Tải bản đầy đủ (.pdf) (157 trang)

Bài giảng kinh tế môi trường ngô văn mẫn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.28 MB, 157 trang )

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

BÀI GIẢNG

KINH TẾ MÔI TRƢỜNG

Ngƣời soạn: Ngô Văn Mẫn

Huế - 11/2014
(Tài liệu lưu hành nội bộ)



1. Vai trò Môn học:
Các nhà kinh tế học hiện đại đã chỉ ra rằng môi trƣờng và phát triển kinh tế có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau. Theo đó bất kỳ quyết định nào trong kinh tế đều có ảnh hƣởng
đến môi trƣờng và ngƣợc lại. Việc chôn lấp chất thải rắn và thải chất thải khí, thải nƣớc
thải vào môi trƣờng tự nhiên tạo ra ô nhiễm và suy thoái hệ sinh thái. Tại sao những
điều này lại xảy ra trong hệ thống kinh tế? Và tại sao con ngƣời không tính đến các ảnh
hƣởng từ các hoạt động kinh tế lên môi trƣờng thiên nhiên? Kinh tế môi trƣờng sẽ trả
lời các câu hỏi này.
2. Mục tiêu môn học:
Kiến thức: Môn học Kinh tế môi trƣờng sẽ trang bị một cách hệ thống cho học viên
những quan điểm lý luận, phƣơng pháp và công cụ để nghiên cứu và thiết lập giải pháp
kinh tế và chính sách quản lý môi trƣờng.
Kỹ năng: Học xong môn học, học viên sẽ có các kỹ năng để thực hiện các định giá
môi trƣờng, thiết kế và vận dụng các công cụ kinh tế và các chính sách vào quản lý tài
nguyên môi trƣờng.
Môn học sẽ giúp ngƣời học rèn luyện khả năng tƣ duy lô gic và tƣ duy chiến lƣợc


trong phân tích các vấn đề kinh tế môi trƣờng.
3. Tài liệu tham khảo:
Tài liệu tham khảo chính:
-

Field B. and N. Olewiler, 2005. Kinh tế môi trường, Phiên bản Canada cập nhật lần 2.
McGraw-Hill Ryerson Limited, Canada.

-

PGS.TS. Nguyễn Thế Chinh, 2003. Giáo trình Kinh tế & Quản lý Môi trường. Đại học
Kinh tế quốc dân.

-

TS. Nguyến Mậu Dũng – TS. Vũ Thị Phƣơng Thụy - PGS. TS. Nguyễn Văn Song, 2009.
Giáo Trình Kinh Tế Môi Trường. Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tài liệu tham khảo khác:

-

Báo cáo môi trƣờng quốc gia 2011.

-

Bộ tiêu chuẩn môi trƣờng ISO 14000.

-

Luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam (2005, 2014).


-

PGS.TS Hoàng Xuân Cơ, 2005 - Giáo trình Kinh tế Môi trường, NXB Giáo Dục.

-

PGS.TS Bùi Cách Tuyến, 2014. Một số vấn đề về quỹ bảo vệ môi trường, NXB Tƣ pháp.

-

PGS.TS Nguyễn Trọng Hoài (chủ biên), 2010 – Giáo trình Kinh tế Phát triển, Đại Học
Kinh tế Tp HCM, NXB Lao động.


-

PGS.TS Phạm Văn Lợi (chủ biên), 2011 – Kinh tế hóa lĩnh vực môi trường: một số, vấn
đề lý luận và thực tiễn. Sách chuyên khảo. Viện Khoa học Môi trƣờng-Tổng cục Môi
trƣờng.

-

Tạp chí Tài nguyên và môi trƣờng, số 4, 2007.

-

TS. Lê Ngọc Uyển- TS. Đoàn Thị Mỹ Hạnh – Ths. Hoàng Đinh Thảo Vy, Kinh tế Tài
nguyên và Môi trường, Đại học Mở Tp. HCM.


-

TS. Đỗ Nam Thắng, 2010. Xây dựng cơ sở và phương pháp luận lượng hóa giá trị kinh tế
các vườn quốc gia phục vụ công tác quản lý và phát triển bền vững. Báo cáo tổng kết
khoa học. Viện Khoa học Quản lý Môi trƣờng – Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.


MỤC LỤC
BÀI MỞ ĐẦU: ĐỐI TƢỢNG, NHIỆM VỤ MÔN HỌC &
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Sự ra đời và phát triển của kinh tế môi trƣờng
2. Đối tƣợng môn học
3. Nhiệm vụ môn học
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
CHƢƠNG 1: MÔI TRƢỜNG VÀ PHÁT TRIỂN
1.1. Mối liên kết giữa môi trƣờng và phát triển kinh tế
1.1.1 Môi trƣờng và các vấn đề liên quan đến môi trƣờng
1.1.2 Vai trò của hệ thống môi trƣờng đối với con ngƣời
1.1.3 Các thuật ngữ phổ biến về môi trƣờng
1.1.4 Nhận thức về mối quan hệ giữa môi trƣờng và phát triển kinh tế
1.1.5 Phát triển kinh tế bền vững
1.2. Một số vấn đề về kinh tế môi trƣờng trên thế giới
1.2.1 Ô nhiễm đất
1.2.2 Ô nhiễm nƣớc
1.2.3 Ô nhiễm không khí
1.2.4 Biến đổi khí hậu
1.2.5 Giảm đa dạng sinh học
1.3. Một số khái niệm về kinh tế phúc lợi
1.3.1 Cung, cầu và cân bằng thị trƣờng
1.3.2 Thặng dƣ sản xuất và tiêu dùng

1.3.3 Giá sẵn lòng trả/ Giá sẵn lòng chấp nhận
1.3.4 Hiệu quả Pareto (Hiệu quả kinh tế)
1.4. Ảnh hƣởng của ngoại ứng và sự thất bại thị trƣờng
1.4.1 Thất bại của thị trƣờng
1.4.2 Ngoại ứng và sự thất bại của thị trƣờng
TÓM TẮT CHƢƠNG 1
CHƢƠNG 2: KINH TẾ Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG
2.1 Mức ô nhiễm tối ƣu
2.1.1 Khái niệm về mức ô nhiễm tối ƣu
2.1.2 Xác định mức ô nhiễm tối ƣu
2.2 Cơ chế thị trƣờng và mô hình thỏa thuận mức ô nhiễm tối ƣu
2.2.1 Luật nghĩa vụ pháp lý
2.2.2 Quyền sở hữu tài sản
2.3 Định lý Ronald Coase
2.3.1 Phát biểu định lý R.Coase
2.3.2 Những vấn đề với việc sử dụng quyền sở hữu
2.3.3 Ƣu điểm và Hạn chế của định lý Coase
2.4 Thuế Pigou
2.4.1 Khái niệm
2.4.2 Thuế ô nhiễm và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
2.4.3 Một số chú ý khi áp dụng thuế ô nhiễm tối ƣu
2.5 Giảm thải ô nhiễm
TÓM TẮT CHƢƠNG 2

1
1
1
2
2
3

1
1
1
5
7
8
14
21
21
22
22
24
25
25
25
27
31
32
32
32
34
42
44
44
44
45
54
54
57
59

59
60
61
62
62
64
65
67
70


CHƢƠNG 3: CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG
3.1 Tăng cƣờng quyền tài sản
3.2 Mệnh lệnh và điều khiển
3.2.1 Tiêu chuẩn môi trƣờng
3.2.2 Giấy phép ô nhiễm không thể chuyển nhƣợng
3.2.3 Ƣu điểm và hạn chế công cụ mệnh lệnh và điều khiển
3.3 Các công cụ kinh tế
3.3.1 Thuế và phí môi trƣờng
3.3.2 Giấy phép phát thải có thể chuyển nhƣợng
3.3.3 Hệ thống đặt cọc-hoàn trả
3.3.4 Quỹ môi trƣờng
3.3.5 Các điều kiện và nguyên tắc áp dụng
3.4 Các công cụ khác
3.4.1 Các công cụ kỹ thuật
3.4.2 Công cụ giáo dục & truyền thông môi trƣờng
3.5 Lựa chọn công cụ quản lý môi trƣờng
3.5.1 Các khía cạnh cần xem xét khi lựa chọn công cụ quản lý môi trƣờng
3.5.2 Lựa chọn công cụ chính sách phù hợp
3.5.3 Vấn đề không chắc chắn trong kiểm soát ô nhiễm

3.6 Mô hình quản lý môi trƣờng
3.6.1 Quản lý môi trƣờng và tính tất yếu khách quan quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng
3.6.2 Mô hình truyền thống
3.6.3 Mô hình mới
TÓM TẮT CHƢƠNG 3
CHƢƠNG 4: ĐỊNH GIÁ MÔI TRƢỜNG
4.1. Định giá môi trƣờng và phân tích kinh tế dự án
4.1.1 Khái niệm và cơ sở của định giá môi trƣờng
4.1.2 Phân tích kinh tế dự án
4.1.3 Sự cần thiết phải định giá môi trƣờng
4.2. Ảnh hƣởng môi trƣờng và các bƣớc dẫn đến định giá ảnh hƣởng của môi trƣờng.
4.2.1 Ảnh hƣởng môi trƣờng
4.2.2 Các bƣớc dẫn đến định giá ảnh hƣởng môi trƣờng
4.3. Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên môi trƣờng
4.3.1 Các lợi ích thị trƣờng và phi thị trƣờng của tài nguyên môi trƣờng
4.3.2 Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên môi trƣờng
4.4. Các phƣơng pháp định giá môi trƣờng
4.4.1 Phƣơng pháp định giá trực tiếp
4.4.2 Phƣơng pháp định giá gián tiếp
4.4.2.1 Định giá gián tiếp sử dụng thị trƣờng thay thế
4.4.2.2 Định giá gián tiếp sử dụng thị trƣờng thông thƣờng:
4.4.3 Phƣơng pháp chuyển đổi lợi ích
4.5. Một số vấn đề trong định giá môi trƣờng
TÓM TẮT CHƢƠNG 4

73
73
75
75
85

86
86
87
94
102
104
105
107
107
108
110
110
111
114
117
117
119
119
120
123
123
123
124
124
126
126
126
128
128
129

131
132
136
136
142
143
145
148


Bài Giảng Kinh Tế Môi Trường

Ngô Văn Mẫn

BÀI MỞ ĐẦU: ĐỐI TƢỢNG, NHIỆM VỤ MÔN HỌC &
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Sự ra đời và phát triển của kinh tế môi trƣờng
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu về con ngƣời và xã hội lựa chọn nhƣ thế nào các
nguồn tài nguyên nhằm sản xuất hàng hóa/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của con ngƣời.
Theo đó kinh tế học đƣợc phân loại phổ biến nhất là kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô.
 Kinh tế vi mô: tập trung nghiên cứu chi tiết các quyết định và hành vi của cá nhân
đối với loại hàng hóa/dịch vụ cụ thể. Ví dụ: nghiên cứu hành vi của ngƣời tiêu dùng đối
với việc lựa chọn các thƣơng hiệu (hàng hóa) xe máy, ti vi, ô tô..
 Kinh tế vĩ mô: chủ yếu nghiên cứu các quan hệ tƣơng tác với nhau thay vì tập
trung phân tích chi tiết vào một mối quan hệ cụ thể nào đó. Ví dụ: Kinh tế vĩ mô không
quan tâm đến việc phân loại hàng hóa cụ thể nhƣ ví dụ trên mà xem chúng dƣới dạng một
nhóm “hàng tiêu dùng”.
Qua quá trình nghiên cứu, chính các nhà kinh tế đã sớm chỉ ra rằng cùng với việc
phát triển kinh tế cần phải chú ý đến khía cạnh môi trƣờng. Cùng với quá trình tăng
trƣởng kinh tế, suy thoái chất lƣợng môi trƣờng, suy giảm và suy thoái tài nguyên với

cƣờng độ cao đang là những vấn đề mang tính toàn cầu không còn giới hạn ở phạm vi
một quốc gia hay một khu vực riêng lẻ.
Kinh tế môi trƣờng đƣợc xem là ngành phụ nằm giữa kinh tế học và khoa học môi
trƣờng, có nghĩa là sử dụng các công cụ, nguyên lý về kinh tế để nghiên cứu về vấn đề
môi trƣờng và ngƣợc lại, do vậy cũng có thể coi kinh tế môi trƣờng nhƣ là một ngành
trung gian giữa các ngành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
Lịch sử phát triển kinh tế môi trƣờng gồm một số học thuyết và mô hình kinh tế có thể
tóm gọn sau đây:
-

Mô hình kinh tế cổ điển: các nhà kinh tế học thuộc trƣờng phái này (Adam Smith,

Ricardo,..) cho rằng lúc đầu tăng trƣởng kinh tế sẽ rất nhanh nhƣng sau đó tốc độ sẽ chậm
lại do cạn kiệt tài nguyên và tăng dân số.
-

Mô hình kinh tế Mác-xít: theo phân tích của Karl Marx hệ thống kinh tế tƣ bản hiện

đại sẽ thiếu tình bền vững do chịu sự thử thách về tái sản xuất. Một trong những nguyên
nhân của tính thiếu bền vững đó là sự suy giảm môi trƣờng.


Bài Giảng Kinh Tế Môi Trường

-

Ngô Văn Mẫn

Mô hình kinh tế tân cổ điển: ra đời vào khoảng năm 1870 theo đó giá trị của hàng hóa


không chỉ đƣợc coi là thƣớc đo của sức lao động mà còn là thƣớc đo mức khan hiếm hàng
hóa.
Kinh tế môi trƣờng là gì?
Kinh tế môi trường là một môn khoa học nghiên cứu mối quan hệ tương tác, phụ thuộc và
quy định lẫn nhau giữa kinh tế và môi trường nhằm bảo đảm một sự phát triển ổn định,
hiệu quả, liên tục và bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trường và lấy con người làm trung
tâm.
Kinh tế môi trƣờng nghiên cứu các vấn đề về môi trƣờng với cách nhìn và phƣơng
pháp phân tích của kinh tế học. Kinh tế môi trƣờng tập trung chủ yếu vào vấn đề ngƣời ta
ra quyết định nhƣ thế nào, tại sao gây ra những hậu quả đối với môi trƣờng; và chúng ta
có thể thay đổi các thể chế, chính sách kinh tế ra sao để đƣa các tác động môi trƣờng vào
thế cân bằng, ổn định hơn với những mong muốn và yêu cầu của chúng ta và của bản thân
hệ sinh thái.
2. Đối tƣợng môn học
Từ khái niệm về kinh tế môi trƣờng ở trên chúng ta có thể xác định đƣợc đối tƣợng môn
học nhƣ sau:


Các mối quan hệ tƣơng tác giữa môi trƣờng và kinh tế lấy con ngƣời là trọng tâm.



Môi trƣờng đang là vấn đề cấp bách mang tính chất thời đại và toàn cầu, tầm và

mức ảnh hƣởng của nó không phân biệt hay hạn chế ở lãnh thổ của một vùng, quốc gia,
khu vực hay toàn cầu.
3. Nhiệm vụ môn học
-

Trang bị cho ngƣời học cơ sở phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu về mối


quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trƣờng.
-

Trang bị ngƣời học các cơ sở lý luận để nhìn nhận và phân tích đánh giá môi trƣờng

trong bối cảnh của cơ chế thị trƣờng đang ngày càng mở rộng với rất nhiều tác động đến
môi trƣờng.
-

Đánh giá tác động đến môi trƣờng của các chƣơng trình, dự án phát triển kinh tế - xã

hội với mục đích lựa chọn những dự án có tính khả thi cao (thông qua phân tích lợi ích –
chi phí; chi phí – hiệu quả).


Bài Giảng Kinh Tế Môi Trường

-

Ngô Văn Mẫn

Góp phần trong việc hoạch định chính sách và chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội

của quốc gia gắn liền với những phƣơng thức quản lý môi trƣờng hợp lý.
-

Nâng cao nhận thức của con ngƣời về môi trƣờng để mọi cá nhân và cộng đồng đều

có hành vi đúng đắn vì một mục đích phát triển bền vững, đặc biệt là với các nhà quản trị

kinh doanh , các chuyên gia kinh tế.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Là một môn khoa học còn tƣơng đối mới mẻ và mang tính chất liên ngành nên kinh tế
môi trƣờng sử dụng nhiều phƣơng pháp tiếp cận và nghiên cứu khác nhau.
 Quan điểm và phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử nhằm mục đích
loại trừ các quản điểm mang tính chủ quan duy ý chí.
 Tiếp cận hệ thống, phân tích hệ thống và cân bằng vật chất. Vì bản chất của môi
trƣờng là một hệ thống các thành phần tự nhiên và vật chất nhân tạo có mối quan hệ ràng
buộc với nhau trong một trạng thái cân bằng động. Cách tiếp cận này mục đích xác định
đƣợc thành phần môi trƣờng bị tác động từ đó tìm đƣợc nguyên nhân gây ra nó.
 Phƣơng pháp phân tích chi phí – lợi ích: cần chú ý chi phí và lợi ích trong nghiên
cứu Kinh Tế Môi Trƣờng không chỉ là lợi ích/chi phí của cá nhân/doanh nghiệp mà bao
hàm cả những chi phí và lợi ích đối với tài nguyên và môi trƣờng
 Phƣơng pháp đánh giá tác động của môi trƣờng, lƣợng hóa tác động tới môi
trƣờng: mục đích để đánh giá đƣợc những thiệt hại gây ra cho môi trƣờng.
 Phƣơng pháp mô hình: lƣợng hóa các giá trị bằng tiền đối với các tác động đến
môi trƣờng cũng nhƣ dùng trong việc dự báo xu hƣớng biến đổi về kinh tế do tác động
của môi trƣờng.


Bài Giảng Kinh Tế Môi Trường

Ngô Văn Mẫn

CHƢƠNG 1: MÔI TRƢỜNG VÀ PHÁT TRIỂN
1.1. Mối liên kết giữa môi trƣờng và phát triển kinh tế
1.1.1 Môi trƣờng và các vấn đề liên quan đến môi trƣờng
a. Khái niệm chung về môi trƣờng:
Có nhiều khái niệm khác nhau về môi trƣờng nhƣng tựu chung đó là tất cả những gì
bao quanh con ngƣời làm cơ sở cho con ngƣời tồn tại và phát triển.

Để thống nhất về mặt nhận thức chúng ta sử dụng định nghĩa trong Điều 1 – Luật bảo
vệ môi trƣờng (BVMT) Việt Nam (2014)“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự
nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật "
Các khái niệm có liên quan đến môi trƣờng:
Môi trường sống: tổng hợp các điều kiện về vật lý, hóa học và sinh học có liên quan
đến sự sống, có nghĩa là nó ảnh hƣởng đến đời sống, sự tồn tại và phát triển của các cơ
thể sống.
Môi trường sống của con người: tổng hợp các điều kiện về vật lý, hóa học và sinh
học, xã hội bao quanh con ngƣời ảnh hƣởng đến sự sống, phát triển của từng cá nhân,
cộng đồng và toàn bộ loài ngƣời trên trái đất. So với môi trƣờng sống nói chung thì môi
trƣờng sống của con ngƣời bị ràng buộc bởi những điều kiện nghiêm ngặt hơn, do vậy
không gian sống của con ngƣời cũng bị hạn chế hơn.
Hệ sinh thái: là hệ quần thể sinh vật trong một khu vực địa lý tự nhiên nhất định cùng
tồn tại và phát triển, có tác động qua lại với nhau (luật BVMT). Cấu trúc của hệ sinh thái
bao gồm bốn hợp phần cơ bản:
 Sinh vật sản xuất: chủ yếu là các loài thực vật có khả năng quang hợp và tổng hợp
các chất hữu cơ từ các chất vô cơ. Chúng là thành phần không thể thiếu đƣợc trong bất kỳ
hệ sinh thái hoàn chỉnh nào. Nhờ hoạt động quang hợp và hóa tổng hợp của chúng mà
nguồn thức ăn ban đầu đƣợc tạo thành để nuôi sống, trƣớc tiên chính những sinh vật sản
xuất, sau đó nuôi sống cả thế giới sinh vật còn lại kể cả con ngƣời.
 Sinh vật tiêu thụ: bao gồm tất cả các loài động vật và những vi sinh vật không có
khả năng quang hợp và hóa tổng hợp, nói một cách khác, chúng tồn tại đƣợc là dựa vào
nguồn thức ăn ban đầu do các sinh vật tự dƣỡng tạo ra. Khi nói về năng suất hệ sinh thái
thì động vật vừa là sinh vật tiêu thụ, vừa là sinh vật sản xuất: động vật ăn cỏ là sinh vật
Chương 1 – Môi Trường và Phát triển

Trang 1


Bài Giảng Kinh Tế Môi Trường


Ngô Văn Mẫn

tiêu thụ khi chúng dùng cây xanh làm thức ăn, nhƣng chúng lại là sinh vật sản xuất khi
thịt; sữa của chúng đƣợc ngƣời và động vật ăn thịt sử dụng.
 Sinh vật phân hủy: là những loại vi sinh vật hoặc động vật nhỏ bé hoặc các sinh
vật hoại sinh có khả năng phân hủy các chất hữu cơ thành vô cơ. Ngoài ra còn có những
nhóm sinh vật chuyển hóa chất vô cơ từ dạng này sang dạng khác (nhƣ nhóm vi khuẩn
nitrat hóa chuyển NH4+ thành NO3-). Nhờ quá trình phân hủy, sự khoáng hóa dần dần
mà các chất hữu cơ đƣợc thực hiện và chuyển hóa chúng thành chất vô cơ.
 Môi trƣờng vô sinh: bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, đất, các chất vô
cơ, hữu cơ...
Sinh vật sản xuất
Các chất vô sinh

Sinh vật tiêu thụ
Sinh vật phân hủy
Hình 1.1 Cấu trúc tóm tắt của hệ sinh thái

Hoạt động trong hệ sinh thái bao gồm hai hoạt động chính:
-

Sự trao đổi chất trong hệ sinh thái: là quá trình tổng hợp, sử dụng và phân hủy các

chất hữu cơ. Các quá trình này xảy ra liên tục và kế tiếp nhau hình thành nên một chu kỳ
khép kín vật chất.
-

Hoạt động của dòng năng lượng: là tổng hợp năng lƣợng mà cây xanh tích lũy


đƣợc từ mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ, đƣợc sử dụng để duy trì các quá trình sống của
toàn hệ sinh thái (kể cả vật tiêu thụ và phân hủy).
Khi nghiên cứu môi trƣờng, chúng ta cũng thƣờng sử dụng khái niệm đa dạng sinh
học. "Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, về giống, loài sinh vật và hệ sinh
thái trong tự nhiên". Đa dạng sinh học đƣợc xem xét theo 3 mức độ:
• Đa dạng sinh học ở cấp loài bao gồm toàn bộ các sinh vật sống trên trái đất, từ vi
khuẩn đến các loài thực, động vật và các loài nấm.

Chương 1 – Môi Trường và Phát triển

Trang 2


Bài Giảng Kinh Tế Môi Trường

Ngô Văn Mẫn

• Ở cấp quần thể đa dạng sinh học bao gồm sự khác biệt về gen giữa các loài, khác
biệt về gen giữa các quần thể sống cách ly nhau về địa lý cũng nhƣ khác biệt giữa các cá
thể cùng chung sống trong một quần thể.
• Đa dạng sinh học còn bao gồm cả sự khác biệt giữa các quần xã mà trong đó các loài
sinh sống và các hệ sinh thái, nơi mà các loài cũng nhƣ các quần xã sinh vật tồn tại và cả
sự khác biệt của các mối tƣơng tác giữa chúng với nhau.
b. Các thành phần của môi trƣờng:
Các thành phần của môi trƣờng hết sức phức tạp bao gồm các yếu tố vô sinh và hữu
sinh, ở khía cạnh vĩ mô thành phần môi trƣờng có thể đƣợc chia thành năm quyển:


Khí quyển: là vùng nằm ngoài vỏ trái đất với chiều cao từ 0 - 100 km, tồn tại các


thành phần vật lý nhƣ: nhiệt, áp suất, mƣa, nắng,gió, bão. Đặc điểm của khí quyển là bộ
phận quan trọng nhất của môi trƣờng và đƣợc hình thành sớm nhất trong quá trình kiến
tạo trái đất.


Thạch quyển: chỉ phần rắn của trái đất có độ sâu từ 0 – 60 km tính từ mặt đất và 0-

20 km tính từ đáy đại dƣơng, ngƣời ta còn gọi đó là lớp vỏ trái đất. Thạch quyển chứa
đựng các yếu tố hóa học, các hợp chất vô cơ và hữu cơ. Thạch quyển chính chính là cơ sở
cho sự sống.


Thủy quyển: là nguồn nƣớc dƣới mọi dạng, trong không khí, đất, ao hồ, sông, biển

và đại dƣơng. Nƣớc chính là thành phần cực kỳ quan trọng đối với con ngƣời không chỉ
là bảo đảm yếu tố sinh lý mà còn là cho hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ ở mọi
lúc mọi nơi.


Sinh quyển: gồm các cơ thể sống (các loài sinh vật) và những bộ phận của thạch

quyển, Thủy quyển và Khí quyển tạo nên môi trƣờng sống của các cơ thể sống. Sinh
quyển bao gồm các thành phần hữu sinh và vô sinh (nhƣ nhiệt độ, ánh sáng,nƣớc và độ
ẩm, các chất khí và muối dinh dƣỡng) có mối quan hệ chặt chẽ và tƣơng tác phức tạp với
nhau. Do vậy hoạt động của sinh quyển mang đặc trƣng là các chu trình trao đổi chất và
các chu trình năng lƣợng.
 Trí quyển: trí tuệ hay chất xám của con ngƣời ngày càng tạo nên một lƣợng vật
chất vô cùng to lớn, làm thay đổi diện mạo hành tinh của chúng ta. Do vậy ngƣời ta thừa
nhận một quyển mới là trí quyển bao gồm các bộ phận trên trái đất ở đó có tác động của
trí tuệ con ngƣời.

Chương 1 – Môi Trường và Phát triển

Trang 3


Bài Giảng Kinh Tế Môi Trường

Ngô Văn Mẫn

c. Bản chất hệ thống của môi trƣờng: Bản chất hệ thống của môi trƣờng cũng mang
đầy đủ bản chất hệ thống nói chung bao gồm bốn đặc trƣng cơ bản sau
-

Tính cơ cấu phức tạp: hệ thống môi trƣờng bao gồm nhiều thành phần hợp thành,

chúng thƣờng xuyên tác động lẫn nhau, quy định và phụ thuộc lẫn nhau (thông qua các
quá trình trao đổi chất – năng lƣợng – thông tin) làm cho hệ thống tồn tại, hoạt động và
phát triển. Mỗi sự thay đổi (dù nhỏ) của một phần tử cơ cầu đều gây ra phản ứng dây
chuyền, làm suy giảm hoặc gia tăng số lƣợng và chất lƣợng của nó.
-

Tính động: Bất kỳ một sự thay đổi nhỏ nào của hệ làm lệch khỏi trạng thái cân

bằng, hệ lại có xu hƣớng xác lập thế cân bằng mới. Đây chính là bản chất vận động và
phát triển của hệ môi trƣờng.
-

Tính mở: do đặc trƣng các dòng vật chất, năng lƣợng và thông tin liên tục thay đổi,

"chảy" trong không gian và thời gian nên hệ môi trƣờng tƣơng đối nhạy cảm với những

thay đổi từ bên ngoài. Điều này lý giải vì sao các vấn đề môi trƣờng mang tính vùng, tính
toàn cầu, tính lâu dài và nó chỉ đƣợc giải quyết bằng nỗ lực của toàn thể cộng đồng.
-

Khả năng tự tổ chức và điều chỉnh: Trong hệ môi trƣờng, có các phần tử cơ cấu là

vật chất sống (con ngƣời, giới sinh vật) hoặc là các sản phẩm của chúng. Các phần tử này
có khả năng tự tổ chức lại hoạt động của mình và tự điều chỉnh để thích ứng với những
thay đổi bên ngoài theo quy luật tiến hoá, nhằm hƣớng tới trạng thái ổn định.
d. Phân loại môi trƣờng: Tùy theo mục đích nghiên cứu và sử dụng mà có nhiều cách
phân loại khác nhau. Có thể phân loại môi trƣờng theo các cách sau đây:
 Theo chức năng:
-

Môi trƣờng tự nhiên: bao gồm các yếu tố tự nhiên tồn tại khách quan ngoài ý

muốn của con ngƣời (đất đai, không khí, ánh sáng, nguồn nƣớc,..) đóng vai trò cung cấp
tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sinh sống, sản xuất của con ngƣời; đồng hóa các
chất thải; cung cấp cảnh quan cho con ngƣời.
-

Môi trƣờng xã hội: tổng hợp các quan hệ giữa con ngƣời và con ngƣời thông qua

các luật lệ, thể chế, tổ chức đóng vai trò định hƣớng hoạt động con ngƣời theo một khuôn
khổ nhất định và phù hợp, tạo nên sức mạnh tập thể để cùng tồn tại và phát triển.
-

Môi trƣờng nhân tạo: các nhân tố do con ngƣời tạo nên cung cấp thêm tiện nghi

cho cuộc sống con ngƣời (khu vực đô thị, khu công nghiệp, công viên nhân tạo,..)

Chương 1 – Môi Trường và Phát triển

Trang 4


Bài Giảng Kinh Tế Môi Trường

Ngô Văn Mẫn

 Theo quy mô: chủ yếu phân loại môi trƣờng theo không gian địa lý hình thành nên
môi trƣờng địa phƣơng, quốc gia, khu vực và môi trƣờng toàn cầu.
 Theo mục đích nghiên cứu và sử dụng:
-

Theo nghĩa hẹp: môi trƣờng bao gồm những nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp ảnh

hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống con ngƣời.
-

Theo nghĩa rộng: môi trƣờng bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội cần thiết

cho sự sống, tồn tại và phát triển của con ngƣời, có nghĩa là gắn liền việc sử dụng tài
nguyên thiên nhiên với chất lƣợng cuộc sống con ngƣời.
 Theo thành phần:
-

Theo thành phần tự nhiên chia ra: môi trƣờng đất, không khí, nƣớc và biển.

-


Theo thành phần của dân cƣ sinh sống: môi trƣờng thành thị và nông thôn.

-

Ngoài 2 cách phân loại trên có thể còn có các cách phân loại khác phù hợp với mục

đích nghiên cứu, sử dụng của con ngƣời và sự phát triển của xã hội
1.1.2 Vai trò của hệ thống môi trƣờng đối với con ngƣời
a. Môi trƣờng là không gian sống cho con ngƣời:
Không gian sống thể hiện qua số lƣợng và chất lƣợng cuộc sống, cụ thể;

- Sản phẩm/Dịch vụ đƣợc sản xuất ra nhằm thỏa mãn nhu cầu con ngƣời.
- Môi trƣờng đem lại cho con ngƣời các giá trị tinh thần đó là tạo cảnh quan, mang lại
sự thoải mái tinh thần và cung cấp hoạt động vui chơi giải trí.
b. Môi trƣờng là nơi cung cấp tài nguyên thiên nhiên: cho hoạt động sinh sống, sản
xuất của con ngƣời. Tài nguyên (Raw) cơ bản có thể phân thành

- Tài nguyên có thể tái tạo (Renewable): là loại tài nguyên mà chúng lớn dần theo thời
gian thông qua các quy trình sinh học mà việc khai thác/thu hoạch chúng có thể bền
vững theo thời gian (ví dụ: thu hoạch cá và khai thác gỗ).

- Tài nguyên không thể tái tạo (Nonrenewable): tài nguyên không có quá trình bổ
sung/phục hồi sau khi khai thác/sử dụng mà biến mất vĩnh viễn (Ví dụ: tài nguyên dầu
mỏ tự nhiên, trầm tích khoáng sản nhƣ than đá)
Một cách tổng quan, mối quan hệ giữa mức khai thác/sử dụng với khả năng phục hồi
của tài nguyên có thể đƣợc thể hiện ở sơ đồ sau:

Chương 1 – Môi Trường và Phát triển

Trang 5



Bài Giảng Kinh Tế Môi Trường

Ngô Văn Mẫn
H: mức khai thác
Y: khả năng phục hồi

R
NR

RR

(-)

(-)

(+)

R: Raw
NR: Non-renewable raw

H>Y

H>Y

H
RR: Renewable raw


Hình 1.2 Mối quan hệ giữa mức khai thác và phục hồi

 Tài nguyên đa dạng sinh học: là một dạng tài nguyên cực kỳ quan trọng cho sự tồn tại
của tất cả các loài, nó không hiển diện trong một chất mà chỉ hiển diện trong một tập hợp
nhiều thành phần.
Một trong những đặc trƣng của hầu hết các vấn đề của tài nguyên thiên nhiên là tính
phụ thuộc vào thời gian. Có nghĩa là việc sử dụng chúng thƣờng kéo dài theo thời gian,
mức độ sử dụng trong một thời điểm sẽ ảnh hƣởng đến số lƣợng sử dụng chúng trong
tƣơng lai.
c. Môi trƣờng là nơi chứa đựng và đồng hóa chất thải:

R

P

C

W

r
MÔI TRƯỜNG
(A)

R: Raw
P: Production
W: Waste
r: Recycle

Hình 1.3 Mối quan hệ môi trƣờng- nơi chứa chất thải


Sơ đồ trên cho thấy toàn bộ chất thải từ hoạt động của nền/hệ thống kinh tế đều đƣợc
đƣa vào môi trƣờng, chỉ một lƣợng nhỏ đƣợc tái chế/sử dụng lại để bổ sung cho tài
nguyên phục vụ hệ thống kinh tế. Song môi trƣờng có một khả năng đặc biệt là đồng hóa
chất thải thông quá các chức năng cơ bản nhƣ chức năng biến đổi lý hóa (pha loãng, phân
hủy hóa học nhờ ánh sáng mặt trời, sự tách chiết các vật thải và độc tố của thành phần
môi trƣờng), chức năng biến đổi sinh hóa (sự hấp thụ các chất dƣ thừa, sự tuần hoàn của
Chương 1 – Môi Trường và Phát triển

Trang 6


Bài Giảng Kinh Tế Môi Trường

Ngô Văn Mẫn

chu trình cácbon, chu trình nitơ, phân huỷ chất thải nhờ vi khuẩn, vi sinh vật) và chức
năng biến đổi sinh học (khoáng hoá các chất thải hữu cơ, mùn hoá, v.v.).
Ví dụ: nƣớc thải chứa chất hữu cơ đổ ra sông suối/ao hồ…. sẽ đƣợc pha loãng, đƣợc
các vi sinh vật phân hủy (trong điều kiện kỵ khí hoặc thoáng khí). Điều này giải thích tại
sao một hồ nƣớc lớn có thể chứa đựng một lƣợng chất thải nhất định nào đấy mà chất
lƣợng hồ nƣớc vẫn đảm bảo cho các mục đích sử dụng khác.
d. Môi trƣờng là nơi cung cấp các thông tin
Môi trƣờng là nơi cung cấp các thông tin có ý nghĩa và có cơ sở khoa học phục vụ cho
phát triển kinh tế và nghiên cứu. Các thông tin mà môi trƣờng cung cấp bao gồm các
thông tin từ hoá thạch, các thông tin về khí hậu, thời tiết, các thông tin về sự đa dạng của
hệ sinh thái, của nguồn gen....
e. Môi trƣờng là nơi làm giảm nhẹ những tác động bất lợi từ thiên nhiên
Môi trƣờng có vai trò quan trọng trong việc giúp con ngƣời chống lại những bất lợi từ
thiên nhiên, duy trì sự sống trên trái đất. Chẳng hạn vai trò của tầng ôzôn trong việc ngăn
chặn những tia cực tím từ ánh sáng mặt trời; vai trò của rừng trong việc hạn chế lũ lụt, xói

mòn.
Để có thể nhận thức rõ hơn về mối quan hệ giữa môi trƣờng và phát triển kinh tế cũng
nhƣ có thể tìm hiểu các chƣơng tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một số thuật ngữ có
liên quan đến môi trƣờng.
1.1.3 Các thuật ngữ phổ biến về môi trƣờng
 Chất lƣợng môi trƣờng xung quanh (Ambient quality): Môi trƣờng xung quanh là
nói đến môi trƣờng xung quanh chúng ta. Chất lƣợng môi trƣờng xung quanh nói đến số
lƣợng chất ô nhiễm trong môi trƣờng xung quanh. Ví dụ: nồng độ SO2 trong không khí
thành phố, cƣờng độ âm thanh, ánh sáng, bức xạ trong khu vực dân cƣ, nơi công cộng.
 Chất lƣợng môi trƣờng: (Environmental quality): dùng để nói đến một cách rộng
rãi trạng thái của môi trƣờng tự nhiên (bao hàm cả chất lƣợng môi trƣờng xung quanh,
chất lƣợng cảnh quan và chất lƣợng thẩm mỹ của môi trƣờng).
 Chất thải (Residuals): Là phần vật chất và năng lƣợng còn lại sau khi sản xuất và
tiêu dùng.
 Phát thải (Emission): Phần của chất thải sản xuất hay tiêu dùng thải vào môi
trƣờng (có thể trực tiếp hoặc sau khi xử lý chất thải)
Chương 1 – Môi Trường và Phát triển

Trang 7


Bài Giảng Kinh Tế Môi Trường

Ngô Văn Mẫn

 Tái chế (recycling): Quy trình quay lại một vài hoặc toàn bộ chất thải sản xuất/tiêu
dùng đƣợc dùng lại trong quá trình sản xuất và tiêu dùng.
 Chất gây ô nhiễm (Pollutants): là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học
khi xuất hiện trong môi trƣờng cao hơn ngƣỡng cho phép làm môi trƣờng bị ô nhiễm.
 Thiệt hại (Damages): Những ảnh hƣởng tiêu cực của ô nhiễm môi trƣờng tác động

lên con ngƣời và các yếu tố của hệ sinh thái.
 Ô nhiễm môi trƣờng (Pollution) – Theo luật BVMT Việt Nam (2014) đó là sự biến
đổi các thành phần môi trƣờng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu
chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật.
 Suy thoái môi trƣờng (luật BVMTVN 2014): là sự suy giảm về số lƣợng và chất
lƣợng của thành phần môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật.
 Sự cố môi trƣờng (luật BVMTVN 2014): là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động
của con ngƣời hoặc biến đổi của tự nhiên gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi
trƣờng nghiêm trọng.
1.1.4 Nhận thức về mối quan hệ giữa môi trƣờng và phát triển kinh tế
a. Hoạt động của hệ kinh tế
Phát triển kinh tế là một nhiệm vụ đặt ra nhằm không ngừng nâng cao mức sống của
nhân loại nói chung và cho ngƣời dân từng quốc gia nói riêng. Cƣờng độ, quy mô hoạt
động kinh tế ngày càng nâng cao và mở rộng của nó đã khiến nhiệm vụ phát triển kinh tế
trở thành một hệ thống bao quát nhiều mặt xã hội.
Có thể thấy rằng trong bất kỳ nền kinh tế nào, các hoạt động cơ bản là sản xuất, phân
phối và tiêu dùng dều diễn ra trong một thế giới tự nhiên bao quanh. Trong đó môi trƣờng
đóng vai trò cung cấp nguyên vật liệu thô, năng lƣợng… phục vụ cho quá trình sản xuất
(a). Họat động sản xuất và tiêu dùng này cuối cùng sẽ tạo ra chất thải và quay về môi
trƣờng tự nhiên dƣới dạng này hay dạng khác (b). Mối quan hệ này có thể mô tả thông
qua hình 1.5

Chương 1 – Môi Trường và Phát triển

Trang 8


Bài Giảng Kinh Tế Môi Trường

Ngô Văn Mẫn


Môi trƣờng tự nhiên

(a)

(b)
Kinh tế

Hình 1.4. Liên kết giữa kinh tế và môi trƣờng

Nhƣ vậy, sự tồn tại của nền kinh tế và môi trƣờng thiên nhiên phụ thuộc lớn vào hai
cầu nối là dòng tài nguyên thiên nhiên và chất thải. Vấn đề nhà kinh tế môi trƣờng quan
tâm ở đây là độ lớn của hai luồng di chuyển này. Từ đây hình thành nên hai ngành nghiên
cứu là:
a. Kinh tế tài nguyên thiên nhiên: nghiên cứu vai trò cung cấp nguyên vật liệu thô của
môi trƣờng cho hoạt động của nền kinh tế.
b. Kinh tế môi trường: nghiên cứu dòng chu chuyển các chất thải từ hoạt động nền
kinh tế và các tác động của chúng đến môi trƣờng thiên nhiên.
b. Mô hình cân bằng vật chất
Quá trình hoạt động/Dòng chu chuyển của hệ thống kinh tế có thể đƣợc biểu diễn
thông qua sơ đồ đơn giản nhƣ sau:

R

P

C

WR


WP

WC

Hình 1.5 Hoạt động của hệ thống kinh tế

Tài nguyên (R) đƣợc con ngƣời khai thác từ hệ thống môi trƣờng ví dụ nhƣ than, gỗ,
dầu mỏ... Sau khi đƣợc khai thác, tài nguyên đƣợc sử dụng để chế biến ra các sản phẩm
phục vụ cho con ngƣời và quá trình này là quá trình sản xuất (P). Sản phẩm đƣợc sản xuất
ra sau đó sẽ phân phối đến ngƣời tiêu dùng, quá trình này là quá trình tiêu thụ.

Chương 1 – Môi Trường và Phát triển

Trang 9


Bài Giảng Kinh Tế Môi Trường

Ngô Văn Mẫn

Nhƣ vậy, hệ thống kinh tế này cho thấy hình thành một dòng năng lƣợng đi từ tài
nguyên (Raw) đến sản xuất (Production) và tiêu thụ (Consume). Quá trình chuyển đổi
năng lƣợng này luôn kèm theo hiện tƣợng xả thải (Waste). Hoạt động của hệ thống kinh
tế này tuân theo nhiệt động lực học thứ nhất đó là năng lƣợng và vật chất không tự mất đi
và cũng không tự sinh ra, nó chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác. Từ đó ta có:

R = W = WR + WP + WC

(M)


Hình 1.6 Mô hình cân bằng vật chất

Tuân theo nhiệt động lực học thứ 1:có nghĩa là trong dài hạn hai dòng vật chất này sẽ
phải bằng nhau:

M = Rpd + Rcd

Lưu ý: Chúng ta nói trong dài hạn bởi vì khi một hệ thống đang phát triển (trong ngắn
hạn) thì nó có thể giữ lại một tỷ lệ các tài nguyên đầu vào nhằm gia tăng kích thƣớc của
hệ thống, sự tích lũy tƣ bản,v.v… .
Ngoài ra, hoạt động tái chế có thể làm chậm quá trình thải các chất thải. Và tuân theo
nhiệt động lực học 2: khi sử dụng vật chất sẽ giảm dần theo thời gian. Có nghĩa là việc tái
chế không bao giờ hoàn hảo, một quy trình luôn mất đi một tỷ lệ vất chất đƣợc tái chế.
Nói cách khác không thể nào thu hồi (tái sinh) 100% những sản phẩm phế thải để đƣa vào
lại chu trình tài nguyên.

Chương 1 – Môi Trường và Phát triển

Trang 10


Bài Giảng Kinh Tế Môi Trường

Ngô Văn Mẫn

Có nghĩa là cân bằng vật chất chỉ có thể đạt đƣợc trong dài hạn. Điều này chứng tỏ
một điều rất cơ bản: Để giảm bớt khối lượng các chất thải ra môi trường tự nhiên cần
giảm bớt lượng nguyên vật liệu thô đưa vào hệ thống.
Theo biểu đồ dòng chu chuyển lƣợng nguyên liệu đƣa vào M bằng với sản phẩm đầu
ra (G) cộng với chất thải sản xuất (RP) trừ đi lƣợng tái chế bởi nhà sản xuất (RrP) và ngƣời

tiêu dùng (RrP), dƣới dạng biểu thức:

Rpd + Rcd = M = G + RP – (RPr + RCr)

Từ đây có thể suy ra có ba cách giảm M để giảm chất thải vào môi trƣờng:
 Giảm G – số lƣợng hàng hóa và dịch vụ đƣợc sản xuất. Thực tế điều này khó thực
hiện vì:
 Tăng trƣởng dân số dẫn đến nhu cầu sản phẩm hàng hóa tạo ra nhiều hơn để thỏa
mãn nhu cầu con ngƣời.
 Trƣờng hợp dân số ổn định nhƣng với mục tiêu tăng trƣởng kinh tế, sản phẩm
hàng hóa và dịch vụ vẫn phải đƣợc sản xuất tiếp tục, do đó nhu cầu sử dụng nguyên vật
liệu thô là hiện hữu.
 Giảm Rp chất thải từ sản xuất: Có thể thông qua các cách sau
 Sử dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất để giảm cƣờng độ chất thải.
Ví dụ: việc xử lý chất thải rắn thay vì chủ yếu là chôn lấp, có thể áp dụng các công nghệ
đốt thu hồi nhiệt.
 Thay đổi kết cấu sản phẩm: sử dụng các nguyên vật liệu có chất thải thấp thay thế
dần cho các vật liệu phát thải cao.
 Khách hàng (con ngƣời) yêu cầu sản phẩm/dịch vụ đƣợc sản xuất ra cần phải thân
thiện với môi trƣờng hơn.
Ví dụ: ngƣời tiêu dùng đòi hỏi các sản phẩm sơn phải thân thiện với môi trƣờng, không
chứa chất độc hại. Thuốc trừ sâu ngoài tác dụng diệt trừ sâu bọ cần phải an toàn và thân
thiện với môi trƣờng.
 Tăng tái chế: Thay vì thải chất thải từ quá trình sản xuất và tiêu dùng vào môi trƣờng,
chúng ta có thể tái chế chúng để phục vụ trở lại cho quá trình sản xuất. Vai trò chính của
tái chế là thay thế một phần dòng nhiên liệu thô (M), qua đó có thể giảm lƣợng chất thải
vào môi trƣờng trong khi vẫn duy trì đƣợc khối lƣợng sản phẩm sản xuất ra của các loại
hàng hoá và dịch vụ. Quá trình này cũng đòi hỏi các nguồn lực khác (con ngƣời, máy
móc, tài nguyên khác) do vậy cần lƣu ý với quy luật nhiệt động lực học thứ 2 (vật chất
Chương 1 – Môi Trường và Phát triển


Trang 11


Bài Giảng Kinh Tế Môi Trường

Ngô Văn Mẫn

giảm dần theo thời gian) có nghĩa là thậm chí chúng ta phải tốn nhiều nguồn lực hơn cho
vấn đề khó khăn này.
Tất cả các cách trên đều vì mục tiêu cuối cùng là giảm thiệt hại gây ra bởi việc thải
các chất thải trong sản xuất và tiêu dùng ra môi trƣờng.
c. Nhận thức về mối quan hệ giữa Môi trƣờng và Phát triển kinh tế
Con ngƣời vừa là động lực và là đối tƣợng của phát triển. Do vậy mục tiêu của phát
triển là đảm bảo và không ngừng nâng cao chất lƣợng cuộc sống (vật chất, văn hóa và
tinh thần) của con ngƣời. Trong đó phát triển kinh tế là yếu tố cơ bản nhất của sự phát
triển. Phát triển kinh tế đòi hỏi phải đáp ứng đƣợc khả năng tái sản xuất và mở rộng quy
mô sản xuất. Để đáp ứng đƣợc hai khả năng đó bất kỳ nền kinh tế nào đều cần phải bảo
đảm khả năng tăng trƣởng và phát triển.
“Phát triển Kinh tế có thể hiểu là một quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của
nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về qui mô sản
lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế – xã hội”
(Nguồn: Kinh tế phát triển, tập I, trang 15. NXBTK.1999 )
Trong đó, môi trƣờng với các vai trò cung cấp tài nguyên thiên nhiên, chứa đựng và
đồng hóa chất thải của quá trình sản xuất và tiêu dùng đóng vai trò quan trọng không chỉ
với quá trình phát triển kinh tế mà còn sự sống của con ngƣời và sinh vật. Tuy nhiên môi
trƣờng cũng chỉ có khả năng chịu một tải trọng nhất định của nó, vƣợt quá giới hạn này sẽ
dẫn đến diệt vong. Để tránh mối nguy hại đó, các nhà khoa học đã đƣa ra những quan
điểm cơ bản kết hợp giữa phát triển kinh tế & môi trƣờng , hình thành nên hai quan điểm
chủ yếu sau đây:

 Quan điểm bi quan: phát triển kinh tế sẽ gây ô nhiễm môi trƣờng, nói cách khác
ô nhiễm môi trƣờng là cái giá của phát triển kinh tế, do vậy muốn giảm ô nhiễm môi
trƣờng phải giảm phát triển kinh tế. Từ đây hình thành hai khuynh hƣớng:
 “Cứ phát triển kinh tế đã rồi tính sau” – chấp nhận đánh đổi/hy sinh các yếu tố về
môi trƣờng để tập trung cho phát triển kinh tế. Kết quả là môi trƣờng bị suy thoái, cơ sở
của phát triển kinh tế bị thu hẹp, tài nguyên môi trƣờng bị giảm sút về cả số lƣợng lẫn
chất lƣợng. Một số nƣớc ở khu vực Châu Phi là một bằng chứng cụ thể của cái gọi là “ô
nhiễm do nghèo đói” của các nƣớc đang phát triển.
Chương 1 – Môi Trường và Phát triển

Trang 12


Bài Giảng Kinh Tế Môi Trường

Ngô Văn Mẫn

 “Tăng trƣởng bằng không hoặc âm” (Zero or Negative Growth) hay ngƣng phát
triển với mục đích bảo vệ nguồn tài nguyên hữu hạn, quan điểm này chủ trƣơng không
can thiệp vào các nguồn tài nguyên sinh học để bảo vệ chúng và chủ trƣơng không đụng
chạm vào tài nguyên thiên nhiên, nhất là tại các địa bàn chƣa đƣợc điều tra, nghiên cứu
đầy đủ.
Quan điểm này cho rằng cả hai khuynh hƣớng trên đều không tồn tại: chúng ta không
thể nào ngƣng phát triển, cũng không thể đánh đổi môi trƣờng cho sự phát triển kinh tế.
 Quan điểm lạc quan: Thừa nhận việc phát triển kinh tế sẽ dẫn đến ô nhiễm,
nhƣng chính phát triển kinh tế là cơ sở để con ngƣời (thông qua nhận thức, áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật- công nghệ) để bảo vệ môi trƣờng hiệu quả hơn. Quan điểm này coi
trọng cả hai vế, do vậy cần đặt lại vấn đề “Môi trƣờng và Phát triển”
Vấn đề đặt ra là tài nguyên môi trƣờng có quyết định đến tốc độ tăng trƣởng kinh tế và
đủ để đảm bảo tăng trƣởng kinh tế trong dài hạn? Đến lƣợt nó môi trƣờng cũng đóng vai

trò là nơi hấp thu chất thải của hệ thống kinh tế liệu có cản trở quá trình tăng trƣởng?
d. Tăng trƣởng kinh tế và vấn đề suy thoái môi trƣờng
Tăng trƣởng kinh tế là điều kiện cần của phát triển kinh tế. Và suy thoái môi trƣờng là
sự làm thay đổi chất lƣợng và thành phần của môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu cho đời
sống con ngƣời và thiên nhiên. Suy thoái môi trƣờng do ba nhân tố chính tác động đến thị
trƣờng: ngoại tác, độc quyền và thông tin không hoàn hảo. Trong đó yếu tố ngoại tác là
nhân tố lớn nhất.
Suy thoái
môi trƣờng
Giai đoạn 4

Source:
World bank 1992

GDP/ngƣời
Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

Giai đoạn 3

Hình 1.7 Suy thoái môi trƣờng và các giai đoạn tăng trƣởng kinh tế

Hình 1.7 cho thấy giai đoạn 1 và giai đoạn 2 cùng với tăng trƣởng kinh tế là sự gia
tăng của vấn đề suy thoái môi trƣờng. Một nghiên cứu về diễn biến chất lƣợng môi
Chương 1 – Môi Trường và Phát triển

Trang 13



Bài Giảng Kinh Tế Môi Trường

Ngô Văn Mẫn

trƣờng Tp. Hồ Chí Minh trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa (1996-2008)
cho thấy thu nhập GDP bình quân đầu ngƣời tăng liên tục qua các năm tuy nhiên song
song đó là suy thoái môi trƣờng cụ thể là chất lƣợng nƣớc Sông Sài Gòn, lƣợng oxy hòa
tan trong nƣớc trong các năm này cũng giảm liên tục.
Ví dụ: Một nghiên cứu về diễn biến chất lƣợng môi trƣờng Tp. Hồ Chí Minh trong giai đoạn
công nghiệp hóa và hiện đại hóa (1996-2008) cho thấy thu nhập GDP bình quân đầu ngƣời tăng
liên tục qua các năm, tuy nhiên song song đó là suy thoái môi trƣờng cụ thể là chất lƣợng nƣớc
Sông Sài Gòn, lƣợng oxy hòa tan trong nƣớc trong các năm này cũng giảm liên tục.

(Nguồn: Nguyễn Đình Tuấn & Phạm Nguyễn Bảo Hạnh, Diễn Biến Chất Lượng Môi Trường
Thành Phố Hồ Chí Minh Trong Giai Đoạn Công Nghiệp Hóa Và Hiện Đại Hóa)

Ở giai đoạn 3 tiếp theo dƣới tác động của tiến bộ khoa học-kỹ thuật cũng nhƣ nhận
thức của con ngƣời khi đời sống kinh tế - văn hóa ngày càng đƣợc nâng cao, vấn đề môi
trƣờng đƣợc quan tâm nhiều hơn nên có thể tăng trƣởng kinh tế vẫn tiếp tục nhƣng vấn đề
suy thoái môi trƣờng đƣợc kiểm soát và quản lý tốt hơn. Tuy nhiên sang giai đoạn 4, tăng
trƣởng kinh tế vẫn tiếp tục nhƣng vấn đề suy thoái môi trƣờng nếu không đƣợc theo dõi
và quản lý chặt chẽ có thể làm suy thoái môi trƣờng trở lại. Điều này giải thích tại sao
trên đồ thị giai đoạn 4 có hai khả năng ngƣợc nhau xảy ra đối với vấn đề suy thoái môi
trƣờng sau đó.
1.1.5 Phát triển kinh tế bền vững
a. Khái niệm phát triển kinh tế bền vững
Đây là khái niệm hoàn toàn mới mẻ, xuất hiện trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm phát
triển của các quốc gia từ trƣớc đến nay, phản ánh xu thế của thời đại và định hƣớng tƣơng
lai của loài ngƣời.
Chương 1 – Môi Trường và Phát triển


Trang 14


Bài Giảng Kinh Tế Môi Trường

Ngô Văn Mẫn

Luật BVMT (2014) định nghĩa “phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được các
nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của các
thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm
tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”.
b. Nội dung phát triển kinh tế bền vững
Từ khái niệm phát triển bền vững trên và dựa trên cách tiếp cận có tính hệ thống và
tổng hợp, Jacobs và Sadler (hai nhà kinh tế học ngƣời Canada) trình bày mối quan hệ biện
chứng giữa phát triển kinh tế xã hội và môi trƣờng nhƣ sơ đồ dƣới đây:

Kinh tế

PT
BV
Môi trường

Xã hội

Hình 1.8 Mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội và môi trƣờng

Mô hình đó cũng đã đƣợc Mohan Munasinghe, chuyên gia của ngân hàng thế giới
(WB) phát triển vào năm 1992 thông qua ba cực là kinh tế, xã hội và môi trƣờng.


Chương 1 – Môi Trường và Phát triển

Trang 15


Bài Giảng Kinh Tế Môi Trường

Ngô Văn Mẫn

Kinh tế

Đánh giá giá trị tài nguyên
Nội hóa chi phí ngoại tác

Công bằng liên thế hệ việc làm
Giảm đói nghèo
Xây dựng thể chế
Bảo tồn di sản văn
hóa dân tộc

Tăng trưởng
Hiệu quả
ổn định

Phát
triển bền
vững

Xã hội
Công bằng liên thế hệ Sự tham gia của cộng đồng


Môi
trƣờng

Đa dạng sinh học
Bảo tồn tài nguyên TN
Ngăn chặn ô nhiễm

Hình 1.9 Cách tiếp cận phát triển bền vững

Chương 1 – Môi Trường và Phát triển

Trang 16


×