Đề 1
KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II – LỚP 9
1. MỤC TIÊU
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần lịch sử Việt Nam trong học
kì II, lớp 9 so với yêu cầu của chương trình. Từ kết quả kiểm tra các em tự đánh giá
mình trong việc học tập nội dung trên, từ đó điều chỉnh hoạt động học tập trong các
nội dung sau.
- Thực yêu cầu trong phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương
pháp, hình thức dạy học nếu thấý cần thiết.
-Về kiến thức:
- HS biết hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp
- Nội dung và ý nghĩa việc Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Nguyên nhân thành công của Cách mạng tháng Tám
- Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám
- Về kĩ năng :
HS có các kĩ năng viết bài kiểm tra tự luận, kĩ năng trình bày , kĩ năng lập
luận.
- Về thái độ:
Học sinh bày tỏ thái độ, tình cảm đối với những người có công với nước.
2. HÌNH THỨC KIỂM TRA
Kiểm tra viết tự luận
3. THIẾT LẬP MA TRẬN
Tên Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cấp độ
Cấp độ
thấp
Chủ đề 1
Đảng Cộng sản
Ý
nghĩa
việc
thành
1
cao
đánh giá
vai
trò
Cộng
Việt Nam ra đời
lập
Đảng
Cộng
của
Nguyễn
Ái Quốc
đối với
việc
thành lập
Đảng
Cộng sản
Việt Nam
.
sản
Việt Nam
Số câu: 1
Số câu
Số câu 1
Số câu:
Số điểm
Số điểm
Số điểm 4
Số điểm:
Tỉ lệ %
Chủ đề 2
Tình hình
Cuộc đấu tranh
nước ta
bảo vệ và xây
sau Cách
dựng chính quyền
mạng
dân chủ nhân dân
tháng
(1945-1946)
Tám
Số câu:2
Số điểm1 Số điểm 5
=50%
Số câu
Số điểm
Số câu1
Tỉ lệ %
Số câu
Số câu:
Số câu:1
Số câu
Số điểm
Số điểm:
Số
Số điểm
điểm:2
Chủ đề 3
Hiệp định
Cuộc kháng chiến
Giơ-ne-vơ
Số câu:1
Số điểm 2
=20%
toàn quốc chống
thực dân Pháp xâm
lược kết thúc
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Tổng số câu
Số câu 1
Số câu:
Số câu:
Số câu
Số điểm 3đ
Số điểm:
Số điểm:
Số điểm
Số điểm 3
Số câu1
=30%
Số câu 4
Số câu:1
Sốcâu:1
2
Số câu:1
Số câu:1
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số điểm: 3
Số điểm: 4
Số
Số điểm1
30%
40%
điểm:2
10%
Số điểm: 10
100%
20%
4 .BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1 (4 điểm). Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập có ý nghĩa như thế nào?
Câu 2 (1 điểm). Hãy đánh giá vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam .
Câu 3 (2 điểm). Chứng minh: Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám ở vào
tình thế ”ngàn cân treo sợi tóc”.
Câu 4 (3 điểm). Nêu những nội dung cơ bản của Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) về
chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
5. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM
Câu 1 (4 điểm). Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập có ý nghĩa lịch sử gì?
Nội dung
Điểm
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và 1
giai cấp ở Việt Nam, là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lê
nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
- Là bước ngoặt vĩ dại trong lịch sử cách mạng Việt Nam, khẳng định giai 1
cấp công nhân Việt Nam đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam, chấm dứt
thời kì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo cách mạng.
- Từ đây cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới.
0,5
- Là sự chuẩn bị có tính tất yếu, quyết định những bước phát triển nhảy vọt 0,5
về sau của cách mạng Việt Nam.
Câu 2 (1 điểm). Hãy đánh giá vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam .
Chấm dựa vào lập luận của hs
Câu 3 (2 điểm). Chứng minh: Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám ở vào
tình thế ”ngàn cân treo sợi tóc”.
Nội dung
- 20 vạn quân Tưởng, quân Anh
Điểm
0,5
- Các lực lượng phản cách mạng ngóc đầu dậy chống phá cách mạng.
0,25
- Nền kinh tế nước ta vốn đã nghèo nàn, lạc hậu, còn bị chiến tranh tàn phá 0,25
nặng nề.
3
- Hậu quả của nạn đói cuối năm 1944 - đầu năm 1945 chưa được khắc phục, 0,25
lụt lội, hạn hán diễn ra, sản xuất đình đốn, nạn đói mới đe dọa đời sống nhân
dân.
- Ngân sách nhà nước hầu như trống rỗng. Nhà nước chưa kiểm soát được 0,25
Ngân hàng Đông Dương.
- Hơn 90% dân số mù chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan.
0,25
Kết luận: Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám ở vào tình thế ”ngàn 0,25
cân treo sợi tóc”.
Câu 4 (3 điểm). Nêu những nội dung cơ bản của Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) về
chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
Nội dung
Điểm
+ Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản 1
của Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia là độc lập, chủ quyền, thống nhất và
toàn vẹn lãnh thổ.
+ Hai bên tham chiến cùng ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn Đông 0,75
Dương.
+ Hai bên tập kết quân đội, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời.
0,75
+ Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước 0,5
vào tháng 7 - l956.
Đề 2
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II – LỚP 9
1. MỤC TIÊU
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần lịch sử Việt Nam trong học
kì II, lớp 9 so với yêu cầu của chương trình. Từ kết quả kiểm tra các em tự đánh giá
4
mình trong việc học tập nội dung trên, từ đó điều chỉnh hoạt động học tập trong các
nội dung sau.
- Thực yêu cầu trong phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương
pháp, hình thức dạy học nếu thấý cần thiết.
-Về kiến thức:
- HS biết nguyên nhân, mục tiêu, diễn biến, kết quả của khởi nghĩa Hai Bà
Trưng
- Trình bày diễn biến khởi nghĩa Lý Bí và nhận xét về cuộc khởi nghĩa này.
- Nêu những thành tựu về kinh tế và văn hóa Cham-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X
- Đánh giá thành tựu nổi bật nhất.
- Về kĩ năng :
HS phải có các kĩ năng viết bài kiểm tra tự luận, kĩ năng trình bày , kĩ năng lập
luận.
- Về thái độ:
Học sinh bày tỏ thái độ, tình cảm đối với những người có công với nước.
2. HÌNH THỨC KIỂM TRA
Kiểm tra viết tự luận
3. THIẾT LẬP MA TRẬN
Tên Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cấp độ
Cấp độ
thấp
Diễn biến
Chủ đề 1
Tổng khởi nghĩa
Tổng
tháng Tám 1945
khởi
Cộng
cao
nghĩa
tháng
Số câu:
Số câu
Số câu
5
Tám
Số câu:1
Số câu
Số câu:1
Số điểm
Tỉ lệ %
Chủ đề 2
Số điểm
Số điểm
Số
Số điểm
điểm:2
Số điểm 2
=20%
Tình hình
Cuộc đấu tranh
nước ta sau
bảo vệ và xây
Cách
dựng chính quyền
tháng Tám
mạng
dân chủ nhân dân
(1945-1946)
Số câu
Số câu 1
Số câu:
Số câu:
Số câu
Số điểm
Số điểm 3
Số điểm:
Số điểm:
Số điểm
Tỉ lệ %
Chủ đề 3
Tóm tắt diễn
Đánh giá
Cuộc kháng chiến
biến, ý nghĩa
vai trò
toàn quốc chống
chiến dịch
của Đại
thực dân Pháp xâm
Điện Biên
tướng Võ
Phủ
Nguyên
Số câu:1
Số điểm 3
=30%
lược kết thúc
Số câu
Số câu
Số câu:1
Số câu:
Giáp
Số câu1
Số điểm
Số điểm
Số điểm: 4
Số điểm:
Sốđiểm1
Số điểm 5
Số câu:1
Số câu 1
=50%
Số câu 4
Số
Số điểm1
Số điểm: 10
điểm:2
10%
100%
Tỉ lệ %
Tổng số câu
Số câu:1
Sốcâu:1
Tổng số điểm
Số điểm:3
Số điểm: 4
Tỉ lệ %
30%
40%
Số câu:2
20%
4 .BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1 ( 2 điểm). Lập niên biểu diễn biến Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Câu 2 (3 điểm). Nêu tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám.
Câu 3 (4 điểm). Tóm tắt diễn biến và rút ra ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Điện Biên
Phủ (1954).
6
Câu 4 (1 điểm). Em hãy đánh giá vai trò của Đại tướng Võ Nguyên Giáp đối với
thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
5. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM
Câu 1 ( 2 điểm). Lập niên biểu diễn biến Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Thời gian
Ngày l9 - 8
Sự kiện
khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội.
Từ ngày 14
đến ngày l8
-8
Ngày 23-8
Ngày 25-8
Ngày 28 - 8
bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất cả nước là Bắc Giang, Hải 0,25
Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.
Ngày 2 - 9
- l945
tại Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên 0,25
ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Huế
Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn
Tổng khởi nghĩa đã thành công trong cả nước.
Điểm
0,5
0,25
0,25
0,5
Câu 2 (3 điểm). Nêu tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám.
Nội dung
- 20 vạn quân Tưởng, quân Anh
Điểm
0,5
- Các lực lượng phản cách mạng ngóc đầu dậy chống phá cách mạng.
0,25
- Nền kinh tế nước ta vốn đã nghèo nàn, lạc hậu, còn bị chiến tranh tàn phá 0,5
nặng nề.
- Hậu quả của nạn đói cuối năm 1944 - đầu năm 1945 chưa được khắc phục, 0,75
lụt lội, hạn hán diễn ra, sản xuất đình đốn, nạn đói mới đe dọa đời sống nhân
dân.
- Ngân sách nhà nước hầu như trống rỗng. Nhà nước chưa kiểm soát được 0,25
Ngân hàng Đông Dương.
- Hơn 90% dân số mù chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan.
0,5
Kết luận: Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám ở vào tình thế ”ngàn 0,25
cân treo sợi tóc”.
Câu 3 (4 điểm). Tóm tắt diễn biến và rút ra ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Điện Biên
Phủ (1954).
Nội dung
- Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu từ ngày l3 - 3 - l954 đến hết ngày 7 - 5 - l954, 1
chia làm 3 đợt :
7
Điểm
+ Đợt l, quân ta tiến công tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu 0,5
Bắc.
+ Đợt 2, quân ta tiến công tiêu diệt các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm.
0,5
+ Đợt 3, quân ta đồng loạt tiến công các cứ điểm còn lại ở phân khu Trung tâm và 1
phân khu Nam. Chiều 7 - 5, tướng Đờ Ca-xtơ-ri cùng toàn bộ Ban tham mưu của
dịch đầu hàng.
- Ý nghĩa : làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va, buộc Pháp phải kí Hiệp định 1
Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương.
Câu 4 (1 điểm). Em hãy đánh giá vai trò của Đại tướng Võ Nguyên Giáp đối với
thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Chấm dựa vào lập luận của hs
8