ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6
Năm học: 2013-2014
Thời gian: 45phút
Mức độ
Nhận biết
Chủ đề
I, Phần Văn
- Truyện truyền
thuyết
Số câu :
Số điểm:
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Nêu được ý
nghĩa truyện
Sơn Tinh Thủy
Tinh
Số câu : 1
Số điểm: 2
Tổng điểm
Số câu : 1
Số điểm: 2
- Hiểu nv trong
truyện Thạch
Sanh theo 2
tuyến thiện và ác.
- Truyện cổ tích
Số câu :
Số điểm:
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ:
Thông hiểu
Số câu : 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu : 1
Số điểm: 2
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Phát biểu cảm
nghĩ về nv
Thạch Sanh
Số câu : 1
Số điểm: 6
Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 60%
Số câu: 2
Số điểm: 8
Số câu: 3
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
MÃ ĐÊ 1:
Câu 1: (2 điểm): Nêu ý nghĩa văn bản Sơn Tinh Thủy Tinh.
Câu 2: (2 điểm): Hãy liệt kê các nhân vật trong truyện Thạch Sanh theo 2
tuyến nhân vật thiện và ác.
Câu 3: (6 điểm): Nêu cảm nhận của em về nhân vật Thạch Sanh.
* Đáp án, Biểu điểm:
B. Phần tự luận:
Câu 1: 2 điểm
Nêu được ý nghĩa của văn bản Sơn Tinh Thủy Tinh.
Câu 2: 2 điểm
+ Tuyến Thiện: Thạch Sanh, công chúa, Ngọc Hoàng, vua Thủy Tề, Thái tử, bố mẹ
Thạch Sanh.
+ Tuyến Ác: Mẹ con Lí Thông, chằn Tinh, đại bàng, thái tử 18 nước chư hầu.
Câu 3: 6 điểm.
Yêu cầu viết thành đoạn văn
- Là người lương thiện sinh ra có yếu tố thần kì.
- Có phẩm chất thật thà, dũng cảm, tài năng, có lòng nhân ái, yêu hòa bình(dẫn chứng
trong truyện)
ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6
Năm học: 2013-2014
Thời gian: 45phút
Mức độ
Nhận biết
Chủ đề
I, Phần Văn
- Truyện truyền
thuyết
Số câu :
Số điểm:
- Truyện cổ tích
Số câu :
Số điểm:
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ:
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tổng điểm
Phát biểu cảm
nghĩ về nv
Thánh Gióng
Số câu : 1
Số điểm: 4
Số câu : 2
Số điểm: 6
Số câu: 1
Số điểm: 4
Tỉ lệ: 40%
Số câu: 1
Số điểm: 4
Số câu: 3
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
Nêu khái niệm
truyền thuyết
Số câu : 1
Số điểm: 2
Số câu : 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Chỉ ra được các
bước thử thách
đối với em bé
trong Vb Em bé
thông minh.
Số câu : 1
Số điểm: 4
Số câu: 1
Số điểm: 4
Tỉ lệ: 40%
MÃ ĐÊ 2:
Câu 1:Truyền thuyết là gì?(2 điểm)
Câu 2: Hãy nêu những thử thách đối với em bé trong văn bản “Em bé thông
minh”mà em được học.Trí thông minh của em bé được bộc lộ qua những thử thách
đó như thế nào? (4 điểm)
Câu 3: (4 điểm): Nêu cảm nhận của em về nhân vật Thánh Gióng.
ĐÁP ÁN KIỂM TRA NGỮ VĂN TIẾT 28
Câu1-Truyền thuyết là loại truyện dân gian,
kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
có nhiều yếu tố tưởng tượng kì ảo
thể hiện thái độ, đánh giá của nhân vật về các sự kiện , nhân vật, lịch sử được kể.
(Mỗi ý đúng được 0,5 đ)
Câu 2- Những thử thách đối với em bé trong văn bản “Em bé thông minh”mà em được
học là: - Câu hỏi của viên quan:Trâu cày một ngày được mấy đường?(0,5điểm)
- Câu hỏi của nhà vua:Nuôi làm sao để trâu đực đẻ được con? (0,5điểm)
- Làm ba cỗ thức ăn bằng một con chim sẻ? (0,5điểm)
- Câu hỏi của sứ thần:Làm cách nào để xâu được sợi chỉ qua con ốc vặn rất dài?
(0,5điểm)
- Trí thông minh của em bé được bộc lộ qua những thử thách đó qua cách giải câu
đố.Em đã khéo léo tạo nên những tình huống để chỉ ra sự phi lí trong những câu đố của
viên quan,của nhà vua và bằng kinh nghiệm thực tế làm cho sứ giặc phải khâm phục. (2
điểm)
Câu 3: 4 điểm. Yêu cầu viết thành đoạn văn
Tiết 46 Ngữ văn 6 Đề kiểm tra 45’ Phần Tiếng Việt
MÃ ĐÊ 2
Mức độ
Chủ đề
1/ Từ và cấu tạo
từ tiếng Việt
Số câu :
Số điểm:
2/ Từ mượn :
Số câu :
Số điểm:
3/ Nghĩa của từ:
Nhận biết
Thông hiểu
Phân biệt được
từ, từ đơn, từ
phức
Số câu : 1
Số điểm: 2
Xác định được
các từ mượn và
phân loại
Số câu : 1
Số điểm: 2
Số câu: 2
Số điểm: 4
Tỉ lệ: 40%
Tổng điểm
Số câu: 1
Số điểm: 2
Số câu : 1
Số điểm: 2
Tìm được các
nghĩa của từ theo
yêu cầu
Số câu : 1
Số điểm: 2
Số câu :
Số điểm:
4/ Danh từ và
cụm danh từ
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ:
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu : 1
Số điểm: 2
Sử dụng danh từ ,
cụm danh từ viết
được đoạn văn
theo yêu cầu.
Số câu : 1
Số điểm: 4
Số câu: 1
Số điểm: 4
Tỉ lệ: 40%
Số câu: 1
Số điểm: 4
Số câu: 4
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
MÃ ĐÊ 2
Câu 1 (2 điểm)
a. Câu văn sau đây gồm có mấy từ?
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
b. Trong số các từ đó, có bao nhiêu từ đơn, bao nhiêu từ phức?
Câu 2 (2 điểm)
a. Chỉ ra các từ mượn trong câu văn sau:
Ngày nay, các trường học đều có máy vi tính và sử dụng In- tơ- net
b. Trong số các từ mượn đó, từ nào có nguồn gốc tiếng Hán, từ nào có nguồn gốc tiếng
Anh?
Câu 3 (2 điểm) : Cho câu “ Bóng đá là môn thể thao vua ”. Em hãy:
A, Giải thích nghĩa gốc của từ “ vua ”
B, Cho biết xét về nghĩa thì từ “ vua ” trong câu trên thuộc loại từ gì ? Vì sao?
Câu 4 (4 điểm) :
Em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 3 đến 5 câu có sử dụng danh từ và cụm danh từ.
Gạch chân từ và cho biết các phần cấu tạo của cụm danh từ đó.
*. Đáp án, biểu điểm:
Câu 1
- Câu văn trên gồm có 8 từ
(1 điểm)
- Có 4 từ đơn: từ, là, dùng, để; 4 từ còn lại là từ phức
(1 điểm)
Câu 2
- Các từ mượn: các, trường học, vi tính, sử dụng, In- tơ- net (1 điểm)
- Từ mượn có nguồn gốc tiếng Anh: In- tơ- net, các từ mượn còn lại có nguồn gốc tiếng
Hán
(1 điểm)
Câu 3: (2 điểm)
A, Vua : là người đứng đầu nhà nước quân chủ (1đ)
B, Xét về nghĩa thì từ “ vua ” trong câu trên là: là môn thể đứng đầu trong các môn thể
thao, vì vậy nó thuộc loại từ nhiều nghĩa (1đ)
Câu 4: (4 điểm) Đoạn văn phải đảm bảo yêu cầu sau :
*Về nội dung: đúng chủ đề .(0,5 đ)
*Về hình thức :
- Đủ số câu : 3- 5 câu.(0,5 đ)
- Đảm bảo thể thức 1 đoạn văn, ít lỗi câu từ, chính tả. (0,5 đ)
- Đảm bảo có 1 danh từ, 1 cụm danh từ , gạch chân được danh cụm danh từ (1,5
đ). Nếu không gạch chân trừ 0,5 điểm
Phân tích đúng cấu tạo cụm danh từ (1 đ)
Đề bài viết số 1( văn tự sự)
tiết ppct:17+18 . tuần 4
MÃ ĐÊ 1: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Mức độ
Chủ đề:
Tập làm văn
1. Tự sự
Nhận biết
Nhận biết thể
loại tự sự
Hiểu các yêu
cầu của đề ra
0,5
5%
0,5
5%
Số điểm
Tỉ lệ %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
0,5
5%
Vận dụng
Thông hiểu
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Vận dụng các
cách tự sự hợp
lí
Vận dụng các phương
pháp tự sự hợp lí viết
bài hoàn chỉnh
0,5
5%
Cộng
9
90 %
10
100%
9
90 %
1
10
100%
Đề số 1: Hãy kể lại câu chuyện Thánh Gióng bằng lời văn của em.
* Đáp án - biểu điểm:
+ Kể lại theo trình tự sau:
- Lai lịch và sự ra đời kì lạ của Gióng.
- Gióng cất tiếng nói đầu tiên- nhận trách nhiệm đánh giặc .
- Sau khi gặp sứ giả .
- Gióng ra trận đánh tan giặc và về trời .
- Các dấu tích và sự tưởng nhớ công ơn của nhân dân ta .
+ Yêu cầu: kể lại bằng giọng điệu và ngôn ngữ riêng( không kể giống trong sách giáo
khoa)
- điểm 9-10 : kể đầy đủ các ý trên, sinh động và hấp dẫn, trình bày sạch đẹp .
- điểm 7-8: kể được 4/5 số ý trên và bằng ngôn ngữ riêng hấp dẫn , sạch đẹp .
- điểm 5-6 : kể đầy đủ các ý nhưng chưa sáng tạo , chưa thoát li được Sgk , lỗi
chính tả ít .
- điểm 3-4 : trình bày yếu, kể thiếu ý nhiều , bẩn , lỗi nhiều.
- điểm 1-2 : bài viết trình bày quá kém , chỉ kể được 1-2 ý .
đề bài viết số 1( văn tự sự)
tiết ppct:17+18 . tuần 4
MÃ ĐÊ 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Mức độ
Chủ đề:
Tập làm văn
1. Tự sự
Số điểm
Tỉ lệ %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Nhận biết
Nhận biết thể
loại tự sự
Hiểu các yêu
cầu của đề ra
0,5
5%
0,5
5%
0,5
5%
Vận dụng
Thông hiểu
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Vận dụng các
cách tự sự hợp
lí
Vận dụng các phương
pháp tự sự hợp lí viết
bài hoàn chỉnh
0,5
5%
Cộng
9
90 %
10
100%
9
90 %
1
10
100%
Đề số 2: Hãy kể lại câu chuyện Sơn Tinh , Thuỷ Tinh bằng lời văn của em.
* Đáp án - biểu điểm:
* Kể lại theo trình tự sau:
- Vua Hùng kén rể .
- Sơn Tinh , Thuỷ Tinh đến cầu hôn .
- vua Hùng ra điều kiện chọn rể .
- Sơn Tinh đến trước , được vợ ; Thuỷ Tinh đến sau tức giận , đánh Sơn Tinh .
- Hai bên giao chiến hàng tháng trời .
- Hàng năm Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh .
+ Yêu cầu: kể lại bằng giọng điệu và ngôn ngữ riêng( không kể giống trong sách giáo
khoa)
- điểm 9-10 : kể đầy đủ các ý trên , sinh động và hấp dẫn , trình bày sạch đẹp .
- điểm 7-8: kể được 4/5 số ý trên và bằng ngôn ngữ riêng hấp dẫn , sạch đẹp .
- điểm 5-6 : kể đầy đủ các ý nhưng chưa sáng tạo , chưa thoát li được Sgk , lỗi
chính tả ít .
- điểm 3-4 : trình bày yếu, kể thiếu ý nhiều , bẩn , lỗi nhiều.
- điểm 1-2 : bài viết trình bày quá kém, chỉ kể được 1-2 ý.
BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 2
Môn ngữ văn : Khối 6
Thời gian :
90 phút
*Đề 1: Hãy kể một câu chuyện về tình bạn sâu sắc nhất của em.
Đáp án:
A.Yêu cầu cần đạt:
- HS kể lại một câu chuyện về tình bạn sâu sắc nhất. Đó là câu chuyện cảm động có ý
nghĩa rất lớn đối với người viết. bài viết có những xúc cảm chân thành lôi cuốn người
đọc.
- Lời văn trong sáng .Chữ viết rõ ràng, sạch đẹp, đúng chính tả..
B.Dàn ý:
1/ Mở bài: (1,5đ) Giới thiệu độ nét về người bạn thân và nguyên nhân dẫn đến tình bạn thân
đó.
2/ Thân bài: (7đ)
-Triển khai những kỉ niệm vui buồn xung quanh tình bạn đó
-Những điều tốt đẹp mà bạn em đem đến cho em.
-Những điều em và bạn đã làm để duy trì tình bạn.
3/ Kết bài: (1,5đ)
-Suy nghĩ về tình bạn.
Phát huy và cố gắng giữ gìn tình bạn, xây dựng tình bạn trong sáng hồn nhiên
BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 2
Môn ngữ văn : Khối 6
Thời gian :
90 phút
A.Đề bài :
Kể về một việc tốt mà em đã làm.
B.Yêu cầu làm bài :
I .Về nội dung :
1. Mở bài :
Giới thiệu việc làm tốt ? Hoàn cảnh dẫn đến việc làm tốt? (việc làm tốt là gì ?
ai làm việc làm đó ? )
2. Thân bài :
Kể diễn biến việc làm tốt đã làm .
- Nêu cụ thể việc làm tốt?
- Diễn biến việc làm đó như thế nào ? Kết quả ra sao ?
3. Kết bài :
Suy nghĩ, đánh giá của em về viêc làm đó.
II. Về hình thức :
Chuyện kể phải thật tự nhiên , viết đúng kiểu văn tự sự, không mắc lỗi chính
tả , lỗi diễn đạt, kể đúng ngôi kể 1 .
C.Biểu điểm :
+ Điểm 10 : Bài làm đạt đủ các yêu cầu nêu trên , không mắc lỗi chính tả, lỗi
diễn đạt, bố cục rõ ràng, lời kể mạch lạc, văn có cảm xúc.
+ Điểm 9 : Bài làm đạt đủ các yêu cầu nêu trên , bố cục chặt chẽ,lời kể mạch lạc,
còn mắc 1-2 lỗi chính tả hoặc lỗi diễn đạt.
+ Điểm 7,5-8 : Bài viết đạt 2/3 yêu cầu trên , nội dung còn có thể có một vài sai
sót nhỏ nhưng không sai ý,còn mắc 4-5 lỗi chính tả hoặc lỗi diễn đạt.
+ Điểm 5,5-6 : Bài viết đạt 1/2 yêu cầu trên , còn mắc từ 7-8 lỗi chính tả hoặc lỗi
diễn đạt, bố cục chưa thật rõ ràng.
+ Điểm 3,5-4 : : Bài viết đạt 1/3 yêu cầu nêu trên , còn mắc 9-10 lỗi chính tả hoặc
lỗi diễn đạt, bố cục không rõ ràng.
+ Điểm 1,5-2 : Mới làm được phần mở bài hoặc thể hiện chưa rõ nội dung và bố
cục của bài, mắc quá nhiều lỗi chính tả hoặc lỗi diễn đạt.
+ Điểm 0 : Không làm được gì hoặc lạc đề hoàn toàn.
BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 3
Môn ngữ văn : Khối 6
Thời gian: 90 phút
A.Đề bài :
Kể chuyện về người mẹ của em.
B.Yêu cầu làm bài :
I .Về nội dung :
1. Mở bài :
Giới thiệu chung về mẹ.
2. Thân bài :
- Kể vài nét về tuổi tác , ngoại hình của mẹ.
- Kể về công việc và quan hệ xã hội của mẹ.
- Kể về tình yêu thương, chăm sóc gia đình của mẹ.
- sở thích riêng của mẹ.
3. Kết bài :
Tình cảm của em đối với mẹ.
II. Về hình thức :
Chuyện kể phải thật tự nhiên , viết đúng kiểu văn tự sự, hành văn rõ ràng trong
sáng và giàu hình ảnh. Bài viết không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt, kể đúng ngôi
kể 1.
C.Biểu điểm :
+ Điểm 10 : Bài làm đạt đủ các yêu cầu nêu trên , không mắc lỗi chính tả, lỗi
diễn đạt, bố cục rõ ràng, lời kể mạch lạc, văn có cảm xúc.
+ Điểm 9 : Bài làm đạt đủ các yêu cầu nêu trên , bố cục rõ ràng,lời kể mạch lạc,
còn mắc 1-2 lỗi chính tả hoặc lỗi diễn đạt.
+ Điểm 7,5-8 : Bài viết đạt 2/3 yêu cầu trên , nội dung còn có sai sót nhỏ nhưng
không sai ý ,còn mắc 4-5 lỗi chính tả hoặc lỗi diễn đạt.
+ Điểm 5,5-6 : Bài viết đạt 1/2 yêu cầu trên , còn mắc từ 7-8 lỗi chính tả hoặc lỗi
diễn đạt, bố cục chưa thật rõ ràng.
+ Điểm 3,5-4 : : Bài viết đạt 1/3 yêu cầu nêu trên, diễn đạt chưa mạch lạc, còn
mắc 9-10 lỗi chính tả hoặc lỗi diễn đạt,
+ Điểm 1,5-2 : Mới làm được phần mở bài hoặc thể hiện chưa rõ nội dung và bố
cục của bài, mắc quá nhiều lỗi chính tả hoặc lỗi diễn đạt.
+ Điểm 0 : Không làm được gì hoặc lạc đề hoàn toàn.