Tải bản đầy đủ (.ppt) (64 trang)

Thuyết trình môn luật hiến pháp chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.62 MB, 64 trang )

Nhóm 11

CHÍNH PHỦ
NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM


CHÍNH PHỦ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

1
2
3
4
5

SỰ HÌNH THÀNH & PHÁT
TRIỂN
CHẾ ĐỊNH THEO HP 2013
ĐIỂM THAY ĐỔI CHÍNH HP
2013
SO SÁNH VỚI CÁC
NƯỚC
TÀI LIỆU THAM KHẢO


PHẦN I
SƠ LƯỢC LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHÍNH PHỦ
QUA
CÁC BẢN HIẾN PHÁP



PHẦN 1
SỰ HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN
ĐIỀU 22,43

GIAI ĐOẠN 1945-1954:
KHÁNG CHIẾN VÀ KIẾN QUỐC

 Nghị viện nhân dân

 Từ Ủy ban Dân tộc giải phóng đến Chính phủ lâm

là cơ quan có quyền

thời nước Việt Nam DCCH; Chính phủ liên hiệp lâm

cao nhất của nước

thời Việt Nam DCCH ra đời (1-1-1946). Tổng tuyển

Việt Nam DCCH.

cử (6-1-1946) - thành lập Chính phủ Liên hiệp

 Nghị viện bầu ra

kháng chiến; thông qua Hiến pháp đầu tiên

Chính phủ, cơ quan

(09/11/1946 gồm 7 Chương, 70 Điều) của nước


hành chính cao nhất

Việt nam DCCH và thành lập Chính phủ mới.

của toàn quốc.

 Thắng lợi trên mặt trận ngoại giao


PHẦN 1
SỰ HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN
ĐIỀU 71

GIAI ĐOẠN 1955-1975: XÂY DỰNG CNXH
VÀ ĐẤU TRANH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC

 Hội đồng Chính phủ

 Hoàn thành cải cách ruộng đất và khôi phục kinh

là cơ quan chấp

tế quốc dân (1955-1957); Hoàn thành Cải tạo xã

hành của cơ quan

hội chủ nghĩa, bước đầu phát triển kinh tế và văn

quyền lực Nhà nước


hóa - đưa miền Bắc vào thời kỳ quá độ lên chủ

cao nhất, và là cơ

nghĩa xã hội; Đánh thắng chiến tranh phá hoại

quan hành chính NN

lần thứ nhất, thứ hai của Mỹ.

cao nhất của nước
Việt Nam DCCH.

 Hiến pháp (01/01/1960 gồm 10 Chương, 112
Điều)


PHẦN 1
SỰ HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN
GIAI ĐOẠN 1976-1985: ĐẤT NƯỚC THỐNG
NHẤT, XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC XHCN

ĐIỀU 104

 Ngày 25-4-1976, Tổng tuyển cử, bầu Quốc hội chung

 Hội đồng bộ trưởng

của nước Việt Nam thống nhất đã được tiến hành


là Chính phủ của

trong cả nước; Chính phủ nhiệm kỳ Quốc Hội khóa VI

nước CHXHCNVN, là

(1976-1981); Chính phủ nhiệm kỳ Quốc Hội khóa VII

cơ quan chấp hành

(1981-1986).

và hành chính NN

 Hiến pháp (19/12/1980 gồm 12 Chương, 147 Điều)

cao nhất của cơ
quan quyền lực NN
cao nhất.


PHẦN 1
SỰ HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN
GIAI ĐOẠN 1986-2003: MUỜI TÁM NĂM
SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI

ĐIỀU 109
 Chính phủ là cơ quan


 Mười tám năm đổi mới (1986 - 2003);

chấp hành của Quốc

 Chính phủ nhiệm kỳ Quốc Hội khoá VIII (1987-1992);

hội, cơ quan hành

 Chính phủ nhiệm kỳ Quốc Hội khóa IX (1992-1997);

chính Nhà nước cao

 Chính phủ nhiệm kỳ Quốc Hội khóa X (1997-2002);

nhất

 Chính phủ nhiệm kỳ Quốc Hội khóa XI (2002-2007);

của

nước

CHXHCN Việt Nam.

 Hiến pháp (18/04/1992 gồm 12 Chương, 147 Điều)


PHẦN 1
SỰ HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM

GIAI ĐOẠN 2006 – 2010 VÀ 2011 – 2015

ĐIỀU 94

 Nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, năm sau

 Chính phủ là cơ quan

cao hơn năm trước; Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển

hành chính NN cao

dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; Vốn

nhất

của

nước

đầu tư toàn xã hội tăng khá nhanh; Thể chế kinh tế thị

CHXHCNVN,

thực

trường định hướng xã hội chủ nghĩa được xây dựng

hiện


hành

bước đầu, kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định…

pháp, là cơ quan

 Hiến pháp (28/11/2013 gồm 11 Chương, 120 Điều)

quyền

chấp hành của Quốc
hội.


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

 Chủ tịch Chính
nước,phủ
kiêm
lâm
Thủ
thời
tướng
kiêm Chính
Bộ trưởng
phủ
mới
Ngoại(từ
giao

sauChính
ngàyphủ
3-11-1946
lâm thờiđến
ra mắt
đầu Quốc
năm
1955)
dân đồng bào ngày 2-9-1945
 Chủ tịch Chính
nước Chính
phủ kiêm
phủ Bộ
mởtrưởng
rộng (từ
Ngoại
kỳ
họp
giao thứ
Chính
5 đến
phủkỳ
liên
họp
hiệp
thứlâm
10 thời
Quốc(thành
hội khoá
lập

I)ngày 1-1-1946)
 Chủ tịch Chính phủ liên hiệp kháng chiến

CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH

(thành lập ngày 2-3-1946)


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

 Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
Chính phủ mở rộng (từ kỳ họp thứ 5 đến kỳ
họp thứ 10 Quốc hội khoá I) (từ 9-1955)
 Thủ tướng Chính phủ Chính phủ từ năm
1960 đến năm 1981
 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Chính phủ
nhiệm kỳ Quốc hội khoá VII (1981-1987)

PHẠM VĂN ĐỒNG


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

 Chủ tịch Chính phủ Cách mạng lâm thời
Cộng hoà miền Nam Việt Nam (1969-1976)

HUỲNH TẤN PHÁT



THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Chính phủ
nhiệm kỳ Quốc hội khoá VIII (1987-1992)
(đến 10-3-1988 vì từ trần)

PHẠM HÙNG


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Chính phủ
nhiệm kỳ Quốc hội khoá VIII (1987-1992)
(từ 6-1988 đến 7-1991)

ĐỖ MƯỜI


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

 Quyền Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Chính
phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá VIII (19871992) (từ 3-1988 đến 6-1988)
 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Chính phủ
nhiệm kỳ Quốc hội khoá VIII (1987-1992)
(từ 8-1991)
 Thủ tướng Chính phủ Chính phủ nhiệm kỳ


VÕ VĂN KIỆT

Quốc hội khoá IX (1992-1997)


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

 Thủ tướng Chính phủ Chính phủ nhiệm kỳ
Quốc hội khoá X (1997-2002)
 Thủ tướng Chính phủ Chính phủ nhiệm kỳ
Quốc hội khoá XI (2002-2007) (đến 27-62006)

PHAN VĂN KHẢI


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

 Thủ tướng Chính phủ Chính phủ nhiệm kỳ
Quốc hội khoá XI (2002-2007) (từ 6-2006
đến 8-2007)
 Thủ tướng Chính phủ Chính phủ nhiệm kỳ
Quốc hội khóa XII (2007-2011) (từ 8-2007
đến 8-2011)

NGUYỄN TẤN DŨNG



PHẦN II
CHẾ ĐỊNH CHÍNH PHỦ
THEO HIẾN PHÁP 2013


GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ

Cơ sở
lý luận
Vị trí
pháp lý

Nhiệm vụ
Quyền hạn

Cơ cấu
tổ chức,
hoạt
động


Hiến pháp 2013
(trích chương về Chính phủ)

CƠ SỞ
LÝ LUẬN

Quy chế làm việc của Chính phủ
(kèm theo Nghị định số 08/2012/NĐ-CP

ngày 16/2/2012 của Chính phủ)
Luật số: 32/2001/QH10
(Luật tổ chức Chính phủ)

Quyết định số 337/2005/QĐ-TTg
Quy chế làm việc mẫu của Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ


CHẾ ĐỊNH CHÍNH PHỦ THEO HP 2013
1
1

Điều
94

2
3
4

Vị trí, chức năng

- Điều 94 hiến pháp 2013 quy định:
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà
nước cao nhất của nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện
quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành
của Quốc hội.
- Chính phủ chịu trách nhiệm trước
Quốc hội và báo cáo công tác trước

Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội,
Chủ tịch nước.


CHẾ ĐỊNH CHÍNH PHỦ THEO HP 2013
1
1

Điều
94

2
3
4

Vị trí, chức năng

- Chính phủ thực hiện chức năng quản lý
nhà nước bằng pháp luật; sử dụng tổng
hợp các biện pháp hành chính, kinh tế,
tổ chức, tuyên truyền, giáo dục; phối
hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, Ban chấp hành Tổng
Liên đoàn lao động Việt Nam và Ban
chấp hành trung ương của đoàn thể nhân
dân trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của mình. (Chương I, Điều 7 –
Luật tổ chức Chính phủ)



CHẾ ĐỊNH CHÍNH PHỦ THEO HP 2013
1
1

Điều
96

2
3
4

Nhiệm vụ, quyền hạn

Theo điều 96 Hiến pháp 2013, chính phủ
có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị
quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị
quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội,
lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; trước
Ủy ban thường vụ Quốc hội;


CHẾ ĐỊNH CHÍNH PHỦ THEO HP 2013
1
1

Điều
96

2

3
4

Nhiệm vụ, quyền hạn

2. Đề xuất, xây dựng chính sách trình
Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội
quyết định hoặc quyết định theo thẩm
quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
quy định tại Điều này; trình dự án luật, dự
án ngân sách nhà nước và các dự án khác
trước Quốc hội; trình dự án pháp lệnh
trước Ủy ban thường vụ Quốc hội;


CHẾ ĐỊNH CHÍNH PHỦ THEO HP 2013
1
1

Nhiệm vụ, quyền hạn

Điều
96

2
3
4

3. Thống nhất quản lý về kinh tế, văn hóa,
xã hội, giáo dục, y tế, khoa học, công

nghệ, môi trường, thông tin, truyền thông,
đối ngoại, quốc phòng, an ninh quốc gia,
trật tự, an toàn xã hội; thi hành lệnh động
viên hoặc động viên cục bộ, lệnh ban bố
tình trạng khẩn cấp và các biện pháp cần
thiết khác để bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm
tính mạng, tài sản của Nhân dân;


CHẾ ĐỊNH CHÍNH PHỦ THEO HP 2013
1
1

Nhiệm vụ, quyền hạn

Điều
96

2
3
4

4. Trình Quốc hội quyết định thành lập,
bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thành lập,
giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới
hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế
đặc biệt; trình Ủy ban thường vụ Quốc
hội quyết định thành lập, giải thể, nhập,
chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành

chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;


×