Bài 1 : Viết dưới dạng lũy thừa của một số hữu tỉ
a)
9 7 . 57 =
b ) 1010 :105 =
d)
2
2017 .
÷ =
2017
7
7
c)
e ) 40100 : 4100 =
f)
4212 :612 =
9
5
3 3
÷ . ÷ =
7 7
Bài 2:
a) Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
2 3
;
125 50
b) Giải thích vì các sao phân số sau viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
−3 5
;
56 121
Bài 3:
1)Tìm x trong tỉ lệ thức: a )
x −3
=
7 1, 2
b)
x 7
=
4 9
c)
7 21
=
x 5
2) Tìm căn bậc hai của 16; 49; 81; 25
3) Tính :
b)
a ) 100 =
2
=
9
c)
d)
49 =
−9
=
17
Bài 4. Số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng tỉ lệ với các số 2; 4; 5. Tính số viên bi của mỗi
bạn, biết rằng ba bạn có tất cả 22 viên bi.
Bài 1 : Viết dưới dạng lũy thừa của một số hữu tỉ
a)
9 7 . 57 =
b ) 1010 :105 =
d)
2
20177 .
÷ =
2017
7
c)
4212 :612 =
9
3
f) ÷
7
e ) 40100 : 4100 =
5
3
. ÷ =
7
Bài 2:
c) Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
2 3
;
125 50
d) Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
−3 5
;
56 121
Bài 3:
1)Tìm x trong tỉ lệ thức: a )
x −3
=
7 1, 2
b)
x 7
=
4 9
c)
7 21
=
x 5
2) Tìm căn bậc hai của 16; 49; 81; 25
3) Tính :
a ) 100 =
b)
2
=
9
c)
49 =
d)
−9
=
17
Bài 4. Số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng tỉ lệ với các số 2; 4; 5. Tính số viên bi của mỗi
bạn, biết rằng ba bạn có tất cả 22 viên bi.