Tải bản đầy đủ (.pdf) (46 trang)

ảnh hưởng rơm rạ đến lúa vụ đông xuân

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.27 MB, 46 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

DANH THOL

ẢNH HƢỞNG CỦA CHẾ PHẨM XỬ LÝ
RƠM RẠ T THỬ NGHIỆM ĐẾN SINH
TRƢỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA OM5451 VỤ
ĐÔNG XUÂN 2015

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG

2016


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG

ẢNH HƢỞNG CỦA CHẾ PHẨM XỬ LÝ
RƠM RẠ T THỬ NGHIỆM ĐẾN SINH
TRƢỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA OM5451 VỤ
ĐÔNG XUÂN 2015

Giáo viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện


TS. LÊ VĨNH THÚC

DANH THOL
MSSV: B1206030
Lớp: TT12X8A2

2016


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Khoa học Cây trồng, với đề tài:
ẢNH HƢỞNG CỦA CHẾ PHẨM XỬ LÝ RƠM RẠ T THỬ NGHIỆM
ĐẾN SINH TRƢỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA OM5451 VỤ ĐÔNG
XUÂN 2015
Do sinh viên Danh Thol thực hiện
Kính trình hội đồng chấm luận tốt nghiệp.

Cần thơ, ngày…tháng…năm 2016
Cán bộ hướng dẫn

TS. Lê Vĩnh Thúc

i


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn với đề tài:


ẢNH HƢỞNG CỦA CHẾ PHẨM XỬ LÝ RƠM RẠ T THỬ NGHIỆM
ĐẾN SINH TRƢỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA OM5451 VỤ ĐÔNG
XUÂN 2015
Do sinh viên Danh Thol thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
Ý kiến hội đồng:
...................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Luận văn đã được hội đồng đánh giá ở mức
........................................................

Cần Thơ, ngày…..tháng……năm 2016
Thành viên hội đồng

……………….

…………………….

.……………...

DUYỆT KHOA
Trưởng khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng

ii


LỜI CẢM TẠ

Kính dâng lên cha mẹ, những người suốt đời tận tuỵ hết lòng vì chúng con, xin

cảm ơn những người thân đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Chân thành cám ơn thầy Lê Vĩnh Thúc và thầy Mai Vũ Duy đã tận tình giúp
đỡ, động viên và truyền đạt cho em những kinh nghiệm quý báu trong suốt
thời gian thực hiện và hoàn thành bài luận văn này. Xin gửi lời cảm ơn đến các
bạn Khoa Học Cây Trồng K38 đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn
thành bài luận văn này.

Cần thơ, ngày....tháng....năm 2016
Sinh viên thực hiện

Danh Thol

iii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu, kết quả
trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được ai công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây.

Cần Thơ, ngày….Tháng .....Năm 2016
Sinh viên thực hiện

Danh Thol

iv


LÝ LỊCH CÁ NHÂN


I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC
Họ và tên: Danh Thol
Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 08/03/1993
Dân tộc: Kh mer
Quê quán: Ấp Bà Gồng, thị trấn Ngan Dừa, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.
Con ông: Danh Dương
Năm sinh: 1965
Và bà: Thị Thuận
Năm sinh: 1970
Chổ ở hiện nay: Ấp Bà Gồng, thị trấn Ngan Dừa, huyện Hồng Dân, tỉnh
BạcLiêu.
Số điện thoại: 0986530267
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
1. Tiểu học
Thời gian đào tạo: Từ năm 1999 đến năm 2004
Trường tiểu học A Ngan Dừa, thị trấn Ngan Dừa, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc
Liêu
2. Trung học cơ sở
Thời gian đào tạo: Từ năm 2004 đến năm 2008
Trường trung học cơ sở Ngan Dừa, thị trấn Ngan Dừa, huyện Hồng Dân, tỉnh
Bạc Liêu.
3. Trung học phổ thông
Thời gian đào tạo: Từ năm 2008 đến năm 2011
Trường THPT Ngan Dừa, thị trấn Ngan Dừa, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu
4. Đại học
Thời gian đào tạo: Từ 2011 đến năm 2016
Trường Đại Học Cần Thơ, khu II, Đường 3/2, quận Ninh Kiều, thành phố Cần
Thơ
Ngày… Tháng…Năm 2016


Danh Thol

v


DANH THOL. 2016. “ẢNH HƢỞNG CỦA CHẾ PHẨM XỬ LÝ RƠM
RẠ T THỬ NGHIỆM ĐẾN SINH TRƢỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA
OM5451 VỤ ĐÔNG XUÂN 2015”, trang. Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Khoa
học Cây Trồng, khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, trường Đại học Cần
Thơ. Cán bộ hướng dẫn: Ts. Lê Vĩnh Thúc.

TÓM LƢỢC
Đề tài: Ảnh hƣởng của chế phẩm xử lý rơm rạ T thử nghiệm đến sinh
trƣởng và năng suất lúa OM5451 vụ Đông Xuân 2015. Được thực hiện tại
xã Song Phú huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long. Thí nghiệm được thực hiện
nhằm đánh giá khả năng phân huỷ rơm rạ của chế phẩm sinh học TrichomixDT và T đến sinh trưởng và năng suất giống lúa OM5451. Thí nghiệm được
bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 nghiệm thức với 3 lần lặp lại
cụ thể như sau: Nghiệm thức thứ nhất là rơm, rạ không xử lý chế phẩm sinh
học (đối chứng). Nghiệm thức thứ hai rơm, rạ có xử lý chế phẩmT. Nghiệm
thức thứ ba rơm, rạ xử lý bằng chế phẩm Trichomix-DT. Kết quả thí nghiệm
cho thấy: Rơm rạ ủ với chế phẩm Trichomix-DT và T đều khác biệt không có
ý nghĩa giữa các nghiệm thức, không làm ảnh hưởng đến chiều cao, số
bông/m2, phần trăm hạt chắc, trọng lượng 1000 hạt và năng suất thực tế của
cây lúa. Tuy nhiên số chồi ở các thời điểm 20, 30, 50 ngày sau khi sạ và số hạt
trên bông, số bông/m2 lúc thu hoạch thì có xu hướng gia tăng.

vi



MỤC LỤC

Nội dung

Trang

LỜI CẢM TẠ.............................................................................................................. iii
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... iv
LÝ LỊCH CÁ NHÂN ................................................................................................... v
TÓM LƯỢC ................................................................................................................ vi
MỤC LỤC .................................................................................................................. vi
DANH SÁCH BẢNG .................................................................................................. x
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................. xi
Chƣơng 1: Giới thiệu ................................................................................................. 1
Chƣơng 2 : Lƣợc khảo tài liệu .................................................................................. 1
2.1Đặc điểm hình thái cây lúa .................................................................................. 2
2.1.1Rễ ................................................................................................................. 2
2.1.2Thân ............................................................................................................. 2
2.1.3Lá.................................................................................................................. 3
2.1.4Hoa và Phát hoa ........................................................................................... 3
2.2 Quá trình sinh trưởng ........................................................................................ 3
2.2.1Giai đoạn sinh trưởng ................................................................................... 3
2.2.2Giai đoạn sinh sản ........................................................................................ 4
2.2.3Giai đoạn chín .............................................................................................. 4
2.3 Những yếu tố cấu thành năng suất lúa ............................................................... 4
2.3.1 Số bông trên đơn vị diện tích ...................................................................... 5
2.3.2Số hạt trên bông ........................................................................................... 5
2.3.3Tỷ lệ hạt chắc ............................................................................................... 5
2.3.4Khối lượng 1000 hạt .................................................................................... 6
2.3.5Chỉ số thu hoạch HI ..................................................................................... 6

2.4 Vi sinh vật phân huỷ rơm rạ ............................................................................... 6
2.4.1 Vai trò của vi sinh vật trong đất ...................................................................... 6
2.4.2 Nấm trichoderma ............................................................................................. 7
2.5 Chế phẩm sinh học phân hủy rơm rạ ............................................................. 8
2.5.1 Chế phẩm Trichornix-DT ............................................................................ 8
vii


2.5. Chế phẩm T ....................................................................................................... 8
2.6.Hiện trạng sử dụng rơm, rạ hiện nay .................................................................... 8
2.7 Sơ lược về giống lúa OM5451 ............................................................................. 9
Chƣơng 3: Phƣơng tiện và phƣơng pháp thí nghiệm ............................................. 9
3.1Phương tiện thí nghiệm ....................................................................................... 9
3.1.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm ................................................................ 9
3.1.2Vật liệu thí nghiệm ....................................................................................... 9
3.2 Phương pháp thí nghiệm .................................................................................... 9
3.2.1 Bố trí thí nghiệm ......................................................................................... 9
3.2.2Cách thực hiện............................................................................................ 10
3.3Các chỉ tiêu theo dõi .......................................................................................... 10
3.3.1 Chỉ tiêu sinh trưởng................................................................................... 10
3.3.2Các thành phần năng suất và năng suất ...................................................... 11
3.3.3Chỉ tiêu hình thái rơm rạ phân huỷ và diệp lục tố ..................................... 11
3.3.4Chỉ tiêu về đất và vi sinh vật đất ................................................................ 12
3.4 Xử lý số liệu ..................................................................................................... 13
Chƣơng 4: Kết quả và thảo luận............................................................................. 14
4.1 Tổng quan thí nghiệm ...................................................................................... 14
4.1.1 Sự sinh trưởng và phát triển ...................................................................... 14
4.1.2 Tình hình sâu bệnh .................................................................................... 14
4.2 Các chỉ tiêu nông học ....................................................................................... 14
4.2.1 Chiều cao cây lúa ...................................................................................... 14

4.2.2 Số chồi....................................................................................................... 15
4.3 Các thành phần cấu tạo nên năng suất ............................................................. 16
4.3.1 Số bông trên /m2 ........................................................................................ 17
4.3.2 Số hạt trên bông: ....................................................................................... 17
4.3.3 Tỷ lệ hạt chắc ............................................................................................ 17
4.3.4 Khối lượng 1000 hạt ................................................................................. 18
4.3.5 Chỉ số thu hoạch(HI) ..................................................................................... 18
4.4 Năng suất .......................................................................................................... 19
4.4.1 Năng suất thực tế. .......................................................................................... 19
4.4.2 Năng suất lý thuyết........................................................................................ 19
Chƣơng 5: Kết luận và đề nghị ............................................................................... 21
5.1 Kết luận ............................................................................................................ 21
viii


5.2 Đề nghị ............................................................................................................. 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 22

ix


DANH SÁCH BẢNG

Bảng

Tên bảng

Trang

4.1


Chiều cao cây (cm) từng giai đoạn sinh trưởng của giống lúa
OM5451 ở 3 nghiệm thức thí nghiệm.

15

4.2

Số Chồi/m2 từng giai đoạn sinh trưởng của giống lúa OM5451
ở 3 nghiệm thức thí nghiệm.

16

4.3

Các thành phần cấu tạo năng suất của giốg lúa OM 5451trong 3
nghiệm thức.

19

4.4

Năng suất lý thuyết và năng suất thưc tế của giống lúa OM5451
ở 3 nghiệm thức.

20

x



DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

T

Sản phẩm phân huỷ rơm rạ trong giai đoạn thử
nghiệm

Trico
ĐC
NSKS

Trichomix-DT

ĐBSCL
NT
TH

Đồng bằng sông Cửu Long
Nghiệm thức
Thu hoạch

Đối chứng
Ngày sau khi sạ

xi



CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
Hiện nay, khối lượng rơm rạ sau mỗi vụ thu hoạch tương đương với năng suất
lúa, khoảng gần 20 triệu tấn rơm rạ/năm tại Đồng bằng sông Cửu Long
(ĐBSCL). Trong số đó, khoảng 2/3 (13 triệu tấn/năm) là gốc rạ còn lại trên
ruộng và 1/3 (7 triệu tấn/năm) là rơm sau khi suốt lúa lấy hạt. Do lúa được
canh tác 2-3 vụ/năm, khoảng thời gian đất nghỉ ngắn nên rơm rạ tươi được cày
vùi vào đất đã gây độc đối với rễ lúa trong điều kiện ngập nước. Vùi rơm ở đất
ngập nước dẫn đến các tiến trình sinh hóa trong đất tạo ra nhiều acid hữu cơ,
đồng thời phóng thích ra các chất khí như CO2, H2S, CH4, NH3 (Yoshida,
1981). Rơm rạ vùi vào đất có ảnh hưởng đến dinh dưỡng N của cây lúa, làm
giảm năng suất lúa so với loại bỏ rơm và gốc rạ hoặc đốt rơm và gốc rạ (Vũ
Tiến Khang và cs., 2005), nguyên nhân là rơm rạ vùi chưa được hoai mục.
Một trong các biện pháp đơn giản để sử dụng hiệu quả nguồn dinh dưỡng
trong rơm là sử dụng nấm Trichoderma sp, để ủ rơm thành phân hữu cơ bón
lại cho ruộng lúa hàng năm nhằm tận dụng được nguồn rơm sẵn có chế biến
thành phân hữu cơ để cải thiện dinh dưỡng đất lúa, góp phần tăng năng suất
lúa (Luu Hong Man et al., 2001a,b; Tran Quang Tuyen and Pham Sy Tan,
2001; Tran Thi Ngoc Son et al., 2008). Hiện nay, có rất nhiều chế phẩm được
sử dụng để phân huỷ rơm rạ như Trichoderma, Dascela… Sản phẩm T củng
đưa vào áp dụng. Vì vậy, đề tài “Ảnh hƣởng của chế phẩm xử lý rơm rạ T
thử nghiệm đến sinh trƣởng và năng suất lúa OM5451 vụ Đông Xuân
2015” được thực hiện nhằm mục tiêu đánh giá khả năng phân huỷ rơm rạ của
chế phẩm T đến sinh trưởng và năng suất giống lúa OM5451.

1


CHƢƠNG 2
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU


2.1 Đặc điểm hình thái cây lúa
2.1.1 Rễ
Rễ mầm mọc ra đầu tiên khi hạt nảy mầm, dài 10-15 cm, ít phân nhánh.
Rễ dễ chết sớm trong 15 ngày đầu lúc cây mạ non có 3-4 lá; nhiệm vụ chính là
cung cấp nước cho phôi hạt phát triển. Rễ phụ mọc ra từ các đốt trên thân lúa
với 2 vòng rễ, vòng phía trên khỏe mạnh và vòng phía dưới kém phát triển hơn
mỗi đốt có từ 5-25 rễ, rễ này mọc dài thành chùm với nhiều rễ nhánh và lông
hút và mọc sâu trong khoảng 18-20 cm đất mặt, đặc biệt cấu tạo rễ lúa có
những ống thông khí ăn thông với thân và lá nên vẫn giúp cây lúa sống được
trong điều kiện ngập nước (George, 2008)
Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2009) nếu mạ gieo thưa ở thời kỳ mạ thì rễ mạ
có thể dài đến 5-6 cm, bộ rễ tăng dần về số lượng và chiều dài ở thời kỳ đẻ
nhánh và làm đòng, bộ rễ đạt số lượng và kích thước tối đa vào thời kỳ trổ
bông. Cây sẽ tăng cường phát triển lóng và thúc đẩy sự phát triển của rễ bất
định trong điều kiện ngập nước và thiếu lân (Kirk and Du, 1997).

2.1.2 Thân
Thân lúa gồm hai loại: Thân giả và thân thật. Thân giả do bẹ lá kết hợp
với nhau. Thân thật được tạo nên bởi các đốt lóng kế tiếp nhau có nhiệm vụ hỗ
trợ các lá vận chuyển oxy và các chất dinh dưỡng giữa rễ và lá, phần cuối của
thân là bông lúa, lóng là phần thân ở giữa 2 dốt và thường được bẹ lá ôm chặt.
Các lóng bên dưới ngắn nên rất sát nhau, khoảng 5-6 lóng trên cùng vươn dài
nhanh chóng khi lúa có đòng (Nguyễn Ngọc Đệ, 2009).
Tại mỗi đốt trên thân có một mầm chồi, khi cung cấp các điều kiện cho
sinh trưởng và phát triển các mầm chồi này sẽ phát triển thành các chồi, đầu
tiên là hình thành chồi sơ cấp (chồi hữu hiệu đầu tiên) và có thể từ đây hình
thành chồi thứ cấp rồi chồi tam cấp, nếu chăm sóc tốt các chồi này sẽ mang
bông với rất nhiều hạt (chồi hữu hiệu) (Borromeo et al., 1994).


2


2.1.3 Lá
Do là cây một lá mầm nên lá lúa có dạng thon dài với nhiều gân lá chạy
dọc trên phiến lá. Các lá mọc liên tiếp đối diện nhau trên thân lúa, lá cuối cùng
của cây lúa thường có chiều dài rút ngắn khác thường nên gọi là lá cờ (lá
đòng), lá cờ quyết định phần lớn lượng chất khô cung cấp cho bông lúa. Trong
chu kỳ sống của cây lúa ngắn ngày không quang cảm có từ 10-18 lá, các giống
dài ngày và quang cảm có khi nhiều hơn 20 lá (13 – 23 lá) (Yoshida, 1981).
Lá lúa có cấu tạo gồm phiến lá, bẹ lá và cổ lá. Phiến lá là phần phơi ra
ngoài sáng, có 1 gân chính giữa và nhiều gân phụ chạy song song từ cổ lá đến
chót lá. Bẹ lá là phần tiếp theo phiến lá và ôm sát thân cây lúa giúp cây càng
đứng vững và ít bị đổ ngã. Cổ lá là nơi tiếp giáp giữa phiến và bẹ lá. Cổ lá có
2 bộ phận đặc biệt là tai lá và thìa lá đây là đặc điểm đặc biệt để phân biệt giữa
cây lúa và các cây cỏ cùng họ hòa bảng khác, tai lá là phần kéo dài của 2 bên
mép, phiến lá có dạng lông chim và uốn cong, thìa lá là phần kéo dài của bẹ lá
và chẻ đôi ở cuối ngọn (Nguyễn Ngọc Đệ, 2009).
2.1.4 Hoa và Phát hoa
Phát hoa hay còn gọi là bông lúa gồm rất nhiều gié mang hoa. Từ lúc
tượng cổ bông đến khi trổ hoàn toàn mất khoảng 30 ngày (25 – 30 ngày). Do
tác động vươn dài của các lóng thân trên cùng đã đẩy bông lúa thoát ra khỏi bẹ
của lá cờ. Hầu hết hoa lúa là hoa lưỡng tính tự thụ, cấu tạo gồm vỏ trấu lớn ở
dưới và vỏ trấu nhỏ ở trên, một vòi nhụy cái chẻ đôi thành 2 nướm và 6 nhị
đực mang bao phấn; khi trổ khỏi thân, các hoa lúa sẽ phơi màu trong nắng
(trong khoảng từ 8–13 giờ) để qua giai đoạn thụ phấn và thụ tinh để tạo thành
hạt gạo; hạt phấn chỉ sống được 5 phút sau khi tung phấn (hạt phấn mất sức
nảy mầm ở 43oC trong 7 phút) nhưng nướm nhụy cái có thể sống tới 1 tuần và
ít bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ cao (Nguyễn Ngọc Đệ, 2009).
2.2 Quá trình sinh trƣởng

Đời sống cây lúa bắt đầu từ lúc hạt nẩy mầm cho đến khi lúa chín. Có thể
chia làm 3 giai đoạn chính: Giai đoạn sinh trưởng, giai đoạn sinh sản và giai
đoạn chín.
2.2.1 Giai đoạn sinh trƣởng
Giai đoạn sinh trưởng bắt đầu từ khi hạt nảy mầm đến khi cây lúa bắt
đầu phân hóa đòng. Giai đoạn này, cây phát triển về thân lá, chiều cao tăng
dần và ra nhiều chồi mới (nở bụi). Cây ra lá ngày càng nhiều và kích thước lá
ngày càng lớn giúp cây lúa nhận nhiều ánh sáng mặt trời để quang hợp, hấp

3


thụ dinh dưỡng, gia tăng chiều cao, nở bụi và chuẩn bị cho các giai đoạn sau
(Nguyễn Ngọc Đệ, 2009).
2.2.2 Giai đoạn sinh sản
Giai đoạn sinh sản bắt đầu từ lúc phân hóa đòng đến khi lúa trổ bông.
Giai đoạn này được đặc trưng bằng hiện tượng thân chính của lúa vươn cao
nhanh chống, giảm số chồi vô hiệu, xuất hiện lá đòng, kéo dài lóng thân, trổ
bông và ra hoa (Yoshida, 1981).
Giai đoạn sinh sản thường kéo dài khoảng 30 ngày. Đây là một giai đoạn quan
trọng trong quá trình phát triển của cây lúa. Ở giai đoạn này, môi trường có
ảnh hưởng lớn đến phát triển cây lúa. Nếu đầy đủ dinh dưỡng, mực nước thích
hợp, ánh sáng nhiều, không sâu bệnh và thời tiết thuận lợi thì bông lúa sẽ hình
thành nhiều gié và phát hoa hơn, thành phần năng suất, số lượng hạt tiềm tàng
mỗi bông, được tạo ra bởi thời gian phát triển này (Donn, 2010).
2.2.3 Giai đoạn chín
Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2009), thì giai đoạn chín bắt đầu từ lúc trổ bông
đến lúc thu hoạch. Giai đoạn này trung bình khoảng 30 ngày đối với hầu hết
các giống lúa ở vùng nhiệt đới. Cây lúa trải qua các thời kỳ sau:
Thời kỳ chín sữa (ngậm sữa): Các chất dự trữ trong thân lá và sản

phẩm quang hợp được chuyển vào trong hạt. Hơn 80% chất khô tích lũy trong
hạt là do quang hợp ở giai đoạn sau khi trổ.
Thời kỳ chín sáp: Hạt mất nước, từ từ cô đặc lại, lúc bấy giờ vỏ trấu
vẫn còn xanh.
Thời kỳ chín vàng: Hạt tiếp tục mất nước, gạo cứng dần, trấu chuyển
sang màu vàng đặc thù của giống lúa.
Thời kỳ chín hoàn toàn: Hạt gạo khô cứng lại, lá xanh chuyển vàng và
rụi dần. Thời điểm thu hoạch tốt nhất là khi 80% hạt lúa ngã sang màu trấu
đặc trưng của giống.
2.3 Những yếu tố cấu thành năng suất
Năng suất lúa được hình thành và chịu ảnh hưởng trực tiếp của 4 yếu tố,
gọi là 4 thành phần năng suất lúa gồm: số bông trên đơn vị diện tích, số hạt
trên bông, tỷ lệ hạt chắc và trọng lượng 1000 hạt (Yoshida, 1981).
Có thể tính năng suất theo công thức sau:
Năng suất (tấn/ha) = Số bông/m2 x Số hạt/bông x Tỷ lệ hạt chắc (%) x trọng
lượng 1000 hạt (g) x 10-5
4


2.3.1 Số bông trên đơn vị diện tích
Số bông trên một đơn vị diện tích được quyết định vào giai đoạn sinh
trưởng ban đầu của cây lúa (giai đoạn tăng trưởng) nhưng chủ yếu là giai đoạn
từ khi cấy đến khoảng 10 ngày trước khi có chồi tối đa. Số bông trên một đơn
vị diện tích phụ thuộc vào mật độ sạ cấy và khả năng nở bụi của cây lúa. Đối
với cây lúa ngắn ngày, thấp cây, nở bụi ít, đất xấu, nhiều nắng nên cấy dầy để
tăng số bông trên đơn vị diện tích. Ngược lại, trên đất giàu hữu cơ, thời tiết tốt,
lượng phân bón nhiều (nhất là đạm) và giữ nước thích hợp thì lúa nở khỏe. Để
có thể đạt năng suất cao đối với lúa sạ phải đạt trung bình từ 500-600 bông
trên mét vuông, lúa cấy từ 350 - 450 bông trên mét vuông.
Theo Nguyễn Đình Giao et al. (2001) ngoài mật độ sạ cấy, khả năng nở bụi ra

số bông trên đơn vị diện tích còn phụ thuộc vào kỹ thuật canh tác và các điều
kiện ngoại cảnh như: Lượng đạm bón, nhiệt độ, ánh sáng,… đối với lúa sạ
thẳng, số bông trên mét vuông tùy thuộc vào lượng giống để sạ và phần trăm
hạt nảy mầm (Yoshida, 1981).
2.3.2 Số hạt trên bông
Số hạt trên bông là yếu tố quan trọng thứ hai trong các yếu tố cấu thành năng
suất lúa. Số hạt trên bông nhiều hay ít phụ thuộc vào số gié, hoa phân hóa và
không phân hóa. Số gié và hoa phân hóa được quyết định trong thời kỳ đầu
của quá trình làm đòng, nhiều hay ít tùy thuộc vào sinh trưởng của cây lúa và
điều kiện ngoại cảnh (Yoshida, 1981). Theo Nguyễn Ngọc Ðệ (2009), số hạt
trên bông ở các giống lúa cải thiện ở ĐBSCL phải đạt từ 80-100 hạt đối với
lúa sạ và 100-120 hạt đối với lúa cấy.
2.3.3 Tỷlệ hạt chắc
Tỷ lệ hạt chắc được tính bằng phần trăm số hạt chắc trên tổng số hạt.
Phần trăm hạt chắc được quyết định từ đầu thời kỳ phân hóa đòng đến khi lúa
vào chắc nhưng quan trọng nhất là thời kỳ phân bào giảm nhiễm. Tỷ lệ chắc
tùy thuộc vào số hoa trên bông, đặc tính sinh lý của cây lúa và ảnh hưởng của
điều kiện ngoại cảnh.
Trong giai đoạn trổ mà gặp điều kiện thời tiết không thuận lợi hay không
cung cấp đầy đủ dinh dưỡng thì sẽ làm cho hạt không chắc được nên làm tăng
số hạt lép sẽ ảnh hưởng đến năng suất lúa. Muốn có năng suất cao thì tỷ lệ hạt
chắc phải đạt trên 80%.
Theo Nguyễn Đình Giao et al. (2001), tỷ lệ hạt chắc được xác định vào
lúc trước trổ bông, lúc trổ bông và cả sau trổ bông. Trong những điều kiện bất
lợi như nhiệt độ cao hoặc thấp vào lúc phân bào giảm nhiễm, lúc nở hoa làm
5


cho hạt lép. Các điều kiện bất lợi trong thời kỳ chín có thể trở ngại cho sinh
trưởng của một số hoa, kết quả dẫn đến hạt lép lửng.

2.3.4 Khối lƣợng 1000 hạt
Theo Yoshida (1981), cho rằng khối lượng 1000 hạt là đặc tính của
giống quyết định. Kích thước hạt bị kiểm soát chặc chẽ bởi vỏ trấu hạt, thể
tích gạo, kích thước vỏ trấu thay đổi do bức xạ mặt trời trong hai tuần trước
trổ bông.Sự khác biệt về điều kiện ngoại cảnh và chế độ dinh dưỡng không
làm thay đổi nhiều về khối lượng 1000 hạt.
2.3.5 Chỉ số thu hoạch HI
Chỉ số thu hoạch là một trong những đặc tính chủ yếu đáp ứng với việc
gia tăng hiệu quả kinh tế. Gia tăng chỉ số thu hoạch làm cho các phần không
quang hợp của cây ít hơn và chiều cao cây giảm giúp cây tăng cường khả năng
chống đổ ngã mặc khác tăng chỉ số HI là tăng trọng lượng hạt, phẩm chất hạt
(Nguyễn Ngọc Đệ, 2009).
Chỉ số thu hoạch (Harvest index) được tính như sau:
HI = Trọng lượng hạt/ Trọng lượng toàn cây.
Theo Nguyễn Hữu Tề et al,, (2001) thì chỉ số thu hoạch cao hay thấp do 3 yếu
tố quyết định đó là: Khả năng tích lũy tinh bột trong bẹ, lá, thân; khả năng vận
chuyển vật chất tích lũy từ thân, bẹ, lá về bông hạt; khả năng tiếp thu các chất
dinh dưỡng của bông, hạt.
2.4 Vi sinh vật phân hủy rơm rạ
2.4.1 Vai trò của vi sinh vật trong đất
Theo Lê Văn Khoa (2004) cho rằng vai trò quần thể vi sinh vật trong đất
có ảnh hưởng trực tiếp đến các tiến trình trong đất, đặc biệt là những tiến trình
thúc đẩy sự phát triển và làm tăng độ phì nhiêu của đất (sự phát triển cấu trúc,
sự khoáng hóa, sự chuyển hóa đạm, sự cố định đạm…). Ngoài ra, trong các
nghiên cứu gần đây cho thấy một số dòng vi sinh vật đất còn góp phần phân
hủy một vài loại thuốc trừ sâu bệnh, cỏ dại lưu tồn trong đất.
Theo Võ Thị Gương và Dương MinhViễn (2006) thì hệ vi sinh vật đóng
vay trò quan trọng trong việc chuyển hóa chất hữu cơ và góp phần cải thiện
tính chất vật lý, hóa học đất. Bản thân sinh vật đất khi chết đi cũng trở thành
chất hữu cơ và được phân hủy là một trong những nguồn dưỡng chất cho cây

trồng.
Quần thể vi sinh vật đóng vay trò quan trọng trong việc phân hủy xác bã
hữu cơ, tham gia vào các phản ứng sinh hóa trong đất, làm tăng độ phì nhiêu
6


của đất và ảnh hưởng đến tính chất vật lý có lợi cho cây trồng (Võ Thị Gương
và ctv, 2004).
2.4.2 Nấm Trichoderma

Trichoderma thuộc ngành nấm (Mycota), lớp nấm Bất toàn
(Deuteromycetes). Bộ nấm Bông (Moniliales), họ Dermatiaceae và chi
Trichoderma Phạm Văn Kim (2003). Trichoderma sống hoại sinh ở vùng rễ
tiết ra enzyme phân hủy cellulose, glucose giúp chuyển hóa các thành phần
hữu cơ thành dạng hữu dụng (Beiley và Lumsden, 1998).
Theo Klein và Eveleigh (1998), nấm Trichoderma hiện diện khắp nơi
trong đất, trên bề mặt rễ, trên vỏ cây mục nát...
Nấm Trichoderma được biết đến như nguồn vi sinh vật có khả năng
phân hủy rơm rạ rất nhanh (Guar et al., 1990). Ngoài ra, chúng có khả năng ký
sinh và tiêu diệt một số loài nấm bệnh gây hại cho cây trồng như Tricô-LV là
chủng nấm có khả năng đối kháng với nấm Fusarium moniliforme và phân
hủy hữu cơ trong điều kiện ngập nước (Dương Minh, 2010). Theo Nguyễn
Văn Bạc (2002) Trichoderma phân hủy rơm rạ nhờ các enzyme do chúng sản
xuất ra trong quá trình trao đổi chất.
Theo Dương Minh và ctv (2010a) đã phân lập và chọn lọc được các
chủng Trichoderma có khả năng chịu úng tốt và phân hủy cellulose nhanh
trong điều kiện phòng thí nghiệm. trong đó có 10 chủng nấm T-BM5b, TVTa3a, T-VT3d, T-Vta4b, T-Vta4c, T-Vta5d, T-Vtu3g, T-LM1h, T-LM1f, TLM3c có khả năng chịu úng và phân hủy celluse hiệu quả, tạo sinh khối và
mật số cao trong điều kiện ngập úng (Nguyễn Minh Hùng và Phan Quốc Kiệt,
2009).
Nấm Trichoderma phân bố rộng rãi trên nhiều loại đất, nơi có nhiều tàn

dư sinh vật (Nguyễn Thân 2004). Nhiều nghiên cứu cho thấy nấm
Trichoderma có khả năng tiêu diệt nấm Fusarium solani (gây bệnh thối rễ cam
quýt, bệnh vàng lá chết chậm trên tiêu) hay một số loài nấm gây bệnh khác
như Selerotium rolfsii, Fusarium oxysporum, rhizoctonia solani. Công dụng
thứ hai của nấm Trichoderma là phân huỷ celululose, phân giải lân chậm
tan.Vi sinh vật phân giải lân là nhóm xạ khuẩn, vi khuẩn, nấm sợi. Chúng có
khả năng phân huỷ các hợp chất phosphor khó tan có sẵn trong đất hoặc phân
bón vào đất thành dạng dễ tan mà cây trồng có thể hấp thu được. Chúng là
những vi khuẩn Bacillus và pseudomonas (Nguyễn Đăng Nghĩa và ctv., 2005)
Dương Minh (2005), nghiên cứu tính đối kháng của vi sinh vật đối với
một số nấm bệnh thường gặp gây hại trên cây trồng cho biết, nên sử dụng hợp
lý dòng nấm Trichoderma sp. Trong việc ủ hoai phân chuồng, xác bã thực vật
tỉ lệ (2:8) để sau khi ủ phân rơm hữu cơ này có tỉ lệ C:N đạt 12:1 đến 14:1 sẽ
7


có lợi cho các vi sinh vật có ích hoạt động, ngoài ra nấm này còn giúp đối
kháng với nấm Rhizoctonia solani gây bệnh đốm vằn trên lúa, bệnh mạ vàng
và lúa non cho nấm Fusariummolinifome gây hại.
Ghiên cứu của Luu Hong Man et al,, (2005) ở Viện lúa Đồng bằng sông
Cửu Long cho thấy, sử dụng đối tượng là nấm mốc Trichoderma sp. Xử lý
rơm, rạ sau 30 – 45 ngày và bón phối trộn với phân lân sinh học cho hiệu quả
đối với nền đất sét nặng, năng suất lúa (giống IR60) tăng 18,6% khi bón kết
hợp 50% phân vô cơ và 50% phân lân sinh học. Kết quả củng cho thấy, khả
năng chống chịu của cây lúa củng cao hơn và quần thể sinh vật đất được cải
thiện.
Theo Lynch and haper (1985), cho rằng rơm khi bỏ lại trên bề mặt đất
có thể làm giảm sự ra hoa kết hạt của ngũ cốc, làm giảm năng suất mùa màng.
Các loại nấm Trichoderma thường được quan tâm nghiên cứu vì chúng có vai
trò phân giải cellulose rơm rạ còn lại sau vụ mùa, chuyển hoá chúng thành

đường đồng thời có khả năng lý sinh và tiêu diệt các loại nấm ký sinh gây
bệnh cho cây trồng. Đường do sự phân huỷ từ rơm rạ tạo ra nguồn dinh dưỡng
cần thiết cho vi khuẩn yếm khí cố định đạm Clostridium butyrium làm gia tăng
hàm lượng đạm trong đất. Hàm lượng này sẽ được cung cấp tái trở lại cho nấm
Trichoderma phát triển mạnh lên, do đó, khả năng phân huỷ cellulose sẽ nhanh
hơn để cuối cùng tạo ra đạm cung cấp cho cây trồng. Bên cạnh đó, nhiều loài
Trichoderma sp. Phân huỷ rất tốt nguồn cellulose (Alexxander, 1961; Kredies
et al., 2003)
2.5 Chế phẩm sinh học phân hủy rơm rạ
2.5.1 Trichormix-DT
Là sản phẩm của nhà máy phân bón Điền Trang. Sản phẩm được lưu
hành theo quyết định số 55/2OO6/OĐ-BNN, ngày 07 thảng 7 năm 2006 về
việc ban hành “Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh
và sử dụng ở Việt Nam. Thành phần của Trichomix-DT bao gồm:
- Vi sinh vật phân giải Cellulose
+ Trichoderma spp. > 108 CFU/g
+ Streptomyces spp. > 106 CFU/g
- Vi sinh vật phân giải lân
+ Bacillus subtilis > 109 CFU/g
+ Pseudomonas sp. > 106 CFU/g

8


- Thành phần khác: đa lượng: N: 2%, P2O5: 2%, K2O: 1%; Trung
lượng: CaO: 1 %, MgO: 0,5%; Hữu cơ: 23%.
Công dụng:
- Phòng ngừa hiệu quả bệnh vàng lá, thối rễ, lở cổ rễ, nứt thân, xì mù,
chạy dây, chết nhanh, nấm hồng... Do nấm bệnh như Furasium spp.,
Rhiioctonia solani, Phytophthora spp., Pythium spp., Corticium spp.... và

tuyến trùng hại rề gây ra.
2.5.2 Chế phẩm T
T: Sản phẩm phân huỷ rơm rạ trong giai đoạn thử nghiệm
2.6 Hiện trạng sử dụng rơm rạ hiện nay
Rơm, rạ là nguồn phế phẩm sau thu hoạch thường không được nông
dân quan tâm nhiều, đối với một số nước như Việt Nam, Philipies, Sri-Lanka,
Indonesia và Ấn độ thì đốt rơm, rạ là rất phổ biến, Riêng Việt Nam ngoài đốt
rơm, rạ người dân còn sử dụng rơm, rạ để trồng nấm,phủ mặt liếp trồng hoa
màu. Vì thế đất mất dần lượng chất hữu cơ,lớp đất canh tác mỏng dần, khiến
cho tiềm năng năng suất lúa giảm xuống. Ngoài ra, đốt rơm,rạ còn mất đi
khoảng 70-80% lượng cacbon, nito trong rơm, rạ (HILL ET AL,1999) và làm
mất đi một lượng đáng kể nito, photpho, cacbon trên đồng ruộng, tăng lượng
CO2 làm ô nhiễm môi trường mất cân bằng sinh thái (Phạm Thị Phấn và
Nguyễn Kim Chung, 2005).
Theo Phạm Thị Phấn ( 2002) thì khối lượng rơm,rạ tuỳ thuộc vào chế độ, mùa
vụ,cây trồng, phân bón trong đất và tỷ lệ lúa/rơm,nếu lúa trên rơm của đất khô
và ngập nước đều nhau thì trung bình khối lượng rơm trên mỗi hecta của lúa
nước sẽ cao hơn so với lúa đất khô. Rơm, rạ chứa khoảng 0,5-0,8% N; 0,160,27% P2O5; 0,05-0,1% S; 1,4-2% K2O; 4-7% Si; 40% C và nếu được trả lại
cho đất thì đây sẽ là nguồn cung cấp đạm và kali đáng kể. Theo điều tra thì
năm 1981 trên thế giới sản xuất được 408 triệu tấn lúa (Ponnamperuma, 1984)
và giả sử tỷ lệ hạt/rơm là 2:3 thì tổng rượng rơm, rạ là trên khoảng 600 triệu
tấn và giả sử đem chúng đi huỷ thì ta mất khoảng 3,6 triệu tấn N; 0,6 triệu tấn
P2O5 và 9 triệu tấn K2O ( Đỗ Thị Ren và ctv, 1999 trích Phạm Thị Phấn và
ctv,2002).
2.7 Sơ lƣợc về giống lúa OM5451
Giống lúa OM5451 được viện lúa ĐBSCL chọn từ tổ hợp lai (Jasmine
85/ OM2490), là giống lúa được bà con yêu thích trong nhìêu năm gần đây và
được canh tác khá nhiều trong vùng trồng lúa. Giống lúa OM5451 có thời gian
sinh trưởng 90-95 ngày trong vụ Hè Thu và 88-93 ngày trong vụ Đông Xuân,
trổ tập trung, chiều cao cây từ 95-100cm. Đây là giống có dạng hình dẹp

tương đối cứng cây, khả năng đẻ nhánh khá bong bóng hạt dầy, tỉ lệ hạt lép
thấp, hạt gạo dày, trong và ít bạc bụng, cơm mềm. Giống OM5451 chống chịu
rầy nâu và bệnh đạo ôn, vàng lùn và lùn xoắn lá khá, năng suất khá cao và ổn
định trong cả hai vụ, đạt trung bình 5-8 tấn/ha.
9


CHƢƠNG 3
PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Phƣơng tiện
3.1.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm
- Địa điểm thí nghiệm: Xã Song Phú huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long
- Thời gian thực hiện vụ Đông Xuân từ tháng 4 – 7/2015
3.1.2 Vật liệu thí nghiệm
Giống lúa: Giống OM5451

Rơm rạ: Sau khi thu hoạch được lấy mẫu sấy khô đến khi trọng lượng
không đổi từ đó quy ra lượng rơm sử dụng cho từng lô.
Các chế phẩm: Trichomix-DT dạng bột và T (Sản phẩm phân huỷ rơm rạ
trong giai đoạn thử nghiệm)
Túi lưới có kích thức 20 x 20 cm (400 cm2), mắt lưới 4 mm2.
Phân bón: Bón phân N - P - K
Thuốc bảo vệ thực vật: Một số loại thuốc phòng trừ sâu bệnh như:
Amistatop trừ đạo ôn, Totan trừ cháy bìa lá, Regent trừ sâu, rầy…
Dụng cụ và thiết bị phòng thí nghiệm
- Thước đo
- Khung chỉ tiêu
- Ống nhựa PVC
- Máy đo ẩm độ
- Máy đo chỉ số SPAD-502

- Nồi thanh trùng ướt (autoclave) hiệu Sibata, model KL300.
- Tủ cấy hiệu Dalton.
- Máy đo pH
- Máy đo Eh
- Máy đo Ec
- Máy lắc ngang
- Một số thiết bị cần thiết khác..
3.2 Phƣơng pháp thí nghiệm
3.2.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu
nhiên,3nghiệm thức với 3 lần lặp lại. Mỗi nghiệm thức được trồng trong lô có
diện tích 5 x 5 m (25 m2) có đắp bờ cho mỗi lô. Trong mỗi lô bố trí 2 khung
10


(diện tích 0,5 x 0,5 m) được đặt theo dõi cố định từ đầu vụ và được chăm sóc
như nhau .
Nghiệm thức 1: Rơm rạ sau thu hoạch không được xử lý
Nghiệm thức 2: Rơm rạ sau thu hoạch được xử lý với chế phẩm T (sản
phẩm phân huỷ rơm rạ trong giai đoạn thử nghiệm).
Nghiệm thức 3: Rơm rạ sau thu hoạch được xử lý với chế phẩm
Trichomix-DT
.
Lặp lại 1

Lặp lại 2

Lặp lại 3

NT I


NT III

NT II

NT II

NT I

NT III

NT III

NT II

NT I

Hình 1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm giống lúa OM5451 vụ Hè Thu 2015
3.2.2 Cách thực hiện
Lượng rơm rạ sử dụng cho các nghiệm thức là (15 kg/25 m2) tính theo
ẩm độ 14% được rãi đều trên mỗi lô. Sau đó, được cài vùi vào trong đất.
Chế phẩm vi sinh Trichomix-DT và T được hòa tan vào nước và phun
ướt đều lên rơm rạ.
Phân vô cơ và kỹ thuật canh tác theo quy trình canh tác của nông dân.
Thí nghiệm khảo sát sự phân hủy rơm rạ thực hiện bằng cách cân 20 g
mẫu rơm rạ tươi của các bộ phận rễ, thân, bẹ và lá được cắt thành đoạn 5 cm
rơm rạ sau khi được xử lý như các nghiệm thức trên. Sau đó, cho vào túi lưới,
vùi sâu 5-10 cm. Theo dõi sự thay đổi hình thái và trọng lượng khô của rơm
vùi 2 tuần 1 lần cho đến khi thu hoạch lúa ngoài đồng.
3.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi

3.2.3.1 Chỉ tiêu sinh trƣởng
Được ghi nhận vào các thời điểm 20, 30, 40, 50, 60 ngày và lúc thu
hoạch. Các chỉ tiêu lấy trong các khung đặt cố định từ đầu vụ mỗi khung 10
cây (30 cây trong mỗi lô)
Chiều cao cây (mm): Đo từ mặt đất đến chóp lá cao nhất.
Số chồi: đếm toàn bộ số chồi lúa (chồi có khoảng 3 lá, khoảng 5 cm).
11


Số rễ lúa: Dùng các ống nhựa PVC có đường kính 20 cm, dài 30 cm có đục
lỗ (20 lổ). Ống nhựa được đặt vào trong đất ruộng ở các vị trí ngẫu nhiên sau
khi làm đất trong mỗi lô bố trí (đặt ở điểm không tính năng suất) và tiến hành
gieo xạ bình thường. Sau đó, lấy các ống nhựa lên rửa sạch và chọn ra 10 bụi
cho mỗi nghiệm thức trãi và đếm tất cả các rễ (rễ chính và rễ phụ) trên khay chứa
lớp nước trong từ 2-3 cm., tiến hành dùng thước đo chiều dài và cân trọng lượng
rễ. Rễ không hoạt động (rễ chết) là những rễ có 3/4 chiều dài có màu nâu đen đến thối
đen.
Tỉ lệ % rễ chết là tỷ số của số rễ chết/tổng số rễ x 100. Phương pháp xử lý rễ
lúa trước khi đếm là sử dụng nước sạch chứa trong các khay màu trắng có miệng
rộng 40 cm, ngâm cả bộ rễ để đất rã từ từ không gây đứt mất rễ và thay nước nhiều lần
(thường từ 4-6 lần) đến khi bộ rễ lộ rõ và đếm được; ngâm và trãi rộng bộ rễ trên khay
chứa nước sạch, trong và ngập sâu 2-3 cm rồi tách đếm cẩn thận số rễ chết.
Tỉ lệ % chồi hữu hiệu: là tỉ số của số bông/số chồi tối đa (ở thời điểm
đo và trên cùng diện tích) x 100.
3.2.3.2 Các thành phần năng suất và năng suất
Số bông/m2: Đếm số bông của 10 bụi ngẫu nhiên và qui ra số bông/m2
Số hạt chắc/bông: Tính trung bình số hạt chắc trên 10 bụi ngẫu nhiên/số
bông/m2 .
Trọng lượng 1000 hạt: Cân 1000 hạt của mỗi nghiệm thức và tính theo
ẩm độ 14% theo công thức:

𝑤(100 − 𝐻0 )
𝑤14% =
86
H0: Ẩm độ lúc cân
W: Trọng lượng lúc cân
Chỉ số thu hoạch HI (Harvest Index): Là tỉ số của trọng lượng hạt/trọng
lượng toàn cây lúc thu hoạch ở cùng ầm độ.
Tỉ lệ % hạt lép hoàn toàn (chỉ có vỏ trấu): Là tỉ số của hạt lép hoàn
toàn/tổng số hạt lép x 100.
Tỉ lệ % hạt lửng (hạt có gạo nhưng chưa chắc): Là tỉ số của hạt
lửng/tổng số hạt lép x 100.
Tổng số hạt lép: Gồm hạt lép hoàn toàn + hạt lửng.
Năng suất lý thuyết (tấn/ha, ở ẩm độ hạt 14%).
NSLT (tấn/ha) = số bông/m2 x 10.000 m2 x số hạt trên bông x trọng
lượng 1000hạt ở ẩm độ 14% (g)/1000 x tỷ lệ hạt chắc/106 (g).
Năng suất thực tế: Tính trên 15m2 (5m2 x 3 lần lập lại) ngẫu nhiên trong
mỗi lô, qui ra năng suất lúa (tấn/ha) ở ẩm độ hạt 14 %.

12


×