-
Câu 1: Tại sao nói đất là tư liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu trong nông
nghiệp? Đất khác các tư liệu sản xuất khác ở chỗ nào?
Vì đối với nông nghiệp, đất là cơ sở k gian, điều kiện vật chất cần thiết và là yếu tố
tích cực của SX. Quá trình SX nông nghiệp có liên quan chặt chẽ với đất, phụ
thuộc vào độ phì nhiêu của đất và các quá trình sinh học tự nhiên.
Ngoài ra đất còn là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong
quá trình SX. Đất tham gia vào qtrinh SX, cung cấp nc, k khí và các chất dinh
dưỡng cần thiết để cây trồng sinh trưởng và phát triển. năng suất và chất lượng sản
phẩm phụ thuộc vào độ phì của đất và chỉ có đất mới thực hiện đc chức năng này
Sự khác biệt:
Độ phì nhiêu: độ phì là khả năng của đất có thể cung cấp thức ăn, nước và các tư
liệu SX khác cần thiết cho sự sinh trưởng và pt của cây.
Gồm có độ phì tự nhiên và độ phì kinh tế
Mọi tư liệu SX khác đều là sp của lao động còn đất là của tự nhiên. Đất có trc lao
động và khi tham gia vào qtrinh lđ ms trở thành tư liệu SX khác
Các tư liệu SX khác có thể tăng về số lượng và chất lượng, riêng đất chỉ có giới
hạn trong pvi lục địa
Đất có vtri k thể thay đổi trg k gian, những mảnh đất khác nhau có giá trị khác
nhau.
Trg qrinh Sx có thể thay tư liệu SX này bằng tư liệu SX khác nhưng đất là tư liệu
SX k thể thay thế, đặc biệt là trong NN
Trong qtrinh SX, mọi tư liệu SX khác đều bị hao mòn, hư hỏng còn đất là tư liệu
SX vĩnh cửu về mặt k gian, k chịu sự phá hủy của thời gian. Nếu sd đúng và hợp lý
thì chất lượng đất ngày càng tốt lên
Câu 2: Khái niệm, mục đích, đặc điểm và phân loại QHSDĐ.
- Khái niệm:QHSDĐ là 1 hệ thống các biện pháp kte, kĩ thuật, pháp chế của nhà
nước về tổ chức SDĐ đầy đủ,hợp lý,có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và
tái phân phối đất cho cả nước,tổ chức SDĐ như 1 tư liệu SX cùng với các tư liệu
SX khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả SX XH tạo điều kiện bảo vệ đất
và mtrg
- Mục đích: sự phát triển của nền kte quốc dân đòi hỏi phải tổ chức phân bố hợp lý
lực lượng SX trong từng vùng và trên phạm vi cả nước. đó là nhiệm vụ quan trọng
nhất của QHSDĐ. QHSDĐ phân phối và tái hợp quỹ đất cho nhà nước cho các
ngành, các chủ SDĐ
- Đặc điểm:
1. Tính tổng hợp: QHSDĐ tổng hợp toàn bộ nhu cầu SDĐ, điều hòa mâu thuẫn về đất
đai của các ngành. Xác định các phương thức phân bố SDĐ phù hợp
2. Tính dài hạn: đáp ứng nhu cầu về đất để phát triển kt-xh lâu dài. Cơ cấu và phương
thức sdđ đc điều chỉnh cho đến khi đạt đc mục tiêu dự kiến. thời hạn quả qhsdđ là
10 năm
3. Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô:
4. Tính chính sách: khi XD phương án QH phải quán triệt các chính sách và quy định
có liên quan đến đất đai của đảng và nhà nc
5. Tính khả biến: điều chỉnh, bổ sung,hoàn thiện QH và điều chỉnh biện pháp thực
hiện phải phù hợp với sự thay đổi của XH
- Phân loại:
1. QHSDĐ cả nước
2. QHSDĐ cấp tỉnh ( gồm tỉnh và các TP trực thuộc TW)
3. QHSDĐ cấp huyện ( gồm các huyện,quận,thị xã,TP thuộc tỉnh)
4. QHSDĐ cấp xã(gồm các xã,phường,thị trấn)
Câu 3: Trách nhiệm lập và thẩm quyền quyết định, xét duyệt QH – KHSDĐ.
• Trách nhiệm lập
1. chính phủ tổ chức thực hiện việc lập QH, KHSDĐ đất của cả nước
2. UBND tỉnh, tp trực thuộc tw tổ chức thực hiện việc lập QH-KHSDĐ của địa
phương
3. UBND huyện thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập QH-KHSDĐ của địa phương
và QH-KHSDĐ của thị trấn thuộc huyện. UBND huyện, quận thuộc tp trực thuộc
tw lập QH-KHSDĐ của địa phương và đơn vị hành chính cấp dưới trừ trường hợp
các xã không thuộc khu vực pt đô thị
4. UBND cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập QH-KHSDĐ trình HĐND
cùng cấp thông qua QH-KHSDĐ trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xét duyệt
• Thẩm quyền
1. Quốc hội QĐ QH-KHSDĐ của cả nước do Chính phủ trình
2. Chính phủ xét duyệt QH-KHSDĐ của tỉnh và tp trực thuộc tw
3. UBND tỉnh, tp trực thuộc TW xét duyệt QH-HSDĐ của đơn vị hành
chính cấp dưới trực tiếp
4. UBND huyện, thị xã, tp thuộc tỉnh xét duyệt QH-KHSDĐ của xã không
thuộc khu vực QH PT đô thị.
1.
2.
3.
4.
5.
Câu 4 : Phân tích các nguyên tắc của QH – KHSDĐ.
Chấp hành quyền sở hữu nhà nước về đất đai: mang ý nghĩa kte và chính trị quan
trọng bởi vì tài nguyên đất đã đc quốc hữu hóa là đtg sở hữu nhà nước, đồng thời là
1 căn cứ qtrong để pt sức sx, củng cố và hoàn thiện các phương thức sx, đặc biệt là
nông nghiệp. qhsdđ còn có vai trò qtrong trog việc ngăn ngừa các hành vi xâm
phạm sự toàn vẹn lãnh thổ của các đvi sdđ
Sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ thiên nhiên: đất có 1 đặc điểm qtrong là
nếu sd hợp lý thì chất lg đất ngày càng tốt lên. Phải ngăn ngừa và dập tắt các qtrinh
xói mòn do gió và nước gây nên. Ô nhiễm đất là 1 vấn đề đáng quan tâm của xh.
Bảo vệ và cải tạo thảm thực vật tự nhiên cũng là 1 nhiệm vụ quan trọng. các hồ
chứa nước lớn cũng là đtg cần đc bảo vệ
Tổ chức phân bố quỹ đất cho các ngành: khi phân bổ quỹ đất cho các ngành cần
đảm bảo nguyên tắc tổ chức sử dụng tài nguyên đất hợp lý. Khi giao đất cho các
nhu cầu phi NN cần lưu ý để hoạt động sx k bj hoặc ít bị ảnh hưởng nhất. trong
trường hợp giao đất cho nhu cầu khai thác khoáng sản p lường trc mọi hậu quả có
thể xảy ra, từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục hậu quả
Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý: để thực hiện nhiệm vụ kế hoạch
của nhà nước, ngành NN và từng đvi sx cụ thể. Qhsdđ p tạo ra những điều kiện về
tổ chức lãnh thổ thúc đẩy các đvi sx thực hiện và vượt mức kế hoạch nhà nước
giao. Qhsdđ p tạo các điều kiện để áp dụng các biện pháp kĩ thuật mới tiên tiến
Phù hợp với điều kiện tự nhiên,kte,xh của vùng lãnh thổ: mỗi đvi sdđ đều có những
điểm khác biệt về đk tn,kt,xh. Để tăng năng suất cần xác định cơ cấu đất thích hợp
và bố trí hợp lý trên lãnh thổ. Qhsdđ phải đảm bảo đk để sd có hiệu quả từng tấc
đất.
Câu 5: Các căn cứ lập QH – KHSDĐ.
1. Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất gồm:
a) Chiến lược, QH tổng thể PTKT-XH, quốc phòng, AN của cả nước, QHPT của
các ngành và các địa phương
b) Kế hoach PTKT-XH nhà nước
c) ĐK TN,KT,XH và nhu cầu của thị trường
d) Hiện trạng SDĐ và như cầu SDĐ
đ) Định mức SDĐ
e) tiến bộ khoa học và CN có liên quan đến việc SDĐ
g) Kết quả thực hienj QHSDĐ kỳ trước
2. Căn cứ lập kế hoạch SDĐ gồm
a) QH SDĐ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xét duyệt
b) kế hoạch PTKT-XH năm năm và hằng năm của nhà nước
c)nhu cầu SDĐ của tổ chức, hộ gđ, cá nhân, cộng dồng dân cư
d) kết quả thực hiện KHSDĐ kỳ trước
đ) Khả năng đầu tư thực hiện các dự án, công trình có sdđ
-
-
-
Câu 6: Phân tích mối quan hệ giữa QHSDĐ với các loại hình QH khác
Quan hệ giữa qhsdđ với quy hoạch tổng thể pt kte,xh: qhsdđ là qh tổng hợp
chuyên ngành, cụ thể hóa các quy hoạch tổng thể pt kte,xh nhưng nội dung của nó
p đc điều hòa thống nhất với quy hoạch tổng thể pt kt,xh
Quan hệ giữa qhsdđ với dự báo và chiến lược dài hạn sd đất đai:
Quan hệ giữa qhsdđ với qh phát triển nông nghệp: qhsdđ tuy dựa trên qh và dự báo
yêu cầu sdđ của ngành nông nghiệp nhưng chỉ có tác dụng chỉ đạo vĩ mô, khống
chế và điều hòa qh pt nông nghiệp. 2 loại hình qh này có mqh qua lại mật thiết
nhưng k thể thay thế nhau
Quan hệ giữa qhsdđ với qh đô thị: qhđt và qhsdđ có mqh diện và điểm, cục bộ và
toàn bộ. bố cục, quy mô sdđ,các chỉ tiêu chiếm đất xd trong qhđt sẽ đc điều hòa vs
qhsdđ. Qhsdđ tạo đk thuận lợi cho xd và pt đthi
Qhe giữa qhsdđ với qh các ngành: là qhe tương hỗ vừa pt vừa hạn chế lẫn nhau. Qh
các ngành là cơ sở và bộ phận hợp thành của qhsdđ nhưng lại chịu sự chỉ đạo và
khống chế của qhsdđ. Giữa chúng là mqh cá thể và tổng thể,cục bộ và toàn bộ. tuy
nhiên chúng có sự khác nhau rất rõ về tư tưởng chỉ đạo và nội dung
Qhe giữa qhsdđ cả nước qhsdđ của các địa phương: hợp thành 1 hệ thống sdđ hoàn
chỉnh. Qhsdđ là căn cứ định hướng để xd qhsdđ cấp tỉnh. Qhsdđ cấp huyện dựa
trên qhsdđ cấp huyện. qhsdđ cấp xã là khâu cuối cùng.qhsdđ cấp dưới là nền tảng
để bổ sung hoàn thiện qhsdđ cấp trên
-
Câu 7: Thực trạng công tác QHSDĐ ở nước ta.
Ở VN việc quy hoạch được thực hiện ở Cấp Quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện và
cấp xã. Việc thực hiện được thực hiện từ trên xuống dưới, Cấp quốc gia (cả nước)
được quốc hội phê duyệt và chính phủ thì cấp tỉnh triển khai quy hoạch khi cáp
tỉnh được phê duyệt thì cấp huyện mới thực hiện. Tính đến thời điểm này có 7 tỉnh
trên tổng 65 tỉnh thành pố. Khi cấp huyện được phê duyệt thị cấp xã tiến hành. Tuy
nhiên chúng ta có thể thực hiện cùng lúc ở các cấp, Chính đây là điều vướng mắc
nhất mà TT19 mang lại cho các cơ quan liên quan đến QH, do vậy mà đề án Nông
thôn mới ra đời đã đánh bật QH, mà Qh đã có trong hiến pháp mà bị một đề án của
Bộ NN phá vỡ. Do vướng mặc ở khâu phê duyệt quy hoạch mà đến thời điểm này
phần lớn các quy hoạch huyện, xã chưa được phê duyệt dẫn đến chậm tiến độ các
công trình
Câu 8: Khái quát công tác chuẩn bị QHSDĐ.
Thành lập xd ban chỉ đạo qh. Gồm: trưởng ban chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND
cấp làm qh, thư kí là các thủ trưởng cơ quan tnmt cùng cấp, ủy viên là thủ trưởng
các ban ngành chủ chốt
Tổ chức lực lượng, phương tiện làm việc. lực lượng làm qh có thể tổ chức theo 1
trog 2 hướng: huy động lực lượng tự làm hoặc thuê cơ quan chuyên môn từ bên
ngoài. Cần chuẩn bị các điều kiện, phương tiện, trang thiết bị vật tư và kinh phí
Xd luận chứng kt,kỹ thuật và kế hoạch tiến hành. Luận chứng đc xd theo đúng quy
định và sau khi đc chính quyền cấp trên phê duyệt sẽ là căn cứ để tổ chức triển
khai thực hiện
Thành lập hội đồng xét duyệt quy hoạch. Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo cơ quan
chính quyền cấp trên. Thành viên là thủ trưởng các ban ngành chủ chốt
1.
2.
Câu 9: Trình bày nội dung công tác điều tra cơ bản.
Gồm 2 giai đoạn:
Công tác nội nghiệp: là điều tra, thu thập số liệu, thông tin cần thiết trong điều kiện
trong phòng. ở giai đoạn này cần tập hợp các tư liệu sau:
Tài liệu bản đồ làm nền thể hiện nội dung quy hoạch có tỷ lệ thích hợp
Các tài liệu bản đồ địa chính, bản đồ địa hình, tài liệu điều tra khảo sát thổ nhưỡng,
quy hoạch chuyên nghiệp
Tình hình biến động đất đai trong những năm qua, các thông tin có đc về những
tồn tại trong qldd, công tác giao đất sử dụng ổn định lâu dài và cấp giấy chứng
nhận quyền sdđ
Hiện trạng phân bổ và sd theo các quỹ đất của địa phương
Các chỉ tiêu kt có liên quan đến đất đai
Định mức sdđ áp dụng cho ngành, các mục đích.
Phương hướng pt các ngành, các đvi trong tương lai
Tình hình biến động dân số, tỷ lệ gia tăng dân số, phân bổ dân số, ldong theo lãnh
thổ, theo ngành, theo độ tuổi
Công tác ngoại nghiệp: là công tác khảo sát ngoài thực địa nhằm bổ sung và chính
xác hóa các thông tin thu đc ở trong phòng. Từ những kết quả thu đc đề ra những
mục tiêu cần đạt đctrong tương lai về qhsdđ
Câu 10: Khái niệm, mục đích, nội dung, phương pháp khảo sát thực địa.
• Khái niệm: Là công tác khảo sát ngoài thực địa nhằm bổ xung và chính xác
hóa các thông tin thu thập được ở trong phòng.
• Mục đích: Từ kq điều tra, khảo sát, từ những nhận định, kết luận rút ra thông
qua việc phân tích, đánh giá thực trạng và dựa vào kq nghiên cứu định
hướng chiến lược QH tổng thể PTKT-XH đề ra những mục tiêu cần đạt được
trong tương lai về QH SDĐ
• Nội dung:
1. Ktra mức độ phù hợp của các tài liệu pháp chế , thống kê đất,bản đồ so với
thực địa. Khi cần có thể đo vẽ bổ xung những thay đổi về vị trí, hình dạng, kích
thước hoặc MĐ SDĐ của các thửa
2. Xác định diện tích những khu vực có tranh chấp đất, SDĐ ko hợp lý
3. Bổ xung, chỉnh lý những thay đổi về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, thực vật,
hiện trạng sdđ, các quá trình xói mòn, ô nhiễm , thoái hóa, khả năng xd các công
trình giao thông
4. Dự kiến khu vực pt dân cư mới trong tương lai và bố trí công trình xây dựng
cơ bản mới
5. Xđ những chi phí, thiệt hại sx, chi phí đầu tư chưa sd hết trên các khu vực dự
kiến sd vào mục đích khác ( cấp đất ở,xd cơ bản, gt, thủy lợi….)
Câu 11. Vị trí, vai trò, sự cần thiết phải lập QHSDĐ cấp huyện?
- Qhsdd là hệ thống qh nhiều cấp. qhsdđ cấp huyện làm cơ sở quyết định lựa chọn
cho việc đầu tư. Như vậy đất đai sẽ đc khai thác sử dụng vào mục đích cụ thể theo
hướng ổn định, vững chắc của qhsdđ cấp tỉnh.
Qhsdđ cấp huyện là nền tảng, thông qua việc khoanh định cụ thể các khu vực
với những chức năng khác nhau,trực tiếp khống chế và thực hiện nhu cầu sdđ của
các dự án cụ thể, là điểm mấu chốt thực hiện qh của cấp tỉnh và cả nước
Qhsdđ cấp huyện ở nc ta là 1 cấp cơ bản trog hệ thống qhsdđ, là cơ sở để cụ thể
hóa qh sdđ cấp tỉnh và cả nước, có tác dụng trực tiếp chỉ đạo và khống chế qhsdđ
của nội bộ các ngành, kế thừa qh cấp trên và gợi ý cho qh cấp dưới
- Sự cần thiết: qhsdđ cấp huyện là cơ sở cho việc quyết định đầu tư. Như vậy đất đai
sẽ thực sự đc khai thác sd vào những mục đích cụ thể theo hướng ổn định lâu bền.
do đó qhsdđ cấp huyện sẽ làm tăng tính ổn định, vững chắc của qhsdđ cấp tỉnh
Qhsdđ cấp huyện xác định các đặc điểm lãnh thổ của các tiểu vùng trong huyện,
định hướng sd đất cụ thể theo hướng chuyên môn hóa đi đôi với pt tổng hợp trong
việc pt kte –xh của các xã trong tiểu vùng, đảm bảo mqh chỉ đạo của qh sdđ cấp
huyện với qhsdđ cấp xã
Câu 12. Trình tự, nội dụng lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh, huyện (theo TT 19/2009/TT-BTNMT).
* Trình tự, nội dung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
* 1. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất:
* a) Điều tra, phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố làm thay
đổi cơ cấu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch sử dụng đất của tỉnh đã được xét
duyệt;
* b) Xây dựng phương án điều chỉnh phân bổ quỹ đất trong thời gian còn lại
của kỳ quy hoạch sử dụng đất cụ thể đến từng đơn vị hành chính cấp huyện
đối với các mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm d, đ và e khoản 4
Điều 9 của Thông tư này;
* c) Xây dựng bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
* 2. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất:
* a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tính đến thời
điểm điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của tỉnh theo các nội dung quy định
tại khoản 2 Điều 10 của Thông tư này;
* b) Tổng hợp phần chỉ tiêu chưa thực hiện đối với diện tích đất được phân bổ
cho các nhu cầu sử dụng, diện tích đất phải chuyển mục đích sử dụng tính
đến thời điểm điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của tỉnh;
* c) Xác định tổng chỉ tiêu trong phương án điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất
gồm các chỉ tiêu quy định tại điểm b khoản này và các chỉ tiêu khác cần điều
chỉnh;
* d) Xác định các chỉ tiêu quy định tại điểm c khoản này mà có khả năng thực
hiện để bố trí trong thời gian còn lại của kỳ kế hoạch; các chỉ tiêu không có
khả năng thực hiện thì điều chỉnh cho kỳ kế hoạch sau hoặc công bố huỷ bỏ;
* đ) Chỉ tiêu sử dụng đất của phương án điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất được
phân bổ cụ thể cho từng năm còn lại của kỳ kế hoạch;
* e) Xác định danh mục các công trình, dự án có tầm quan trọng cấp tỉnh trong
thời gian còn lại của kỳ kế hoạch;
* g) Điều chỉnh dự kiến thu ngân sách từ đất đai và các khoản chi cho đất đai
theo nội dung quy định tại điểm e khoản 2 Điều 10 của Thông tư này;
* h) Đề xuất các giải pháp quy định tại khoản 7 Điều 6 của Thông tư này phù
hợp với yêu cầu tổ chức thực hiện phương án điều chỉnh kế hoạch sử dụng
đất.
* Trình tự, nội dung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
* 1. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất:
* a) Điều tra, phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố làm thay
đổi cơ cấu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch sử dụng đất của huyện đã được
xét duyệt;
* b) Xây dựng phương án điều chỉnh phân bổ quỹ đất trong thời gian còn lại
của kỳ quy hoạch sử dụng đất cụ thể đến từng đơn vị hành chính cấp xã đối
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
với các mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm d, đ và e khoản 4 Điều
12 của Thông tư này;
c) Xây dựng bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
2. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất:
a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tính đến thời
điểm điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của huyện theo các nội dung quy định
tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư này;
b) Xác định phần chỉ tiêu chưa thực hiện đối với diện tích đất được phân bổ
cho các nhu cầu sử dụng, diện tích đất phải chuyển mục đích sử dụng tính
đến thời điểm điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của huyện;
c) Tổng hợp chỉ tiêu trong phương án điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất gồm
các chỉ tiêu quy định tại điểm b khoản này và các chỉ tiêu cần điều chỉnh;
d) Xác định các chỉ tiêu quy định tại điểm c khoản này mà có khả năng thực
hiện để bố trí trong thời gian còn lại của kỳ kế hoạch; các chỉ tiêu không có
khả năng thực hiện thì điều chỉnh cho kỳ kế hoạch sau hoặc công bố huỷ bỏ;
đ) Chỉ tiêu sử dụng đất của phương án điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất được
phân bổ cụ thể cho từng năm còn lại của kỳ kế hoạch;
e) Xác định danh mục các công trình, dự án có tầm quan trọng cấp huyện
trong thời gian còn lại của kỳ kế hoạch;
g) Dự kiến thu ngân sách từ đất đai và các khoản chi cho đất đai theo nội
dung quy định tại điểm e khoản 3 Điều 13 của Thông tư này;
h) Đề xuất các giải pháp quy định tại khoản 7 Điều 6 của Thông tư này phù
hợp với yêu cầu tổ chức thực hiện phương án điều chỉnh kế hoạch sử dụng
đất.
Câu 14: Trình bày yêu cầu về quy mô, vị trí và nội dung bố trí đất khu dân cư
nông thôn.
Với điểm dân cư nôg thôn mới, trước hết fải xđ quy mô d/s để làm căn cứ cho vc
xđ quy mô đất đai.
* Quy mô dân số: khi quyết định kế hoạch xd 1 điểm dân cư nôg thôn ms, quy
mô ds và số hộ của điểm dân cư đã đc xđ tươg đối cụ thể (.) quá trình lập và
xét duyệt cho kế hoạch pt of địa phương. Quy mô ds of điểm dân cư nôg
thôn ms cần đc xđ sao cho có đk thuận lợi (.) vc tổ chức cs, quản lí xh, thuận
lợi cho vc đầu tư xd và pt mạg lưới hạ tầg kĩ thuật
* Quy mô đất đai: là nhân tố đc xđ tùy thuộc đk cụ thể về kt-xh of địa phươg
khi hình thành điểm dân cư mới. Trong trườg hợp di dân với quy mô lớn,
cần hoạch định ngay từ đầu cơ cấu tổ chức cho toàn điểm dân cư, làm căn cứ
cho việc xđ quy mô đất cho các khu chức năg theo yêu cầu XD
* . Các khu chức năg bao gồm:
+ Khu đất ở cho từng hộ gđ (P1)
+ Khu đất xd các côg trình côg + (P2)
+ Khu đất xd các côg trình sx (P3)
+ Hệ thốg đườg sá và hạ tầg kĩ thuật khác (P4)
+ Hệ thốg cây xanh trong điểm dân cư (P5).
-> Quy mô đất đai của điểm dân cư mới (P) đc xác dịnh bằng tổng diện tích xây
dựng các khu chức năg nói trên:
P = P1 + P2 + P3 + P4 + P5.
Yêu cầu về vị trí khu dân cư nông thôn
Phải đáp ứng các đk sau:
• có địa hình thuận lợi, k ngập lụt
* có nền địa chất đảm bảo theo cá y/c về kĩ thuật xd, nguồn nc sạch và vệ sinh
mt
* thuận tiện cho gt đi lại
* phù hợp với phong tục tập quán of địa phươg, of đồng bào d/tộc
* K chia cắt lãnh thổ, gây trở ngại cho sx nông lâm nghiệp
* Đối vs miền núi và trung du, những khu đất có độ dốc < 15o cần giành để
trồng trọt, canh tác ko nên dùng đất làm đất xd điểm Dân cư
* Bảo đảm các y/c về an ninh quốc phòg
Phải hết sức tránh các khu vực sau:
* nơi bị ô nhiễm do các chất độc hại of khu công nghiệp, kho tàng, bến bãi
thải ra, nơi tiềm ẩn nguy cơ lở và trượt đất
* noi có tiểu khí hậu xấu, trên sườn đồi phái Tây, nơi gió quẩn
* nơi có tài nguyên khoáng sản cần khai thác
* nơi hay phát sinh dịch bệnh truyền nhiễm
* Hàng lang an toàn of các công trình (gt, thủy lợi, đường cao thế, . . .)
* Khu vực khảo cổ or các khi di tích ls, di tích cách mạng, di tích vh đã đc
xếp hạg!
Nội dung
Quy hoạch mặt bằng điểm dân cư:
* Đối với những hộ đã có đất ở ổn định (.) khuôn viên thổ cư của gia đình (lô
đất ở) có quy mô diện tích phù hợp vs mức quy định của Luật đđ và những
quy định cụ thể của địa phương thì đc giữ nguyên. Hình dạng của lô đất và
cấu trúc công trình có thể cải tạo cho phù hợp vs việc tổ chức lãnh thổ khu
dân cư.
* Đối với khu vực cấp đất ở mới, hình dạng khu đất cần chọn phù hợp và
thuận tiện cho việc bố trí thiết kế lô đất ở cho mỗi hộ, đảm bảo thuận tiện
trong tổ chức sinh hoạt và sản xuất của gđ. Nên chọn hình chữ nhật để dễ bố
cục các thành phần (.) lô đất ở, đường (.) xóm đc kết hợp hài hòa vs rãnh
thoát nc, đảm bảo khang trang và hợp vệ sinh.
* Nên bố trí cạnh ngắn của lô đất ở tiếp giáp với đường đi (.) xóm để giảm
chiều dài đường đi và đường dây điện
* Cần có hướg dẫn về mẫu thống nhất cho các hộ gia đình khi sử dụng
* Bố cục các thành phần (.) lô đất ở fải đảm bảo thuận lợi cho sinh hoạt gia
đình và sản xuất KT phụ, và tạo bộ mặt kiến trúc cảnh quan hiện đại cho
thôn xóm.
* Mặt bằng khu vực cấp đất ở mới cần đc trích lục từ hệ thống BĐ địa chính tỷ
lệ 1/1000 or 1/2000 với đầy đủ thông số về nghiệp vụ địa chính. Bản vẽ thiết
kế chi tiết, phân lô đất ở, hệ thống đường đi, mương rãnh thoát nước và các
công trình hạ tầng kĩ thuật # cần đc thể hiện ở tỷ lệ 1/500 với những kích
thước và hình dạng cụ thể cho từng công trình.
Bố trí mặt bằng khu đất ở
* Phân khu chức năg trong điểm Dân cư mới: phân chia các khu chức năg chủ
yếu sau:
+ Khu xây dựng các côg trình công cộng (khu trung tâm)
+ Khu xây dựng các công trình sx và phục vụ sx (khu sx)
+ Khu xây dựng nhà ở, các xóm nhà ở của hộ gđ và các côg trình phúc lợi nhỏ
phục vụ từg xóm
Ngoài ra có các mạng lưới đường và hạ tậng kĩ thuật # để fục vụ các khu chức năg
trên
Việc phân chia các khu chức năg phải đảm bảo hợp lí về gt đi lại, thuận tiện cho sx,
ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí, sinh hoạt công cộng và bảo vệ MT sống. Chú ý đến điều
kiện địa hình tạo cảnh quan không gian đẹp
* Bố trí khu đất ở của các hộ gđ:
+ Để tránh tình trạng tự phát, xây dựng lộn xộn, khu đất ở của điểm Dân cư nông
thôn mới cần đc nghiên cứu lập quy hoạch phân lô đất và đường sá hoàn chỉnh,
đồng bộ trước khi giao đất cho từng hộ.
+ Khi tổ chức xd cần đưa ra những yêu cầu chung về việc thực hiện ý đồ QH điểm
Dân cư vì lợi ích xh, đưa ra mô hình mẫu bố trí nhà ở (.) khuôn viên thổ cư để các
hộ tham khảo và làm theo
+ Cần triển khai QH các hệ thống công trình hạ tầng kĩ thuật, bao gồm: QH đường
giao thông, cấp điện, cấp nc, thoát nc và vệ sinh MT phù hợp và tiện dụng cho các
lô đất ở của hộ gia đình
Câu 15: Hồ sơ, trình tự xét duyệt, nội dung thẩm định QH- KHSDĐ.
* Nội dung thẩm định quy hoạch sử dụng đất
*
1. Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học của việc lập quy hoạch sử dụng đất:
*
a) Đánh giá việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định
về trình tự, nội dung, hồ sơ lập quy hoạch sử dụng đất;
*
b) Đánh giá mức độ tin cậy của các thông tin, số liệu, dữ liệu sử dụng
trong việc lập quy hoạch sử dụng đất; cơ sở tính toán các chỉ tiêu quy hoạch
sử dụng đất.
*
2. Mức độ phù hợp của phương án quy hoạch sử dụng đất với chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước; quy hoạch
phát triển của các ngành, lĩnh vực và các địa phương:
* a) Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia thì đánh giá mức độ phù hợp
với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước,
quy hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực;
* b) Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì đánh giá mức độ phù hợp với
chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh; quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng,
an ninh trên địa bàn tỉnh; quy hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực tại
địa phương;
* c) Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thì đánh giá mức độ phù hợp
với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội của huyện.
* Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện
thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với định hướng phát
triển kinh tế - xã hội của huyện được thể hiện trong nghị quyết của Hội đồng
nhân dân;
* d) Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp xã thì đánh giá mức độ phù hợp với
chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của huyện, nghị quyết của Hội đồng nhân
dân cấp xã về phát triển kinh tế - xã hội.
* 3. Thẩm định về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường:
* a) Hiệu quả kinh tế đối với phát triển nông nghiệp, công nghiệp, du lịch và
dịch vụ của phương án quy hoạch sử dụng đất;
* b) Hiệu quả kinh tế của phương án quy hoạch sử dụng đất theo dự kiến các
nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi
phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
* c) Yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực của phương án quy hoạch sử dụng
đất;
* d) Hiệu quả xã hội của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải
quyết quỹ đất ở, đất phục vụ cho mục đích công ích, mức độ ảnh hưởng đến
*
*
*
*
*
*
*
đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động mất việc làm do bị thu
hồi đất, số việc làm mới được tạo ra từ việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất;
đ) Sự phù hợp của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với yêu cầu khai
thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, phát triển rừng, bảo vệ môi trường;
e) Yêu cầu tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn
văn hoá các dân tộc của phương án quy hoạch sử dụng đất.
4. Thẩm định tính khả thi của việc chuyển mục đích sử dụng đất, khả năng
đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích; cơ sở khoa học và thực
tiễn của các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
Nội dung thẩm định kế hoạch sử dụng đất
1. Thẩm định tính phù hợp về số liệu giữa phương án phân bổ quỹ đất trong
kế hoạch sử dụng đất với phương án phân bổ quỹ đất cho năm (05) năm
tương ứng trong quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định, xét duyệt.
2. Thẩm định mức độ phù hợp của phương án phân bổ quỹ đất cho từng năm
trong kế hoạch sử dụng đất với nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế, xã
hội năm (05) năm, hàng năm của cả nước hoặc của địa phương và của các
ngành.
3. Thẩm định tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất gồm khả năng đầu tư để
thực hiện các công trình, dự án trong kỳ kế hoạch sử dụng đất, khả năng
thực hiện việc thu hồi đất và các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử
dụng đất