Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Trần Quốc Tuấn.
Lời nói đầu
Có thể nói rằng nền công nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với
nền kinh tế của các nớc trên thế giới . Đặc biệt là công nghiệp nặng nói
chung và ngành gia công sản phẩm nói riêng, nó luôn đợc đầu t và phát triển
ngày càng vững mạnh .
ở Việt Nam chúng ta khi đất nớc còn đang trong thời kỳ chiến tranh ,
thì nền công nghiệp hầu nh cha phát triển. Sau khi đất nớc hoàn toàn đợc giải
phóng, chúng ta đã bắt tay vào việc khôi phục hậu quả của chiến tranh và
xây dựng đất nớc theo con đờng Xã Hội Chủ Nghĩa , đặc biệt là những năm
thực hiện chính sách đổi mới về công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất
nớc. Cho đến nay thì nghành công nghiệp đã trở thành một ngành quan trọng
nhất trong hệ thống các ngành kinh tế của đất nớc. Trong đó ngành gia công
cơ khí đóng vai trò hết sức quan trọng, nó không những thúc đẩy những
nghành kinh tế khác phát triển mà còn đóng góp 1 phần không nhỏ vào tổng
thu nhập kinh tế của đất nớc. Bởi vậy ngành công nghiệp gia công cơ khí
luôn luôn đợc tín trọng, đầu t phát triển . Nhất là trong những năm gần đây
khi công cuộc công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nớc diễn ra mạnh mẽ .
Ngành công nghiệp của nớc ta đợc đầu t và phát triển rất nhanh . Điều đó
đồng nghĩa với việc nhiều nhà máy đợc xây dựng mới hoặc đợc đầu t thêm
trang thiết bị , máy móc để phục vụ nhu cầu sản xuất ngày càng tăng. Nhng
do cơ chế thị trờng tác động khiến các xí nghiệp phải tăng thời gian sản xuất.
Do đó thời gian làm việc của máy móc tăng lên nhiều, máy móc có thể hoạt
động liên tục cả 3 ca mỗi ngày, đôi khi phải hoạt động cả thứ 7, chủ nhật .
Do máy móc có thể đợc chăm sóc và bảo dỡng không đợc tốt trong quá trình
sản xuất , bôi trơn cho các cơ cấu, bộ phận của máy không đảm bảo sẽ làm
cho các bộ phận này bị mòn hỏng nhiều , đặc biệt là các mặt trợt . Vì vậy sẽ
gây ra những sai số khi gia công chi tiết. Vấn đề đặt ra khi máy bị hỏng là ta
phải sửa chữa , phục hồi lại độ chính xác cho máy, để có thể đa máy vào hoạt
động đúng tiến độ đề ra mà và đảm bảo không tốn nhiều kinh phí cho việc
sửa chữa máy . Do đó trong mỗi nhà máy, xí nghiệp, cơ sở gia công cơ khí
không thể thiếu đợc đội ngũ cán bộ kĩ thuật và công nhân sửa chữa bảo trì
thiết bị cơ khí. Với xu thế Hiện Đại Hoá nh hiện nay thì đội ngũ này phải có
trình độ kĩ thuật, tay nghề cao, am hiểu về máy móc thiết bị và đợc đào tạo
cơ bản về thực hiện công việc sửa chữa, bảo trì thiết bị một cách tốt nhất,
đảm bảo về yêu cầu kỹ thuật và thời gian sửa chữa ngắn nhất .
Là một sinh viên ngành cơ điện của trờng Đại học Công Nghiệp Hà
Nội, một trờng có bề dày lịch sử đến nay đã hơn 107 năm. Bản thân em rất
lấy làm tự hào về truyền thống của trơng mình. Để xứng đáng là sinh viên
của trờng em luôn phấn đấu rèn luyện và học tập tốt, sau này đem những
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
1
SV : Ngô Ngọc Biên
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Trần Quốc Tuấn.
kiến thức và kinh nghiệm về sửa chữa máy công cụ mà thầy cô đã nhiệt tình
chỉ dạy để áp dụng vào thực tế, phục vụ cho đất nớc.
Sau khi đã đợc học xong cơ sở lí thuyết môn học công nghệ sửa cha
máy công cụ do thầy Trần Quốc Tuấn chỉ dạy, thêm vào đó là thời gian thực
hành chuyên ngành, thực tập tốt nghiệp mà đặc biệt là quá trình làm đồ án
môn học sửa chữa thiết bị cơ khí do thầy Trần Quốc Tuấn chỉ dạy và sự chỉ
bảo tận tình của các thầy , các cô, em đã có lợng kiến thức cơ bản về bảo dỡng máy công cụ . Em luôn ý thức mình phải không ngừng học hỏi, nghiên
cứu đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đã đợc học vào thực tế .
Để qúa trình chỉ bảo của các thầy cô thực sự có ý nghĩa . Quá trình làm đồ
án tốt nghiệp của em cũng là cơ sở đánh giá phần nào kiến thức mà em đã
đựơc học .
Qua thời gian làm đồ án tốt nghiệp với đề tài đợc giao là : Lập quy
trình công nghệ sửa chữa , phục hồi các mặt trợt của máy phay TMVH2 (P6)
. Đây là loại máy phay TONG IL .Với sự hớng dẫn tận tình của thầy
Trần Quốc Tuấn và sự giúp đỡ tận tình của thầy cô trong Trung tâm Sửa chữa
bảo trì - thiết bị công nghiệp , cộng với sự nỗ lực của bản thân , em đã
hoàn thành đồ án mình đợc giao . Tuy nhiên trong quá trình làm đồ án , em
vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót . Vì vậy em mong nhận đợc sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô , các bạn để đồ án của em đợc tốt hơn .
Qua đây em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã giúp đỡ em trong
quá trình em làm đồ án tốt nghiệp . Nhất là sự giúp đỡ tận tình của thầy Trần
Quốc Tuấn . Thầy đã hớng dẫn và giúp đỡ em trong thời gian làm đồ án ,
giúp em hiểu ra nhiều điều mình còn cha rõ . Nhất là những chỗ sai hỏng
trong đồ án của mình . Đồng thời em cũng xin cảm ơn sự đóng góp ý kiến
của các bạn . Em mong rằng mình sẽ luôn nhận đợc sự chỉ bảo tần tình của
các thầy cô và sự đóng góp ý kiến của các bạn để em có thể tiến bộ hơn nữa .
Sự quan tâm giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy cô đã giúp em có kết quả
tốt hơn trong học tập . Điều đó sẽ giúp em có thêm tự tin khi tiếp súc với
công việc sau khi ra trờng . Em sẽ cố gắng phát huy tốt những gì mình đã đợc học trong trờng và cũng sẽ học hỏi thêm để có thể phát triển những kiến
thức đó thật tốt . Để xứng đáng là sinh viên của trờng Đại học Công Nghiệp
Hà Nội và không phụ lòng thầy cô .
Em xin chân thành cảm ơn !
.
Sinh viên
Ngô Ngọc Biên
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
2
SV : Ngô Ngọc Biên
§å ¸n tèt nghiÖp
Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp Hµ Néi
GVHD : TrÇn Quèc TuÊn.
3
SV : Ng« Ngäc Biªn
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Trần Quốc Tuấn.
Giới thiệu chung về máy máy phay TMVH2
Máy phay TMVH2 là loại máy phay vạn năng, thuộc dạng máy phay
ngang , do nhật sản xuất, các kích thớc và khối lợng tơng đối lớn so với
các máy khác. Trục chính của máy phay TMVH2 gồm có 12 cấp tốc độ
khác nhau .
2
1
5
4
3
Máy phay TMVH2 gồm có 5 bộ phận chính có các mặt trợt nằm trên các
bộ phận đó :
1 : Thân máy
2 : Xà ngang
3 : Bệ nâng
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
4
SV : Ngô Ngọc Biên
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Trần Quốc Tuấn.
4 : Bàn trung gian
5 : Bàn gá phôi
Các mặt trợt của máy phay TMVH2 cũng tơng đối khác so với các mặt trợt
của các loại máy phay khác .
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
5
SV : Ngô Ngọc Biên
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Trần Quốc Tuấn.
A phân tích nhiệm vụ, chức năng làm việc, nguyên
nhân h hỏng của các bộ phận máy phay tmvh2.
Phần I : Nhiệm vụ - chức nă ng làm việc - nguyên nhân h
hỏng của thân máy phay TMVH2.
I - Nhiệm vụ và chức năng.
1. nhiệm vụ : với các máy phay nói chung và với máy phay TMVH2 nói
riêng thì phần thân máy là bộ phận quan trọng nhất , nó là bộ khung để lắp
ráp với các bộ phận , cơ cấu của máy : Từ động cơ , hộp tốc độ , các bàn máy
, đầu máy . Thân máy là bộ phận rất quan trọng , nó đảm bảo độ cứng vững
của máy, độ chính xác các mặt trợt của máy khi lắp gép . Đặc biệt là hệ
thống các mặt trợt của thân máy là cực kỳ quan trọng , nhờ các mặt trợt này
mà bàn nâng của máy có thể thực hiện chuyển động lên xuống , dựa vào đặc
tính làm việc của cơ cấu vít me - đai ốc cho phép ta gia công các chi tiết có
8
6
7
9
độ chính xác cao khác nhau , lấy chiều sâu cắt phù hợp với từng bớc gia
công cụ thể: gia công thô, gia công tinh.
2. Nguyên lý làm việc của hệ thống làm việc thân máy .
Thân máy đợc chế tạo liền với đế máy, nó đảm bảo độ cứng vững khi lắp
đặt trên móng máy . Hệ thống các mặt trợt của thân máy phay TMVH2
( máy phay ngang P6 ): nằm theo phơng thẳng đứng và phơng ngang vuông
góc và song song với tâm trục chính . Các mặt trợt của thân máy bao gồm 9
mặt : 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 , . Các mặt 1, 2, 3, 4, 5 là các mặt dẫn trợt của thân
máy, các mặt này tiếp xúc với các mặt dẫn trợt đứng của bàn nâng . Bàn
nâng chuyển động lên xuống trên các mặt trợt nhờ cơ cấu vít me đai ốc. Các
mặt trợt của thân máy định phơng chuyển động cho bàn nâng và
giữ cho bàn
35
nâng không bị lật theo các phơng khác. Các mặt trợt 1 , 2 , 3 , 4 , 5 vuông
góc với tâm trục chính .
Các mặt 6 , 7 , 8 , tiếp xúc với các mặt trợt của xà ngang . Các mặt trợt
này song song với tâm trục chính. Các mặt này thờng rất ít mòn và trong một
số trờng hợp thì thờng bị xây sát nhiều hơn là do mòn .
II - Tính công nghệ trong kết cấu của thân máY PHAY
TMVH2
1, Biểu diễn kết cấu và các kích thơc cơ bản.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
6
SV : Ngô Ngọc Biên
§å ¸n tèt nghiÖp
Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp Hµ Néi
GVHD : TrÇn Quèc TuÊn.
7
SV : Ng« Ngäc Biªn
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Trần Quốc Tuấn.
2, Yêu cầu kĩ thuật :
-Các mặt 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , phải đạt độ phẳng sai số <0,02/1000mm
và không bị cong vênh.
-Độ vuông góc mặt 1 , 2 với tâm trục chính, sai số 0,02 / 300 .
-Độ song song giữa mặt 6 , 7 , 8 với tâm trục chính, sai số <0,02/1000mm.
-Các mặt 1 vuông góc với mặt 2 , 5.
-Các mặt 2 , 5 song song với nhau ,sai số cho phép <0,02/1000mm.
-Mặt 1 song song với mặt 3 và mặt 1 song song với mặt 4, sai số cho phép
<0,02/1000mm.
-Số điểm bắt bột màu 14 ữ 16 điểm/25x25 mm, bắt đầu trên toàn bộ bề mặt.
III - Nguyên nhân h hỏng các mặt trợt của thân máy
PHAY TMVH2.
* Các mặt dẫn trợt của thân máy phay TMVH2 tiếp xúc và làm việc trực tiếp
với bàn nâng và xà ngang. Trong quá trình làm việc sẽ gây ra hiện tơng mài
mòn các mặt trợt này của thân.
Để lập đợc phơng của án sửa chữa hợp lý ta phải phân tích đợc lợng mòn
của từng mặt trợt.
* Phân tích lợng mòn của các mặt dẵn trợt thân máy :
-Mặt 1 , 3 , 4 là bị mòn nhiều nhất, đặc biệt là ở đoạn giữa. Khi bị mòn sẽ
không bảo đảm độ vuông góc với tâm trục chính. Vì vậy chi tiết sẽ không có
độ chính xác khi gia công .
- Mặt 2 , 5 cũng bị mòn xớc nhiều đặc biệt là ở đoạn giữa, do bàn nâng chủ
yếu làm việc ở đoạn này. Khi bị mòn chúng sẽ không đảm bảo độ vuông góc
giữa mặt 1với mặt 2, mặt 1 với mặt 5.
- Mặt 6 , 7 , 8 là mòn ít nhất. Trong 1 số máy thì các mặt này thờng bị xây
xát.
- Mặt 9 là mặt lắp căn vì thế nên nó không bị mòn .
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
8
SV : Ngô Ngọc Biên
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Trần Quốc Tuấn.
Phần II: Đối với bàn nâng máy phay tmvh2.
I - Nhiệm vụ và chức năng làm việc của bàn nâng.
1. Nhiệm vụ
Bàn nâng là bộ phận vô cùng quan trọng của máy phay TMVH2. Nó là nơi
lắp động cơ (bàn máy), cơ cấu chuyển động ngang (của bàn trung gian),
chuyển động dọc của bàn gá. Bàn nâng có nhiệm vụ đa bàn trung gian, bàn
gá lên xuống nhờ cơ cấu vít me, đai ốc và hệ thống mặt trợt của thân máy
nhằm tạo ra các vị trí khác nhau giữa dao và phôi.
- Hệ thống các mặt dẫn trợt ngang của bàn nâng cho phép bàn trung gian,
bàn gá phôi ra vào tại vị trí tơng quan cần thiết giữa dao và phôi .
2. Nguyên lý làm việc so với các bộ phận liên quan:
- Bàn nâng máy phay TMVH2 chuyển động lên xuống nhờ hệ thống mặt trợt
đứng 16, 17, 18 và căn. Các mặt trợt này tiếp xúc trực tiếp với các đờng dẫn
trên thân máy.
- Các mặt dẫn trợt 10, 11, 12, 13, 14, 15 tiếp xúc các mặt dẫn trợt dới của
bàn trung gian. Nhờ hệ thống mặt trợt này mà bàn trợt ngang ( bàn trung
gian ) có thể chuyển động tịnh tiến ra vào theo phơng ngang nhờ đặc điểm
làm việc của cơ cấu đai ốc
12vít me ngang.
10
13
11
15
14
18
17
16
Lắp căn
II - tính công nghệ trong kết cấu của bàn nâng máy
phay TMVH2.
1, Biểu diễn kết cấu và kích thớc cơ bản.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
9
SV : Ngô Ngọc Biên
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Trần Quốc Tuấn.
2, Yêu cầu kỹ thuật :
- Các mặt trợt phải đạt độ phẳng, sai số < 0,02/1000 mm.
- Các mặt phẳng đạt độ bắt điểm từ 14 ữ 16 vết sơn trên diện tích 25x25 mm,
điểm sơn phải bắt đều trên toàn bộ bề mặt .
- Các mặt 10,11,14,15 phải song song với tâm trục vít me ngang. Sai số cho
phép < 0,02/1000 mm. Mặt 10,11 phải song song với 14,15.
- Mặt 12,13 hợp với mặt 10,11 góc bằng 900 , hai mặt này phải song song với
tâm trục vít me ngang theo hai phơng. Sai số cho phép 0,02/1000 mm.
- Mặt 16,17 đồng phẳng, mặt 18 vuông góc với mặt 17. Các mặt này phải
song song với tâm trục vít me đứng. Sai số cho phép < 0,02/1000 mm.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
10
SV : Ngô Ngọc Biên
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Trần Quốc Tuấn.
- Các mặt 16,17,18 phải vuông góc với các mặt 10,11,12,13,14,15. Sai số cho
phép < 0,01/1000 mm.
III - Nguyên nhân h hỏng các mặt trợt của bàn nâng
máy phay TMVH2.
* Hệ thống các mặt trợt bàn nâng máy phay TMVH2 có thể phân ra hai
phần:
- Hệ thống mặt trợt ngang : gồm các mặt 10,11,12,13,14,15 .
- Hệ thống các mặt trợt đứng gồm các mặt 16,17,18. Hệ thống các mặt trợt
này thờng xuyên làm việc để đạt vi trí giữa dao phay và phôi theo yêu cầu
cần thiết khi gia công các chi tiết khác nhau , do đó mà các mặt trợt này bị
mòn nhiều. Để có phong án sửa chữa hợp lý ta phải phân tích đựoc lợng
mòn của từng mặt trợt. Từ đó ta có thể đa ra phơng án hợp lý nhất để sửa
chữa các mặt trợt .
* Phân tích lợng mòn của các mặt trợt.
- Mặt 10 và 11 là 2 mặt mòn nhiều do bàn trung gian ( mang bàn gá). Thờng
xuyên phải di chuyển theo phơng ngang. Các mặt này phải chịu tải trọng lớn
và ảnh hởng của lực cắt lên bị mòn nhiều. Thông thờng thì phía ngoài bị
mòn nhiều hơn phía trong do bàn trung gian ( mang bàn gá vật ) thờng xuyên
di chuyển ở phía ngoai nhiều hơn là phía trong .
- Mặt 12,13 cũng bị mòn nhiều nhng có phần ít hơn mặt 10,11. Vì để đảm
bảo cho bàn trung gian không bị xê dịch theo phơng dọc nên ngời ta đã dùng
căn để khử đi độ rơ giữa bàn trung gian và bàn nâng . Hai mặt này tiếp xúc
với mặt trợt dới của bàn trung gian và căn gây ra hiện tợng mòn.
- Mặt 14,15 bị mòn do tiếp xúc với căn bắt trên bàn trung gian, bàn trung
gian thờng xuyên chuyển động ra vào làm cho mặt 14,15 bị mòn.
- Các mặt 16,17,18 bị mòn nhiều do tiếp xúc và di trợt trên các mặt trợt của
thân máy, thêm vào đó là trọng lợng của bàn gá và lực cắt gây tác động phần
lớn vì vậy các mặt này bị mòn nhiều.
Phần III: đối với bàn trung gian máy phay tmvh2.
I - Nhiệm vụ và chức năng làm việc của bàn trung gian .
1. Nhiệm vụ
- Bàn trung gian là bộ phận quan trọng, nó có nhiệm vụ dẫn trợt cho bàn trợt
dọc (bàn gá) di chuyển theo phơng dọc, nó còn di chuyển theo phơng ngang
đa bàn gá ra vào đạt vị trí gia công cần thiết.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
11
SV : Ngô Ngọc Biên
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Trần Quốc Tuấn.
2. Nguyên lý làm việc so với các bộ phận liên quan.
- Bàn trung gian chuyển động ra vào nhờ hệ thống mặt trợt dới 19, 20, 21.
Các mặt này tiếp xúc trực tiếp với các mặt dẫn trợt trên của bàn nâng.
- Các mặt 22, 23, 24 tiếp xúc và dẫn trợt cho các mặt trợt dới của bàn gá
chuyển động.
II - Tính công nghệ trong kết cấu của bàn trung gian.
1, Biểu diễn các kết cấu và các kích thớc cơ bản.
22
24
23
92
Lắp căn
Lắp căn
19
21
20
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
12
SV : Ngô Ngọc Biên
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Trần Quốc Tuấn.
2. Yêu cầu kỹ thuật:
- Các mặt phẳng phải đạt độ thẳng, độ phẳng với sai số cho phép 0,02/1000
( mm).
- Số điểm bắt bột màu 14 ữ 16/25x25 mm .
- Mặt phẳng 19, 20 phải đồng phẳng và song song với tâm vít me ngang. Sai
số cho phép 0,02/1000 mm .
- Mặt 21 vuông góc với mặt 20, mặt 21 đúng góc độ với mặt 22.
- Các mặt 22, 23 đồng phẳng và song song với tâm vít me dọc, sai số
0,02/1000 ( mm).
- Các mặt dẫn trợt 22, 23, phải vuông góc với các mặt dẫn trợt dới 19, 20, 21
sai số 0,01/1000 ( mm).
- Mặt phẳng 24 phải hợp với mặt 22 một góc khoảng 55 độ .
III - Nguyên nhân h hỏng của bàn trung gian.
* Hệ thống các mặt trợt của bàn trung gian có thể phân ra làm hai loại:
- Hệ thống các mặt trợt theo phơng ngang gồm các mặt 19, 20, 21.
- Hệ thống các mặt trợt theo phơng dọc gồm các mặt 22, 23, 24.
- Các mặt trợt của bàn trung gian thờng xuyên phải làm việc để đạt vị trí gia
công thích hợp do đó nó bị mài mòn nhiều. Vì vậy mà các mặt dẫn trợt
không còn đợc chính xác nh cũ . Do đó khi gia công chi tiết sẽ không đạt
yêu cầu .
* Phân tích lợng mòn của các mặt trợt.
- Mặt 22, 23 là 2 mặt bị mòn nhiều, lợng mòn ở phần bên phải nhiều hơn do
ảnh hởng của lực cắt và do bàn gá liên tục chuyển động đi lại để gia công chi
tiết trên hai mặt phẳng này.
- Mặt 24 cũng bị mòn do mặt trợt của rãnh mang cá trên bàn gá tiếp súc với
mặt 24 trong quá trình chuyển động của bàn gá.
- Mặt 19, 20 cũng bị mòn nhiều do thờng xuyên làm việc, lợng mòn ở phía
ngoài nhiều hơn phía trong do ảnh hởng của lực cắt và do đặc điểm bàn gá
thờng xuyên làm việc ở phía ngoài nhiều hơn bên trong gần trục chính .
- Mặt 21 cũng mòn nhiều do thờng xuyên phải làm việc tiếp xúc với mặt dẫn
trợt của bàn nâng.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
13
SV : Ngô Ngọc Biên
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Trần Quốc Tuấn.
- Các mặt trợt của bàn trung gian bị mòn làm cho chế độ vuông góc của bàn
máy với thân và trục chính không đảm bảo.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
14
SV : Ngô Ngọc Biên
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Trần Quốc Tuấn.
Phần iv: Đối với bàn gá máy phay tmvh2.
I, Nhiệm vụ Và chức năng làm việc CủA BàN Gá.
1. Nhiệm vụ:
- Bàn gá máy phay TMVH2 có nhiệm vụ dùng để gá chi tiết gia công, ngoài
ra nó còn có chức năng đa phôi di chuyển qua lại theo phơng dọc để đạt vị trí
gia công cần thiết và cắt gọt hết bề mặt cần gia công.
2. Nguyên lý làm việc so với các bộ phận liên quan.
- Bàn gá máy phay TMVH2 tiếp xúc và di trợt theo phơng dọc trên các mặt
dẫn trợt của bàn trung gian bằng các mặt trợt dới 25, 26, 27, 28 nhờ đặc tính
làm việc của cơ cấu vít me - đai ốc.
- Mặt 31, 32 là mặt phía trên dùng để gá chi tiết hoặc bắt đồ gá để kẹp chi
tiết gia công.
- Mặt rãnh chữ T dùng để luồn bu lông gá kẹp đồ gá hoặc chi tiết.
- Mặt 29, 30 dùng để bắt cữ khống chế hành trình chọc dọc của bàn gá.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
15
SV : Ngô Ngọc Biên
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Trần Quốc Tuấn.
II - Tính công nghệ trong kết cấu.
1. Biểu diễn kết cấu và kích thớc cơ bản.
4lỗ M10
17
43
15 15
65
25
3
13
20
23
130
30
10 10
55
25
160
270
90
13
20
180
R5
R10
50
25
1350
2.Yêu cầu kỹ thuật :
- Các mặt sau khi cạo sửa phải đạt độ phẳng, không bị cong vênh, sai số cho
phép 0,02/1000 ( mm).
- Số điểm bắt bột màu 14 ữ 16 điểm/25x25mm bắt đều trên toàn bộ bề mặt.
- Các mặt trên cùng 29, 30 phải đồng phẳng và song song với tâm trục vít me
ngang. Sai số 0,02/1000 ( mm).
- Các mặt chữ T phải song song với nhau và phải song song với tâm trục vít
me ngang sai số 0,02/1000 ( mm).
- Mặt 27, 28 đồng phẳng và song song với tâm trục vít me sai số 0,02/1000
( mm).
- Mặt 25, 26 phải song song với nhau và song song với tâm trục vít me
ngang, đồng thời phải song song với các mặt bên rãnh chữ T, sai số
0,02/1000 ( mm).
- Mặt 25, 26 phải đúng góc độ với mặt 27,28.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
16
SV : Ngô Ngọc Biên
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Trần Quốc Tuấn.
III - Nguyên nhân h hỏng của bàn gá máy phay TMVH2.
- Các mặt trợt của rãnh mang cá và các mặt trợt dới 25, 26, 27, 28 tiếp xúc
với các mặt trợt trên và mặt trợt của rãnh mang cá của bàn trung gian. Mà
bàn gá lại chuyển động đi lại liên tục vì vậy gây ra sự mài mòn. Lợng mòn
tăng dần về phía bên phải do chịu ảnh hởng của lực cắt.
- Hệ thống các mặt trên 29, 30 dùng để gá vật hay đồ gá nên bị mòn, do bị
va đập nên biến dạng cục bộ bề mặt, mặt này thờng bị mòn nhiều ở đoạn
giữa do phải thờng xuyên gá phôi ( hoặc đồ gá ở phần này).
- Các rãnh chữ T ( mặt 31) dùng để bắt bu lông có thể bị cọ xát nên bị mòn
xớc.
- Các mặt bên 32, 33 là mặt bắt cữ khống chế hành trình nên cũng bị mòn và
mòn nhiều ở đoạn giữa.
Phần v: đối với xà ngang Má PAHY TMVH2.
I - Nhiệm vụ Và chức năng làm việc.
1.Nhiệm vụ:
- Xà ngang là bộ phận ít khi phải làm việc. Nó có nhiệm vụ khi cần thiết là
để lắp thêm giá đỡ vào khi ta cần phay đứng mà không phải là phay ngang
nữa .
- Trên xà ngang có chỗ để lắp bu lông vòng và giá đỡ tì vào bàn đỡ, để nó
không bị trúc xuống đảm bảo khi cần gia công chi tiết .
2. Nguyên lý làm việc so với các bộ phận liên quan.
- Xà ngang chuyển động đi lại trên các mặt 6, 7, 8 , 9 của thân máy nhờ lực
đẩy của ngoại lực tác động lên khi cần di chuyển.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
17
SV : Ngô Ngọc Biên
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Trần Quốc Tuấn.
II - Tính công nghệ trong kết cấu.
1, Biểu diễn kết cấu và kích thứơc cơ bản:
1110
30
100
210
2000
12000
135
260
2, Yêu cầu kĩ thuật.
- Mặt 33, 34 đồng phẳng và song song với tâm trục chính sai số 0,02/1000
( mm).
- Mặt 35, 36 song song với nhau và song song với tâm trục chính sai số
0,02/1000 ( mm).
- Mặt 35, 36 phải đúng góc độ với mặt 33, 34.
- Số điểm bắt bột màu 14 ữ 16 điểm/25x25mm. Bắt đều trên diện tích bề
mặt.
III - Nguyên nhân h hỏng.
- Các mặt 33 , 34 , 35 , 36. Tiếp xúc với các mặt 6 , 7 , 8 của thân máy và
với căn do đó khi di chuyển xà ngang cũng gây ra hiện tợng mòn nhng hầu
nh là rất ít.
B - sửa chữa các mặt trợt của máy phay TMVH2.
I- Các phơng án sữa chữa các mặt trợt.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
18
SV : Ngô Ngọc Biên
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Trần Quốc Tuấn.
Để sửa chữa thân máy phay với đặc điểm các mặt trợt không phức tạp lắm,
nhng đảm bảo độ chính xác ta có nhiều phơng pháp sửa chữa: phơng pháp
bào, phơng pháp mài, phơng pháp cạo ở đây ta xét 3 phơng án sửa chữa
thông dụng nhất đó là phơng án mài , phơng án bào và phơng án cạo . Với 3
phơng án trên thì ta có bảng tiến trình công nghệ cho từng phơng án .
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
19
SV : Ngô Ngọc Biên
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Trần Quốc Tuấn.
II- Lập bảng tiến trình công nghệ cho từng phơng án.
Phơng án bào.
1, Lập bảng tiến trình công nghệ cho phơng án bào thân máy.
TT
N/c
Gá
Bớc
Nội dung công
Chuẩn Máy
việc
Dao
I
Bàn gá
máy
bào giờng
Đặt thân máy, dùng Trục
Bào.
đồ gá chuyên dùng chính.
để kẹp chặt, lau
sạch vết bẩn. Dùng
đồng hồ so để xác
định lợng mòn cho
từng bề mặt trợt .
II
Bàn gá
máy
bào giờng
- Bào mặt 1 đạt yêu Trục
Bào Dao
cầu kĩ thuật :
chính.
bào
chuyên
- Độ nhẵn 7.
dùng .
- Độ vuông góc với
tâm trục chính ,
sai
số
0,01/1000mm.
Ghi chú
Mặt 1 hớng lên
trên. Đặt
ni
vô
trên mặt
1 để xác
định độ
đồng
phẳng.
- Độ phẳng, số
điểm bắt từ 14 ữ
16/25x25mm.
- Mặt 1 đạt yêu cầu
đồng phẳng.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
20
SV : Ngô Ngọc Biên
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Trần Quốc Tuấn.
III
Bàn gá
máy
bào giờng.
- Bào mặt 2 đạt yêu Mặt 1 Bào Dao
Gá
lại
cầu kĩ thuật :
bào
thân
chuyên máy sao
- Độ thẳng, sai số
dùng . cho mặt
0.02/1000mm.
2 hớng
- Số bắt điểm bột
lên.
màu từ 14 ữ
Dùng
16/25x25mm.
đồng hồ
so xác
- Mặt 2 vuông góc
định lvới mặt 1. sai số
ợng mòn
0.01/1000mm.
để tiến
hành
bào cho
phù hợp.
IV
Bàn gá
máy
bào giờng
- Bào mặt 5 đạt yêu Mặt 1 Bào Dao
cầu kỹ thuật :
bào
chuyên
- Độ thẳng, sai số
dùng .
0.02/1000mm.
nt
- Số điểm bắt bột
màu
đạt
14 ữ
16/25x25mm.
- Mặt 5 vuông góc
với mặt 1. sai số
0.01/1000mm.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
21
SV : Ngô Ngọc Biên
Đồ án tốt nghiệp
V
Bàn
gá
máy
bào.
GVHD : Trần Quốc Tuấn.
1
- Bào mặt 3 đạt yêu Mặt 1 Bào Dao
cầu kỹ thuật :
bào
chuyê
- Độ thẳng, sai số
n
0.02/1000mm.
dùng .
- Mặt 3 vuông góc
với mặt 2 và song
song với mặt 1. sai
số 0.01/1000mm.
2
- Bào mặt 4 đạt yêu Mặt 1 Bào Dao
cầu kỹ thuật.
bào
chuyê
- Độ thẳng, sai số
n
0.02/1000mm.
dùng
- Mặt 4 vuông góc
với mặt 5 và song
song với mặt 1. sai
số 0.01/1000mm.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
22
Gá lại thân
máy sao
cho mặt 3
hớng lên
trên. Dùng
đồng hồ so
xác định lợng mòn
để
tiến
hành bào
cho
phù
hợp.
SV : Ngô Ngọc Biên
Đồ án tốt nghiệp
VI Bàn gá 1
máy
bào
giờng
2
GVHD : Trần Quốc Tuấn.
- Bào mặt 6, 7 đồng Tâm
phẳng.
trục
- Mặt 6,7 song song chính
Bào Dao
bào
tâm trục chính, sai
số 0.02/1000mm.
- Bào mặt 8 phẳng Tâm Bào Dao
song song tâm trục trục
bào
chuyê
chính, sai số chính.
n
0.02/1000mm.
dùng .
- Mặt 8 đúng góc độ
với mặt 7.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
23
Gá lại thân
máy sao
cho
mặt
6,7 hớng
lên trên.
Dùng đồng
hồ xo xác
định lợng
mòn
để
tiến hành
bào
cho
phù hợp .
SV : Ngô Ngọc Biên
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Trần Quốc Tuấn.
2, Bảng tiến trình công nghệ cho phơng án bào bàn nâng .
TT
N/C Gá
I
Bàn
gá
máy
bào
Bớc
1
2
Nội dung
việc
công Chuẩn
Máy
- Đặt bàn nâng lên
bàn gá máy bào
giờng, dùng đồ gá
chuyên dùng để
kẹp chặt, tiến
hành lau sạch vết
bẩn.
- Dùng đồng hồ so
để xác định lợng
mòn của các mặt
trợt và độ chính
xác về vị trí tơng
quan.
Tâm
Máy
trục vít bào gime
ờng
ngang.
- Bào mặt 10,11
đồng phẳng .
+ Độ thẳng sai số
<0,02/ 1000 mm
+ Độ song song
của mặt 10,11 với
tâm trục vít me
ngang, sai số
<0,02/1000mm .
Tâm
Máy
trục vít bào gime
ờng
ngang.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
24
Dao
Ghi
chú
Dao
bào
chuyên
dùng
SV : Ngô Ngọc Biên
Đồ án tốt nghiệp
GVHD : Trần Quốc Tuấn.
II
Bàn gá 1
máy
Bào
giờng
- Bào mặt 12 đạt Tâm trục Máy
yêu cầu kỹ thuật : vít
me bào gi+ Độ thẳng và độ ngang.
ờng
phẳng sai số
<0,02/1000mm .
+ Độ song song
với tâm trục vít
me ngang, sai số
<0,02/1000mm .
+ Mặt 12 phải
vuông góc với
mặt 11 , sai số <
0.01/L .
III
Bàn gá 1
máy
Bào
giờng
- Bào mặt 13 đạt Tâm trục Máy
yêu cầu kỹ thuật : vít
me bào gi+ Độ thẳng sai số ngang.
ờng
<0,02/1000mm .
+ Mặt 13 phải
song song với
mặt 12, sai số <
0,02/L .
+ Mặt 13 phải
vuông góc với
mặt 10 .
+ Độ song song
với tâm trục vít
me ngang, sai số
<0,02/1000mm .
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
25
Dao
bào
chuyên
dùng.
nt
SV : Ngô Ngọc Biên