máy nghiền má lắc công đoạn 1
5:Sàng trung gian công đoạn 2
6:Sàng sản phẩm
7:Sàng trung gian công đoạn 1
8:Máy nghiền má lắc công đoạn 2
2


Đồ án môn học MSXVLXD

Nguyên lý làm việc của sơ đồ công nghệ:
Đá được khai thác từ mỏ và vận chuyển bằng ô tô tới nhà máy sản xuất đổ vào bunke
chứa liệu,từ bunke vật liệu được đưa vào máy nghiền má 4 qua băng tải 2,sàng ghi
3,sản phẩm cả quá trình nghiền 1 được sàng qua trung gian 1 phân loại sản phẩm và
vật liệu đem nghiền tiếp ở công đoạn 2 bằng máy nghiền má lắc phức tạp,sản phẩm
của quá trình nghiền 2 đc phân loại ở sàng trung gian 2 ra 2 loại là sản phẩm dùng
được và sản phẩm chưa đạt cần nghiền lại ở chu trình kín.lượng lọt sàng trung gian 2
được vận chuyển tới sàng sản phẩm để phân loại cỡ hạt ra tường loại kích thước sản
phẩm theo yêu cầu.
1.3.Tính chọn các máy và thiết bị chính của dây chuyền công nghệ đã chọn
1.3.1.Chọn máy nghiền cho công đoạn 1.
a.Chọn loại máy
Năng suất tính toán để chọn máy :
Qt =

Q.k 150.1,12
=
= 182(m3 / h)

ktg
0,92

Với:
-

Q = 150 m3 /h: Năng suất Cho trước theo đề bài

-

k =1,1-1,15: Hệ số nạp vật liệu không đều

-

ktg = 0,9 − 0,95 :Hê số sử dụng máy theo thời gian

-

Để nghiền đá có kích thước Dmax = 400 mm và có năng suất theo tính
toán Qt = 182 m3 /h.Theo “số tay chọn Máy Xây Dựng” ta có thể chọn
dùng máy nghiền má lắc đơn giản RJ 4230 của Nhật hoặc 2 máy nghiền
roto CĐM 86 có thông số như sau:

Các thống số

Đơn vị

Phương án A
3


Phương án B


Đồ án môn học MSXVLXD

đo
Ký hiệu máy

RJ 4230

CĐM 86

Chiều rộng cửa nạp vật liệu

mm

635 x 612,8

1000

Kích thước đá nạp lớn nhất

mm

610

600

Chiều rộng của xả


mm

80 x 160

50 - 100

Năng suất khi nghiền vật liệu
cứng trung bình

m3 /h

78 - 165

90 - 125

Công suất động cơ

kw

55 - 75

100

Khối lượng không kể động cơ

Tấn

15

Bảng 1:Thông số máy

b.Xác định kích thước của xả cho máy nghiền ở công đoạn 1
Mỗi loại máy nghiền có một dạng đường cong ra đá khác nhau.Ở đây chúng ta đang
xét máy nghiền má lắc đơn giản và máy nghiền roto với đồ thị như sau:
(Theo Sổ Tay Máy Xây Dựng)

4


Đồ án môn học MSXVLXD

100

80

60

40

20

0

0.4

0.8

1.6

1.2


2

2.4

Hình 2:Đường cong tỷ lệ ra đá của máy nghiền má

100

80

60

40

20

0

0.4

0.8

1.6

1.2

2

2.4


2.8

Hình 3:Đường cong tỷ lệ ra đá của máy nghiền roto

Kích thước của xả của máy nghiền cần thỏa mãn được năng suất đã tính toán.Xác định
kích thước cửa xa bằng cách lập đồ thị quan hệ Q-b theo đặc tính kỹ thuật của máy
5


Đồ án môn học MSXVLXD

Từ đồ thị,ta chọn kích thước cửa xả:
Phương án A:máy nghiền má Q1 = 182m3 / h → b1 = 100 mm.
Phương án B:máy nghiền roto Q1 =

182
= 91m3 / h → b1 = 100 mm.
2

c.Tính toán thành phần hạt của sản phẩm sau công đoạn nghiền 1
Tính toán thành phần hạt của sản phẩm theo đồ thị biểu diễn đường cong tỷ lệ ra
đá.Phương pháp xác định thành phần hạt được biểu diễn trên đồ thị:trên trục ngang lấy
tỷ số d/b ứng với cỡ hạt cần xác định,từ điểm đó hạ đường vuông góc cắt đường cong
tại đâu gióng sang ngang cắt trục tung tại đâu thì xác định được thành phần hạt ở đó.
Dựa vào đồ thị,với kích thước của xả đã chọn thì thành phần hạt của đá răm có độ
cứng trung bình sau khi ra khỏi máy nghiền công đoạn 1 theo từng phương án được
xác định như trong bảng sau:
Kích thước hạt
vật liệu(mm)


Tỷ lệ d/b

Cỡ hạt(%)

Phương án A Phương án B

Phương án A

Phương án B

0 - 10

0,1

`0,1

5,6

6,67

10 - 20

0,2

0,2

8,15

8,6


20 - 40

0,4

0,4

10

25,67

76,25

59,06

100

100

>40


Bảng 2.Thành phần hạt của sản phẩm sau công đoạn nghiền 1

Lựa chọn phương án tối ưu dựa vào hệ số sử dụng thời gian :
E=

G.N
Qtt2
6



Đồ án môn học MSXVLXD

Trong đó:
-

E: Hệ số sử dụng thời gian.trong 2 phương án tính toán chọn Emin

-

G: Khối lượng máy

-

N: Công suất máy

-Phương án A: E =
-Phương án B: E =

35.95
= 0,1
1822

15.100
= 0,18
912

Vậy chọn phương án A cho công đoạn nghiền 1.
1.3.2.Chọn máy nghiền cho công đoạn 2
a.Chọn máy nghiền

Chọn máy nghiền cho công đoạn này cũng theo kích thước lớn nhất của đá nạp vào
máy và năng suất.
Kích thước đá nạp lớn nhất vào máy nghiền ở công đoạn 2 ( Dmax 2 ) chính là kích thước
lớn nhất của đá ra khỏi máy nghiền ở công đoạn 1 ( d max1 ) .Kích thước này được xác
định theo công thức:
Dmax 2 = d max1 = b1.ϕ1
Trong đó:
-

b1 :Kích thước cửa xả máy nghiền ở công đoạn 1

-

ϕ1 :Hệ số,giá trị lấy ở điểm cắt nhau giữa đường cong thành phần hạt và
trục d/b trên đồ thị đường cong tỷ lệ ra đá của máy nghiền roto ở Hình
3.

ϕ1

Thông số
Phương án A

1,8

b1 (mm)

d max1 (mm)

Dmax 2 (mm)


100

180

180

Bảng 3:Kích thước lớn nhất của đá nạp vào máy nghiền công đoạn 2

7


Đồ án môn học MSXVLXD

Năng suất cần thiết để chọn máy nghiền ở công đoạn 2 sẽ bằng phần vật liệu ra khỏi
máy nghiền ở công đoạn 1 có kích thước lớn nhất của đá răm theo yêu cầu và xác định
theo công thức:
Q2 = c.Qt
Trong đó:
-

Qt:Năng suất tính toán để chọn máy nghiền công đoạn 1, Qt=182 m3 / h
.

-

C: Phần trăm vật liệu sau khi ra khỏi máy nghiền công đoạn 1 phải đưa
vào nghiền tiếp ở công đoạn 2,c=76,25%.

→ Q = 76, 25.182 = 138,7 3
m / h khi tính toán ta lấy năng suất là 140 m3 / h

2
Vậy với tính toán ở trên ta có kích thước đá nạp vào công đoạn 2 và năng suất của
công đoạn 2.Theo “Sổ tay Máy Xây Dựng” ta chọn máy với 2 phương án:
Phương án A: chọn máy nghiền má lắc phức tạp RS 3225
Phương án B: Chọn máy nghiền côn vừa và nhỏ KCĐ 1750 RP
Thông số 2 máy thể hiện ở bảng sau:

Thông số

Đơn vị đo

Ký hiệu máy
Kích thước cử nạp

mm

Phương án A

Phương án B

RS 3225

KCĐ1750RP

635x612,8

8


Đồ án môn học MSXVLXD


Kích thước đá nạp
lớn nhất

mm

610

215

Chiều rộng của xả

mm

Năng suất khi
nghiền vật liệu
cứng trung bình

m3 / h

80-190

160-300

Công suất động cơ

kw

35-55


160

19

47

Khối lượng
Tấn
máy(không kể động
cơ)

Bảng 4:Thông số cơ bản của máy nghiền công đoạn 2
b.Xác định kích thước cửa xả cho máy nghiền ở công đoạn 2

100

80

60

40

20

0

0.4

0.8


1.6

1.2

2

2.4

2.8

Hình 4:Đường cong ra đá của máy nghiền côn vừa và nhỏ
Theo đồ thị thành phần hạt của máy nghiền côn vừa và nhỏ ta thấy đường cong thành
phần hạt cắt trục d/b tại điểm ϕ2 .Khi đó kích thước của xả sẽ là:
-Phương án A (máy nghiền má lắc phức tạp): ϕ2 =1,8 → b2 =
9

d max 40
=
= 22, 2mm
ϕ2 1,8


Đồ án môn học MSXVLXD

Để kiểm tra lại hàm lượng % hạt có kích thước 0 – 3mm ta lấy tỷ số 3/b 2=3/22,2
=0.135
Gióng lên đồ thị đường cong ra đá máy nghiền má ta được kích thước hạt 0 – 3mm sẽ
là 100% -91%=9%.
Để tránh phải rửa đá ta tăng kích thước cửa xả lên và chọn b2 = 40mm .
-Phương án B(máy nghiền côn vừa và nhỏ):


ϕ2 =2,6 → b2 =

d max 40
=
= 15, 4mm
ϕ2
2,6

Để kiểm tra lại hàm lượng % hạt có kích thước 0 – 3mm ta lấy tỷ số 3/b 2=3/15,4=0,19
Gióng lên đồ thị đường cong ra đá máy nghiền côn thô ta được kích thước hạt 0 –
3mm là 100%-92%=8%.
Để tránh phải rửa đá ta tăng kích thước cửa xả lên và chọn b2 = 40mm
Ta có kích thước lớn nhất của đá ra khỏi máy nghiền công đoạn 2 ( d max 2 )
Kích thước này xác định theo công thức: d max 2 = b2 .ϕ 2
Trong đó :
-

b2 là kích thước của xả máy nghiền công đoạn 2

-

ϕ2 hệ số,giá trị lấy ở điểm cắt nhau giữa đường cong thành phần hạt và
trục d/b trên đồ thị đường cong ra đá của máy nghiền.

Thông số

ϕ2

b2(mm)


d max 2 (mm)

Phương án A

1,8

40

72

Phương án B

2,6

40

104

Bảng 5:Kích thước lớn nhất của đá ra khỏi máy nghiền công đoạn 2.
c.Tính toán thành phần hạt của sản phẩn sau công đoạn nghiền 2
Dựa vào đồ thị,với kích thước cửa xả đã chọn thì thành phần hạt của đá dăm có độ
cứng trung bình sau khi ra khỏi máy nghiền công đoạn 2 theo từng phương án đươc
xác định như trong bảng sau:
Kích thước hạt

Tỷ lệ d/b
Phương án A

Cỡ hạt(%)

Phương án B
10

Phương án A

Phương án B


Đồ án môn học MSXVLXD

vật liệu(mm)
0-10

0,25

0,25

15

10

10-20

0.5

0.5

17

12


20-40

1

1

41,3

23

>40

26,7

45



100

100

Bảng 6: thành phần hạt của sản phẩm sau công đoạn 2
Lựa chọn phương án cho công đoạn nghiền ta dựa vào hệ số sau:
E=

G.N
Qtt2


Trong đó:
-

E: Hệ số sử dụng thời gian.trong 2 phương án tính toán chọn Emin

-

G: Khối lượng máy

-

N: Công suất máy

-Phương án A: E =

19.65
= 0,063
1402

-Phương án B: E =

47.160
= 0, 29
160 2

Từ tính toán ở trên ta chọn máy nghiền cho công đoạn 2 phương án A:máy nghiền má
lắc phức tạp loại RS3225.
Với lựa chọn là phương án A cho công đoạn 2 thì có 26,7% đá ra khỏi máy nghiền
phải đem nghiền lại dẫn tới sơ đồ làm việc là chu trình kín,tức là 26,7% đá sau nghiền
công đoạn 2 nằm trên sàng cho quay lại nghiền tiếp.

Do cần phải kiểm tra lại năng suất của máy nghiền thêm 26,7% đá này theo công thức:
Q2' =

Q2
( m3 / h)
1− q

Trong đó :

11


Đồ án môn học MSXVLXD

-

Q2 : Năng suất cần thiết để chọn máy nghiền ở công đoạn 2, Q2 =140
m3 / h

-

q : Phần đá quay trở lại nghiền tiếp,q=26,7%

→ Q2' =

140
= 190(m3 / h)
1 − 0.267

Dựa vào năng suất thực tế của máy thì đáp ứng đủ yêu cầu.

1.3.3.Tổng thành phần hạt của sản phẩm thu được ở cả 2 công đoạn nghiền
Tất cả đá phân xưởng nghiền phải được đưa qua hệ thông sàng,thành phần hạt của đá
được xác định bằng tổng các thành phần hạt của đá ở các công đoạn nghiền.
Tổng thành phần hạt của một cỡ hạt bất kỳ có thể tính theo công thức:
f ∑ = a. f1 +

c
. f 2 (%)
1− q

Trong đó :
-

A:Dòng vật liệu ban đầu(a=1)

-

c:Dòng vật liệu đưa từ máy nghiền công đoạn 1 đến máy nghiền công
đoạn 2(hàm lượng % của đá có kích thước trên 40 mm)

-

q:Phần vật liệu đưa về nghiền lại ở máy nghiền công đoan 2 theo chu
trình kín ứng với phần của dòng vật liệu c(hàm lượng % của đá có kích
thước trên 40 mm)

-

f1 :Thành phần hạt của đá từ máy nghiền thứ nhất(hàm lượng % của đá
theo từng cỡ hạt)


-

f 2 :Thành phần cỡ hạt của máy nghiền thứ 2(hàm lượng % của đá theo
từng cỡ hạt)

Từ đó ta xác định được tổng thành phần hạt của đá sản phẩm như sau:
Kích thước cỡ
hạt(mm)

f1 (%)

f 2 (%)

0-10

5,6

15

10-20

8,15

17

c(%)

q(%)


Hàm lượng cỡ hạt
f ∑ (%)

76,25

26,7

21,2
25,8

12


Đồ án môn học MSXVLXD

20-40

10

41,3

53



23,75

73,7

100


Bảng 7:Thành phần hạt của sản phẩm cuối cùng
Như vậy,việc tính chọn máy nghiền cho 2 công đoạn nghiền theo phương án A là hợp
lý nhất và được bố trí như sơ đồ công nghệ Hình 1.
Từ nhưng thông số trên ta đi tính chọn máy sàng với sơ đồ công nghệ như sau:

13


Đồ án môn học MSXVLXD

Hình 5:Sơ dồ công nghệ sng của trạm

1.3.4.Tính chọn sàng trung gian 1
Sơ đồ tính chọn:

Hình 6:Sàng trung gian thứ nhất
Số mặt sàng :1(phân loại đc 2 vật liệu)
Kích thước mắt sàng nhận theo giới hạn cỡ hạt:d=40mm
Diện tích mặt sàng cần thiết được tính theo công thức:
F1 =

Q1
, m2
q.m.k1k 2 k3

Trong đó:
-

Q1 :Năng suất cần thiết của máy sàng,với Q1 =182 m3 / h


-

q: Năng suất riêng của máy,tra theo bảng 4.15 sổ tay Máy Xây Dựng với
d=40mm thì q=62 m3 / h

-

m :Là hệ số kể đến ảnh hưởng của loại vật liệu và loại máy sàng,với sành
nghiêng,vật liệu đá dăm thì:m=0,5
14


Đồ án môn học MSXVLXD

-

k1 :Hệ số phụ thuộc vào góc nghiêng mặt sàng.với góc nghiêng 19o thì k1

=1,08
-

k2 :Hệ số phụ thuộc hàm lượng phần tram của vật liệu có kích thước nhở

hơn kích thước mắt sàng có trong vật liệu ban đầu,với hàm lượng sản
phẩm dưới 40mm trong vật liệu đem sàng là 23,75% thì k2 =1,08
-

k3 : Hệ số phụ thuộc hàm lượng phần tram của vật liệu có kích thước nhở


hơn ½ kích thước mắt sàng có trong vật liệu lớp dưới. với d=20mm,hàm
lượng là 13,75% tra bảng ta được k3 =0,72.
→ F1 =

182
= 6,99m 2
62.0,5.1, 08.1, 08.0, 72

Với thông số trên ta chọn loai sàng C-725 với diện tích mặt sàng là 8m 2 từ Sổ Tay
Máy Xây Dựng

hiệu
máy
sàng

Kích Số
thước mặt
mắt
sàng
sàng,
mm

Góc
Tần
Biên Công Kích Năng Khối Nước
nghiêng số
độ
suất
thước suất
lượng sản

sàng,
đá
xuất
(v/ph) (mm) (kw)
m3 / h (Tấn)
nạp
Độ
max
(mm)

C725

2000

1

<30

800

3

X
4000

Bảng 8: Thông số kỹ thuật sàng trung gian thứ 1
1.3.5.Tính chọn sàng trung gian số 2
Sơ đồ tính chọn:

15


20

1300

-

9,5

Nga


Đồ án môn học MSXVLXD

Hình 7:Sàng trung gian thứ hai
Số mặt sàng :1(phân loại đc 2 vật liệu)
Kích thước mắt sàng nhận theo giới hạn cỡ hạt:d=40mm
Diện tích mặt sàng cần thiết được tính theo công thức:
F1 =

Q1
, m2
q.m.k1k2 k3

-

Q1 :Năng suất cần thiết của máy sàng,với Q2' = 191m3 / h

-


q: Năng suất riêng của máy,tra theo bảng 4.15 sổ tay Máy Xây Dựng với
d=40mm thì q=62 m3 / h

-

m :Là hệ số kể đến ảnh hưởng của loại vật liệu và loại máy sàng,với
sành nghiêng,vật liệu đá dăm thì:m=0,5

-

k1 :Hệ số phụ thuộc vào góc nghiêng mặt sàng.với góc nghiêng 19o thì

Trong đó:

k1 =1,08

-

k2 :Hệ số phụ thuộc hàm lượng phần tram của vật liệu có kích thước

nhở hơn kích thước mắt sàng có trong vật liệu ban đầu,với hàm lượng
sản phẩm dưới 40mm trong vật liệu đem sàng là 73,3% thì k2 =1,08
-

k3 : Hệ số phụ thuộc hàm lượng phần tram của vật liệu có kích thước

nhở hơn ½ kích thước mắt sàng có trong vật liệu lớp dưới. với
d=20mm,hàm lượng là 32% tra bảng ta được k3 =0,82.
16



Đồ án môn học MSXVLXD

→ F1 =

191
= 6, 44m 2
62.0,5.1, 08.1, 08.0,82

Với thông số trên ta chọn loai sàng C-725 với diện tích mặt sàng là 8m 2 từ Sổ Tay
Máy Xây Dựng


hiệu
máy
sàng

Kích Số
Góc
Tần
Biên Công Kích Năng Khối Nước
thước mặt nghiêng số
độ
suất thước suất lượng sản
mắt
sàng sàng,
đá
xuất
(v/ph) (mm) (kw)
(Tấn)

sàng,
nạp
Độ
max
mm
(mm)

NSR-

1800

1

19

-

-

5162/3 X
4000
Bảng 9: Thông số kỹ thuật sàng trung gian thứ 2
1.3.6.Tính chọn máy sàng sản phẩm
Sơ đồ tính chọn:

17

-

<80


160200

5,3

Nhật


Đồ án môn học MSXVLXD

Hình 8:Sơ đồ tính chọn sàng sản phẩm
Trong máy sàng này ta phân loại ra 3 loại sản phẩm:0-10,1-20,20-40,do đó máy sàng
ta chọn phải có 2 mặt sàng với kích thước mắt sàng là 20 và 10 mm.Các sàng đc bố trí
song song với nhau như sơ đồ trên.
a.Tính tầng sàng trên
Kích thước mắt sàng nhận theo giới hạn cỡ hạt:d=20mm
Diện tích mặt sàng cần thiết được tính theo công thức:
F31 =

Q1
, m2
q.m.k1k2 k3

Trong đó:
-

Q1 :Năng suất cần thiết của máy sàng,với Q1 =182 m3 / h

-


q: Năng suất riêng của máy,tra theo bảng 4.15 sổ tay Máy Xây Dựng với
d=20mm thì q=43 m3 / h

-

m :Là hệ số kể đến ảnh hưởng của loại vật liệu và loại máy sàng,với
sành nghiêng,vật liệu đá dăm thì:m=0,5

18


Đồ án môn học MSXVLXD

-

k1 :Hệ số phụ thuộc vào góc nghiêng mặt sàng.với góc nghiêng 19o thì
k1 =1,08

-

k2 :Hệ số phụ thuộc hàm lượng phần tram của vật liệu có kích thước

nhở hơn kích thước mắt sàng có trong vật liệu ban đầu,với hàm lượng
sản phẩm dưới 40mm trong vật liệu đem sàng là 47% thì k2 =0,85
-

k3 : Hệ số phụ thuộc hàm lượng phần tram của vật liệu có kích thước

nhở hơn ½ kích thước mắt sàng có trong vật liệu lớp dưới. với
d=10mm,hàm lượng là 21,2% tra bảng ta được k3 =0,72.

→ F31 =

182
= 12,8m 2
43.0,5.1, 08.0,85.0, 72

Với thông số trên ta chọn loai sàng NSR-5162/3 với diện tích mặt sàng là 14,4m 2 từ
Sổ Tay Máy Xây Dựng

hiệu
máy
sàng

Kích Số
thước mặt
mắt
sàng
sàng,
mm

Góc
Tần
Biên Công Kích Năng Khối Nước
nghiêng số
độ
suất
thước suất
lượng sản
sàng,
đá

xuất
(v/ph) (mm) (kw)
m3 / h (Tấn)
nạp
Độ
max
(mm)

C725

1500

2

19

-

-

-

X

<80

160200

5,3


Nhật

4800
Bảng 10: Thông số kỹ thuật sàng sản phẩm 1
b.Tính tầng sàng dưới
Kích thước mắt sàng nhận theo giới hạn cỡ hạt:d=10mm
Diện tích mặt sàng cần thiết được tính theo công thức:
F32 =

Q1
, m2
q.m.k1k2 k3

Trong đó:
-

Q1 :Năng suất cần thiết của máy sàng,với Q1 =0.47.182=85,54 m3 / h
19


Đồ án môn học MSXVLXD

-

q: Năng suất riêng của máy,tra theo bảng 4.15 sổ tay Máy Xây Dựng với
d=10mm thì q=23 m3 / h

-

m :Là hệ số kể đến ảnh hưởng của loại vật liệu và loại máy sàng,với

sành nghiêng,vật liệu đá dăm thì:m=0,5

-

k1 :Hệ số phụ thuộc vào góc nghiêng mặt sàng.với góc nghiêng 15o thì
k1 =0,8
k2 :Hệ số phụ thuộc hàm lượng phần tram của vật liệu có kích thước

-

nhở hơn kích thước mắt sàng có trong vật liệu ban đầu,với hàm lượng
sản phẩm dưới 40mm trong vật liệu đem sàng là 21,2% thì k2 =0,85
-

k3 :Chọn bằng 0,8.
→ F32 =

0, 47.182
= 13, 67 m 2
23.0,5.0,8.0,85.0,8

Với thông số trên ta chọn loai sàng NSR-5162/3 với diện tích mặt sàng là 14,4m 2 từ
Sổ Tay Máy Xây Dựng

hiệu
máy
sàng

Kích Số
Góc

Tần
Biên Công Kích Năng Khối Nước
thước mặt nghiêng số
độ
suất thước suất
lượng sản
mắt
sàng sàng,
đá
xuất
(v/ph) (mm) (kw)
m3 / h (Tấn)
sàng,
nạp
Độ
max
mm
(mm)

NSR- 1500
5162/3
X

2

19

-

-


4800
Bảng 11: Thông số kỹ thuật sàng sản phẩm 2

20

-

<80

160200

5,3

Nhật


Đồ án môn học MSXVLXD

CHƯƠNG 2:MÔ TẢ MÁY THIẾT KẾ
Nhiệm vụ thiết kế trạm nghiền sàng đá răm xây dựng với năng suất dậy chuyền là 150
m3 / h em đã tính toán và chọn máy nghiền má lắc phức tạp ở công đoạn 2 của dây
chuyền sản xuất đá răm.Máy thiết kế đảm bảo những yêu cầu sau:
-Kích thước đá nạp lớn nhất : Dmax=400mm
-Kích thước đá xả lớn nhất dmax=40mm
-Năng suất của máy :Q=140 m3/h
2.1.Sơ đồ cấu tạo máy nghiền má lắc phức tạp

21



Đồ án môn học MSXVLXD

Hình 9:Sơ đồ cấu tạo máy nghiền má lắc phức tạp

1:Khung máy
2:Má nghiền tĩnh
3:Tấm lót nghiền
4:Cụm lắc động
5:Bánh đai
6:Trục lệch tâm
7.Bulong giữ tấm lót nghiền
8:Thanh chống
9:Cơ cấu điều chỉnh cửa xả
10:Lò xo
11:Thanh căng
22


Đồ án môn học MSXVLXD

2.2.Sơ đồ nguyên lý làm việc của máy nghiền má lắc phức tạp

4
1

5

2
3


9
6
7
8

Hình 10:Sơ đồ nguyên lý

1:Má nghiền tính
2:Cụm nghiền động
3:Má lắc di động
4:Bánh đai
5:Trục lệch tâm
6:Động cơ
7:Nêm(cơ cấu điều chỉnh cửa xả)
23


Đồ án môn học MSXVLXD

8:Cơ cấu an toàn
9:Thanh chống
2.3.Sơ đồ cấu tạo và chức năng các bộ phận

Hình 11:Sơ đồ dẫn động
1:Động cơ
2:Bánh đà
3:Trục lệch tâm
4:Bộ truyền đai
2.4. Cơ cấu điều chỉnh cửa xả.


24


Đồ án môn học MSXVLXD

Hình 12 : Cơ cấu điều chỉnh cửa xả.
1.Nêm điều chỉnh

2.Vỏ máy

3.Thanh đỡ chặn

4.Thanh chống

5.Con chạy

6.Đai ốc

7.Bu lông điều chỉnh
Nhiệm vụ của cơ cấu này là điều chỉnh kích thức đá sản phẩm theo yêu cầu. Vì
vậy cơ cấu này có vai trò quan trọng của máy. Để điều chỉnh kích thước đá sản phẩm
thì người ta thường dùng 2 phương án đó là:
+ Dùng tấm đệm có chiều dày khác nhau chèn vào đầu thanh chống, thường sử
dụng với các loại máy nhỏ do có ưu điểm là cấu tạo đơn giản và tải phù hợp, còn
nhược điểm là mất nhiều thời gian cho việc tháo lắp điều chỉnh.
+ Dùng nêm ngang: Trong kết cấu điều chỉnh cửa xả của máy ta dùng loại nêm
ngang. Loại này có kết cấu điều chỉnh cửa xả đơn giản, khi điều chỉnh thì chỉ cần xoay
25



×