Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

Tranh Chấp Kinh Tế Và Thẩm Quyền Giải Quyết Tranh Chấp Kinh Tế Của Toà Án Nhân Dân

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (85.17 KB, 20 trang )

Pháp của đơng sự trình bày các tình tiết liên quan đến vụ án và nêu ý
kiến của mình về cách giải quyết vụ án, gia tranh luận, có quyền đáp lại ý kiến
của ngời khác, kiểm sát viên trình bày ý kiến của mình về việc giải quyết vụ
án.
* Thủ tục nghị án.
Trong khi nghị án, chủ toạ phiên toà nêu lên từng vấn đề cần giải quyết,
các chứng cứ đã thu nhập, quy định của pháp luật, các chính sách có liên quan
đến vụ án để hội đồng xét xử thảo luận. Trong khi thảo luận cần để hội thẩm
phát biểu trớc, thẩm phán phát biểu sau. Các quyết định của hội đồng xét xử
phải đợc các thành viên và quyết định theo đa số. Khi nghị án có biên bản ghi
các ý kiến thảo luận và quyết định của hội đồng xét xử.
* Thủ tục tuyên án.
Khi tuyên án chủ toạ phiên toà tuyên bố toàn văn bản án và có trách
nhiệm giải thích cho đơng sự biết quyền kháng cáo và nghĩa vụ chấp hành bản
án.
- Hoàn chỉnh biên bản phiên toà: Do thủ tục ký phiên toà ghi chép tại
phiên toà. Phải ghi vào hồ sơ nó phản ánh mọi diễn biến của phiên toà và th ký
phiên toà phải ký vào biên bản này. Chủ toạ phiên toà có quyền yêu cầu th ký
phiên toà bổ sung sữa chữa vào những chỗ cha đầy đủ, chính xác.
Sau năm ngày kể từ ngày tuyên án, các đơng sự ngời đại diện hoặc ngời
bảo vệ quyền và lợi ích của đơng sự đợc xem biên bản phiên toà có quyền yêu
cầu sửa chữa bổ sung biên bản, chủ toạ phiên toà, th ký phiên toà xác nhận
những điều sửa chữa bổ sung. Nếu yêu cầu sửa chữa, bổ sung biên bản phiên
toà không đợc chấp nhận thì họ có quyền ghi ý kiến của mình bằng văn bản để
đa vào hồ sơ vụ án.
- Cấp trích lục bản sao bản án hoặc quyết định của toà án.
Bản án phiên toà sơ thẩm đợc chủ toạ đọc nguyên văn tại phiên toà. Nội
dung bản án đợc quy định cụ thể tại đ.52 pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ
án kinh tế 1994.
Khi giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình tố tụng toà án ra các
quyết định trớc khi mở phiên toà thì do thẩm phán đợc phân công làm chủ toạ


thực hiện, còn việc ra quyết định tại phiên toà do hội đồng xét xử thực hiện
quy định điều 54 khoản 3 pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế 1994.
Sau khi kết thúc giai đoạn xét xử sơ thẩm, đơng sự đợc toà án cấp trích
lục bản án chậm nhất 7 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc ra quyết đinhj, toà án
cấp do đơng sự đồng thời gửi cho viện kiểm sát cùng cấp. Nếu đơng sự vắng
mặt tại phiên toà, thì toà án gửi ngay cho họ trích lục bản án hoặc quyết định
về vụ án.


4. Thủ tục phúc thẩm.
Là việc toà án cấp trên trực tiếp xét lại những bản án quyết định sơ thẩm
của toà án cấp dới cha có hiệu lực pháp luật mà bị kháng cáo kháng nghị theo
quy định của pháp luật.
Thủ tục phúc thẩm còn tạo điều kiện cho toà án cấp trên kiểm tra chất lợng xét xử của toà án cấp dới thông qua đó chỉ đạo hoạt động xét xử của toà
cấp dới cho phù hợp với pháp luật và thực tiễn khách quan.
Nội dung pháp luật quy định về thủ tục phúc thẩm đề cập những vấn đề
cơ bản sau.
* Chủ thể và khách thể của quyền kháng cáo kháng nghị.
Chủ thể của quyền kháng cáo kháng nghị là đơng sự hoặc quyết định của
toà án, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp hoặc cấp trên có quyền kháng nghị
bản án, quyết định của toà án cấp sơ thẩm.
Khách thể của quyền kháng cáo kháng nghị là bản án và quyết định cha
có hiệu lực của toà án sơ thẩm.
* Trình tự thực hiện quyền kháng cáo kháng nghị:
Theo quy định tại đ.61 pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế thì
thời hạn kháng cáo là 10 ngày kể từ ngày toà án tuyên án hoặc ra quyết định.
Đối với đơng sự vắng mặt thì thời hạn tính từ ngày bản sao bản án quyết định.
Thời hạn từ ngày kháng định 10 ngày với viện kiểm sát cung cấp 20 ngày
với viện kiểm sát cấp trên.
Tuy nhiên có những trờng hợp do một nguyên nhân chính đáng nào đó

mà đơng sự, Viện kiểm sát không có điều kiện thực tế để kháng cáo kháng
nghị thì đợc tính theo cách khác.
Kháng nghị quá thời hạn vì trở ngại khách quan thì thời hạn kháng nghị
kháng cáo là 10 ngày kể từ ngày trở ngại khách quan đó không còn nữa.
Theo quy định tại điẻu 64 pháp lệnh thủ tục giải quyết vụ án kinh tế quy
định phần bản án quyết định bị kháng cáo kháng nghị cha có hiệu lực pháp
luật, phần bản án quyết định không bị kháng cáo, kháng nghị thì có hiệu lực
pháp luật.
* Bổ sung, sửa đổi nội dung kháng cáo, kháng nghị, rút đơn kháng cáo
kháng nghị.
Trớc hoặc trong phiên toà phúc thẩm, ngời kháng cáo có quyền sửa đổi
nội dung đã kháng cáo hoặc rút đơn kháng cáo. Viện kiểm sát có quyền sửa
đổi nội dung đã kháng nghị hoặc rút đơn kháng nghị.
Nếu trớc khi mở phiên toà đơng sự rút đơn kháng cáo, Viện kiểm sát rút
quyết định kháng nghị thì toà án cấp phúc thẩm chấp nhận việc rút đơn kháng


cáo kháng nghị đó. Nếu không có việc kháng cáo của ngời khác thì vụ án sẽ
không đợc đa ra xét xử cấp phúc thẩm.
* Thông báo việc kháng cáo, kháng nghị.
Toà án cấp sơ thẩm phải thông báo việc kháng cáo cho viện kiểm sát
cùng cấp và cho các đơng sự cùng với những ngời có quyền lợi và liên quan
đến vụ án. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ngời kháng cáo xuất trình giấy
tờ từ việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, Viện kiểm sát gửi bản sao bản
kháng nghị cho đơng sự, ngời có quyến lợi và nghĩa vụ liên quan đến kháng
cáo, kháng nghị có trách nhiệm gửi cho toà án cấp phúc thẩm ý kiến của mình
về káng cáo, kháng nghị trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đợc thông báo.
* Thủ tục kháng cáo, kháng nghị.
Đơn kháng cáo, bản kháng nghị đợc gửi đến toà án cấp sơ thẩm. Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày ngời kháng cáo xuất trình chứng từ về việc , nộp

tạm ứng án phí phúc thẩm toà án cấp sơ thẩm phải gửi kháng cáo kháng nghị
kèm theo toàn bộ hồ sơ vụ án cho toà phúc thẩm.
* Phiên toà phúc thẩm.
Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do toà án cấp sơ thẩm
gửi đến, toà án cấp phúc thẩm phải tiến hành mở phiên toà xét xử. Trong trờng
hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn này đợc kéo dài là 2 tháng.
Trớc khi mở phiên toà, toà án có thể áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm
thời theo yêu cầu của đơng sự hoặc chủ động ra quyết định khẩn cấp tạm thời
nếu xét thấy cần thiết.
Phiên toà phúc thẩm đợc tiến hành với sự có mặt của:
- Đơng sự kháng cáo, ngời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc
giải quyết kháng cáo, kháng nghị.
- Kiểm sát viên trong trờng hợp viện kiểm sát kháng nghị hoặc Viện
kiểm sát xét thấy tham gia phiên toà là cần thiết. Nếu thấy đơng sự có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị, kiểm sát viên vắng mặt
không có lý do chính đáng thì phiên toà phúc thẩm vẫn đợc tiến hành kết thúc
phiên toà phúc thẩm toà án có thể ra quyết định.
- Bác kháng cáo, kháng nghị giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm.
- Sửa đổi một phần hay toàn bộ quyết định của bản án quyết định sơ
thẩm.
- Huỷ bản án quyết định sơ thẩm và chuyển vụ án cho toà án cấp sơ thẩm
xét xử lại.
- Quyết định tạm thời hoặc đình chỉ việc giải quyết vụ án khi có căn cứ
tạm đình chỉ.


- Bản án, quyết định của toà án cấp phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ngay
sau khi tuyên bố, bản sao bản án quyết định phúc thẩm phải đợc gửi cho đơng
sự, ngời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị trong
thời hạn 5 ngày kể từ ngày ra bản án quyết định.

Toà án cấp phúc thẩm phải ra quyết định giải quyết việc kháng cáo,
kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận kháng cáo, kháng nghị.
5. Thủ tục xem lại các bản án và quyết định đã có hiệu lực.
a. Thủ tục giám đốc phẩm.
Là một giai đoạn đặc biệt của tố tụng kinh tế - trong đó toà án cấp trên
kiểm tra tính hợp pháp với bản án đã có hiệu lực pháp luật của toà án cấp dới.
* Chủ thể, khách thể của quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.
Điều 74 pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế những ngời sau
đây có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.
- Tránh toà án nhân dân tối cao, Viện trởng viện kiểm sát nhân dân tối
cao có quyền kháng nghị bản án quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà
án nhân dân các cấp.
- Phó chánh án toà án nhân dân tối cao, phó viện trởng viện kiểm sát
nhân dân tối cao có quyền kháng nghị bản án và quyết định đã có hiệu lực
pháp luật của toà án nhân dân địa phơng.
- Chánh án toà án nhân dân cấp tỉnh, viện kiểm sát nhân dân tỉnh có
quyền kháng nghị bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà án
cấp huyện.
+ Khách thể của kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là những bản án,
quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
Các bản án vi phạm pháp luật gồm:
- Kết luận bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách
quan của vụ án.
- Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng luật nh toà án giải quyết vụ
án đã áp dụng các điều luật đã bị huỷ bỏ, quy trách nhiệm bồi thờng khôgn
đúng.
- Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng nh toà án xét xử vụ án sai
thẩm quyền
* Trình tự thực hiện kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm:
Sau khi kiểm tra hồ sơ vụ án có căn cứ để kết luận , quyết định đã có hiệu

lực pháp luật, có vi phạm pháp luật ngời có quyền kháng nghị sẽ tiến hành


kháng nghị phải nêu rõ căn cứ kháng nghị, quyết định nào? yêu cầu kháng
nghị về việc gì?
Kháng nghị đó phải đợc gửi cho toà án đã ra quyết định bị kháng nghị.
Toà án phải gửi kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án cho viện kiểm sát cung cấp
để nghiên cứu trong thời hạn 10 ngày.
* Phiên toà giám đốc thẩm.
Điều 78 pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế 1994 quy định:
Uỷ ban thẩm phán toà án nhân dân cấp tỉnh giám đốc thẩm các vụ án
quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà án cấp huyện bị kháng nghị.
Toà án kinh tế nhân dân tối cao giám đốc thẩm những vụ án có quyết
định của pháp luật.
- Hội đồng xét xử giám đốc thẩm và tái thẩm của toà án kinh tế - toà án
nhân dân tối cao gồm 5 thẩm phán, uỷ ban thẩm phán và hội đồng thẩm phán
xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm phải có ít nhất 2/3 số thành
viên tham gia. Quyết định của uỷ ban nhân dân thẩm phán và hội đồng thẩm
phán toà án nhân dân cấp tỉnh phải đợc 1/2 số thành viên biểu quyết.
- Phiên toà giám đốc thẩm phải đợc tiến hành trong thời hạn 1 tháng kể
từ ngày toà án nhận đợc hồ sơ vụ án. Điều 79 pháp lệnh thủ tục giải quyết vụ
án kinh tế, phiên toà giám đốc thẩm không phải triệu tập đơng sự, những ngời
có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, trừ những trờng hợp mà toà xét thấy cần
nghe ý kiến của họ trớc khi quyết định.
- Thủ tục phiên toà giám đốc thẩm đợc tiến hành nh sau:
+ Chủ toạ phiên toà đọc khai mạc phiên toà, công bố vụ án đợc đa ra theo
thủ tục giám đốc thẩm.
+ Thành viên của hội đồng xét xử đợc phân công chuẩn bị cho việc xét
xử giám đốc thẩm. Kiểm sát viên trình bày ý kiến về kháng nghị.
+ Hội đồng xét xử thảo luận và ra bản án quyết định khi xét lại bản án.

+ Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
bị kháng nghị.
+ Huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm.
b. Thủ tục tái thẩm.
Là một giai đoạn tố tụng kinh tế. Trong đó toà án cấp trên kiểm tra những
án quyết định có hiệu lực của toà cấp dới.
* Chủ thể khách thể của quyền kháng nghị thủ tục tái thẩm, căn cứ để
kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.


Điều 18 pháp lệnh thủ tục giải quyết vụ án kinh tế những ngời sau đây
mới có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.
- Chủ thể:
Chánh án toà án nhân dân tối cao, viện trởng viện kiểm sát nhân dân tối
cao có quyền kháng nghị bản án quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà
án nhân dân cấp huyện.
Chánh án toà án nhân dân cấp tỉnh, viện trởng viện kiểm sát nhân dân
cấp tỉnh có quyền kháng nghị bản án có hiệu lực của toà án cấp huyện.
- Khách thể:
Quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là những bản án quyết định có
hiệu lực gồm:
Những bản án, quyết định của toà án cấp phúc thẩm.
Những bản án quyết định của toà án cấp sơ thẩm.
Những bản án quyết định của toà án cấp giám đốc thẩm tái thẩm.
* Kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.
- Phát hiện tình tiết quan trọng của vụ án mà đơng sự không thể biết đợc
khi giải quyết vụ án.
- Có cơ sở chứng minh kết luận của giám định viên, lời dịch của phiên
dịch không đúng sự thật giả mạo chứng cứ.
- Thẩm phán, hội thẩm, kiểm sát viên, th ký phiên toà cố tình làm sai

lệch hồ sơ vụ án.
* Thời hạn kháng nghị, thông báo về việc kháng nghị.
- Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 1 năm kể từ ngày bản án
quyết định thủ tục tái thẩm là 1 năm kể từ ngày bản án quyết định có hiệu lực
pháp luật.
- Bản kháng nghị và hồ sơ vụ án phải đợc gửi cho viện kiểm sát cung cấp
nghiên cứu trong 10 ngày.
* Phiên toà tái thẩm.
Quy định giống thẩm quyền giám đốc thẩm, hội đồng giám đốc thẩm,
phiên toà giám đốc thẩm.
* Quyền hạn của hội đồng xét xử tái thẩm.
- Giữ nguyên bản án quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
- Huỷ bản án quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại.


- Huy bán án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, đình chỉ việc giải
quyết vụa án nếu có căn cứ đình chỉ theo pháp luật.


Chơng III
Thực tiễn giải quyết tranh chấp kinh tế bằng toà án
I. Thực tiễn hoạt động của toà án nhân dân trong giai đoạn hiện nay về
giải quyết tranh chấp kinh tế ở Việt Nam.
Trong những năm qua tòa án nhân dân các cấp đã thụ lý và giải quyết số
lợng tranh chấp kinh tế tuy cha nhiều song với sự cố gắng của mình toà án đã
tích cực giải quyết tốt các tranh chấp kinh tế phức tạp và hiệu quả. Từ năm
1998 - 2000 số lợng tranh chấp kinh tế đã đợc thụ lý nh sau:
1998: Theo báo cáo của 38 tỉnh thành phố thì vụ án tranh chấp kinh tế
thụ lý giải quyết 630 vụ với giá trị tranh chấp trên 314 tỉ đồng. Nhiều vụ có
giá trị lớn, tính chất phức tạp, thành phố Hồ Chí Minh 313 vụ, thành phố Hà

Nội năm 1996 thụ lý 16 vụ nhng năm 98 đã thụ lý 30 vụ, Hải Phòng 27 vụ,
Đắc lắc 24 vụ, Vũng Tàu 21 vụ. Các toà án đã giải quyết đợc 518 vụ đạt tỷ lệ
82,22% trong đó hoà giải thành đợc 243 vụ.
Năm 1999: Số vụ tranh chấp kinh tế tăng hơn nhiều so với năm trớc, toà
án địa phơng đã thụ lý 1.266 vụ tranh chấp kinh tế tăng 100% so với năm
1998, trong đó hoà giải thành là 545 vụ. Hầu hết các vụ án đều kết thúc trong
vòng 30 ngày theo nh thời hạn cho phép kể từn lúc khởi kiện.
Năm 2000: Các vụ án kinh tế có chiều hớng tăng dần, riêng thành phố
Hồ Chí Minh thụ lý 735 vụ, mỗi địa phơng thụ lý từ 60 - 70 vụ, các toà án tỉnh
thành khác thụ lý 5 - 7 vụ. Trong đó hoà giải thành 552 vụ bằng 54,6% số vụ
án đã giaiẻ quyết đa ra xét xử20,1% so với số vụ án đã giải quyết.
Toà phúc thẩm toà án nhân dân tối cao thụ lý 204 vụ giải quyết 112 vụ
đạt 54,9% số vụ thụ lý.
Qua tình hình thụ lý và kết quả xét xử các vụ án kinh tế của toà án trong
thời gian qua ta rằng qua hoạt động xét xử giải quyết tranh chấp kinh tế ở cấp
sơ thẩm đạt chất lợng tơng đối tốt. Số lợng các quyết định bản án sơ thẩm bị
kháng cáo, kháng nghị chiếm khoảng 13% nh vậy thông qua các hoạt động
xét xử, toà kinh tế góp phần không nhỏ vào việc giữ ổn định trật tự xã hội,
kinh tế tạo động lực và xây dựng môi trờng pháp lý lành mạnh để các nhà kinh
doanh trong nớc cũng nh các nhà kinh doanh đầu t nớc ngoài yên tâm bỏ vốn
của mình vào hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. Qua đó tạo điều
kiện cho nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển ổn định và bền vững.
II. Những u điểm và nhợc điểm trong hoạt động của hệ thống toà kinh tế
thuộc toà án nhân dân qua thực tiễn xét xử các vụ tranh chấp kinh tế.
1. Những u điểm:


Việc thành lập toà kinh tế, một cơ quan tài phán t pháp đã đạt đợc những
kết quả nhất định đáp ứng yêu cầu công cuộc cải cách các cơ quan tài phán,
cải cách t pháp và bộ máy nhà nớc.

Đa số các vụ án kinh tế tuyên bố phá sản doanh nghiệp thuộc chức năng
và thẩm quyền của toà kinh tế đã đợc thụ lý và giải quyết nhanh chóng, đúng
luật định, bảo vệ và khôi phục quyền lợi kinh tế cho bên bị vi phạm. Do đó b ớc đầu hoạt động của toà kinh tế đã tạo đợc niềm tin của các nhà doanh
nghiệp. Việc giải quyết tranh chấp kinh tế bằng con đờng toà án đã góp phần
nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật cho các nhà doanh nghiệp, giúpb họ khắc
phục những thiếu sót, sơ hở trong hoạt động kinh tế. Đồng thời việc ra các bản
án kinh tế đúng pháp luật nghiêm minh góp phần lành mạnh hoá trật tự pháp
luật trong đời sống xã hội.
2. Những điểm tồn tại.
Bên cạnh những kết quả ban đầu toà kinh tế còn bộc lộ những điểm tồn
tại nhất định.
Một số địa phơng, mặc dù đã thành lập toà kinh tế thuộc toà án nhân dân
tỉnh. Nhng trên thực tế, toà kinh tế cha thực sự hoạt động vì cha cso thẩm phán
kinh tế hoặc số lợng thẩm phán còn quá ít cha thể đảm đơng hết công việc.
Số lợng các vụ án kinh tế và yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp mà
các toà kinh tế giải quyết trong thời gian qua còn ít. Ngoài hai toà kinh tế
thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có số lợng vụ việc giải quyết ở
mức độ khiêm tốn, nhiều toà kinh tế cho đến nay cha thụ lý hoặc giải quyết
một vụ án kinh tế nào.
Tuy nhiên sự cần thiết phải thành lập toà kinh tế với tính chất là cơ quan
tài phán t pháp về tranh chấp kinh tế tuyên bố phá sản doanh nghiệp vấn là
đúng đắn. Cũng cần khẳng định rằng sự tồn tại của toà kinh tế nh biểu tợng
niềm tin vào công lý của các nhà doanh nghiệp duy trì trật tự pháp luật trong
đời sống kinh tế nhất là một nền kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay.
3. Những vấn đề bất cập, vớng mắc và kiến nghị hoàn thiện pháp luật.
* Chủ thể của hợp đồng kinh tế.
Điều 2 pháp lệnh hợp đồng kinh tế và điều 1 nghị định 17/HĐ BT ngày
16 - 1 - 1990 thì chủ thể hợp đồng kinh tế là pháp nhân và cá nhân có đăng ký
kinh doanh. Khi có tranh chấp kinh tế phát sinh giữa các thành phần kinh tế
thì họ cần đợc bảo vệ, tạo điều kiện cho các chủ thể kinh tế ký kết hợp đồng

có mục đích kinh doanh đều đợc bình đẳng trớc pháp luật.
* Hình thức văn bản hợp đồng kinh tế.
Điều 1, 11 pháp lệnh hợp đồng kinh tế đợc ký kết bằng văn bản, tài liệu
giao dịch, công văn, điện báo. Việc quy định hình thức hợp đồng theo tinh


thần điều luật cha phù hợp. Vì trong nền kinh tế thị trờng tính năng động, linh
hoạt và thời cơ là yếu tố quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp.
* Thời hiệu khởi kiện.
Điều 31 khoản 1 pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế quy định
về thời hiệu khởi kiện các vụ án kinh tế nh sau ngời khởi kiện phải làm đơn
yêu cầu toà án giải quyết vụ án kinh tế trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày phát
sinh tranh chấp trừ trờng hợp pháp luật có quy định khác. Điều này đợc quy
định ở thông t liên ngành số 04/TTLN ngày 7 - 1- 1995 của toà án nhân dân
tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hớng dẫn thi hành một số quy định của
pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế.
* Việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời điều 41, 42 pháp lệnh
thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế thì theo đơn yêu cầu của đơng sự toà án ra
quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời nếu xét thấy cần thiết và
phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về yêu cầu của mình, nếu có lỗi trong
việc gây thiệt hại thì phải bồi thờng. Trong đó nhấn mạnh về phần yêu cầu của
đơng sự vì trên thực tế biện pháp khẩn cấp tạm thời đợc áp dụng chủ yếu theo
yêu cầu của đơng sự.
Ngoài ra còn quy định về ngời có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn
cấp tạm thời lại rất chung chung đó là toà án, nhng toà án là hội đồng xét xử
hay thẩm phán phụ trách việc giải quyết tranh chấp.
* Thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh tế của toà án kinh tế.
- Thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn quy định tại điều 15 pháp
lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế, khoản 3 điều 15 quy định: Nếu vụ án
phát sinh do vi phạm hợp đồng kinh tế thì nguyên đơn có thể yêu cầu toà án

nơi thực hiện hợp đồng giải quyết vụ án. Trong hoạt động sản xuất kinh
doanh vấn đề thời gian là quan trọng nếu nh việc quy định về thẩm quyền giải
quyết của toà án nơi thực hiện hợp đồng là không cần thiết.
- Thẩm quyền giải quyết sơ thẩm vụ án kinh tế của toà án nhân dân cấp
huyện.Theo quy định tại 13 khoản 1 pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án
kinh tế. Toà án nhân dân cấp huyện giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh
chấp hợp đồng kinh tế mà giá trị tranh chấp dới 50 triệu đồng trừ trờng hợp có
nhân tố nớc ngoài.
Nh vậy, toà án cấp huyện chỉ tham gia vào giải quyết tranh chấp kinh tế ở
phạm vi hẹp đó là tranh chấp kinh tế phát sinh từ hợp đồng kinh tế không có
yếu tố nớc ngoài và giá trị tranh chấp dới 50 triệu. Toà án nhân dân cấp huyện
không đợc thẩm quyền giải quyết các tranh chấp kinh tế nếu có nhân tố nớc
ngoài.
* Tổ chức thẩm quyền của các toà kinh tế.


Hiện nay mô hình tổ chức toà án nói chung trong đó có toà kinh tế với t
cách là một toà chuyên trách.
Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm là những trình tự tố tụng đặc biệt chứ
không phải là cấp xét xử. Bởi vì nó không trực tiếp quyết định những vấn đề
thuộc nội dung vụ án mà chỉ xem xét vấn đề áp dụng pháp luật ở bản án,
quyết định có hiệu lực thi hành đúng hay sai. Néu đúng thì y án báo kháng
nghị, sai thì trả lại cho toà án có thẩm quyền xét xử.
Theo mô hình hiện nay, ngoài toà án cấp huyện ra tất cả các toà án từ cấp
tỉnh thành phố trực thuộc trung ơng trở lên mỗi khi xét xử đều hội tụ cả thẩm
quyền không đáp ứng đợc tíh khoa hcọ trong hoạt động t pháp thủ tục giám
đốc thẩm ở toà án nhân dân tối cao cũng có 3 cấp giám đốc thẩm, gây nhiều
trở ngại về mặt tố tụng, kéo dài thời gian giải quyết án.
Toà án kinh tế, toà án nhân dân cấp tỉnh cũng đợc pháp luật tố tụng kih tế
giao thẩm quyền sơ thẩm, phúc thẩm giám đốc thẩm, tái thẩm tất cả các vụ án

kinh tế.
Từ những nhận định nêu trên chúng ta cần phải có sự điều chỉnh lại thẩm
quyền xét xử giữa toà án các cấp theo hớng mà nghị quyết của Đảng đã ra l à
tăng thẩm quyền xét xử cho toà án nhân dân cấp huyện quận theo hớng xét xử
chủ yếu đợc thực hiện ở toà án cấp này. Toà án cấp tỉnh chủ yếu xét xử sơ
thẩm, toà án nhân dân tối cao chủ yếu xét xử giám đốc thẩm.
Về mặt chức năng, thẩm quyền của toà kinh tế cần đợc tiếp tục nghiên
cứu bổ sung hoàn thiện cho phù hợp với qúa trình chuyển sang nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần. Ngoài thẩm quyền xét xử các vụ án kinh tế, tuyền
bố phá sản doanh nghiệp cần bổ sung thêm chức năng đăng ký kkd cho toà
kinh tế. Bởi lẽ đăng ký kinh doanh xét về bản chất là một hoạt động mang tính
hành chính, t pháp cần phải giao cho một cơ quan t pháp thực hiện tham khảo
kinh nghiệm ở những nớc có nền kinh tế thị trờng. Sẽ tạo sự thuận lơị thống
nhất một đầu mối trong việc quản lý hồ sơ theo dõi hoạt động của các doanh
nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu, cung cấp số liệu, thông tin về
doanh nghiệp khi toà kinh tế tiến hành xét xử các vụ án kinh tế và tuyên bố
phá sản doanh nghiệp.
*Về thẩm phán-hội thẩm.
+Về thẩm phán:
Việc đào tạo và tuyển chọn thẩm phán là khâu quan trọng cơ bản, có ý
nghĩa chiến lợc và tác dụng hiệu quả lâu dài cho hoạt động của toà kinh tế. Vì
vậy mỗi thẩm phán phải qua lớp đào tạo có hệ thống vì đây là một điều kiện
bắt buộc cho tất cả các cán bộ trớc khi bổ nhiệm làm thẩm phán. Việc mở lớp
đào tạo thẩm phán phải bảo đảm các yêu cầu sau:


- Những ngời đào tạo phải tốt nghiệp đại học Luật hoặc trờng đại học
pháp lý tơng đơng, có một thời gian hoạt động nhất định trong các ngành liên
quan đến pháp luật.
- Thi tuyển đầu vào phải chặt chẽ, kết quả phản ánh đúng kiến thức thực

tế của thí sinh.
- Sau quá trình học tập, họ cần phải qua một kỳ thi tốt nghiệp nghiêm túc
để kiểm tra lại khối lợng kiến thức đã tiếp thu.
Hiện nay chúng ta có trung tâm đào tạo thẩm phán do bộ t pháp tổ chức.
Đội ngũ thẩm phán phải đợc bồi dỡng những kiến thức, kinh nghiệm về pháp
luật kinh tế, kiến thức trong kinh doanh. Đặc biệt phải nắm bắt đợc các quan
hệ kinh tế mới phát sinh trong cơ chế thị trờng.
Chính vì những lý do kể trên, việc mở lớp bồi dỡng hoặc tập huấn thờng
xuyên cho thẩm phán là hết sức cần thiết và cấp bách.
+ Về hội thẩm:
Quá trình lựa chọn ngời làm hội thẩm nhân dân cần đợc tiến hành một
cách có khoa học, thận trọng dựa trên cơ sở về tiêu chuẩn lựa chọn thẩm phán.
Về cơ bản họ phải là những ngời có hiểu biết về lĩnh vực hoạt động kinh
doanh. Có kiến thức xã hội rộng
* Xây dựng pháp luật.
Cần sớm ban hành bộ luật tố tụng dân sự trong đó bao gồm cả tố tụng
kinh tế và xây dựng thủ tục thống nhất giữa dân sự và kinh tế, không nên chia
nhỏ thành nhiều văn bản, hạn chế sự chồng chéo trong các văn bản pháp luật
đồng thời nghiên cứu giảm bớt một số khâu giám đốc thẩm đối với các vụ án
kinh tế đảm bảo thủ tục gọn nhẹ, Ngoài ra, bộ luật tố tụng sữ quy định thẩm
quyền trong luật tổ chức toà án thay cho các quy định về thẩm quyền trong
luật tổ chức toà án nhân dân hiện nay.
Cần có quy định và hớng dẫn cụ thể chi tiết về cách thức, thủ tục xét xử
các vụ án kinh tế phù hợp với sự biến đổi không ngừng của thực tế khách
quan.
Hiện nay nền kinh tế thị trờng ở nớc ta thay đổi nhiều và phát triển phong
phú, đa dạng, nhờ quan hệ kinh tế mới phát sinh. Bởi vậy quá trình xây dựng
pháp luật cần phải kịp thời điều chỉnh quan hệ kinh tế khi phát sinh tranh
chấp.
Cần đa những quy định về thi hành, quyết định của trọng tài nớc ngoài

trong khuôn khổ luật hoặc tố tụng tại toà án, và quy định rõ việc công nhận và
cho thi hành các quyết định của trọng tài nớc ngoài do toà dân sự hay toà kinh
tế xem xét.
Kết luận


Sự thành lập và hoạt động của toà kinh tế, một cơ quan tài phán t pháp
mới về giải quyết tranh chấp kinh tế, vừa là kết quả và sự đòi hỏi tất yếu của
nền kinh tế, vừa là kết quả va sự đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế thị trờng theo
định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta.
Toà kinh tế đợc thành lập ngày 1-7-1994 có chức năng xét xử các vụ án
kinh tế và giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp.
Quy hai năm hoạt động, việc giải quyết tranh chấp kinh tế bằng toà án đã
đạt đợc những kết quả ban đầu. Các vụ án kinh tế đã đợc thụ lý xét xử, giải
quyết kịp thời có hiệu quả bớc đầu tạo đợc niềm tin đối với các doanh nghiệp.
Trong bối cảnh đời sống kinh tế xã hội ở nớc ta hiện nay đang diễn ra
những thay đổi sâu sắc, công cuộc cải cách bộ máy Nhà nớc, cải cách t pháp
đang đi vào chiều sâu và đặt ra những yêu cầu mới về việc hoàn thiện, nâng
cao hoạt động của toà án kinh tế nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế theo định
hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đa nớc ta tiến kịp và hoà nhập vào nền
kinh tế các nớc trong khu vực cũng nh các nớc trên thế giới.


Biểu đồ về cơ cấu tổ chức và phân cấp thẩm quyền của hệ thống toà án
Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp hợp đồng kinh tế có giá trị dới
50 triệu đồng và không có nhân tố nớc ngoài.

Hội đồng thẩm phán
Toà án nhân dân tối cao


(giám đốc thẩm, tái thẩm)

uỷ ban thẩm phán toà án
nhân dân tối cao

(giám đốc thẩm, tái thẩm)

Toà kinh tế
toà án nhân dân tối cao

(giám đốc thẩm, tái thẩm)

uỷ ban thẩm phán toà án
nhân dân cấp tỉnh

(giám đốc thẩm, tái thẩm)

Toà kinh tế
toà án nhân dân cấp tỉnh

(phúc thẩm)

toà án nhân dân cấp
huyện

(sơ thẩm)

Sơ đồ minh hoạ số 1



Biểu đồ về cơ cấu tổ chức và phân cấp thẩm quyền của hệ thống toà án
Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp kinh tế theo thẩm quyền sơ
thẩm của toà án nhân dân cấp tỉnh.

Hội đồng thẩm phán
Toà án nhân dân tối cao

(giám đốc thẩm, tái thẩm)

uỷ ban thẩm phán toà án
nhân dân tối cao

(giám đốc thẩm, tái thẩm)

Toà kinh tế
toà án nhân dân tối cao

(giám đốc thẩm, tái thẩm)

toà phúc thẩm toà án
nhân dân tối cao

(phúc thẩm)

toà kinh tế - toà án nhân
dân cấp tỉnh

(sơ thẩm)

Sơ đồ minh hoạ số 2



Biểu đồ về cơ cấu tổ chức và phân cấp thẩm quyền của hệ thống toà
án Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp kinh tế có yếu tố nớc
ngoài.

Hội đồng thẩm phán
Toà án nhân dân tối cao

(giám đốc thẩm, tái thẩm)

uỷ ban thẩm phán toà án
nhân dân tối cao

(giám đốc thẩm, tái thẩm)

Toà kinh tế
toà án nhân dân tối cao

(giám đốc thẩm, tái thẩm)

toà phúc thẩm toà án
nhân dân tối cao

(phúc thẩm)

toà kinh tế
toà án nhân dân cấp tỉnh

(sơ thẩm các vụ án kinh tế có

yếu tố nớc ngoài )

Sơ đồ minh hoạ số 3


Biểu đồ về cơ cấu tổ chức và phân cấp thẩm quyền trong việc giải
quyết các tranh chấp kinh tế của hệ thống toà án Việt Nam (Biểu đồ mô tả hệ
thống tổ chức toà án ở Việt Nam trong thực heịen nhiệm vụ quyền hạn và
phân cấp thẩm quyền để giải quyết vụ án kinh tế).
Hội đồng thẩm phán
Toà án nhân dân tối cao

(giám đốc thẩm, tái thẩm)

uỷ ban thẩm phán toà án
nhân dân tối cao

(giám đốc thẩm, tái thẩm)

Toà kinh tế
toà án nhân dân tối cao

toà phúc thẩm toà án
nhân dân tối cao

(giám đốc thẩm, tái thẩm)

(phúc thẩm)

uỷ ban thẩm phán toà án

nhân dân tối cao

(giám đốc thẩm, tái thẩm)

Toà phúc thẩm toà án
nhân dân cấp tỉnh

Toà kinh tế toà án nhân
dân cấp tỉnh

(sơ thẩm)

(phúc thẩm)

toà án nhân dân cấp
huyện

(sơ thẩm)

Sơ đồ minh hoạ số 4


Tài liệu tham khảo
- Hiến pháp 1992.
- Bộ luật dân sự.
- Pháp lệnh giải quyết các vụ án dân sự ngày 7 -12 - 1989.
- Pháp lệnh thủ tục giải quyết các cụ án kinh tế 1994.
- Luật thơng mại.
- Luật tổ chức toà án nhân dân 1992, luật sửa đổi bổ sung một số điều
của luật tổ chức toà án nhân dân ngày 28 - 12 - 1993.

- Pháp lệnh hợp đồng kinh tế 25/12/1989.
- Pháp lệnh thẩm phán và hội thẩm.
- Công văn số 442 - KHXX 18 - 7 - 1994 của toà án nhân dân tối cao về
việc áp dụng một số quy định về pháp luật thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế.
- Giáo trình luật kinh tế.
- Giải quyết tranh chấp kinh tế bằng con đờng toà án - nhà xuất bản
chính trị quốc gia - Thạc sỹ Đào Văn Hội.
- Thông t liên ngành số 04 - TT/LN ngày 7 -1 - 1995 của toà án nhân dân
tối cao. Viện kiểm sát nhân dân tối cao hớng dẫn thi hành một số quy định của
pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế.
- Tìm hiểu luật kinh tế - tác giả Trần Anh Minh - Lê Xuân Thọ.
- Quyết định số 94 - TCCB ngày 11 - 8 1994 của chánh án toà án nhân
dân tối cao quy định về chức năng nhiệm vụ của toà án kinh tế - Toà án nhân
dân tối cao.


Mục lục
Trang
Lời nói đầu
Chơng I. Tranh chấp kinh tế và thẩm quyền giải quyết tranh chấp
kinh tế của toà án nhân dân
I. Tranh chấp kinh tế và sự ra đời của toà kinh tế trong hệ thống toà
án nhân dân
1. Khái niệm tranh chấp kinh tế
2. Sự cần thiết phải thành lập toà kinh tế
II. Tổ chức và thẩm quyền của toà án nhân dân trong việc giải
quyết các vụ án kinh tế
1. Về tổ chức
2. Về thẩm quyền
Chơng II. Thủ tục giải quyết các vụ án kin tế tại toà án nhân dân

I. Một số vấn đề cơ bản trong giải quyết tranh chấp kinh tế bằng
con đờng toà án
II. Những nguyên tắc cơ bản trong việc giải quyết tranh chấp kinh
tế tại toà án nhân dân
1. Nguyên tắc tôn trọng quyền tự định đoạt của đơng sự
2. Nguyên tắc bình đẳng trớc pháp luật
3. Nguyên tắc xét xử công khai (trừ trờng hợp cần giữ bí mật Nhà
nớc hoặc giữ bí mật của đơng sự theo yêu cầu chính đáng của họ).
4. Nguyên tắc toà án không tiến hành điều tra mà chỉ xác minh thu
thập chứng cứ
5. Nguyên tắc hoà giải
6. Nguyên tắc giải quyết các vụ án kinh tế nhanh chóng, kịp thời
III. Trình tự, thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế
1. Những quy định về khởi kiện và thụ lý vụ án kinh tế
2. Chuẩn bị xét xử
3. Phiên toà sơ thẩm
4. Thủ tục phúc thẩm
5. Thủ tục xem lại các bản án và quyết định đã có hiệu lực
Chơng III. Thực tiễn giải quyết tranh chấp kinh tế bằng toà án
I. Thực tiễn hoạt động của toà án nhân dân trong giai đoạn hiện nay
về giải quyết tranh chấp kinh tế ở Việt Nam
II. Những u điểm và nhợc điểm trong hoạt động của hệ thống toà
kinh tế thuộc toà án nhân dân qua thực tiễn xét xử các vụ tranh
chấp kinh tế


1. Những u điểm
2. Những điểm còn tồn tại
3. Những vấn đề bất cập, vớng mặc và kiến nghị hoàn thiện pháp
luật

Vấn đề 1: Về chủ thể của hợp đồng kinh tế
Vấn đề 2: Hình thức văn bản hợp đồng kinh tế
Vấn đề 3: Thời hiệu khởi kiện
Vấn đề 4: Về áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời
Vấn đề 5: Về thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh tế của toà
kinh tế
Vấn đề 6: Về tổ chức và thẩm quyền của các toà kinh tế
Vấn đề 7: Về thẩm phán, hội thẩm
Vấn đề 8: Về xây dựng pháp luật
Kết luận
Tài liệu tham khảo



×