Bài Thuyết Trình Nhóm 8
Lớp Điện 23a3
Giáo viên: Lê Văn Kiên
Thành Viên Nhóm:
Hoàng Văn Quân
Kiều Văn Quyền
Lê Tiến Sinh
Nguyễn Ngọc Thạch
Đỗ Văn Thành
Tráng A Thề
Lưu Đức Thịnh
Nội dung thảo luận của nhóm gồm có:
Câu 5: Tài nguyên biển, đặc biệt là tài nguyên sinh vật biển ở ven bờ đã được suy giảm đáng kể, môi
trường biển bắt đầu bị ô nhiễm. Anh chị hãy chứng minh quan điểm đó?
Câu 10: Phân tích hiện trạng ô nhiễm môi trường nước tại khu công nghiêp ở Việt Nam
Nội Dung 1
Tài nguyên biển, đặc biệt là tài nguyên sinh vật biển ở ven bờ đã
được suy giảm đáng kể, môi trường biển bắt đầu bị ô nhiễm.
Anh chị hãy chứng minh quan điểm đó?
1, Tài Nguyên Biển
- Khái niệm: Tài nguyên biển là một bộ phận của tài
nguyên thiên nhiên, hình thành và phân bố trong khối
nước biển (và đại dương), trên bề mặt đáy biển và
trong lòng đất dưới đáy biển.
1.1, Một số loại tài nguyên biển
-Tài nguyên sinh học biển:
+Gồm: Rong cỏ biển, cá, thân mềm, động vật lớn… Chúng tồn tại do đánh bắt hoặc nuôi trồng nhân tạo.
- Tài nguyên khoáng vật và hóa học biển:
+Gồm: Dầu, khí đốt,than, băng cháy, Cl, Na, K, Br…
- Tài nguyên năng lượng biển:
+Gồm: Thủy chiều, dòng chảy, sinh khối, sóng, gradient muối, gió, bức xạ mặt trời ngoài khơi
- Tài nguyên “dân cư ven biển và hải đảo”
- Tài nguyên nhân tạo biển: Đảo, sân bay, khu nghỉ dưỡng…
2, Thực trạng tài nguyên biển trên thế giới cùng sự ô nhiễm trên biển.
2. Thực trạng tài nguyên biển
2.1.1, Thực trạng tài nguyên sinh học biển
-Ước tính có khoảng 200 tỷ tấn sinh vật biển sống trong biển và đại dương. Bao gồm: Sinh vật đáy, bơi lội và trôi nổi.
- Động vật biển chiếm 32.5 tỷ tấn.
- Mỗi năm, sinh vật biển có thể sản xuất ra 134 tỷ tấn chất hữu cơ, và 3 tỷ tấn hải sản nếu không bị hủy hoại.
- Theo WWF, cá và các loài động vật biển cung cấp 14% chất đạm cho động vật toàn thế giới.
-Trong những năm gần đây, sinh vật biển được cho là hữu hạn, đặc biệt là những loài có ý nghĩa kinh tế.
- Nhiều loài bị khai thác quá mức, khó tái tạo, có khả năng tuyệt chủng.
- So sánh sản lượng khai thác hàng năm ở nước ngọt và biển luôn vượt quá 50 lần.
Nhịp độ khai thác tăng dần theo thời gian,thể hiện bảng sau:
Năm
1950
1989
1990
2002
Nước Mặn (triệu
17.6
75
90
112
3.2
13.5
25.5
32.4
tấn)
Nước Ngọt (triệu
tấn)
- Hiện nay tổng sản lượng đánh bắt tập trung 6 nước: Nga, Nhật, Trung Quốc, Nauy, Peerru, Mỹ (chiếm
khoảng 80% sản lượng thế giới).
- Đặc biệt là sinh vật biển ven bờ bị đánh bắt và khai thác tràn lan,nghiêm trọng và thiếu quản lý.
- Bên cạnh thực trạng nhiều nguồn tài
nguyên khoáng sản biển, tài nguyên dầu
khí và những nguồn tài nguyên biển
không tái tạo khác đang bị khai thác quá
mức, thiếu tính bền vững, nạn phá hủy
rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập
mặn cũng ngày một tăng ở nhiều nơi
trên thế giới.
- Cùng với sự suy giảm, cạn kiệt nhiều nguồn lợi biển do khai thác, sử dụng không hợp lý và thiếu tính bền
vững, môi trường biển ở nhiều khu vực trên trái đất đang chịu nhiều thách thức và các mối đe dọa trầm
trọng.
- Khi dân cư ven biển ngày càng tăng, nhiều cửa sông ven biển bị ô nhiễm do nước thải từ các khu công
nghiệp, khu đô thị thải ra biển.
3, Thực trạng ô nhiễm biển ở Việt Nam
- Hiện nay môi trường của ta đang bị hủy hoại và suy thoái như:
+ Môi trường ven bờ ô nhiễm dầu, kẽm,…
+ Chất rắn lơ lửng như Si, NO3, NO4 và PO4 đáng lo ngại.
+ Chầm tích ven biển bị ô nhiễm
+ Chất bảo vệ thực vật ở cửa sông đổ ra.
Thủy Chiều Đỏ
- Hàng năm có trên 100 con sông thải ra biển 880 km3 nước, 270-300 triệu tấn phù sa, nhiều
chất gây ô nhiễm biển, chất hữu cơ, kim loại nặng, chất độc hại từ dân cư và nhà máy công
nghiệp đổ ra biển.
- Khai thác san hô làm trang trí mỹ nghệ cũng góp phần làm ảnh hưởng môi trường sinh thái
dưới biển.
4, Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm biển
4.1, Ô nhiễm bắt nguồn từ đất liền
- Khoảng 70% nguyên nhân bắt nguồn từ đất liền. Do chất thải chưa qua xử lý trong đất liền được thải
thẳng xuống biển.
- Thêm vào đó, thiên tai bão lũ, xâm nhập mặn tác động môi trường biển có xu hướng trầm trọng hơn.
Chất thải đảo Lý Sơn
4.2, Tràn dầu trên biển
- Việc khai thác dầu khí trên biển tác động mạnh mẽ đến môi trường biển.
- Hiện tượng rò rỉ dầu từ dàn khoan, các sự cố vận chuyển và sự cố tràn dầu ngày càng tăng.
- Tràn dầu làm ngăn cản sự trao đổi khí ô-xi vào trong nước. Cặn dầu lắng xuống làm ảnh hưởng xấu đến
trầm tích đáy biển. Làm biến đổi hệ sinh thái biển.
4.3, Tác động của ngành thủy sản.
- Phá bỏ rừng ngập mặn nhằm xây dựng các khu nuôi trồng thủy hải sản gây ô nhiễm hữu cơ
nghiêm trọng.
- Chất thải từ các khu nuôi hải sản vẫn chưa được xử lý triệt để.
4.4, Các nguyên nhân khác.
- Đô thị hóa quá nhanh.
- Ô nhiễm không khí
- Khai thác quá mức, không hợp lý.
5, Kết luận
- Biển là một tài nguyên vô cùng quý giá và cần được bảo tồn.
- Thực trang biển của chúng ta đã và đang bị ô nhiễm trần trọng, tài nguyên bị cạn kiệt.
- Từ đó cần ý thức được việc bảo vệ môi trường biển nói riêng và môi trường nói chung. Tìm
ra các giải pháp ngăn ngừa và khắc phục tình trạng ô nhiễm.
Nội Dung 2
Phân tích hiện trạng ô nhiễm môi trường nước tại khu công
nghiêp ở Việt Nam
1. Hiện trạng môi trường nước tại các khu công nghiệp
a, Ô nhiễm nước mặt do nước thải công nghiệp
- Sự gia tăng chất thải từ các KCN gần đây là rất lớn. Tốc độ ngày càng tăng cao
hơn nhiều so với các lĩnh vực trong toàn quốc.
- Thành phần nước thải chủ yếu là chất lơ lửng, chất hưu cơ, chất dinh dưỡng
và kim loại nặng.
- Chỉ có khoảng 43% các KCN có xử lý nước thải đầu ra làm cho chất lượng chất
thải đầu ra chưa được quản lý tốt.
-> Thực trang trên nói lên rằng phần lớn chất thải từ các KCN khi thải ra môi trường
đều có các thông số ô nhiễm cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn cho phép.
Một số hình ảnh ô nhiễm nước
- Hàm lượng căn lơ lửng trong nước thải KCN thường vượt ngưỡng cho phép.
- Theo kết quả phân tích cho thấy, nước thải KCN có hàn lượng cặn lơ lửng vượt quá 2
đến 3 lần, thậm chí cao gấp 10 lần hàm lượng cho phép.
2.Tác hại của ô nhiễn môi trường nước của các KCN đến môi trường
- Sông suối là nơi tiếp nhận và vận chuyển nước thải từ các KCN và các cơ sở kinh doanh.
- Nước thải chứa các chất hữu cơ gây ra hiện tượng thiếu ô-xy, phú dưỡng, dẫn đến các
loài động vật bị chết do thiếu ô-xy. Sự xuất hiện các chất kim loại nặng,dầu mỡ, hóa chất
trong nước sẽ tác động đến động vật thủy sinh, ảnh hưởng đến chuỗi thức ăn và cả con
người.
Ô nhiễm sông Thị Vải
- Từ các nguyên nhân và hậu quả trên cho ta thấy tình trạng ô nhiễm nước nghiêm
trọng của các KCN hiện nay. Từ đó chúng ta cũng cần phải có các giải pháp hữu hiệu
để cải thiện tình trạng này.
- Nhà nước cũng đã và đng có các giải pháp khắc phục hiện trạng ô nhiễm mối
trường nước. Đóng vai trò quan trọng hướng tới sự phát triển của đất nước. Cần
sớm triển khai các biện pháp này để chúng thực sự phát huy tác dụng trong tiến
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Cảm ơn Thầy và các bạn đã lắng nghe bài
thuyết trình của nhóm 8