Tải bản đầy đủ (.pdf) (68 trang)

tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4 MB, 68 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM XUÂN TÂM

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành

: Kinh tế học

Mã số ngành

: 60 03 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Trần Anh Tuấn

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015


TÓM TẮT
Nội dung của nghiên cứu này là phân tích tác động của đầu tư công nghệ đến
hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Với mục tiêu đánh
giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố công nghệ trong hoạt động ngân hàng cũng như đề
xuất mức độ đầu tư vào công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống
ngân hàng thương mại Việt Nam.
Bằng phương pháp ước lượng GMM của Arellano và Bond (1991) trên bộ dữ
liệu bảng động của 15 ngân hàng thương mại tại Việt Nam với thời gian sáu năm (từ


2009 đến 2014), nghiên cứu đã tìm thấy bằng chứng tác động của yếu tố công nghệ
đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố công nghệ có tác động mạnh mẽ đến hiệu
quả hoạt động của các ngân hàng thương mại thông qua hệ số là 10%. Giá trị 10%
cho biết khi các yếu tố khác không đổi, ngân hàng tăng tỷ lệ đầu tư công nghệ trên tài
sản cố định lên 1% sẽ làm cho tỷ suất sinh lời của ngân hàng (ROA/ROE) tăng 10%.
Ngoài ra, các yếu tố khác như tỷ lệ tài sản có tính thanh khoản trên tổng tài sản
(thanhkhoan) và các yếu tố vĩ mô (GDP, CPI và tỷ giá) cũng tác động đến hiệu quả
hoạt động của các ngân hàng nhưng ở mức độ thấp hơn.
Dựa vào kết quả của nghiên cứu, đề tài này là cơ sở khoa học để các ngân hàng
xác định được mức độ tác động của yếu tố đầu tư công nghệ đến lợi nhuận của ngân
hàng, từ đó đưa ra quyết định đầu tư và các chính sách nhằm hỗ trợ nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.

Trang iii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tổng hợp các nghiên cứu trước ................................................................... 20
Bảng 2: Tổng hợp các biến và dấu kỳ vọng .............................................................. 36
Bảng 3: Quy trình nghiên cứu ................................................................................... 38
Bảng 4: Thống kê mô tả ............................................................................................ 39
Bảng 5: Ma trận hệ số tương quan ............................................................................ 41
Bảng 6: Kiểm định đa cộng tuyến ............................................................................. 41
Bảng 7: Kết quả hồi quy FE và RE (theo ROA) ....................................................... 43
Bảng 8: Kết quả kiểm định Hausman (theo ROA) ................................................... 44
Bảng 9: Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu bằng phương pháp GMM (ROA) .... 46
Bảng 10: Kết quả hồi quy FE và RE (theo ROE) ..................................................... 51
Bảng 11: Kết quả kiểm định Hausman (theo ROE) .................................................. 52
Bảng 12: Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu bằng phương pháp GMM (ROE) ... 53

Bảng 13: So sánh kết quả hồi quy với dấu kỳ vọng của mô hình ............................. 54
Bảng 14: So sánh kết quả hồi quy của hai mô hình .................................................. 55

Trang iv


DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Mô tả sự phát triển của mô hình Solow ......................................................... 7
Hình 2: Mô hình Solow cơ bản ................................................................................... 8
Hình 3: Mô hình Solow với tiến bộ công nghệ ........................................................... 9
Hình 4: Biểu đồ tối đa hóa lợi nhuận ........................................................................ 11
Hình 5: Cấu trúc dữ liệu bảng ................................................................................... 25

Trang v


HVTH: Phạm Xuân Tâm – Khóa 6

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ........................................................................................ 1
1.1

Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................. 2

1.3


Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................. 2

1.4

Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ..................................................... 2

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 2
1.5

Phương pháp nghiên cứu...................................................................................... 2

1.6

Ứng dụng thực tiễn của đề tài .............................................................................. 3

1.7

Kết cấu của đề tài ................................................................................................. 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................. 5
2.1

Các khái niệm....................................................................................................... 5

2.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động của ngân hàng ..................................................... 5
2.1.2 Khái niệm yếu tố công nghệ ................................................................................ 6
2.2

Cơ sở lý thuyết ..................................................................................................... 6


2.2.1 Mô hình tăng trưởng kinh tế của Robert Solow ................................................... 6
2.2.2 Lý thuyết về sản xuất và chi phí ........................................................................ 10
2.2.3 Lý thuyết tối đa hóa lợi nhuận ........................................................................... 11
2.2.4 Lý thuyết về công nghệ ...................................................................................... 12
2.3

Các nghiên cứu trước liên quan đến yếu tố công nghệ ...................................... 13

2.3.1 Nghiên cứu của Ho và Mallick (2006)............................................................... 13
2.3.2 Nghiên cứu của Casolaro và Gobbi (2007) ........................................................ 14
2.3.3 Nghiên cứu của Lin (2007) ................................................................................ 15
2.3.4 Nghiên cứu của Nyapara (2013) ........................................................................ 16
2.4 Các nghiên cứu trước liên quan đến yếu tố khác tác động đến hiệu quả hoạt
động của hệ thống ngân hàng thương mại. .................................................................. 17
2.4.1 Nghiên cứu của Dietrich và Wanzenried (2011) ............................................... 17
2.4.2 Nghiên cứu của San và Heng (2013) ................................................................. 18
2.5

Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước ................................................................. 20

2.6

Khung phân tích ................................................................................................. 23


HVTH: Phạm Xuân Tâm – Khóa 6

Tóm tắt chương 2 ......................................................................................................... 23
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..... 24

3.1

Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 24

3.1.1 Dữ liệu bảng và phương pháp ước lượng .......................................................... 25
3.2

Dữ liệu nghiên cứu ............................................................................................. 28

3.3

Mô hình nghiên cứu và giải thích các biến trong mô hình ................................ 28

3.3.1 Mô hình nghiên cứu ........................................................................................... 28
3.3.2 Giải thích các biến trong mô hình ...................................................................... 30
3.3.3 Bảng tổng hợp biến và dấu kỳ vọng của mô hình nghiên cứu ........................... 36
Tóm tắt chương 3 ......................................................................................................... 36
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 38
4.1

Quy trình nghiên cứu ......................................................................................... 38

4.2

Mô tả số liệu ....................................................................................................... 39

4.3

Kết quả phân tích ............................................................................................... 40


4.3.1 Kết quả phân tích mô hình theo ROA ................................................................ 41
4.3.2 Kết quả phân tích mô hình theo ROE ................................................................ 50
4.3.3 So sánh kết quả giữa hai mô hình theo ROA với ROE...................................... 55
Tóm tắt chương 4 ......................................................................................................... 55
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 56
5.1

Kết luận .............................................................................................................. 56

5.2

Đề xuất ............................................................................................................... 57

5.3

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo............................................................. 58

Tài liệu tham khảo ..................................................................................................... 60
Phụ lục ........................................................................................................................ 63

Tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 1


HVTH: Phạm Xuân Tâm – Khóa 6

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội
đương đại. Với những tính năng ưu việt, sự tiện dụng, nhanh chóng kịp thời nên khoa

học và công nghệ ngày càng được ứng dụng rộng rãi. Trong lĩnh vực dịch vụ tài
chính, các mảng hoạt động đều gắn liền với việc tiếp nhận và xử lý thông tin, do vậy
việc ứng dụng công nghệ thông tin có ý nghĩa quan trọng đối với ngành ngân hàng
để phát triển bền vững và có hiệu quả cao.
Biết rõ điều này, các ngân hàng trong nhiều năm qua đã có những đầu tư đáng kể
vào hệ thống nền tảng công nghệ của mình cụ thể như: mua phần mềm lõi (core
banking), ngân hàng điện tử, sản phẩm trên điện thoại di động, ATM, hệ thống chữ
ký điện tử, Internet banking, hệ thống lưu trữ dự phòng, quản trị rủi ro… Tuy nhiên,
việc đầu tư và ứng dụng ở mỗi ngân hàng vẫn còn khá nhiều khác biệt, từ sự khác
biệt về quy mô, vốn và các đặc thù riêng của các ngân hàng trong hệ thống sẽ tạo ra
sự khác biệt về lượng và chất trong đầu tư công nghệ của mỗi ngân hàng.
Theo thông tin do các ngân hàng thương mại công bố, chi phí đầu tư cho công
nghệ mới lên đến hàng triệu đô la Mỹ. Một ngân hàng thương mại cổ phần có thể bỏ
ra từ 03 đến 05 triệu đô la cho việc đầu tư công nghệ, trong khi các ngân hàng thương
mại nhà nước còn tiêu tốn gấp 02 đến 03 lần con số nêu trên. Vấn đề đặt ra ở đây là
liệu những khoản đầu tư rất lớn này có đem lại sự thay đổi tích cực cho hiệu quả hoạt
động của các ngân hàng thương mại hay không? Nếu có sự thay đổi thì nên đầu tư
mức độ nào là phù hợp với quy mô mỗi ngân hàng? Vì vậy, đề tài “ Tác động của
đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại tại
Việt Nam” đã được chọn để thực hiện.

Tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 1


HVTH: Phạm Xuân Tâm – Khóa 6

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của
ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

Đề xuất cho các ngân hàng thương mại về mức độ đầu tư vào công nghệ nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Đầu tư công nghệ có tác động như thế nào đến kết quả hoạt động của hệ thống
ngân hàng thương mại tại Việt Nam?
Các ngân hàng thương mại tại Việt Nam nên đầu tư công nghệ ở mức độ nào để
kết quả hoạt động của hệ thống ngân hàng đạt hiệu quả?
1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này sẽ tiến hành quan sát, đo lường tỷ lệ về đầu tư công nghệ trên tài sản
cố định của 15 ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam, được thể hiện thông
qua báo cáo tài chính của các NHTM trong vòng 06 năm (2009- 2014) để thấy được
sự tác động của yếu tố đầu tư công nghệ vào kết quả hoạt động của hệ thống ngân
hàng thương mại.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của
15 ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong tổng số 38 ngân hàng thương mại trong
khoảng thời gian từ năm 2009 đến năm 2014 dựa trên danh sách đã được công bố tại
website của ngân hàng nhà nước (www.sbv.gov.vn).
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Để
phù hợp với dữ liệu bảng động và mô hình có trễ phân phối trong nghiên cứu, tác giả
sử dụng công cụ phân tích chủ yếu là ước lượng GMM của Arellano và Bond (1991)

Tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 2


HVTH: Phạm Xuân Tâm – Khóa 6


nhằm xem xét tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống
ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
1.6 Ứng dụng thực tiễn của đề tài
Hiện nay, công nghệ thông tin làm nòng cốt hiện đại hóa ngân hàng, hiện đại hóa
sản phẩm nghiệp vụ cũng như các ứng dụng quản trị. Do đó dựa vào kết quả nghiên
cứu của đề tài này các ngân hàng có thể thấy được hiệu quả khi đầu tư vào công nghệ
thông tin.
Ngoài ra trong bối cảnh hiện nay, các ngân hàng thương mại đang canh trạnh rất
gay gắt với nhau. Để mở rộng mạng lưới khách hàng cũng như đa dạng hóa sản phẩm
thì việc ứng dụng vào công nghệ là điều không thể không nhắc đến, từ việc nâng cao
năng lực hệ thống Core Banking và cung cấp sản phẩm cho đến việc phát triển ứng
dụng Intrernet banking, mobile banking đã trở thành một kênh chính trong việc cạnh
tranh giữa các ngân hàng trong hiện tại và tương lai. Đồng thời ứng dụng công nghệ
nhằm mục đích quản trị rủi ro cho toàn bộ hệ thống ngân hàng nói chung và từng
ngân hàng nói riêng. Vì vậy, kết quả của nghiên cứu này có thể tham khảo để làm cơ
sở cho việc ra quyết định của các nhà quản trị ngân hàng nhằm tối đa hóa lợi ích khi
ngân hàng quyết định thực hiện đầu tư vào công nghệ.
1.7 Kết cấu của đề tài
Đề tài được chia thành 5 chương:
Chương 1 giới thiệu lý do thực hiện đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên
cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa
thực tiễn của đề tài.
Chương 2 trình bày các khái niệm cơ bản về nội dung chính nêu trong đề tài, cơ
sở lý thuyết và các nghiên cứu trước làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu nhằm
xác định “ Tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống
ngân hàng thương mại tại Việt Nam”. Đồng thời trong chương 2 tác giả tổng hợp
các nghiên cứu trước và đưa ra khung phân tích của nghiên cứu.
Tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 3



HVTH: Phạm Xuân Tâm – Khóa 6

Chương 3 tác giả trình bày phương pháp nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu và đề
xuất cụ thể mô hình nghiên cứu cũng như giải thích các biến trong mô hình.
Chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu thông qua quy trình phân tích dữ liệu và
thực hiện thống kê mô tả, đồng thời phân tích kết quả đạt được.
Chương 5 trình bày tổng thể kết quả nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và đưa ra kiến
nghị sau khi thực hiện đề tài. Nêu lên những mặt hạn chế cũng như hướng nghiên
cứu tiếp theo sau khi thực hiện đề tài.

Tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 4


HVTH: Phạm Xuân Tâm – Khóa 6

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trong chương này tác giả trình bày các khái niệm cơ bản, cơ sở lý thuyết và các
nghiên cứu trước làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu và đưa ra khung phân tích.
2.1 Các khái niệm
2.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động của ngân hàng
Theo Rose (1999), lợi nhuận ngân hàng được hiểu là thu nhập ròng sau thuế. Có
nhiều cách để đo lường lợi nhuận ngân hàng, trong đó các chỉ số tài chính được cho
là phương pháp phổ biến nhất.
Theo nghiên cứu của Mamatzakis và Remoundos (2003), nghiên cứu này xem xét
các yếu tố quyết định hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại Hy Lạp và phát hiện
ra rằng các chỉ số tài chính là những chỉ số giải thích chính xác cho việc phân tích lợi
nhuận ngân hàng. Chỉ số tài chính cho phép chúng ta phân tích và giải thích dữ liệu
tài chính, thông tin kế toán của các ngân hàng và cung cấp cho chúng ta một sự hiểu

biết sâu sắc hơn về tài chính ngân hàng và giúp chúng ta đánh giá hiệu quả hoạt động
của ngân hàng. Đồng thời, chỉ số tài chính cho phép chúng ta thực hiện so sánh giữa
các ngân hàng có quy mô khác nhau (Vasiliou và Frangouli (2000), Guru và cộng sự
(2002)).
Hai chỉ số có thể đại diện cho lợi nhuận ngân hàng như: tỷ suất sinh lời trên tổng
tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Nhiều nghiên cứu chỉ ra
rằng ROA là chỉ số đo lường lợi nhuận tốt nhất và cho thấy được hiệu quả tổng thể
của các ngân hàng (Naceur (2003), Mamatzakis và Remoundos (2003), Pasiouras và
Kosmidou (2007), Zopounidis và Kosmidou (2008), Athanasoglou và cộng sự
(2008), Heffernan và Fu (2008), Dietrich và Wanzenried (2011)).
Theo Golin và Delhaise (2013), ROA là thước đo quan trọng nhất cho lợi nhuận
ngân hàng. Theo nghiên cứu của Rose (1999), ROA được xác định bởi lợi nhuận ròng
trên tổng tài sản. ROA đo lường khả năng sinh lời trên một đồng vốn đầu tư. Do đó,
ROA có thể được sử dụng để chỉ ra hiệu quả của quản lý ngân hàng trong việc chuyển
đổi tài sản vào doanh thu (Goddard và cộng sự (2004)).
Tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 5


HVTH: Phạm Xuân Tâm – Khóa 6

Ngoài ra, ROE được xác định bằng công thức tỷ lệ lợi nhuận ròng trên vốn chủ
sở hữu nhằm để đo lường lợi nhuận của ngân hàng trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu
(Rose (1999)). ROE cho thấy hiệu quả của quản lý ngân hàng trong việc sử dụng
nguồn vốn của cổ đông để tạo ra lợi nhuận. Các ngân hàng có tỷ lệ đòn bẩy thấp (vốn
chủ sở hữu cao hơn) thường báo cáo ROA cao nhưng ROE lại thấp hơn (Dietrich và
Wanzenried (2011)). ROE có thể được chia ra thành một yếu tố đòn bẩy giữa hiệu
suất sử dụng vốn cổ phần và ROA.
Nếu so sánh giữa ROA và ROE, trong ngắn hạn ROA đo lường hiệu quả tổng thể
về lợi nhuận từ quan điểm của một ngân hàng sử dụng tổng tài sản của mình như thế

nào, trong khi đó ROE được xem như là lợi nhuận từ quan điểm của các cổ đông.
2.1.2 Khái niệm yếu tố công nghệ
Theo Nghị quyết Chính phủ số 49/CP ngày 04/08/1993, công nghệ thông tin được
hiểu và định nghĩa như sau: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa
học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là kỹ thuật máy tính và
viễn thông; nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên
thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và
xã hội…”.
2.2 Cơ sở lý thuyết
2.2.1 Mô hình tăng trưởng kinh tế của Robert Solow
Robert Solow là giáo sư của khoa kinh tế - Học viện công nghệ Massachusett.
Năm 1987, ông được trao tặng giải Nobel kinh tế về những đóng góp xuất sắc trong
lý thuyết tăng trưởng và những nghiên cứu thực nghiệm về quá trình tăng trưởng.
Đặc biệt, ông đưa ra cách lý giải về nguồn gốc của tăng trưởng.
Trong mô hình đầu tiên (mô hình gốc): Solow phân tích mô hình cơ bản dựa vào
mô hình Cobb - Douglas với hai yếu tố lao động (L) và vốn (K), sau đó ông mới trình
bày mô hình tổng quát với yếu tố công nghệ (A) tác động tới tăng trưởng như thế
nào.

Tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 6


HVTH: Phạm Xuân Tâm – Khóa 6

Cho đến nay mặc dù còn nhiều cuộc tranh luận nhưng mô hình tăng trưởng nội
sinh của Solow vẫn được đánh giá là một trong những mô hình có tác động lớn đến
hệ thống lý thuyết tăng trưởng và được sử dụng trong nhiều giáo trình, tài liệu và đã
có những đánh giá thực tế tăng trưởng của nhiều nước.
Hình 1: Mô tả sự phát triển của mô hình Solow


Nguồn: Tổng hợp của tác giả

Tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 7


HVTH: Phạm Xuân Tâm – Khóa 6

Hình 2: Mô hình Solow cơ bản

Nguồn: Gartner (2009)
Hàm sản xuất này cho thấy sản lượng tăng lên khi tăng yếu tố đầu vào lao động
và vốn. F(K, L = K) là một đường thẳng, giả định rằng hàm sản xuất này không đổi
theo quy mô: nếu vốn và lao động tăng theo một tỷ lệ nhất định, sản lượng tăng theo
tỷ lệ phần trăm tương tự.

Tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 8


HVTH: Phạm Xuân Tâm – Khóa 6

Hình 3: Mô hình Solow với tiến bộ công nghệ

Nguồn: Gartner (2009)
Theo biểu đồ, chúng ta có thể thấy được khi cùng một lượng vốn và lao động, nếu
sử dụng công nghệ mới (công nghệ năm 2000) sẽ tạo ra mức sản lượng cao hơn so
với khi sử dụng công nghệ cũ (công nghệ năm 1950).
Tiến bộ công nghệ bao gồm các dạng như sau: tiến bộ công nghệ dạng Solow

trung tính, tiến bộ công nghệ dạng Hicks trung tính và tiến bộ công nghệ dạng Harrod
trung tính.
 Tiến bộ công nghệ dạng Solow trung tính (Solow neutral) là tiến bộ công nghệ
tăng cường sử dụng vốn, vì nó làm tăng đầu ra của sản xuất cũng giống như
gia tăng vốn làm tăng kết quả sản xuất.
Tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 9


HVTH: Phạm Xuân Tâm – Khóa 6

Với tỷ lệ L/K cho trước, tiến bộ Solow trung tính có thể đưa vào hàm sản xuất
dưới dạng như sau: Yt=f(AtKt ,Lt), với At nhân tố tiến bộ công nghệ.
 Một tiến bộ công nghệ dạng Hicks trung tính (Hicks neutral) sẽ không làm
thay đổi tỷ lệ giữa các năng suất cận biên với tỷ lệ vốn và lao động cho trước,
có thể đưa tiến bộ công nghệ Hicks trung tính vào hàm dưới dạng sau:
Yt=Atf(Kt ,Lt), với At là nhân tố tiến bộ công nghệ.
 Tiến bộ công nghệ dạng Harrod trung tính (Harrod neutral) là tiến bộ công
nghệ tăng cường sử dụng lao động, nó làm gia tăng đầu ra của sản xuất cũng
giống như làm gia tăng lao động từ đó làm tăng kết quả sản xuất. Có thể đưa
tiến bộ công nghệ Harrod trung tính vào hàm dưới dạng sau: Yt=f(Kt, AtLt), với
At là nhân tố tiến bộ công nghệ.

2.2.2 Lý thuyết về sản xuất và chi phí
Theo Lê Bảo Lâm và cộng sự (2010), mục tiêu cơ bản của các doanh nghiệp là
phải đạt được lợi nhuận tối đa. Để thực hiện được mục tiêu này, một trong những
nguyên tắc sản xuất quan trọng là phải đạt chi phí sản xuất tối thiểu ở bất kỳ mức sản
lượng nào. Do đó, doanh nghiệp phải quyết định nên sản xuất bao nhiêu sản phẩm và
sử dụng các yếu tố sản xuất theo tỷ lệ phối hợp nào là tối ưu. Khi muốn gia tăng sản
lượng, cần phải sử dụng các yếu tố sản xuất nào tăng thêm và chi phí sản xuất của

doanh nghiệp sẽ thay đổi ra sao theo thời gian. Khi tiến hành sản xuất, để đạt được
mục tiêu cơ bản nêu trên, các nhà quản lý xí nghiệp cần phải tuân thủ các nguyên tắc
sản xuất nhất định.
Hàm sản xuất được sử dụng phổ biến để phân tích là hàm sản xuất Cobb-Douglas
có dạng sau:
Q = A. K ∝ . Lβ (với 0<∝; 𝛽 < 1)

Tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 10


HVTH: Phạm Xuân Tâm – Khóa 6

Trong đó:
Q

: Số lượng sản phẩm;

K

: Vốn;

L

: Lao động;

A

: Công nghệ;




: Hệ số co giãn của sản lượng theo vốn;

𝛽

: Hệ số co giãn của sản lượng theo lao động.

2.2.3 Lý thuyết tối đa hóa lợi nhuận
Theo Robert S. Pindyck và Daniel L. Rubinfeld (1999), lợi nhuận là chênh lệch
giữa doanh thu (TR) và chi phí (TC) với mức giá (p) và sản lượng (q) ta có hàm lợi
nhuận như sau:
π(q) = TR(q) − TC(q)
Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp chọn mức sản lượng mà tại đó chênh lệch
giữa doanh thu và chi phí là lớn nhất. Điều này có thể đạt được khi đạo hàm bậc nhất
của hàm lợi nhuận bằng không.

dq

=

dTR dTC
dq

-

dq

= 0 ↔ MR − MC = 0 ↔ MR = MC


Hình 4: Biểu đồ tối đa hóa lợi nhuận

Nguồn: Lê Bảo Lâm và cộng sự (2010)
Tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 11


HVTH: Phạm Xuân Tâm – Khóa 6

Để tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp sẽ chọn mức sản lượng q*, tại đó doanh thu
biên bằng (MR) với chi phí biên (MC).
Dựa trên lý thuyết về sản xuất và chi phí, tối đa hóa lợi nhuận. Để tối đa hóa lợi
nhuận của các ngân hàng thương mại, một trong những nguyên tắc quan trọng là phải
quyết định nên sử dụng các yếu tố sản xuất (trong đó có yếu tố đầu tư công nghệ)
theo tỷ lệ phối hợp nào là tối ưu và phù hợp với quy mô vốn, đặc thù của mỗi ngân
hàng mà tại đó chênh lệch giữa doanh thu và chi phí (trong đó có yếu tố đầu tư công
nghệ) là lớn nhất.
2.2.4 Lý thuyết về công nghệ
Theo lý thuyết của Adam Smith và Ricardo: thương mại hình thành trên cơ sở có
sự khác biệt về năng suất lao động giữa các quốc gia (chỉ đề cập đến vấn đề lao động).
Còn lý thuyết Heckscher – Ohlin là một mô hình thương mại tĩnh, quyết định thương
mại dựa trên tương quan sử dụng các yếu tố sản xuất của quốc gia (lao động và vốn)
với công nghệ được giả định là giống nhau giữa các quốc gia.
 Lý thuyết khoảng cách công nghệ của Posner (1961)
Lý thuyết về khoảng cách công nghệ được nhà kinh tế Posner đưa ra vào năm
1961. Nó dựa trên ý tưởng cho rằng công nghệ luôn thay đổi dưới hình thức các phát
minh sáng chế mới và điều này có tác động đến xuất khẩu và kinh tế của quốc gia.
Quá trình tác động của như sau:
Phát minh mới ra đời, sản phẩm mới xuất hiện và trở thành mặt hàng mà quốc gia
phát minh có lợi thế tuyệt đối tạm thời. Ban đầu, hãng phát minh ra sản phẩm giữ vị

trí độc quyền và sản phẩm được tiêu thụ trong thị trường nội địa. Sau một thời gian,
xuất hiện nhu cầu từ phía nước ngoài và sản phẩm bắt đầu được xuất khẩu. Dần dần
có sự bắt chước công nghệ, sản phẩm được sản xuất ngay ở nước ngoài và khi đó
xuất hiện lợi thế so sánh về sản xuất sản phẩm này tại các quốc gia.
Khi sản phẩm này được nước ngoài sản xuất có hiệu quả hơn thì lợi thế so sánh
thuộc về nước ngoài. Quốc gia phát minh không xuất khẩu sản phẩm này nữa mà
phát minh một sản phẩm mới khác để quá trình mô tả ở trên được lặp lại. Lý thuyết
Tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 12


HVTH: Phạm Xuân Tâm – Khóa 6

này cho thấy giá trị của yếu tố công nghệ và tác động của công nghệ đến kinh tế thế
giới.
 Lý thuyết bắt kịp công nghệ của Lucas (1988)
Ở các nước kém phát triển, chính sự bắt kịp (phổ biến) công nghệ đã giúp thích
thay đổi công nghệ. Việc tập trung đầu tư công nghệ đã giúp các nước kém phát triển
thu hẹp khoảng cách công nghệ và đưa nền kinh tế phát triển. Và hiệu quả của tiến
trình sẽ được nâng cao ở các nền kinh tế mở.
2.3 Các nghiên cứu trước liên quan đến yếu tố công nghệ
2.3.1 Nghiên cứu của Ho và Mallick (2006)
Ho và cộng sự (2006) đã nghiên cứu mô hình tác động của công nghệ thông tin
đến doanh thu hoạt động của ngân hàng. Theo nghiên cứu này, khi ngân hàng đầu tư
vào công nghệ thông tin tạo ra hai hiệu ứng: hiệu ứng làm giảm chi phí và hiệu ứng
mạng lưới khách hàng.
 Trước tiên: tác giả kiểm tra hiệu ứng mạng lưới thông qua kiểm tra thị phần và
yếu tố đầu tư công nghệ thông tin:
𝑝𝑡𝑖 =∝0 +∝ 𝐼𝑇𝑡𝑖 + 𝜀𝑡𝑖
𝑥𝑡𝑖 = 𝛽0 + 𝛽𝐼𝑇𝑡𝑖 + 𝜀𝑡𝑖

 Bước kế tiếp: phân biệt hiệu ứng giảm chi phí và hiệu ứng mạng lưới khách hàng
thông qua mô hình:
𝜋𝑡𝑖 = 𝛿0 + 𝛿𝜌𝑡𝑖 + 𝛾𝐼𝑇𝑡𝑖 + 𝜂𝑊𝑡𝑖 + 𝜀𝑡𝑖
 Bước cuối cùng: thực hiện kiểm tra tác động của công nghệ thông tin tác động
vào doanh thu của ngân hàng:
𝜋𝑡𝑖 = 𝛿0 + 𝜆𝐼𝑇𝑡𝑖 + ∅𝑊𝑡𝑖 + 𝜀𝑡𝑖

Tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 13


HVTH: Phạm Xuân Tâm – Khóa 6

Trong đó:
πit

: doanh thu;

𝐼𝑇𝑡𝑖

: yếu tố công nghệ;

xti

: mức độ lựa chọn của khách hàng;

𝜌𝑡𝑖

: giá dịch vụ;


𝑊𝑡𝑖

: tiền lương.

Kết quả nghiên cứu cho thấy nếu sự ảnh hưởng của hiệu ứng mạng lưới thấp thì
đầu tư vào công nghệ thông tin (IT) sẽ có tác động tích cực đến doanh thu và lợi
nhuận của ngân hàng. Ngược lại, nếu ảnh hưởng của hiệu ứng mạng lưới ở mức cao
sẽ làm cho việc đầu tư vào công nghệ thông tin của ngân hàng không có hiệu quả.
2.3.2 Nghiên cứu của Casolaro và Gobbi (2007)
Nghiên cứu được thực hiện trên dữ liệu từ 600 ngân hàng của Italia trong giai
đoạn từ 1989-2000. Kết quả của nghiên cứu cho thấy cả lợi nhuận và chi phí đều
tương quan mạnh với mức độ đầu tư công nghệ thông tin. Các ngân hàng ứng dụng
nhiều công nghệ thông tin thì hoạt động hiệu quả hơn. Nhìn chung trong hơn một
thập kỷ, việc đầu tư vào IT đã giúp tăng năng suất, hiệu quả hoạt động của ngành
ngân hàng Ý.
Trong nghiên cứu, các tác giả đã lập hai mô hình các yếu tố tác động đến lợi nhuận
và các yếu tố tác động đến chi phí với mô hình có dạng như sau:
N
M
M M
N
M
1 N N
 N M
C  0    yn yn   pm pm     yn yl yn yl   pm pk ym yk     yn pm ym pm   tyn ynt   tpm pmt  t1t  t 2t 2  1GNPt   2rt  vit  uit
2  n1 l 1
n 1
m1
m1 k 1
n 1

m1
 n1 m1
N
M
N N
M M
N M
N
M
1

  0    yn yn   pm pm     yn yl yn yl   pm pk ym yk     yn pm ym pm   tyn ynt   tpm pmt  t1t  t 2t 2  1GNPt   2rt  vit  uit
2  n1 l 1
n 1
m1
m1 k 1
n 1
m 1
 n1 m1

Trong đó có các biến chính cụ thể như sau:
COST

: Log của tổng chi phí;

PROF

: Log của tổng lợi nhuận;

IT-CAP


: Số cổ phiếu phần đầu tư IT tính trên đầu người nhân viên;

Tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 14


HVTH: Phạm Xuân Tâm – Khóa 6

HARD-CAP : Số cổ phiếu phần đầu tư phần cứng tính trên đầu người
nhân viên;
SOFT-CAP : Số cổ phiếu phần đầu tư phần mềm tính trên đầu người nhân
viên;
OUTSOURCE: Chia sẻ chi phí IT do gia công phần mềm;
IT-STAFF

: Tỷ lệ lương cho bộ phận IT trên tổng lương;

REMOTE

: Số tài khoản điện tử của các hộ gia đình trên tổng số tài

khoản;
ATM-BR

: Số lượng máy ATM tính cho 1 chi nhánh.

Và một số biến khác…
Kết quả nghiên cứu chia ra làm hai kết luận như sau: về mô hình lợi nhuận có các
biến IT-CAP, OUTSOURCE, ATM-BR, REMOTE là các biến đại diện cho việc đầu

tư phát triển công nghệ của ngân hàng đều có mối quan hệ đồng biến với biến lợi
nhuận. Về mô hình chi phí thì các biến IT-CAP, OUTSOURCE, ATM-BR,
REMOTE là các biến đại diện cho việc đầu tư phát triển công nghệ của ngân hàng
đều có mối quan hệ nghịch biến với chi phí. Từ kết quả của nghiên cứu nêu trên, có
thể thấy được tác dụng rất lớn của việc đầu tư phát triển công nghệ trong lĩnh vực
ngân hàng vừa giảm chi phí và vừa tăng được lợi nhuận.
2.3.3 Nghiên cứu của Lin (2007)
Theo nghiên cứu của Bou-Wen Lin (2007) với đề tài “Năng lực công nghệ thông
tin và tạo ra giá trị: minh chứng từ ngành ngân hàng Mỹ (2007)”. Trong nghiên cứu
này, Bou-Wen Lin chủ yếu sử dụng thông tin công bố công khai hàng năm (số liệu
lấy từ năm 1995 – 1999) với 155 ngân hàng có tổng tài sản trung bình lớn hơn một
tỷ USD được lựa chọn.
Kết quả nghiên cứu cho rằng việc các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông
tin là rất quan trọng đối với lợi thế cạnh tranh của mình. Cụ thể, các bằng chứng cho
thấy rằng công nghệ thông tin có khả năng đóng góp vào tổng số lượng và hiệu quả
thông qua giá trị gia tăng trong khoảng thời gian 5 năm.
Tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 15


HVTH: Phạm Xuân Tâm – Khóa 6

Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng nguồn nhân lực đóng góp giá
trị của trí tuệ, là tài sản góp phần tích cực vào việc thành công trong dài hạn. Những
phát hiện này phù hợp với một số nghiên cứu gần đây được công bố trong các tài liệu
về nguồn nhân lực. Như vậy, các kết quả nghiên cứu của đề tài một phần ủng hộ quan
điểm rằng năng lực của công nghệ thông tin và nguồn nhân lực đầu tư có thể cùng
ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng.
2.3.4 Nghiên cứu của Nyapara (2013)
Emanuel Orangi Nyapara (2013) đã nghiên cứu mô hình mối quan hệ giữa sử

dụng công nghệ thông tin truyền thông (ICT) và hiệu quả của các ngân hàng thương
mại ở Kenya. Mô hình nghiên cứu như sau:
Y= A + BX + ε
Trong đó:
A : hằng số;
Y: hiệu quả của các ngân hàng ở Kenya;
B: độ mạnh của sự liên hệ các biến;
X : không có các sản phẩm ITC và cung cấp dịch vụ;

ε : phần dư.
Kết quả của nghiên cứu này cho thấy công nghệ và truyền thông (ICT) trong ngân
hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến dịch vụ khách hàng. Thể hiện rõ nhất thông qua
ATM để tăng cường dịch vụ khách hàng. Ngoài ra, áp dụng công nghệ và truyền
thông có khả năng làm giảm chi phí hoạt động và tăng lợi thế cạnh tranh cho các
ngân hàng. Hay nói cách khác ICT có mối quan hệ tích cực với hiệu quả của các ngân
hàng.

Tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 16


HVTH: Phạm Xuân Tâm – Khóa 6

2.4 Các nghiên cứu trước liên quan đến yếu tố khác tác động đến hiệu quả hoạt
động của hệ thống ngân hàng thương mại.
2.4.1 Nghiên cứu của Dietrich và Wanzenried (2011)
Dietrich và Wanzenried (2011) đã sử dụng kỹ thuật ước lượng GMM được mô tả
bởi Arellano và Bover (1995) để phân tích lợi nhuận của 372 ngân hàng thương mại
ở Thụy Sĩ trong giai đoạn 1999-2009. Đánh giá tác động của cuộc khủng hoảng tài
chính gần đây, tác giả xem xét riêng giai đoạn trước khủng hoảng 1999-2006 và cuộc

khủng hoảng năm 2007-2009. Yếu tố quyết định lợi nhuận bao gồm yếu tố nội hạt
của ngân hàng cũng như các yếu tố ngành và vĩ mô, theo tác giả một số yếu tố trong
đó đã không được xem xét trong nghiên cứu trước đây. Sự tác động của những yếu
tố bổ sung cũng như việc xem xét riêng biệt của những năm khủng hoảng cho phép
chúng ta có được những hiểu biết mới vào những gì xác định lợi nhuận của các ngân
hàng thương mại.
Mô hình nghiên cứu như sau:
Pit = α + β1EAit + β2CTIRit + β3NPLit + β4GRDPit + β5SIZEit+ β6IISit + β7FCit
+ β8BKAG + β9BKOW + β10NALT + β11TAXRit

+ β12GGDPit + β13STIRit

+ t
Trong đó:
EA

: tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản;

CTIR : tỷ suất chi phí trên thu nhập;
NPL : tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ cho vay;
GRDP : tỷ lệ tăng trưởng tiền gửi;
SIZE : quy mô ngân hàng;
IIS

: tổng thu nhập lãi trên tổng thu nhập của ngân hàng;

FC

: chi phí huy động vốn;


BKAG : số năm hoạt động của các nhóm ngân hàng (biến Dummy)
BKOW : tỷ lệ sở hữu ngân hàng (biến Dummy), được tính trên cách chia
ngưỡng trên 50% tỷ lệ sở hữu;
Tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 17


HVTH: Phạm Xuân Tâm – Khóa 6

NALT : quốc tịch (biến Dummy), được tính trên tỷ lệ sở hữu cổ phần. Nếu
bị ngân hàng nước ngoài chiếm tỷ lệ sở hữu trên 50% thì mang tính nước
ngoài;
TAXR : tổng thuế trên lợi nhuận trước thuế;
GGDP : tốc độ tăng trưởng của GDP;
STIR

: chênh lệch lãi suất, được đo lường bằng sự khác nhau giữa hai lãi

suất của 2 trái phiếu thời hạn 5 năm và thời hạn 2 năm được phát hành bởi
ngân hàng Thụy Sĩ.
Lợi nhuận ngân hàng bị ảnh hưởng chính từ tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ cho
vay, chi phí huy động vốn và mô hình kinh doanh... Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho
vay ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng một cách tích cực và cùng chiều, chi phí
huy động cao dẫn đến lợi nhuận thấp hơn. Phần thu nhập lãi cũng có một tác động
đáng kể đến lợi nhuận. Nghiên cứu cũng tìm thấy một số bằng chứng cho thấy quyền
sở hữu là một yếu tố quyết định quan trọng của lợi nhuận. Hơn nữa, việc xem xét
riêng của khoảng thời gian trước và trong khi cuộc khủng hoảng cung cấp những hiểu
biết để xác định lợi nhuận của ngân hàng. Kết quả nêu trong báo cáo đã cung cấp một
số bằng chứng cho thấy cuộc khủng hoảng tài chính đã thực sự có một tác động đáng
kể đến ngành ngân hàng Thụy Sĩ nói chung và lợi nhuận ngân hàng nói riêng.

Kết quả cho thấy: EA, CTIR, GRDP, FC có mối quan hệ ngược chiều với lợi
nhuận ngân hàng BKAG, SIZE có mối quan hệ cùng chiều với lợi nhuận ngân hàng.
2.4.2 Nghiên cứu của San và Heng (2013)
San và Heng (2013) đã sử dụng 29.199 quan sát trên thế giới để nghiên cứu tác
động của những yếu tố đặc tính ngành và yếu tố vĩ mô đối với ngành tài chính ngân
hàng thương mại Malaysia trong giai đoạn 2003-2009. Dữ liệu của nghiên cứu được
thu thập và chọn lọc từ 23 ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài hoạt động
tại Malaysia trong khoảng thời gian 2003 đến 2009. Nghiên cứu này xây dựng mô
hình hồi quy để xác định những yếu tố tác động đến tỷ suất lợi nhuận ngân hàng. Có
ba tỷ lệ đại diện cho việc đánh giá lợi nhuận: lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), lợi
nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lời biên (NIM). Kết quả chỉ ra rằng
Tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 18


HVTH: Phạm Xuân Tâm – Khóa 6

ROA là phương pháp đo lường lợi nhuận tốt nhất. Tất cả các yếu tố được xác định
cụ thể trong nghiên cứu được chứng minh có ảnh hưởng đến lợi nhuận một cách đáng
kể. Tuy nhiên, trong nghiên cứu vẫn chưa tìm ra sự ảnh hưởng tích cực nào của yếu
tố vĩ mô đến lợi nhuận của ngân hàng. Mô hình nghiên cứu của San và Heng (2013)
đề xuất như sau:
P(Profitability) = X0 + X1EA + X2 LLR + X3COSR + X4 LIQ + X5SIZE + X6GDP
+ X7CPI + 
Trong đó
P

: Lợi nhuận của ngân hàng, đại điện cho ROA, ROE, NIM;

EA


: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản;

LLR : Dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ cho vay;
COSR : Tỷ lệ chi phí trên thu nhập;
LIQ

: Tỷ lệ tài sản thanh khoản trên tổng tài sản;

SIZE : Quy mô ngân hàng ;
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội;
CPI

: Chỉ số giá tiêu dùng, cũng được đo bằng lạm phát, tỷ lệ lạm phát

là tỷ lệ phần trăm thay đổi của chỉ số giá tiêu dùng theo thời gian.
Bằng phân tích hồi quy, nghiên cứu chỉ cho rằng ROA là tỷ số đo lường tốt nhất
về lợi nhuận ngân hàng so với ROE, NIM.
-

ROA, NIM có mối quan hệ cùng chiều với EA, LLR, LIQ.

-

ROA có mối quan hệ ngược chiều với COSR.

-

ROE có mối quan hệ ngược chiều với EA, LLR, LIQ, COSR.


-

ROE có mối quan hệ cùng chiều với SIZE.

-

NIM có mối quan hệ ngược chiều với SIZE.

Tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 19


×