Tải bản đầy đủ (.pptx) (22 trang)

Bài giảng xã hội học marx lenin về lao động

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (926.63 KB, 22 trang )

Xã hội học
Marx-Lenin
về Lao động


Quan niệm Triết học về Lao động
 LĐ

là quá trình tự nhiên diễn ra giữa con
người và giới tự nhiên

 Mục

đích của LĐ: nhằm đáp ứng nhu cầu con
người

 Tác

động của LĐ



Thay đổi giới tự nhiên



Thay đổi con người


Vai trò của Lao động
 Lao



động sáng tạo ra bản thân con người/ xã
hội loài người


Quá trình chuyển biến từ vượn thành người

 Sáng

tạo ra xã hội: Sự phân công lao động
trong xã hội


Quá trình chuyển biến từ bộ lạc sang dân tộcquốc gia


VAI TRÒ CỦA LAO ĐỘNG
TRONG QUÁ TRÌNH SÁNG TẠO RA
BẢN THÂN CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI


Sự biến đổi lao động
 Engels

với PPNC XHH LĐ



Quan sát




Phỏng vấn



Phân tích số liệu

 Công

trình “Tình cảnh giai cấp công nhân Anh” với
quá trình xã hội Anh thế kỷ 18-19

 Biến

đổi LĐ  Biến đổi cấu trúc xã hội: sự phát
triển của giai cấp xã hội


Sự biến đổi lao động
 Định

nghĩa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản



Mối quan hệ mâu thuẫn và đối kháng về lợi ích




Thấy rõ tính quyết định chế độ sở hữu tư liệu
sản xuất đối với cách thức sử dụng sức lao
động

 Sự

biến đổi lao động và biến đổi xã hội: Kỹ
thuật thay đổi kéo theo lao động thay đổi và
cấu trúc xã hội/ mối quan hệ xã hội thay đổi



“Người CN sản xuất càng nhiều của cải, sức mạnh và
khối lượng sản phẩm của anh ta càng tăng thì anh ta
càng nghèo. Người CN càng tạo ra nhiều hàng hoá,
anh ta lại trở thành một hàng hoá càng rẻ mạt. Thế giới
vật phẩm càng tăng thêm về giá trị thì thế giới con
người càng mất giá trị. LĐ không chỉ sản xuất ra hàng
hoá mà thôi: nó sản xuất ra bản thân nó và sản xuất ra
người CN với tính cách là hàng hoá, hơn nữa sản xuất
theo cùng một tỷ lệ theo đó nó sản xuất ra hàng hoá
nói chung
(bản thảo kinh tế triết học năm 1844)


Tha hoá LĐ
Tha hoá
Con người



Ba định nghĩa về tha hoá LĐ
Tha hoá LĐ thể hiện ở SP LĐ
Tha hoá LĐ thể hiện ở quá trình LĐ
Lao động tha hoá của con người tha hoá


Tha hoá LĐ ở SP LĐ
 Phê

phán khoa KTCT không xem xét “quan
hệ trực tiếp giữa người CN và SP do anh ta
tạo ra”

 SP

do người CN tạo ra lại không phải của
người CN mà là của người khác, trở thành
vật xa lạ, thù địch, thống trị của người công
nhân


Tha hoá LĐ ở quá trình LĐ
 Thông

qua bản thân hành vi sản xuất, trong
bản thân hoạt động sản xuất

 LĐ

trở thành cái gì đó bên ngoài đối với

người CN

 LĐ

là “cưỡng bức”, “bắt buộc” để thoả mãn
nhu cầu khác chứ không phải nhu cầu LĐ


“Cái vốn có của súc vật trở thành
bộ phận
của con người,
còn cái có tính người thì
biến thành cái vốn có
của súc vật”
(Bản thảo Kinh tế triết học năm 1844)


LĐ tha hoá ở con người tha hoá

Giới tự nhiên và
bản thân con
người

Biến đời sống tính
loài của con người
thành phương tiện
để duy trì đời
sống cá nhân
Hoạt động sản
xuất bị tha hoá –

chỉ như là phương
tiện sống như đối
loài vật


Hệ quả của tha hoá LĐ
 Bản

chất có tính loài của con người

 Bản

chất nhân loại của con người biến thành
vật xa lạ

 Con

người trở nên xa lạ, đối nghịch với chính
bản thân và đối với người khác, xa lạ với
đồng loại


… kết luận của Marx
Sở hữu tư nhân bộc lộ ra với tính cách là
phương tiện làm cho LĐ bị tha hoá
Sở hữu tư nhân là kết quả, hậu quả tất yếu của
LĐ bị tha hoá
Để giải phóng loài người khỏi bị tha hoá, nô dịch
thì phải giải phóng xa hội khỏi sở hữu tư nhân



Tha hoá LĐ và BBĐ nam nữ
 Sự

giàu có của giai cấp tư sản tăng lên là do
sự bóc lột ngày càng nhiếu SLĐ của nam giới
và phụ nữ

 Người

PN cũng như nam giới tham gia vào
LĐ của con người bị tha hoá

 LĐ

của người PN bị tha hoá kép: LĐ gia đình
tha hoá và LĐ XH tha hoá


Các đặc trưng LĐ tha hoá
LĐ trở
thành
cực
hình,
mất hết
ý nghĩa
CN trở
thành
những
bộ

phận
của
máy
móc

CN
thành
vật phụ
thuộc
vào
máy
móc
Toàn
bộ
cuộc
đời chỉ
là thời
gian
làm
thuê

Sức
mạnh
tinh
thần
trở nên
xa lạ
Vợ con
của
người

LĐ bị
tư bản
giày
xéo

ĐK LĐ
trở nên
ghê
tởm
CN
phục
tùng sự
chuyên
chế
của TB


… tình cảnh của người phụ nữ
Nữ giới ở lại
quá khứ

Nam giới đi vào
Tương Lai

Cuối thế kỷ 20:
khoảng cách giới dãn rộng

Đầu thế kỷ 20:
một cổ hai tròng



Lenin: Nâng cao NSLĐ
 Nâng
 Phải

cao NSLĐ là nhiệm vụ hàng đầu

có các ĐK sau



Cơ sở SX của nền đại Công nghiệp



Nâng cao trình độ học vấn



Nâng cao kỷ luật LĐ, kỹ năng LĐ, tính khéo léo,
tăng thêm cường độ lao động, và tổ chức LĐ
tốt hơn


“Người ta gọi là ….. , những tập đoàn to lớn gồm
những người khác nhau về địa vị của họ trong hệ
thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác
nhau về quan hệ của họ (thường thường thì những
quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận)
đối với những tư liệu SX, về vai trò của họ trong tổ

chức LĐXH, và như vậy là khác nhau về cách hưởng
thụ và về phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ
được hưởng. ….. là những tập đoàn người, mà tập
đoàn này thì có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn
khác, do chỗ các tập đoàn có địa vị khác nhau trong
một chế độ kinh tế xã hội nhất định”
(Lenin)


Nhận diện giai cấp

Đia vị trong hệ thống SX
Cách thức
Vai
Phần
hưởng
trò
Quan
của
trong
hệ
cải
thụtổ
với
được
của
chức
TLSX
cải
hưởng

LĐXH
được hưởng



×