Tải bản đầy đủ (.doc) (15 trang)

binh luạn van hoc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (199.18 KB, 15 trang )

KĨ NĂNG NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ VĂN HỌC
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Yêu cầu về kĩ năng
- Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
- Biết huy động kiến thức sách vở và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận
về một ý kiến bàn về văn học.
- Vận dụng tổng hợp các thao tác lập luận (phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh, bác bỏ…) để làm
bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.
2. Yêu cầu về kiến thức
- Học sinh nắm được mục đích, yêu cầu, đối tượng của bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.
- Các bước triển khai bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
I. Kiến thức cơ bản:
1. Các dạng bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học và cách lập ý
- Nghị luận về văn học sử
Ví dụ:
Đề 1. Anh (chị) hãy phân tích và làm sáng tỏ mọi đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn
1945 - 1954: Chủ yếu được sáng tác theo khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
Đề 2. Nhà nghiên cứu Đặng Thai Mai cho rằng: “Nhìn chung văn học Việt Nam phong phú, đa dạng;
nhưng nếu cần xác định một chủ lưu, một dòng chính, quần thông kim cổ, thì đó là văn học yêu nước”
(Dẫn theo Trần Văn Giàu tuyển tập, NXB Giáo dục, 2010).
Hãy trình bày suy nghĩ của anh (chị) với ý kiến trên (Ngữ văn 12, tập một tr.91).
Nghị luận về văn học sử thường là các ý kiến bàn bạc, nhận định, khái quát chung về văn học Việt
Nam, về các giai đoạn văn học, về các tác giả văn học,… Để lập ý cho bài văn viết, học sinh cần nắm
được các yếu tố về hoàn cảnh lịch sử của giai đoạn văn học hoặc đặc điểm thời đại và hoàn cảnh sống
của tác giả, lí giải được tại sao có những đặc điểm đó, nêu những biểu hiện của đặc điểm đó trong các
tác phẩm, thấy đóng góp của vấn đề trong tiến trình phát triển của văn học.
- Nghị luận về lí luận văn học
Ví dụ:
Đề 1. Bàn về truyện ngắn, có người viết: “Yếu tố quan trọng bậc nhất của truyện ngắn, là những chi
tiết cô đúc, có dung lượng lớn và lối hành văn mang nhiều ẩn ý, tạo cho tác phẩm những chiều sâu
chưa nói hết” (Từ điển thuật ngữ văn học, NXB Giáo dục, 1992, tr.253).


Anh (chị) có đồng ý với ý kiến trên?
Đề 2. Bàn về đọc sách, nhất là đọc tác phẩm văn học lớn, người xưa nói: “Tuổi trẻ đọc sách như nhìn
trăng qua cái kẽ, lớn tuổi đọc sách như ngắm trăng ngoài sana, tuổi già đọc sách như thưởng trăng
trên đài” (Dẫn theo Lâm Ngữ Đường, sống đẹp, Nguyễn Hiền Lê dịch, NXB Tao đàn, Sài Gòn,
1965).
Anh (chị) hiểu ý kiến trên như thế nào? (Ngữ văn 12, tập một, tr.1965).
Nghị luận về lí luận văn học thường là các ý kiến bàn về những đặc trưng cơ bản của văn học, các thể
loại tiêu biểu như truyện, thơ, kịch,… các vấn đề thuộc phạm vi lí luận văn học như tiếp nhận văn
học, phong cách nghệ thuật,… Để lập ý cho bài viết, học sinh cần xác định rõ vấn đề nghị luận, bàn
đến vấn đề gì, thuộc phạm vi nào? Tại sao lại nói như thế? Nội dung ấy được biểu hiện như thế nào
qua tác phẩm văn học tiêu biểu?
- Nghị luận về một vấn đề trong tác phẩm văn học
Ví dụ:
Đề 1. Trong truyện Những đứa con trong gia đình, Nguyễn Thi có nêu lên quan niệm: Chuyện gia
đình cũng dài như sông, mỗi thế hệ phải ghi vào một khúc. Rồi trăm con sông của gia đình lại cùng
đổ về một biển, “mà biển thì rộng lắm […], rộng bằng cả nước ra và ra ngoài cả nước ta”.
Anh (chỉ) có cho rằng, trong thiên truyện của Nguyễn Thi quả đã có một dòng sông truyền thống liên
tục chảy từ những lớp người đi trước: tổ tiên, ông cha, cho đến lớp người đi sau: Chị em Chiến, Việt
(Ngữ văn 12, tập hai, tr.68)
Đề 2. Trong đoạn trích Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng), Nguyễn Khoa Điềm viết:
Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân
Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại


Có thể nói hai câu thơ trên đã thể hiện tập trung những đặc sắc nổi bật về nội dung và nghệ thuật của
đoạn trích. Qua sự phân tích đoạn thơ, anh (chị) hãy làm sáng tỏ điều đó.
Nghị luận về vấn đề trong tác phẩm văn học: Thường là các ý kiến đánh giá, nhận xét về một khía
cạnh nào đó của tác phẩm như những giá trị nội dung, những đặc sắc nghệ thuật, những quy luật,
khám phá, chiêm nghiệm về đời sống toát lên từ tác phẩm, những nhận xét về các nhân vật,… Để lập
ý, học sinh cần hiểu kĩ, hiểu sâu về tác phẩm, biết cách huy động kiến thức để làm sáng tỏ vấn đề. Cụ

thể như: nêu xuất xứ của vấn đề (Xuất hiện ở phần nào của tác phẩm? Ai nói? Nói trong hoàn cảnh
nào?,…), phân tích những biểu hiện cụ thể của vấn đề (Được biểu hiện như thế nào? Những dẫn
chứng cụ thể để chứng minh,…). Từ đó đánh giá ý nghĩa của vấn đề trong việc tạo nên giá trị của tác
phẩm văn học.
2. Cách lập dàn ý
Tùy theo đối tượng và phạm vi các vấn đề được đưa ra bàn bạc mà có thể có các cách triển khai khác
nhau. Tuy vậy, mục đích của bài học vẫn phải là hướng đến việc rèn luyện các kĩ năng tạo dựng một
bài văn bản nghị luận nên nội dung có thể hết sức phong phú nhưng người viết vẫn phải tuân theo
những thao tác và các bước cơ bản của văn nghị luận. Có thể khái quát mô hình chung để triển khai
bài viết như sau:
* Mở bài:
- Dẫn dắt vấn đề.
- Nêu xuất xứ và trích dẫn ý kiến.
- Giới hạn phạm vi tư liệu.
* Thân bài:
- Giải thích, làm rõ vấn đề:
+ Giải thích, cắt nghĩa các từ, cụm từ có nghĩa khái quát hoặc hàm ẩn trong đề bài. Để tạo chất văn,
gây hứng thú cho người viết, những đề văn thường có cách diễn đạt ấn tượng, làm lạ hóa những vấn
đề quen thuộc. Nhiệm vụ của người làm bài là phải tường minh, cụ thể hóa những vấn đề ấy để từ đó
triển khai bài viết.
+ Sau khi cắt nghĩa các từ ngữ cần thiết cần phải giải thích, làm rõ nội dung của vấn đề cần bàn luận.
Thường trả lời các câu hỏi: Ý kiến trên đề cập đến vấn đề gì? Câu nói ất có ý nghĩa như thế nào?
- Bàn bạc, khẳng định vấn đề. Có thể lập luận theo cách sau:
+ Khẳng định ý kiến đó đúng hay sai? Mức độ đúng sai như thế nào?
+ Lí giải tại sao lại nhận xét như thế? Căn cứ vào đâu để có thể khẳng định được như vậy?
+ Điều đó được thể hiện cụ thể như thế nào trong tác phẩm, trong văn học và trong cuộc sống?
- Mở rộng, nâng cao, đánh giá ý nghĩa của vấn đề đó với cuộc sống, với văn học.
* Kết bài:
+ Khẳng định lại tính chất đúng đắn của vấn đề.
+ Rút ra những điều đáng ghi nhớ và tâm niệm cho bản thân từ vấn đề.

II. Luyện tập làm bài nghị luận ý kiến bàn về văn học
Đề số 1: Về hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng, có ý kiến cho rằng:
người lính ở đây có dáng dấp của các tráng sĩ thuở trước. Ý kiến khác thì nhấn mạnh: hình tượng
người lính mang đậm vẻ đẹp của người chiến sĩ thời kháng chiến chống Pháp.
Từ cảm nhận của mình về hình tượng này, anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên.
Hướng dẫn làm bài
a. Mở bài:
+ Quang Dũng một nghệ sĩ đa tài, nhưng trước hết là một thi sĩ mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu,
tài hoa.
+ Tây Tiến là bài thơ tiêu biểu cho đời thơ Quang Dũng và thơ ca chống Pháp; tác phẩm đã khắc họa
thành công hình tượng người lính Tây Tiến.
b. Thân bài:
Giải thích:
+ “Dáng dấp tráng sĩ thuở trước” là nói đến những nét đẹp trượng phu giàu tính ước lệ kiểu văn
chương trung đại trong hình tượng người lính; “Mang đậm vẻ đẹp của người chiến sĩ thời chống
Pháp” là muốn nói ở hình tượng người lính có nhiều nét đẹp thân thuộc chắt lọc từ đời sống chiến
trường của những anh vệ quốc quân thời
chống Pháp.


+ Đây là hai nhận xét khái quát về hai bình diện khác nhau của hình tượng người lính Tây Tiến: ý
kiến trước chỉ ra vẻ đẹp truyền thống, ý kiến sau chỉ ra vẻ đẹp hiện đại.
Phân tích, bình luận, chứng minh
* Phân tích, chứng minh:
- Vẻ đẹp người lính mang dáng dấp của các tráng sĩ thuở trước
+ Người lính trong Tây Tiến có dáng vẻ oai phong, lẫm liệt, đầy hào khí; tinh thần chinh chiến kiêu
dũng, xả thân; thái độ ngang tàng, ngạo nghễ, xem cái chết nhẹ tựa lông hồng.
+ Hình tượng người lính đặt trong miền không gian đầy không khí bi hùng cổ xưa với cuộc trường
chinh vào nơi lam chướng nghìn trùng, với chiến trường là miền viễn xứ chốn biên ải, gắn với chất
liệu ngôn ngữ trang trọng, hình ảnh ước lệ, ...

- Hình tượng người lính mang đậm vẻ đẹp của người chiến sĩ thời chống Pháp.
+ Người lính với tinh thần vệ quốc của thời đại chống Pháp cảm tử cho tổ quốc quyết sinh: không tiếc
đời mình, không thoái chí sờn lòng, không bỏ cuộc; đời sống quân ngũ gian khổ mà vẫn trẻ trung,
tinh nghịch; lăn lộn trận mạc đầy mất mát hi sinh mà vẫn đa cảm đa tình; dồi dào tình yêu thiên nhiên,
tình quân dân và tình đôi lứa.
+ Hình tượng người lính gắn chặt với một sự kiện lịch sử là cuộc hành binh Tây Tiến; một không gian
thực là miền Tây, với những địa danh xác thực, những cảnh trí đậm sắc thái riêng của xứ sở vốn hiểm
trở mà thơ mộng; với ngôn ngữ đậm chất đời thường của những người lính trẻ...
* Bình luận:
- Hai ý kiến đều đúng, tuy có nội dung khác nhau, tưởng đối lập, nhưng thực ra là bổ sung nhau, cùng
khẳng định những đặc sắc của hình tượng người lính Tây Tiến: đó là sự hoà hợp giữa vẻ đẹp tráng sĩ
cổ điển với vẻ đẹp chiến sĩ hiện đại để tạo nên một hình tượng toàn vẹn.
- Hình tượng có được sự hoà hợp đó là do nhà thơ đã kế thừa thơ ca truyền thống, sử dụng bút pháp
lãng mạn, đồng thời đã mang được vào thơ không khí thời đại, hiện thực chiến trường, đời sống trận
mạc của bộ đội Tây Tiến mà tác giả vốn là người trong cuộc.
c. Kết bài: Khẳng định lại ý kiến, rút ra bài học.


Văn 3:
Văn 4:

Tổng số:
Tổng số:

Vắng:
Vắng:

TIẾT 80 - 81- 82- 83- 84- 85- 86- 87
LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ VĂN HỌC
MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Yêu cầu về kĩ năng
- Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
- Biết huy động kiến thức sách vở và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận
về một ý kiến bàn về văn học.
- Vận dụng tổng hợp các thao tác lập luận (phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh, bác bỏ…) để làm
bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.
2. Yêu cầu về kiến thức
- Học sinh nắm được mục đích, yêu cầu, đối tượng của bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.
- Các bước triển khai bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
CÁC ĐỀ LUYỆN TẬP:
Đề 1: Có ý kiến cho rằng: Ở truyện ngắn Vợ nhặt, Kim Lân chú tâm miêu tả kĩ lưỡng hiện
thực tàn khốc trong nạn đói thê thảm mùa xuân 1945. Ý kiến khác thì nhấn mạnh: Ở tác phẩm này,
nhà văn chủ yếu hướng vào thể hiện vẻ đẹp tiềm ẩn của những người dân nghèo sau cái bề ngoài đói
khát, xác xơ của họ.
Từ cảm nhận của mình về tác phẩm, anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên.
Gợi ý: Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Vài nét về tác giả Kim Lân
- Vài nét về tác phẩm “Vợ nhặt”
- Giới thiệu hai ý kiến
Giải thích ý kiến
- “Hiện thực tàn khốc” là toàn bộ hiện thực đời sống vô cùng khắc nghiệt, gây hậu quả nghiêm trọng,
đau xót. Ý kiến thứ nhất coi việc tái hiện không khí bi thảm trong nạn đói mùa xuân 1945 là cảm
hứng chủ đạo của nhà văn Kim Lân khi viết “Vợ nhặt”.
- “Vẻ đẹp tiềm ẩn” là vẻ đẹp của đời sống nội tâm, vẻ đẹp tâm hồn, vẻ đẹp của đạo lí, tình nghĩa,…
còn ẩn giấu bên trong cái vẻ ngoài tầm thường, xấu xí. Ý kiến thứ hai coi việc phát hiện, ngợi ca, trân
trọng, nâng niu những vẻ đẹp tâm hồn con người mới là cảm hứng chủ đạo của nhà văn trong tác
phẩm “Vợ nhặt”.
Cảm nhận về tác phẩm “Vợ nhặt”
- Trong “Vợ nhặt”, Kim Lân chú tâm miêu tả hiện thực tàn khốc khi nạn đói thê thảm mùa xuân 1945
diễn ra:

+ Hiện thực đói khát tàn khốc khiến ranh giới của sự sống và cái chết trở nên hết sức mong manh.
+ Hiện thực đói khát tàn khốc hiện diện qua cả hình ảnh, âm thanh, mùi vị.
+ Hiện thực tàn khốc khiến giá trị con người trở nên rẻ rúng.


+ Hiện thực tàn khốc khiến con người sống cuộc sống không ra người.
- Ở “Vợ nhặt”, Kim Lân càng chú tâm thể hiện vẻ đẹp tiềm ẩn ở những người dân nghèo sau cái bề
ngoài đói khát, xác xơ của họ.
+ Vẻ đẹp của đạo lí, của tình người.
+ Vẻ đẹp ở ý thức, trách nhiệm đối với gia đình.
+ Vẻ đẹp ở niềm tin mãnh liệt vào tương lai, tin vào sự sống.
Bình luận về ý kiến
- Trong “Vợ nhặt”, quả thực Kim Lân có miêu tả hiện thực tàn khốc trong nạn đói 1945, nhưng nhà
văn vẫn chủ yếu hướng vào thể hiện những vẻ đẹp tiềm ẩn của người lao động. Chính nhiệt tình ngợi
ca, trân trọng, nâng niu những vẻ đẹp tâm hồn, vẻ đẹp nhân phẩm và đạo lí của người dân xóm ngụ cư
mới là cảm hứng chủ đạo của nhà văn và từ đó tạo nên giá trị nhân đạo sâu sắc cho tác phẩm.
- Hai nhận định trên về truyện ngắn “Vợ nhặt” tuy có điểm khác nhau nhưng không hề đối lập. Trái
lại, hai ý kiến cùng làm nổi bật giá trị của tác phẩm cũng như tư tưởng của Kim Lân qua truyện ngắn
này.
Đề 2: Nói về trích đoạn “Đất nước” (Trích trường ca “Mặt đường khát vọng”), nhà thơ Nguyễn
Khoa Điềm đã khẳng định: “Tôi cố gắng thể hiện một hình ảnh đất nước giản dị, gần gũi nhất. Đó là
cách để đi vào lòng người đồng thời cũng là cách để tôi đi con đường của riêng tôi, không lặp lại
người khác”.
Bằng hiểu biết về trích đoạn “Đất nước” – Nguyễn Khoa Điềm, anh/ chị hãy bình luận ý kiến
trên.
Vài nét về tác giả và tác phẩm
- “Đất nước” trích trường ca “Mặt đường khát vọng” – NKĐ là một chương thơ hay nói về đất nước.
Trích đoạn đã đem đến cho người đọc một cái nhìn đầy mới mẻ về đất nước của mình. Đó là một đất
nước giản dị, gần gũi đến thân thuộc.
- Đúng như NKĐ đã từng bộc bạch: “Tôi cố gắng thể hiện một hình ảnh đất nước giản dị, gần gũi

nhất. Đó là cách để đi vào lòng người đồng thời cũng là cách để tôi đi con đường của riêng tôi,
không lặp lại người khác”.
Giải thích câu nói của NKĐ
- Đất nước giản dị, gần gũi là đất nước tồn tại tự nhiên như những gì nó có, thân quen, gắn bó với
cuộc sống hàng ngày của mỗi con người.
- Đó là cách để bài thơ đi vào lòng người và cách để NKĐ đi con đường nghệ thuật của riêng ông:
Cách cảm nhận này đã đem đến cho “Đất nước” một sức sống riêng trong lòng bạn đọc và góp phần
tạo nên cái riêng trong cảm nhận của NKĐ về đề tài đất nước, một trong những đề tài hết sức quen
thuộc của văn học giai đoạn này.
Cảm nhận về hình tượng đất nước trong trích đoạn
Thí sinh có thể cảm nhận theo nhiều ý khác nhau nhưng cần bám sát vào các ý đã nêu trong đề bài.
Có thể tham khảo sườn ý như sau:
- Trong cảm nhận của NKĐ, đất nước hiện lên thật gần gũi, thân thuộc:
+ Đất nước gắn liền với văn hóa, văn học dân gian, đất nước có trong câu chuyện của mẹ, của bà, có
trong miếng trầu bà ăn. Đất nước được hình thành từ tình nghĩa thủy chung của cha và mẹ, từ những
phong tục tập quán ngàn đời của dân tộc.
+ Đất nước là những gì gần gũi, thân thuộc, thân thương nhất với mỗi con người: Đó là nơi anh đến
trường, nơi em tắm, nơi ta hò hẹn, là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm.
+ Đất nước là máu thịt của mình, đất nước có trong anh, trong em, trong con chúng ta.
+ Đó là một đất nước của nhân dân và do nhân dân làm nên.
+ Giọng thơ tâm tình, ngọt ngào mà vẫn suy tư, sâu lắng. Vốn văn hóa văn học dân gian được sử
dụng điệu luyện, nghệ thuật mang lại hiệu quả thẩm mĩ cao. Tất cả đã khiến cho một đất nước vốn
trừu tượng, khó hiểu, rộng lớn, mênh mông trở lên cụ thể, sinh động, gần gũi đến thân quen với mỗi
con người, giúp mỗi người nhận thức sâu sắc hơn về đất nước và trách nhiệm của mình đối với tổ
quốc.
- Những cảm nhận đó đã làm nên nét riêng, tạo nên sức sống lâu bền cho thi phẩm.
+ Nét riêng trong cảm nhận về không gian đất nước: Khác với các nhà thơ khác nhìn không gian đất
nước ở tầm vóc lớn lao, kì vĩ, NKĐ nhìn đất nước ở điểm nhìn gần trong mối quan hệ gắn bó với con



người. Cách nhìn này đã khiến cho đất nước của NKĐ trở nên bình dị, thân quen, gần gũi đến thân
thương đối với mỗi con người.
+ Nét riêng trong cảm nhận về địa lí: Không lăp lại thói quen nêu lên sự trù phú, đẹp tươi của đất
nước mà chú ý nhiều đến những miền đất, những địa danh mà tên gọi của chúng thật nôm na, dân dã.
+ Nét riêng trong cảm nhận về lịch sử, văn hóa: Không nhìn vào những mốc son chói lọi, những tên
tuổi lừng danh mà nhìn thấy lịch sử, văn hóa đất nước trong những con người bình thường, trong sinh
hoạt đời thường của mỗi con người.
Bình luận về ý kiến
Thí sinh có thể có những bình luận khác nhau nhưng nhìn chung phải đánh giá được về ý kiến trên
một số nội dung sau
- Ý kiến của NKĐ vừa có tính khái quát cao lại vừa cụ thể được mục đích, ý nghĩa của đoạn thơ.
- Ý kiến đó cùng với trích đoạn thơ đã khẳng định được vị trí của NKĐ trong làng thơ – một trong
những nhà thơ xuất sắc của thơ ca hiện đại.
Đề thứ 3: Về nhân vật thị trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân, có ý kiến cho rằng: Đó là
người phụ nữ lao động nghèo, cùng đường và liều lĩnh. Nhưng ý kiến khác lại nhấn mạnh: Thị là
người giàu nữ tính và khát vọng.
Từ cảm nhận của mình về nhân vật thị trong truyện ngắn, anh/chị hãy bình luận những ý
kiến trên.
Vài nét về tác giả, tác phẩm (0,5 điểm)
- Kim Lân là một cây bút chuyên viết truyện ngắn, thế giới nghệ thuật của ông tập trung ở khung cảnh
nông thôn và người nông dân.
- Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc nhất của Kim Lân in trong tập Con chó xấu xí (1962). Một trong
những thành công của tác phẩm này là Kim Lân đã xây dựng thành công nhân vật thị - người phụ nữ
khốn cùng trong nạn đói.
Giải thích ý kiến (0,5 điểm)
- Người phụ nữ cùng đường, liều lĩnh: Người phụ nữ bị dồn đẩy vào một hoàn cảnh nghiệt ngã, không
lối thoát, trở nên táo bạo trong ngôn ngữ và hành động, dường như không còn ý thức được về nhân
cách và phẩm giá của mình.
- Người phụ nữ giàu nữ tính và khát vọng: Người phụ nữ có nhiều nét đẹp dịu dàng, nhân hậu, nhiều
mơ ước, khát khao.

Cảm nhận về nhân vật thị và bình luận hai ý kiến (4,0 điểm)
Cảm nhận về nhân vật thị (3,0 điểm)
- Người phụ nữ lao động nghèo, cùng đường và liều lĩnh (1,0 điểm)
+ Thị là người phụ nữ lao động nghèo, cùng đường: Thị cùng mấy người con gái khác đã phải ngồi
vêu ở cửa nhà kho để nhặt hạt rơi hạt vãi. Ngoại hình của thị tiều tuỵ với áo quần tả tơi như tổ đỉa,
gầy sọp, trên khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy hai con mắt. Cái đói đã dồn đẩy thị vào hoàn
cảnh nghiệt ngã, phải tìm mọi cách để có thể sống sót qua ngày.
+ Thị là người phụ nữ liều lĩnh: Thị bám vào mấy câu hò vu vơ của một người đàn ông xa lạ, đòi ăn
một cách thẳng thừng và ăn một cách thô tục, không ý tứ. Đỉnh điểm của sự liều lĩnh ấy là việc theo
khôngTràng về làm vợ.
- Người phụ nữ giàu nữ tính và khát vọng (1,5 điểm)
+ Thị giàu nữ tính: Trên con đường từ chợ về nhà, thị rón rén e thẹn đi sau Tràng chừng ba bốn bước,
xóc xóc lại tà áo; trước những cặp mắt đổ dồn về phía mình, thị càng ngượng nghịu, chân nọ bước díu
cả vào chân kia... Nữ tính còn thể hiện rõ hơn vào buổi sáng hôm sau, thị trở nên hiền hậu và đúng
mực không còn vẻ gì chao chát và chỏng lỏn. Thị biết vun vén, chăm sóc gia đình.
+ Thị giàu khát vọng: Đó là khát vọng vượt qua nạn đói thê thảm, có một tổ ấm gia đình đơn sơ, hạnh
phúc và một tương lai tốt đẹp.
- Nghệ thuật thể hiện (0,5 điểm)
+Nhân vật được đặt vào một tình huống truyện độc đáo, lối trần thuật tự nhiên, hấp dẫn làm nổi bật sự
đối lập giữa hoàn cảnh và tính cách.
+ Nhân vật được khắc hoạ sinh động, thể hiện tâm lý tinh tế, ngôn ngữ mộc mạc, giản dị nhưng đậm
cá tính, thể hiện hơi thở của đời sống lao động bình dân.
Bình luận hai ý kiến (1,0 điểm)


- Hai ý kiến đề cập đến những phương diện khác nhau về tính cách nhân vật. Ý kiến thứ nhất nhấn
mạnh đến hoàn cảnh trớ trêu đối với thân phận con người, ý kiến thứ hai khẳng định vẻ đẹp tâm hồn
sâu xa của người nông dân Việt Nam dẫu bị đẩy vào đường cùng vẫn khao khát hạnh phúc, hướng tới
tương lai.
- Hai ý kiến tuy khác nhau nhưng không đối lập mà bổ sung cho nhau, hợp thành sự nhìn nhận toàn

diện và thống nhất; giúp người đọc có cái nhìn sâu sắc và thấu đáo hơn về vẻ đẹp của nhân vật và tư
tưởng của nhà văn.
Đề thứ 4: Sách Ngữ văn 12 có viết: “Thơ Xuân Quỳnh in đậm vẻ đẹp nữ tính, là tiếng nói của một
tâm hồn giàu trắc ẩn, hồn hậu, chân thực và luôn da diết trong khát vọng về một hạnh phúc đời
thường”.
Và có ý kiến cho rằng: “Sóng là một trong những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Quỳnh”.
Anh/ chị hãy trình bày ý kiến của mình về các nhận xét trên

1. Giới thiệu khái quát tác giả- tác phẩm 0,5
Giải thích các ý kiến
- Ý kiến thứ nhất:
+ vẻ đẹp nữ tính: Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng, là tiếng nói tâm hồn của người phụ
nữ khi yêu với những nét đẹp đằm thắm, dịu dàng, đôn hậu, vị tha, sâu lắng…
+ tiếng nói của một tâm hồn giàu trắc ẩn, hồn hậu, chân thực và luôn da diết trong khát
vọng về một hạnh phúc đời thường: tiếng thơ với những cảm xúc, suy tư, thao thức,
khát khao… rất đời, rất gần gũi.
- Ý kiến thứ hai: Sóng là một trong những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Quỳnh
+ Sóng viết về tình yêu - đề tài nổi bật trong thơ Xuân Quỳnh.
+ Sóng rất tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Quỳnh: chân thành, đằm thắm mà khát khao,
say mê bất tận, hồn nhiên trẻ trung mà suy tư, sâu lắng, ước mơ đến cháy bỏng… một
vẻ đẹp rất nữ tính. 0,5
3 Cảm nhận về bài thơ Sóng hướng tới bình luận các ý kiến:
* Về nội dung:
- Thơ Xuân Quỳnh in đậm vẻ đẹp nữ tính – Sóng thể hiện vẻ đẹp tâm hồn người con
gái khi yêu
+ Tâm hồn người phụ nữ luôn phức điệu với những cung bậc cảm xúc, những rung
động mãnh liệt, luôn rạo rực và đầy khát khao, luôn tìm cách lí giải tâm hồn mình và đi
tìm cội nguồn của tình yêu.
+ Tâm hồn người phụ nữ hồn hậu, rất thành thực với tình yêu vừa đằm thắm, dịu dàng
vừa sôi nổi, đắm say, với nỗi nhớ cồn cào, da diết, lắng sâu.

+ Một tình yêu đằm thắm, thủy chung, vị tha vượt bao cách trở - “Hướng về anh một
phương” dù trời đất có thay phương đổi hướng.
- Sóng thể hiện một tâm hồn giàu trắc ẩn, hồn hậu, chân thực và luôn da diết trong khát
vọng về một hạnh phúc đời thường”.
+ Bài thơ thể hiện một trái tim phụ nữ hồn hậu, chân thành, nhiều lo âu và luôn da diết
trong khát vọng hạnh phúc đời thường - hi vọng vào tình yêu cao cả trước thử thách
nghiệt ngã của thời gian và cuộc đời.
+ Tình yêu không vị kỉ mà đầy trách nhiệm, muốn hoà nhập vào cái chung với khát
khao dâng hiến trọn vẹn và vươn tới một tình yêu vĩnh hằng.
* Về nghệ thuật:
- Hình tượng “ Sóng” và “Em” với kết cấu song hành là sáng tạo độc đáo thể hiện sinh
động và chân thực những cảm xúc và khát vọng trong tâm hồn người phụ nữ đang yêu.
- Thể thơ năm chữ, âm điệu bằng trắc của những câu thơ thay đổi đan xen nhau, nhịp
điệu phù hợp với nhịp điệu vận động của “sóng” và phù hợp với cảm xúc của nhân vật


trữ tình.
- Từ ngữ giản dị, trong sáng, giàu sức gợi, biểu cảm diễn tả chân thực những trạng thái
đối lập mà thống nhất của “sóng” và của tâm hồn người con gái khi yêu. 3,0
4 Bình luận chung về các ý kiến
- Hai ý kiến là những nhận xét xác đáng về hồn thơ Xuân Quỳnh. Ý kiến thứ nhất cụ
thể hóa hồn thơ Xuân Quỳnh với những nhận định thật sâu sắc, xác đáng. Ý kiến thứ
hai là đánh giá mang tính khái quát về bài thơ Sóng ở góc nhìn về hồn thơ, về phong
cách tác giả. Hai ý kiến có tính chất bổ sung cho nhau và khẳng định vị trí bài thơ Sóng
trong thơ Xuân Quỳnh.
- Sóng góp phần khẳng định phong cách thơ tình Xuân Quỳnh, là lời tự hát về tình yêu
với nhịp đập của một trái tim hồn hậu, giàu yêu thương, giàu khát vọng và ít nhiều
những phấp phỏng, lo âu, vừa mạnh mẽ vừa yếu đuối…
Sóng là tiếng nói rất trẻ trung và đằm thắm nồng nàn về tình yêu của người phụ nữ.
Với Sóng, Xuân Quỳnh góp thêm một cách diễn tả độc đáo về đề tài muôn thuở của

loài người – đề tài tình yêu.
-Thí sinh có thể bày tỏ quan điểm riêng của mình về các nhận định; cần nhận thức
được những hiểu biết về tác giả và việc bám sát văn bản để bày tỏ ý kiến và thuyết
phục về vấn đề là quan trọng.
Đề 5: Về nhân vật Phùng trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh
Châu, có ý kiến cho rằng, nét nổi bật ở người nghệ sĩ này là một tâm hồn nhạy cảm và say mê cái
đẹp. Ý kiến khác thì nhấn mạnh: vẻ đẹp sâu xa của nghệ sĩ Phùng chính là một tấm lòng trăn trở,
lo âu về thân phận con người.
Anh/chị có suy nghĩ gì về những ý kiến trên?
* Khái quát về tác giả, tác phẩm. Giới thiệu vấn đề nghị luận
* Giải thích ý kiến
- Nét nổi bật ở người nghệ sĩ này là một tâm hồn nhạy cảm và say mê cái đẹp: khả năng khám phá,
phát hiện tinh tế và sự rung động mãnh liệt trước cái đẹp.
- Vẻ đẹp sâu xa của nghệ sĩ Phùng chính là một tấm lòng trăn trở, lo âu về thân phận con người: mối
quan tâm đến số phận con người, nhất là những mảnh đời bất hạnh, thái độ bất bình trước những
ngang trái cuộc đời.
* Cảm nhận về nhân vật Phùng
- Một tâm hồn nhạy cảm và say mê cái đẹp: nhạy bén với vẻ đẹp trời cho của “chiếc thuyền ngoài xa”
trong bối cảnh trời biển; sung sướng đến ngây ngất khi bắt gặp cái đẹp, nhanh chóng nắm bắt và thu
vào ống kính khoảnh khắc tuyệt mỹ đó.
- Một tấm lòng trăn trở, lo âu về thân phận con người:
+ Thái độ khi chứng kiến cảnh bạo lực trong gia đình hàng chài: sửng sốt, bức xúc, căm phẫn, xông
vào can thiệp để bảo vệ người đàn bà hàng chài…
+Lắng nghe, day dứt với chuyện đời người đàn bà hàng chài; lo lắng, ám ảnh về thân phận và tương
lai của họ; thay đổi quan niệm về nghệ thuật và cuộc đời. Nhân vật Phùng là đại diện tiêu biểu cho
người nghệ sĩ chân chính với niềm đam mê nghệ thuật và trái tim nhạy cảm, nhân hậu.
* Bình luận
- Hai ý kiến trên bàn về những vẻ đẹp khác nhau trong tâm hồn người nghệ sĩ Phùng: ý kiến thứ nhất
đề cao phẩm chất hàng đầu của một người nghệ sĩ: sự nhạy cảm và niềm say mê cái đẹp; ý kiến thứ
hai nhấn mạnh phẩm chất đáng quý của người nghệ sĩ là tấm lòng hướng đến cuộc sống và con người.

- Hai ý kiến không đối lập mà bổ sung cho nhau, hợp thành cái nhìn cái nhìn thống nhất và toàm diện
về vẻ đẹp phẩm chất của nhân vật nghệ sĩ Phùng.

* Đánh giá vấn đề nghị luận
Đề 6: Về nhân vật Tràng trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân, có ý kiến cho rằng:
Đó là một người đàn ông có tâm hồn đơn giản, hời hợt. Ý kiến khác lại khẳng định: Đó là một
người đàn ông tâm hồn vẫn có những nét sâu sắc, tinh tế. Từ cảm nhận của mình về hình tượng
nhân vật Tràng, anh/chị hãy bình luận các ý kiến trên.


* Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm và nhân vật Tràng.
* Giải thích các ý kiến
- Ý kiến thứ nhất: cho rằng nhân vật Tràng là một người đàn ông có tâm hồn đơn giản, hời hợt. Ý
kiến trên có lẽ đã nhìn nhân vật ở những biểu hiện bên ngoài dễ thấy nhất (đưa người đàn bà về chỉ
sau hai lần gặp, sau vài câu nói đùa...).
- Ý kiến thứ hai: khẳng định nhân vật Tràng là một người đàn ông vẫn có những nét sâu sắc, tinh tế
trong tâm hồn. Có lẽ người bảo vệ ý kiến này đã nhìn nhân vật ở chiều sâu bên trong các thái độ, hành
động, ứng xử của nhân vật.
* Cảm nhận về hình tượng nhân vật Tràng
- Tràng là một người đàn ông có tâm hồn đơn giản, hời hợt:
+ Quyết định của Tràng trong việc lập gia đình (vội vàng, không phù hợp hoàn cảnh, ...).
+ Cách biểu hiện niềm vui và nỗi buồn chán (bộc lộ hoàn toàn ra dáng vẻ bên ngoài).
- Tràng là một người đàn ông vẫn có những nét sâu sắc, tinh tế trong tâm hồn:
+ Cách đối xử với người đàn bà không tên trong hai lần gặp (cảm thông, giàu tình người).
+ Thái độ sẵn sàng đón nhận người đàn bà vào cuộc đời của mình (trân trọng, hoan hỉ).
+ Ý thức về trách nhiệm, bổn phận của người chồng (lo toan, chăm chút cho hạnh phúc).
+ Tinh thần lạc quan, niềm tin vào ngày mai (vượt qua sự ảm đạm của nạn đói để nghĩ về sự đổi đời
trong tương lai).
* Bình luận về các ý kiến
- Cả hai ý kiến đều có cơ sở dù cách đánh giá về nhân vật có vẻ như trái ngược nhau (thực chất là bổ

sung cho nhau).
-Ý kiến thứ nhất thiên về hiện tượng, về biểu hiện bên ngoài của nhân vật. Ý kiến thứ hai có
cơ sở từ chiều sâu bên trong các thái độ, hành động, ứng xử của nhân vật.

Đề 7: Nhà giáo Trần Đồng Minh nhận xét về tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân:
“Nhà văn dùng Vợ nhặt làm cái đòn bẩy để nâng con người lên trong tình nhân ái.
Câu chuyện Vợ nhặt đầy bóng tối nhưng từ trong đó đã lóe lên những tia sáng ấm
lòng”.
(Nhà văn trong nhà trường: Kim Lân, NXB Giáo dục, 1999, tr.39).
Trình bày cảm nhận của anh (chị) về “bóng tối” và “những tia sáng ấm lòng” trong
truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân.
1. Mở bài
- Giới thiệu sơ lược về tác giả Kim Lân, tác phẩm Vợ nhặt.
- Trích dẫn ý kiến
2. Thân bài
- Giải thích sơ lược ý kiến:
+ Bóng tối: Chỉ không khí ảm đạm, chết chóc của bối cảnh nạn đói năm 1945 trong tác
phẩm.
+ Những tia sáng ấm lòng: Những tia sáng – ánh sáng lóe lên từ tình người, từ khát
vọng, niềm tin vào tương lai…
-> Nhận định đề cập tới hai gái trị lớn của tác phẩm: hiện thực và nhân đạo. Trong đó,
khẳng định, nhấn mạnh giá trị nhân đạo ( những tia sáng ấm lòng – biểu hiện của tình
người, sự lạc quan…)
- Chứng minh bóng tối – những tia sáng ấm lòng thể hiện trong tác phẩm: ( Dựa vào
những hiểu biết về tác phẩm, hs phân tích để chứng minh 2 khía cạnh của nhận định)
+ Bóng tối: Bối cảnh, không gian năm đói và con người năm đói.
+ Ánh sáng: Tình người, khát vọng, niềm tin ( qua nhân vật Tràng, bà cụ Tứ, thị).
- Đánh giá, nhận xét: Bóng tối – những tia sáng ấm lòng đặt cạnh nhau, chính bóng tối
bao trùm làm tôn lên tia sáng – gợi phẩm chất đẹp đẽ của các nhân vật, thể hiện quan
điểm nhân đạo mới mẻ, sâu sắc của Kim Lân. Nhận định xác đáng, khái quát được giá



trị tư tưởng, dụng ý nghệ thuật của tác giả.
3. Kết bài
Khẳng định lại vấn đề
Đề 8: Có ý kiến cho rằng: “Những trang viết của Nguyễn Tuân không chỉ ca ngợi vẻ đẹp
thiên nhiên và con người thời đại mình đang sống mà còn thể hiện tình cảm trân trọng, niềm tự
hào gắn liền với những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc”
Em hãy phân tích truyện ngắn “Chữ người tử tù” và đoạn trích tùy bút “Người lái đò
Sông Đà” để làm rõ ý kiến trên.
1.Giới thiệu vấn đề
2. Giải quyết vấn đề:
a) Giải thích ý kiến:
- Tác phẩm của Nguyễn Tuân có hai nội dung lớn:
+ Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên và con người thời đại mình đang sống
+ Thể hiện tình cảm trân trọng, niềm tự hào gắn liền với những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc
- “Chữ người tử tù” và “Người lái đò Sông Đà” là hai tác phẩm tiêu biểu cho hai giai đoạn sáng tác
của Nguyễn Tuân
b) Phân tích “Chữ người tử tù” và “Người lái đò Sông Đà”
* “Người lái đò Sông Đà” ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên và con người thời đại mình đang sống:
- Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên qua hình ảnh Sông Đà hung bạo mà trữ tình
+ Sông Đà hung bạo, dữ dội
+ Sông Đà trữ tình, thơ mộng
- Ca ngợi vẻ đẹp con người thời đại qua hình ảnh ông lái đò
Những phẩm chất của người lái đò thể hiện qua cuộc đương đầu với “thạch trận” và vượt “thác dữ”
sông Đà.
+ Ông lái đò rất dũng cảm
+ Ông lái đò là người mưu trí
+ Ông lái đò có một phong thái lao động và phong cách sống rất tài hoa – nghệ sĩ
Nhận xét:

- Tác giả sử dụng nghệ thuật đặc sắc, ngòi bút tài hoa khắc họa hình tượng người lái đò trên nền của
bức tranh thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội mà thơ mộng, trữ tình. Hình tượng Sông Đà là “chất
vàng” của thiên nhiên còn Ông lái đò là “chất vàng mười” của vùng Tây Bắc, là một anh hùng trong
công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Qua đó tác giả thể hiện những khám phá và lòng yêu mến, tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên và người lao
động miền Tây Bắc nói riêng và đất nước ta nói chung.
* Thể hiện tình cảm trân trọng, niềm tự hào gắn liền với những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc
qua truyện ngắn “Chữ người tử tù”
- Truyện ngắn đề cập đến nghệ thuật thư pháp, thú chơi chữ của người xưa – một nét đẹp của văn hóa
truyền thống.
- Truyện ca ngợi những con người tài hoa, có nhân cách cao đẹp.
+ Huấn Cao là một người văn võ song toàn – một nghệ sĩ tài hoa, bậc anh hùng có khí phách hiên
ngang, bất khuất, một người có tâm hồn trong sáng, cao thượng
+ Viên quản ngục là người chuộng chữ nghĩa, say mê và biết thưởng thức cái đẹp
Nhận xét:
Bằng nghê thuật điêu luyện bậc thầy, truyện ca ngợi vẻ đẹp của những con người tài hoa, niềm tự hào
về những giá trị truyền thống của văn hóa dân tộc, thể hiện quan điểm tiến bộ của Nguyễn Tuân về sự
thống nhất giữa cái đẹp và cái thiện, cái tâm và cái tài.
c. ) Đánh giá chung:
- Ý kiến đã khẳng đinh giá trị tác phẩm của Nguyễn Tuân tình yêu quê hương, đất nước của tác giả.
- Tài năng nghệ thuật tài hoa, uyên bác
3. Kết thúc vấn đề
Đề 9: Về hình tượng sông Hương trong bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc
Tường (sách Ngữ văn 12), có ý kiến cho rằng: Vẻ đẹp nổi bật của sông Hương là cảnh sắc thiên
nhiên thơ mộng, tình tứ. Ý kiến khác thì nhấn mạnh: Vẻ đẹp bề sâu của sông Hương là những trầm


tích văn hóa, lịch sử. Bằng cảm nhận về hình tượng sông Hương, anh/chị hãy bình luận các ý kiến
trên.
1. Vài nét về tác giả, tác phẩm

– Hoàng Phủ Ngọc Tường là nhà văn chuyên về bút kí, có văn phong giàu chất trí tuệ và tài hoa.
– Ai đã đặt tên cho dòng sông? là tác phẩm xuất sắc thể hiện tình yêu của tác giả dành cho xứ Huế và
cũng là cho đất nước. Hình tượng sông Hương được khắc họa với nhiều vẻ đẹp khác nhau.
2. Giải thích ý kiến
– Vẻ đẹp nổi bật là vẻ đẹp hiện trên bề nổi, gây ấn tượng vượt trội, dễ nhận thấy bằng trực cảm. Ý
kiến thứ nhất coi cảnh sắc thiên nhiên thơ mộng, tình tứ là vẻ đẹp nổi bật của sông Hương.
– Vẻ đẹp bề sâu là vẻ đẹp ẩn chìm, đòi hỏi phải có tri thức sâu rộng và chiêm nghiệm công phu mới
khám phá được. Ý kiến thứ hai coi những trầm tích văn hóa, lịch sử là vẻ
đẹp bề sâu của sông Hương.
3. Cảm nhận về hình tượng sông Hương
Thí sinh có thể cảm nhận về các vẻ đẹp khác của hình tượng sông Hương, nhưng cần bám sát các ý
kiến nêu trong đề. Dưới đây là những ý tham khảo:
– Vẻ đẹp của cảnh sắc thiên nhiên thơ mộng, tình tứ: những cảnh trí, sắc màu của sông nước, núi đồi,
bãi biền, cây cỏ,… giàu chất thơ, đầy gợi cảm; những dáng nét của khúc uốn, đường cong, điệu chảy,
nhịp trôi,… gợi nhiều liên tưởng về mĩ nhân, về tình tự lứa đôi đầy quyến rũ và say đắm.
– Vẻ đẹp của những trầm tích văn hóa, lịch sử: sông Hương là “người mẹ phù sa của một vùng văn
hóa xứ sở”, và bao đời nay vẫn được tô điểm bởi vô vàn công trình thi ca, âm nhạc, hội họa, kiến trúc,
điêu khắc; sông Hương gắn với biết bao võ công oanh liệt qua các thời đại lịch sử.
– Nghệ thuật: phối hợp kể và tả; biện pháp ẩn dụ, nhân hóa, so sánh; ngôn ngữ giàu chất trữ tình, chất
triết luận.
4. Bình luận về ý kiến
Thí sinh có thể đồng tình với một trong hai, hoặc với cả hai ý kiến trên; cũng có thể đưa ra nhận định
khác của riêng mình. Dưới đây là những ý tham khảo:
– Cả hai ý kiến đều có tính khái quát, sâu sắc, nhấn mạnh những vẻ đẹp khác nhau của hình tượng
sông Hương: cảnh sắc thiên nhiên thơ mộng, tình tứ là vẻ đẹp nổi bật; những trầm tích
văn hóa, lịch sử là vẻ đẹp bề sâu.
– Hai ý kiến tuy khác nhau nhưng không đối lập mà bổ sung cho nhau, hợp thành sự nhìn nhận toàn
diện và thống nhất về vẻ đẹp của sông Hương
Đề 10: Bàn về chương “Đất nước” trích từ “Mặt đường khát vọng” của Nguyễn Khoa Điềm, có ý kiến
cho rằng:

Tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại” là tư tưởng chủ đạo, chi phối cả
nội dung và hình thức chương V của bản trường ca này.
Từ cảm nhận của mình về đoạn trích “Đất nước”, anh/chị hãy bình luận về ý kiến trên.
1.Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
Nguyễn Khoa Điềm là một nhà thơ tiêu biểu của thế hệ thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nước. Thơ NKĐ giàu
chất suy tư, cảm xúc lắng đọng. Đất nước nhân dân là một nguồn cảm hứng phong phú của thơ ông.
Trích dẫn ý kiến : Tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại” là tư tưởng
chủ đạo, chi phối cả nội dung và hình thức chương V của bản trường ca Mặt đường khát vọng của
Nguyễn Khoa Điềm
2. Giải thích ý kiến: - “Đất Nước của Nhân dân”: nhằm đề cao vai trò to lớn của nhân dân- người kiến
tạo dựng xây, bảo vệ đất nước. Nhân dân chính là chủ thể của đất nước để “Đất Nước này là Đất Nước
của nhân dân”.
- “Ca dao thần thoại” là 2 thể loại tiêu biểu, đặc trưng nhất trong kho tàng văn học dân gian, kết tinh lưu
giữ vẻ đẹp tâm hồn dân tộc, gợi mở một thế giới bay bổng lãng mạn huyền thoại. Tác giả của “ca dao
thần thoại” chính là nhân dân. Khi nói “Đất Nước của ca dao thần thoại” là tác giả muốn khẳng định:
Đất Nước của Nhân dân còn là đất nước của văn hóaDG
-> Ý kiến trên muốn khẳng định: Nhân dân là chủ thể của Đất Nước và NKĐ đã sử dụng chính chất liệu
của văn hoá văn học dân gian đó để thể hiện ý tưởng độc đáo mới mẻ của mình khi cảm nhận về đất nước
. Tư tưởng ĐN của ND, ĐN của ca dao thần thoại thấm nhuần trong nội dung của đoạn trích:
- Tư tưởng “Đất nước của nhân dân” được nhà thơ thể hiện cụ thể sinh động và được triển khai trên nhiều
bình diện: trong “thời gian đằng đẵng”, trong “không gian mênh mông” và từ bề dày truyền thống văn


hoá, phong tục, tâm hồn và tính cách dân tộc, để rồi tác giả đi cắt nghĩa cho câu hỏi ai làm nên đất nước
và đó chính là nhân dân.
- Nhân dân đặt tên cho các danh thắng, tên đất, tên làng để rồi nhân dân thả hồn vào sông núi. Tác gia liệt
kê một loạt các danh thắng từ Bắc vào Nam đều trong sự gắn bó với nhân dân biết bao thế hệ. Sau mỗi
hình thể của sông núi là hình ảnh của cuộc đời, là ước nguyện của nhân dân: núi Vọng Phu, hòn Trống
Mái, núi Bút non Nghiên…
- Nhân dân làm nên lịch sử bốn nghìn năm. Nhân dân chính những người dân bình dị sinh ra lớn lên, lao

động và chiến đấu, “khi có giặc người con trai ra trận”, “người con gái trở về nuôi cái cùng con”, “giặc
đến nhà đàn bà cũng đánh”… Họ là những anh hùng vô danh không ai nhớ mặt đặt tên, sống “giản dị”
chết “bình tâm”, hi sinh thầm lặng cho đất nước.
- Nhân dân là chủ thế sáng tạo ra văn hóa để truyền lại cho thế hệ mai sau bao gồm các giá trị tinh thần và
vật chất của đất nước từ hạt lúa ngọn lửa tiếng nói, tên xã tên làng, đến những truyện thần thoại, câu ca
dao, tục ngữ. Nhân dân là anh hùng văn hóa đã làm nên đất nước.
4. Tư tưởng đất nước của nhân dân thấm nhuần trong hình thức thể hiện
Chất liệu của “ca dao thần thoại” được NKĐ sử dụng một cách đậm đặc, sáng tạo và vô cùng hiệu quả
khi nói về nhân dân- chủ thể đất nước. Cả đoạn trích “Đất nước” như được bao bọc bởi không khí của
văn hoá dân gian. Cách sử dụng cũng rất linh hoạt, sáng tạo, tác giả thường gợi ra bằng một vài chữ của
câu ca dao, hay 1 hình ảnh, 1 chi tiết trong truyền thuyết cổ tích, khi trích dẫn nguyên văn, khi tái tạo
trong một cảm xúc mới:
+ Vốn ca dao dân ca, tục ngữ được tác giả vận dụng bằng cách gợi ra bằng một vài chữ của câu ca, cũng
có khi dẫn ra cả câu( “cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn”, “con chim phượng hoàng bay về
hòn núi bạc”, “ yêu em từ thuở trong nôi”,…)
+ Thần thoại, truyền thuyết, cổ tích từ xa xưa: truyền thuyết về Hùng Vương, truyện cổ Trầu cau, Sự tích
hòn Vọng Phu, hòn Trống Mái…
+ Phong tục tập quán, lối sống, vật dụng dân gian như: miếng trầu; bới tóc sau đầu; cái kèo cái cột; hạt
gạo xay, giã, dần, sàng, hòn than, con cúi,…
- Hiệu quả:
+ Tạo nên 1 không gian nghệ thuật rất riêng vừa bình dị gần gũi hiện thực vừa bay bổng lãng mạn huyền
thoại giàu chất thơ gợi lên được hồn thiêng của non sông, đất nước.
+ Giúp nhà thơ thể hiện thành công ý tưởng Đất nước của nhân dân một cách thuyết phục bởi đã dùng
chính chất liệu của nhân dân để nói về nhân dân.
Bình luận
- Ý kiến trên đúng đắn sâu sắc. Tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần
thoại” là tư tưởng chủ đạo, chi phối cả nội dung và hình thức chương V của bản trường ca.
+ Đúng vì trong quan niệm, nhận thức và cảm xúc đều thấm nhuần tư tưởng nhân dân làm nên đất nướcnhân dân không phải ai khác mà là những người vô danh đã kiến tạo bảo vệ, giữ gìn đất nước, đã dựng
xây nên những truyền thống văn hoá, lịch sử ngàn đời của dân tộc; trong hình thức thể hiện như hình
tượng đến chi tiết đều thấm nhuần chất dân gian.

+ Tư tưởng này vô cùng sâu sắc mới mẻ, độc đáo: văn học trung đại quan niệm đất nước là của nhà vua,
văn học hiện đại có ý tưởng đề cao vai trò của nhân dân nhưng chưa được nâng lên thành cảm hứng nghệ
thuật và được lí giải 1 cách toàn diện cặn kẽ từ nhiều bình diện trong sự gắn bó với nhân dân như NKĐ ở
chương “Đất nước” này.
- Ý kiến trên cô đúc được cả cảm hứng chủ đạo và đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích “Đất nước”. Ý kiến
trên giúp người đọc nhận thức sâu sắc những đóng góp độc đáo mới mẻ của NKĐ khi cảm nhận về đất
nước, thấm thía hơn về ý tưởng “Đất Nước của Nhân dân’
- Với đương thời: thức tỉnh thế hệ trẻ thời đại đánh Mĩ, nhận thức rõ về đất nước nhân dân để rồi có trách
nhiệm với đất nước, đứng dậy đấu tranh giành độc lập tự do.
- Với hôm nay: nhắc nhở thế hệ trẻ cần biết trân trọng giá trị truyền thống, phát huy giữ gìn bản sắc văn
hóa dân tộc, có trách nhiệm với đất nước trong thời đại mới

Đề 11: Về bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh, có ý kiến cho rằng: Bài thơ thể hiện quan
niệm về tình yêu mang tính truyền thống. Lại có ý kiến khác cho rằng: Bài thơ thể hiện
quan niệm rất mới mẻ, hiện đại của Xuân Quỳnh về tình yêu. Từ cảm nhận về bài thơ,
anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên.


Vài nét về tác gỉa, tác phẩm:
- Xuân Quỳnh (1942 – 1988) là một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ thơ trẻ thời chống
Mĩ cứu nước. Thơ Xuân Quỳnh in đậm vẻ đẹp nữ tính, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ nhiều
trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành, đắm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh
phúc đời thường.
- Sóng được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền, là bài thơ đặc sắc
viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh. Bài thơ in trong tập Hoa dọc chiến
hào (1968).
Giải thích ý kiến
- Quan niệm truyền thống là quan niệm có từ xưa, được bảo tồn trong cuộc sống hiện đại, trở thành
nét đặc trưng về tư tưởng, văn hóa của một cộng đồng dân tộc.
- Quan niệm mới mẻ, hiện đại là quan niệm ngày nay, quan niệm của những người có đời sống văn

hóa, tinh thần tự do, dân chủ và không bị ràng buộc ý thức hệ tư tưởng phong kiến.
Cảm nhận về bài thơ và bình luận hai ý kiến
* Cảm nhận về bài thơ
- Quan niệm mang tính truyền thống
+ Tình yêu gắn liền với nỗi nhớ khi xa cách. ( Phân tích khổ thơ Con sóng dưới lòng sâu...Cả trong mơ
còn thức)
+ Tình yêu gắn liền với lòng chung thủy và khát vọng về một mái ấm gia đình hạnh phúc. ( Phân tích
khổ thơ Dẫu xuôi về phương Bắc...Dù muôn vời cách trở)
- Quan niệm mới mẻ, hiện đại của Xuân Quỳnh về tình yêu
+ Tình yêu là trạng thái tâm lí phong phú, đa dạng, luôn chứa đựng những biến động thao thức, bất
thường; vừa nồng nàn, táo bạo, tha thiết; vừa tỉnh táo, đắm say..( Phân tích 2 câu thơ Dữ dội...lặng lẽ)
+ Trong tình yêu, người phụ nữ không cam chịu, nhẫn nhục mà luôn chủ động, khao khát kiếm tìm
một tình yêu mãnh liệt, đồng cảm, bao dung; dám sống hết mình cho tình yêu, hòa nhập tình yêu cá
nhân vào tình yêu rộng lớn của cuộc đời. ..( Phân tích 2 câu thơ Sông không hiểu...ra tận bể và 2 khổ thơ
Cuộc đời tuy dài thế...Để ngàn năm còn vỗ)
- Nghệ thuật
+ Bài thơ sử dụng thể thơ ngũ ngôn truyền thống, có âm hưởng vừa dạt dào sôi nổi vừa êm dịu, lắng
sâu. Kết cấu song trùng hai hình tượng sóng và em giúp người phụ nữ biểu hiện vẻ đẹp tâm hồn và
những quan niệm về tình yêu vừa mới mẻ, hiện đại, vừa sâu sắc mang tính truyền thống.
+ Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, cách ngắt nhịp linh hoạt, nghệ thuật so sánh, nhân hóa, ẩn dụ được
sử dụng sáng tạo, tài hoa.
* Bình luận hai ý kiến
- Cả hai ý kiến đều đúng. Bài thơ Sóng thể hiện rất rõ những quan niệm mang tính mới mẻ, hiện đại,
thậm chí táo bạo, chân thực, nồng nàn, đắm say, mãnh liệt của Xuân Quỳnh về tình yêu. Nhưng mặt
khác, quan niệm về tình yêu của Xuân Quỳnh có gốc rễ sâu xa trong tâm thức dân tộc. Vì thế thơ
Xuân Quỳnh nói chung và bài thơ Sóng tạo được sự đồng điệu tâm hồn của nhiều thế hệ độc giả.
- Hai ý kiến không đối lập mà bổ sung cho nhau, giúp người đọc cảm nhận thi phẩm ở cả bề mặt lẫn
chiều sâu và có những phát hiện thú vị .
Đánh giá:
Tóm lại vấn đề đã bàn luận


Nêu suy nghĩ của bản thân về tình yêu chân chính
Đề 12: Về bài thơ Đàn ghi ta của Lorca, có ý kiến cho rằng: bài thơ đã xây dựng thành công hình tượng
người nghệ sĩ Lorca, có ý kiến khác thì khẳng định: bài thơ là tiếng lòng tri âm của Thanh Thảo với
người thầy vĩ đại của mình.
Từ cảm nhận của mình về hình tượng người nghệ sĩ Lorca trong bài thơ, hãy bình luận những ý
kiến trên.
Vài nét về tác giả và tác phẩm
-Thanh Thảo là gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mỹ cứu nước, là nhà thơ
tiêu biểu của thơ ca hiện đại Việt Nam nửa sau thế kỉ XX. Trước 1975, ông có nhiều trường ca nổi tiến;
sau 1975 thơ Thanh Thảo có nhiều tìm tòi đổi mới về hình thức thể hiện, ông đặc biệt có cảm hứng với
cuộc đời của những con người nổi tiếng nhưng có số phận éo le, trớ trêu, nghiệt ngã.


- Đàn ghita của Lorca là bài thơ tiêu biểu của Thanh Thảo sau 1975, với nhiều tìm tòi đổi mới và cách tân
trong hình thức nghệ thuật. Bài thơ in trong tập Khối vuông rubic (1985).
Giải thích ý kiến:
- “Bài thơ đã xây dựng thành công hình tượng người nghệ sĩ Lorca”: Ý kiến khẳng định hình tượng trung
tâm của bài thơ đã được Thanh Thảo khắc họa thành công, đó là người nghệ sĩ Tây Ban Nha – P.G. Lorca
với tài năng vĩ đại và số phận oan khuất.
- “Bài thơ là tiếng lòng tri âm của Thanh Thảo với người thầy vĩ đại của mình”: Ý kiến khẳng định bài
thơ là cách mà Thanh Thảo bộc lộ niềm ngưỡng mộ, sự thấu hiểu và tri âm sâu sắc với Lorca – người mà
Thanh Thảo từng tôn vinh là “người thầy vĩ đại” của mình.
Phân tích bài thơ để làm sáng tỏ ý kiến:
a. “Bài thơ đã xây dựng thành công hình tượng người nghệ sĩ Lorca”
- Lorca – người nghệ sĩ tự do và cô đơn: hình ảnh người nghệ sĩ Lorca được xây dựng trên phông nền văn
hóa đặc trưng của đất nước Tây Ban Nha với âm thanh tiếng đàn ghita, loài hoa tử đinh hương thơm ngát,
những trận đấu bò tót dữ dội và kiêu hùng, văn hóa gốc du mục của những con người yêu tự do … nhưng
vẫn hết sức cô đơn (vầng trăng chếnh choáng, yên ngựa mỏi mòn, đi lang thang về miền đơn độc…).
- Lorca – người nghệ sĩ có số phận oan khuất: hình ảnh Lorca trong giây phút bị điệu về bãi bắn tựa như

một du ca của thảo nguyên Gredana bát ngát, đồng thời cũng kinh hoàng khi cái chết ập đến quá bất ngờ
và oan ức. Trong giây phút bi phẫn nhất cuộc đời, người nghệ sĩ vẫn gắn với cây đàn ghita – vật bất li thân
với những âm thanh tiếng đàn kết đọng thành hình, thành sắc, thành khối, rồi vỡ òa ra trong ròng ròng
máu chảy. Đó là nỗi oan khuất cũng như sự bi đát trong số phận người nghệ sĩ Lorca.
- Lorca – người nghệ sĩ bất tử cùng với nền nghệ thuật của mình: tiếng đàn được so sánh như cỏ mọc
hoang và không ai có thể chôn cất nó cũng như nền nghệ thuật của Lorca. Lorca bơi qua dòng sông định
mệnh trên chiếc ghita màu bạc trong tưởng tượng của Thanh Thảo, thực chất là đi vào cõi bất tử;
b. Bài thơ là tiếng lòng tri âm của Thanh Thảo với người thầy vĩ đại của mình.
- Tiếng nói thấu hiểu, cảm thông, xót thương cho người nghệ sĩ tài năng có số phận oan khuất.
- Tiếng nói cảm phục, ngợi ca trước tài năng, bản lĩnh phi thường, những sáng tạo nghệ thuật vĩ đại của
Lorca.
- Tiếng nói khẳng định sức sống bất diệt của Lorca và nền nghệ thuật của ông
c. Nghệ thuật:
Thể thơ tự do, không dấu ngắt câu, không viết hoa đầu dòng đã tạo cho bài thơ có hình thức một bản đàn
với khúc dạo đầu, khúc hòa tấu, khúc cao trào và khúc vĩ thanh.
- Dấu ấn thơ tượng trưng, siêu thực trong ngôn ngữ và hình ảnh thể hiện những tìm tòi, đổi mới trong thơ
của Thanh Thảo sau 1975.
- Sử dụng thành công nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác với trường liên tưởng rộng, phóng túng
Bình luận ý kiến
- Hai ý kiến đề cập đến những phương diện nội dung khác nhau của bài thơ Đàn ghita của Lorca. Ý kiến
thứ nhất đề cập đến hình tượng trung tâm của bài thơ là người nghệ sĩ Lorca. Ý kiến thứ hai đề cập đến
hình tượng tác giả trong bài thơ và tiếng nói tri âm đối với Lorca của Th Thảo.
- Hai ý kiến trên tưởng chừng đối lập nhưng lại thống nhất, bổ sung cho nhau tạo nên giá trị nội dung, tư
tưởng của bài thơ Đàn ghita của Lorca, thể hiện tài năng và tấm lòng của nhà thơ Thanh Thảo.
Đề 13: Về đoạn trích tuỳ bút Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân, có ý kiến cho rằng: Đó là một
công trình khảo cứu công phu. Nhưng ý kiến khác lại nhấn mạnh: Đó là một áng văn giàu tính thẩm
mĩ.
Từ việc phân tích đoạn trích tuỳ bút, anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên.
Vài nét về tác giả, tác phẩm
- Nguyễn Tuân là một nhà văn tài năng với một phong cách độc đáo.

- Tuỳ bút Sông Đà là kết quả chuyến đi thực tế Tây Bắc trong và sau kháng chiến chống Pháp.
- Nêu 2 ý kiến cần nghị luận
Giải thích ý kiến
- Công trình khảo cứu công phu: là một tác phẩm được tạo nên từ công sức tìm tòi, nghiên cứu dựa
trên các tài liệu phong phú. Nó thể hiện vốn và tầm hiểu biết của nhà văn, đồng thời cũng đem đến
cho người đọc những hiểu biết phong phú về các đặc điểm, tính chất của đối tượng được đề cập.
- Áng văn giàu tính thẩm mĩ: là tác phẩm nghệ thuật đạt đến độ hoàn hảo trong việc tái hiện cái đẹp,
khơi gợi những hứng thú và khả năng cảm nhận cái đẹp ở người đọc.


Phân tích biểu hiện và bình luận hai ý kiến
Phân tích biểu hiện
a) Công trình khảo cứu công phu
-Tác giả huy động một vốn kiến thức tổng hợp khá đồ sộ về rất nhiều ngành nghề khoa học và nghệ
thuật.
+ Địa lí: Sắc nước mỗi mùa, tên của các con thác dọc sông Đà, đặc điểm địa hình, địa thế của sông...
+ Lịch sử: Các thời kì lịch sử khác nhau gắn với Sông Đà: thời tiền sử, thời Hùng Vương, Thời vua
chúa phong kiến, thời kháng chiến, thời xây dựng chủ nghĩa xã hội...
+ Văn hoá: Những sinh hoạt vật chất ( đốt lửa trong hang đá, nướng ống cơm lam) và tinh thần ( bàn
cá anh vũ, cá dầm xanh...)
+ Văn học: Hình ảnh con sông Đà trong thơ văn ( Đà giang độc bắc lưu), gợi nhớ thơ Lí Bạch, thơ Ba
Lan...
+ Các kiến thức khác: quân sự, thể thao, âm nhạc, hội hoạ, điện ảnh, sân khấu...
- Cung cấp cho người đọc những hiểu biết về con sông Đà và về cuộc sống người lao động trên sông:
+ Về con sông Đà: từ chiều dài sông, đầu nguồn, lưu vực, tên sông qua các thời kì lịch sử ( Linh
Giang)...
+ Về ông đò: Công việc lái đò rất vất vả, khi phải chống chọi lại với ghềnh thác và những hiểm hoạ
bất ngờ của thiên nhiên nên đã làm bộc lộ ở người lái đò khả năng chinh phục thiên nhiên.
b) Áng văn giàu tính thẩm mĩ
- Người đọc có được khoái cảm thẩm mĩ thực sự trước vẻ đẹp tuyệt vời của con sông Đà hung bạo và

trữ tình; vẻ đẹp của ông đò anh hùng và nghệ sĩ. Bên cạnh đó, người đọc còn được thưởng thức vẻ
đẹp của một thiên anh hùng ca và một bản tình ca say đắm về thiên nhiên và cuộc sống.
- Nhà văn đã biến những thông tin khô khan, tư liệu lạnh lùng thành hình tượng sống động, có đời
sống, có tâm lí, tính cách, khả năng, số phận...cụ thể
- Giá trị thẩm mĩ còn thể hiện ở thể văn Tuỳ bút vừa thực tế vừa tự do phóng túng, ở tài năng lựa chọn
ngôn ngữ và sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Tuân.
Bình luận hai ý kiến
- Hai ý kiến đề cập đến những phương diện khác nhau về vẻ đẹp của đoạn trích tuỳ bút. Ý kiến thứ
nhất nhấn mạnh đến chất trí tuệ, ở lao động nghệ thuật rất công phu của một con người thiết tha yêu
những giá trị vật chất và tinh thần của đất nước, của dân tộc và tình yêu, sự gần gũi đối với những
người lao động bình thường. Ý kiến thứ hai thể hiện chất tài hoa, tài tử và phong cách độc đáo vừa
thống nhất vừa cách tân sáng tạo trong nghệ thuật của Nguyễn Tuân .
- Hai ý kiến tuy khác nhau nhưng không đối lập mà bổ sung cho nhau, hợp thành sự nhìn nhận toàn
diện và thống nhất; giúp người đọc có cái nhìn sâu sắc và thấu đáo hơn về vẻ đẹp của Tuỳ bút Sông
Đà và tư tưởng của nhà văn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×