SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT AN NHƠN I
ĐỀ THI HỌC KỲ 2 - NĂM HỌC 2015-2016
MÔN: VẬT LÝ - KHỐI 12
Thời gian làm bài: 45 phút; (25 câu trắc nghiệm)
Họ, tên:
.
. Lớp:
Mã đề thi 132
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Câu 1: Chọn phát biểu không đúng theo thuyết lượng tử ánh sáng của Anh-xtanh?
A. Mọi phôtôn đều có năng lượng bằng nhau là hf.
B. Chùm sáng là chùm hạt phôtôn.
C. Trong chân không các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c≈3.108 m/s.
D. Mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ ánh sáng thì hấp thụ một phôtôn.
Câu 2: Mạch LC có phương trình dao động là q=2.10-6.cos(2.107 t +π/2)(C). Biết
L=1mH. Cho π2= 10. Giá trị điện dung của tụ điện là
A. 100pF.
B. 1µF.
C. 2.5 nF.
D. 2.5pF.
Câu 3: Theo lý thuyết của Anh-xtanh, một vật có khối lượng m o khi ở trạng thái nghỉ thì khi
chuyển động với tốc độ v, khối lượng sẽ tăng lên thành m với:
A.
m=
mo
v
1−
c
B.
m=
mo
2
v
1− 2
c
C.
m=
mo
c2
1− 2
v
D.
m = mo 1 −
v2
c2
Câu 4: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của
một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian
A. với cùng giá trị cực đại.
B. luôn cùng pha nhau.
C. với cùng tần số.D. luôn ngược pha nhau.
Câu 5: Kim loại Kali (K) có giới hạn quang điện là 0,55 μm. Hiện tượng quang điện ngoài
không xảy ra khi chiếu vào kim loại đó bức xạ điện từ nào sau đây?
A. ánh sáng màu tím. B. tia X.
C. tử ngoại.
D. hồng ngoại.
Câu 6: Một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có khối lượng mo, chu kỳ bán rã bằng 3,8
ngày. Sau 11,4 ngày khối lượng chất phóng xạ còn lại trong mẫu là 2,5g. Khối lượng ban
đầu mo bằng:
A. 10g
B. 12g
C. 20g
D. 25g
Câu 7: Tìm phát biểu sai về tác dụng và công dụng của tia tử ngoại.
A. Trong công nghiệp, tia tử ngoại được dùng để sấy khô các sản phẩm nông – công
nghiệp.
B. Tia tử ngoại có tác dụng rất mạnh lên kính ảnh.
C. Tia tử ngoại có thể gây ra các hiện tượng quang hoá, quang hợp.
D. Tia tử ngoại có tác dụng sinh học, huỷ diệt tế bào, khử trùng.
Câu 8: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Young, biết khoảng cách giữa
hai khe là 0,35mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa 2 khe đến màn là 1,5m và ánh sáng
chiếu vào khe I-âng có bước sóng là 0,7 µm. Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp trên
màn là
A. 2mm.
B. 4mm.
C. 3mm.
D. 1,5mm.
Câu 9: Tìm phát biểu đúng về tia α?
A. Tia α là sóng điện từ
B. Tia α bị lệch phía bản tụ điện dương
C. Tia α là dòng hạt nhân 42 He
Trang 1/3 - Mã đề thi 132
D. Tia α chuyển động với tốc độ trong không khí là 3.108 m/s
Câu 10: Phát biểu nào sau đây sai ?
A. Quang phổ vạch phát xạ có những vạch màu riêng lẻ nằm trên nền tối.
B. Quang phổ vạch hấp thụ có những vạch sáng nằm trên nền quang phổ liên tục.
C. Có hai loại quang phổ vạch: quang phổ vạch hấp thụ và quang phổ vạch phát xạ.
D. Quang phổ vạch phát xạ do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát ra.
r
Câu 11: Chọn phát
biểu
đúng
về
tương
quan
giữa
véctơ
cường
độ
điện
trường
E và
r
véctơ cảm
ứng
từ
B tại một điểm trong không gian có sóng điện từ truyền đến.
r
r
A. E và B dao động trên cùng phương.
r
r
π
B. E và B biến thiên tuần hoàn, lệch pha nhau một góc .
2
r
r
C. Er và Br dao động có cùng giá trị cực đại.
D. E và B biến thiên tuần hoàn có cùng tần số; cùng pha.
Câu 12: Với ε1, ε2, ε3 lần lượt là năng lượng của phôtôn ứng với các bức xạ màu vàng, bức
xạ tử ngoại và bức xạ hồng ngoại thì
A. ε3 > ε1 > ε2
B. ε2 > ε1 > ε3
C. ε1 > ε2 > ε3
D. ε2 > ε3 > ε1
Câu 13: Phát biểu nào sau đây là đúng? Hiện tượng quang điện là hiện tượng êlectron bứt
ra khỏi bề mặt tấm kim loại
A. khi bị nhiễm điện do tiếp xúc với một vật nhiễm điện khác.
B. khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào nó.
C. khi tấm kim loại bị nung nóng.
D. khi đặt tấm kim loại vào trong một điện trường mạnh.
Câu 14: Một vật có khối lượng nghỉ 2 kg đang chuyển động với vận tốc v=0,6c thì năng
lượng toàn phần của nó bằng bao nhiêu?
A. 2,25.1017J.
B. 1,8.1016J.
C. 1,8.1017J.
D. 22,5.1017J.
Câu 15: Trong khoảng thời gian 17,8 ngày có 75% số hạt nhân ban đầu của một đồng vị
phóng xạ bị phân rã. Chu kì bán rã của đồng vị đó là
A. 17,8 ngày.
B. 35,6 ngày.
C. 4,29 ngày.
D. 8,9 ngày.
Câu 16: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân gồm
A. electron và prôtôn
B. electron, prôtôn và nơtron
C. electron và nơtron
D. prôtôn và nơtron
Câu 17: Sắp xếp nào sau đây là đúng theo thứ tự bước sóng tăng dần của các ánh sáng
đơn sắc?
A. Vàng – đỏ - cam – lục.
B. Chàm – lục – vàng – cam.
C. Lục – cam – tím – đỏ.
D. Đỏ - lam – chàm – tím.
210
Câu 18: Một hạt nhân phóng xạ 84 Po đang chuyển động có động năng 0,20510 MeV,
phóng xạ α và biến thành hạt nhân chì (Pb). Hạt α bay theo phương vuông góc với
phương chuyển động của hạt nhân mẹ. Biết tổng khối lượng hạt α và hạt nhân con nhẹ
hơn khối lượng hạt nhân mẹ là 0,00640u. Biết 1u= 931,5 MeV/c 2 và lấy khối lượng hạt
nhân gần bằng số khối của chúng. Động năng của hạt nhân con là:
A. 0,32256 MeV. B. 1,11746 MeV.
C. 0,09100 MeV.
D. 0,31865 MeV
Câu 19: Một tụ điện có điện dung 10 μF được tích điện đến một hiệu điện thế xác định.
Tại thời điểm t=0, nối hai bản tụ điện vào hai đầu một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm
1 H. Bỏ qua điện trở của các dây nối, lấy π2=10. Thời điểm đầu tiên điện tích của tụ điện
có giá trị bằng một nửa giá trị ban đầu là
A. 1/600 s.
B. 1/300 s.
C. 1/1200 s.
D. 3/400 s.
Trang 2/3 - Mã đề thi 132
Câu 20: Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là A X, AY, AZ với 2AX = AY =
0,5AZ. Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ΔEX, ΔEY, ΔEZ với ΔEZ =
ΔEX và ΔEX =
7
5
9
ΔEY. Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là
8
A. Y, X, Z.
B. Y, Z, X.
C. X, Y, Z.
D. Z, X, Y.
Câu 21: Trong thí nghiệm Iâng giao thoa ánh sáng: Nguồn sáng phát ra hai bức xạ có
bước sóng lần lượt là λ1=0,5µm và λ2= 0,75µm. Xét tại M là vân sáng bậc 6 của vân sáng
ứng với bước sóng λ1 và tại N là vân sáng bậc 6 ứng với bước sóng λ2 (M, N ở hai phía
của vân sáng trung tâm O và vuông góc với hệ vân giao thoa). Trên MN nếu hai vân sáng
trùng nhau ta chỉ tính là một vân sáng thì có tất cả là:
A. 27 vân sáng. B. 11 vân sáng.
C. 21 vân sáng.
D. 22 vân sáng.
Câu 22: Chiếu một chùm hẹp sáng gồm 5 thành phần đơn sắc màu:
(M)
Không khí
đỏ, tím, vàng, lam, chàm. Đi theo hướng SI từ nước ra không khí
I
(hình vẽ), sao cho chùm màu lam đi là là mặt nước. Dựng một màn
M đủ rộng và đủ gần I để hứng được tất cả các chùm sáng phát ra từ
Nước
I. Mỗi chùm sáng chiếu lên màn tạo thành một vệt sáng. Nếu các vệt
S
sáng trùng nhau ta chỉ tính là một vệt sáng thì trên màn (kể cả trong
không khí và nước) có tổng cộng bao nhiêu vệt sáng màu:
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 2.
Câu 23: Trong thí nghiệm I - âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1
mm; hai khe cách màn ảnh là 2m. Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5 μm vào hai
khe I-âng. Trên màn chỉ quan sát thấy có tất cả 15 vân sáng. Khoảng cách lớn nhất từ một
vân sáng trên màn đến vân sáng trung tâm là:
A. 7mm.
B. 6mm.
C. 14mm.
D. 15mm.
Câu 24: Một hạt sơ cấp có động năng lớn gấp 3 lần năng lượng nghỉ của nó. Tốc độ của
hạt đó là
1c
13 c
5c
15 c
A. 4
B. 3
C. 3
D. 4
Câu 25: Các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được xác định
bằng biểu thức En = −
13,6
(eV) (n = 1, 2, 3,…). Nếu nguyên tử hiđrô hấp thụ một phôtôn
n2
có năng lượng 2,856 eV thì bước sóng lớn nhất của bức xạ mà nguyên tử hiđrô đó có thể
phát ra là
A. 4,349.10-7 m. B. 1,22.10-5 m.
C. 4,059.10-6m.
D. 9,514.10-8 m.
--------------------------------------------------------- HẾT ----------
Trang 3/3 - Mã đề thi 132