Tải bản đầy đủ (.doc) (40 trang)

HƯỚNG DẪN KHAI THÁC MÁY THU GPS 1650

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.98 MB, 40 trang )

HÖ thèng v« tuyÕn dÉn ®êng

furuno
Híng dÉn khai th¸c
m¸y thu gps color 1650
1 – Giíi thiÖu chung
2 – C¸c chÕ ®é mµn h×nh
3 – Cµi ®Æt
4 – WAYPOINT
5 – ROUTE
6 – B¸o ®éng

Tæ m«n M¸y §iÖn & VT§

1


HÖ thèng v« tuyÕn dÉn ®êng

Tæ m«n M¸y §iÖn & VT§

2


Hệ thống vô tuyến dẫn đờng
Tắt mở nguồn
Bật nguồn
ấn phím [POWER/ BRILL] ở phía trái bên dới màn hình. Khi máy đợc bật
trên máy xuất hiện nh sau:
START UP TEST
PROGRAM



OK

RAM

OK

BACKUP DATA

OK

INTERNAL BATTERY

OK

GPS

OK

... WARNING...
NO NATIONAL HYDROGRAPHIC OFFICE HAS VERIFIED
THE INFORMATION IN THIS COASTLINE DATA CARD
AND NONE ACCEPT LIABILITY FOR THE ACCURACY OF
REPRODUCRTION OR ANY MODIFICATION MADE
THEREAFTER. THIS PRODUCT WITH THIS COASTLINE
DATA CARD DOES NOT REPLACE THE REQUIREMENT TO
USE THE APPRORIATE PRODUCTS TO NATIONAL AND
INTERNATIONAL REGULATIONS.
FURUNO ELECTRIC CO.LTD.


Khi tín hiệu vệ Màn
tinh hình
đợc sử
thudụng
nhậnlần
bìnhcuối
thờng
thì trên máy xuất hiện chữ viết
cùng xuất hiện
tắt để chỉ ra loại tín hiệu thu của máy nh bảng sau:
Chữ viết tắt
GPS 2D

Tổ môn Máy Điện & VTĐ

ý nghĩa
Vị trí xác định là theo kích thớc 2
chiều với nguồn lấy tín hiệu từ GPS

3


Hệ thống vô tuyến dẫn đờng
GPS 3D
DGPS 2D
DGPS 3D
NO FIX
DOP
DEMO
GPS W2D

GPS W3D

Vị trí xác định là theo kích thớc 3
chiều với nguồn lấy tín hiệu từ GPS
Vị trí xác định là theo kích thớc 2
chiều với nguồn lấy tín hiệu từ DGPS
Vị trí xác định là theo kích thớc 2
chiều với nguồn lấy tín hiệu từ DGPS
Vị trí không đợc xác định
Sai số độ suy giảm vị trí DOP
Chế độ chạy thử
Vị trí xác định bằng hệ thống WAAS
theo kích thớc 2 chiều
Vị trí xác định bằng hệ thống WAAS
theo kích thớc 3 chiều

Tắt nguồn
ấn và giữ phím [POWER/ BRILL] cho đến khi màn hình chuyển sang màu
tối. Thời gian còn lại để cho đến khi nguồn tắt hẳn sẽ xuất hiện.
Điều chỉnh âm lợng và độ sáng
1. ấn phím [POWER/ BRILL] với 1 lần ấn và thả nhanh. Màn hình để cài đặt
âm lợng và độ sáng xuất hiện.

Tổ môn Máy Điện & VTĐ

4


Hệ thống vô tuyến dẫn đờng
2. Sử dụng cursor pad để điều chỉnh âm lợng .

3. Sử dụng cursor pad để điều chỉnh độ sáng .
Ngoài ra ta có thể dùng Soft key trên màn hình để điều khiển.
Chú ý: phải điều chỉnh âm lợng và độ sáng trong vòng 10s sau khi ấn phím
[POWER/ BRILL].

2. Các chế độ màn hình
Khi ấn phím [PLOT]. Mỗi lần ấn màn hình sẽ thay đổi theo chuỗi nh sau.
Màn hình dữ liệu hàng hải.
Ngày và giờ
DATE: JUN 30 2002 TIME 23:59:59
Vị `
trí
tàu
Hớng
và tốc
độ tàu

POSITION

340 56.789'N
1350 56.789' E

SPD
12.5 kt
CSE
359.90
DATUM:WGS 84
TMP 65.80 F

RNG

123.25 nm
BRG
299.90

DEP 20.8ft

DGPS 3D
Nhiệt độ và
độ sâu

Tổ môn Máy Điện & VTĐ

LAT/LO
N
LAT
LON
TD
ZOOM
SAT

Khoảng
cách và
phơng
vị tới
waypoi
nt

INFO
BEACON
INFO


Hệ toạ độ qui
chiếu
5


Hệ thống vô tuyến dẫn đờng

Màn hình dữ liệu hàng hải hiển thị các thông tin chung về dữ liệu hàng hải và
thông tin về DGPS/GPS, ấn [PLOT] vài lần để hiển thị màn hình này.
Cách phóng to 1 ký hiệu trên màn hình
Một ký hiệu trên màn hình có thể đợc phóng to nh sau:
1. sử dụng cursor pad để chọn lựa ký hiệu muốn phóng to, ký hiệu đợc chọn sẽ
nằm trong con trỏ màu đỏ.
2. ấn ZOOM softkey.
Để trở về màn hình dữ liệu hàng hải thông thờng ấn Softkey RETURN.
Màn hình giám sát vệ tinh GPS
Màn hình này chỉ ra thông tin về vệ tinh GPS.
ấn softkey SAT INFO , lúc này màn hình nh sau:

SAT

DATE: JUNE 30 2002 TIME 23:59:59
SAT
No.30
50

N

INFO

SNR
40

2
4

w
w

3

E
6
10

7

9

S
DGPS 3D

ALT

5m

DOP

2.0


RETURN

Màn hình

Vị trí dự đoán của vệ
Màn
hình
hiển
cao của thu
anten tín hiệu
tinh
trong
không
gian.thị tìnhĐộtrạng
Giá DGPS
trị của
ấn phím softkey BEACON INFO để hiển thị tình trạng DOP
thu tín hiệu của trạm
DGPS đã chọn.

Tổ môn Máy Điện & VTĐ

6


Hệ thống vô tuyến dẫn đờng

Phơng vị từ tàu tới
waypoint


Tên

Waypoint

001
230

BRG
243.50RGN
1h58mETA

Hớng
tàu

Hớng tới
waypoint

Chỉ báo hớng tàu

CROSS
TRACK

WP

240

27.2nmCSE
29 14:50

250


241.50SPD

13.6kt TTG

Khoảng
SS: ( signal strength cờng độ tín hiệu ) đợc biểu diễn bằng một con số.cách
Số tới
waypoint
th

càng lớn thì tín hiệu thu đợc càng mạnh.
SN: (Signal - to - Noise) tỷ lệ tín hiệu/nhiễu, tỷ lệ này càng lớn thì càng tốt.
Chú ý: Nếu nh máy không đợc trang bị thiết bị thu tín hiệu DGPS thì sẽ có
thông báo
NO DIFFERENT MESSAGE xuất hiện khi ta ấn phím BEACON
0.1nm
0.1nm
Thời gian
XTE
000.02nm
INFO
softkey.
Thời điểm
đến
waypoint

EDIT
XT - LMT


DGPS3D

đến
waypoint

Màn hình hớng lái (Steering display)
Chỉ báo khoảng
cách đặt độ dạt
ngang

Tổ môn Máy Điện & VTĐ

Chỉ báo lợng
dạt ngang
của tàu

Chỉ báo h
ớng phải
lái để
điều
chỉnh độ
dạt

Tốc độ tàu

7


Hệ thống vô tuyến dẫn đờng


Khoảng cách và phơng vị tới
waypoint

001WPT

BRG
RGN

87.70

SPD

94.60
1.88nm

HIGHWAY

Tốc độ tàu

Hớng tàu
CSE

10kt

WPT01

Cách đọc màn hình HIGH WAY
0.1nm

XTE


0.02nm

0.1nm
EDIT
XT-LMT

DGPS 3D

Tổ môn Máy Điện & VTĐ
Chỉ báo độ dạt ngang

Hớng tàu cần chuyển để hiệu
chỉnh độ dạt

8


Hệ thống vô tuyến dẫn đờng

Thay đổi các chế độ khai thác
Các chế độ khai thác của máy có thể thay đổi giữa PLEASURE, FISHING1,
FISHING2. Trong chế độ FISHING1, FISHING2 thì ta có thể nhập kí hiệu/ đờng theo con trỏ và có thể thay đổi chức năng của các softkey bằng cách ấn
phím [HIDE/SHOW] hay có thể thay đổi màu sắc vết di chuyển của tàu và
hình dáng của các kí hiệu một cách trực tiếp.
1. ấn phím [MENU] và sau đó ấn DISPLAY OPTIONS softkey. Màn hình
setup 1 xuất hiện.

RGN &BRG MODE
RANGE/SPEED UNIT

DEPTH UNIT
TEMP UNIT
LAT/LON DISPLAY
T IME DISPLAY
WAYPOINTS SW
OURSE VECTOR
BEARING
MAG VARIATION
TD DISPLAY
POSITION DISPLAY
SET GO TO METHOD
OPERATION MODE
LANGUGE

RHUMB LINE
nm/kt
ft
0
F
DD0 MM.MMM
24 HOUR
AUTO2
LINE
MAGNETIC
AUTO 01.3 E
LORANC
LAT/LON
1 POINT
PLEASURE
ENGLISH


DISPLAY
SETUP 1

EDIT

NEXT

PAGE
DGPSĐiện
3D
Tổ môn Máy
& VTĐ

RETURN

9


Hệ thống vô tuyến dẫn đờng

2. ấn để chọn OPERATION MODE.
3.ấn softkey EDIT để hiển thị cửa sổ OPERATION MODE.

4. ấn , để chọn PLEASURE hay FISHING 1 hoặc FISHING 2.
5. ấn softkey [ENTER] hay phím [ENTER] để kết thúc.
Các chế độ dịnh hớng màn hình.
Các màn hình trong GPS chủ yếu hiển thị hải đồ, vết tàu chạy, các waypoints,
và các dữ liệu hàng hải.
Có 3 loại chế độ định hớng trên màn hình: North up, Course up và Auto

course- up, để thay đổi các chế độ định hớng ta sử dụng các phím softkey
Vịphím
trí tàu
chọn lựa chế độ, đó là
thứ 3 từ dới lên. Chế độ hành hải hiện tại
Chế độ North up.
ấn softkey NORTH UP để hiển thị màn hình ở chế độ north up, lúc này hớng bắc trùng với vị trí 00 trên màn hình và vị trí tàu tại tâm màn hình, tàu đợc
Cửa sổ
tròn đen, chế độ này thích hợp cho hành hải tuyến đờng
thôngchỉ ra bằng một hình
0
34
12.345N
CSE 245.80
tin hàng
NORTH
dài.
0
135 12.345E
SPD 16.3kt
UP
hải

ZOOM
IN

Kí hiệu
của
waypoint


ZOOM
OUT

WP 002

FISH

DGPS 3D

Tổ môn Máy Điện &Vết
VTĐ
Tên
di chuyển của
waypoint
tàu

COURSE
UP

Chức
năng của
các
softkey

NAV
POS

10



Hệ thống vô tuyến dẫn đờng

Chế độ Course- up
Ta ấn COURSE UP softkey để hiển thị chế độ màn hình ở chế độ course
up, khi đích đến đợc đặt thì nó xuất hiện ở phía trên màn hình, và kí hiệu chỉ
hớng bắc xuất hiện ở phía trên bên trái màn hình và chỉ hớng bắc, 1 tam giác
màu đen đợc sử dụng để chỉ ra vị trí tàu. Khi đích đến không đợc đặt thì hớng
tàu sẽ thẳng đứng trên màn hình.

34012.345N
135012.345E

CSE 245.80
SPD 16.3kt

NORTH
UP
ZOOM
IN
ZOOM
OUT
COURSE
UP

DGPS 3D

NAV
POS

Chế độ Auto Course -up

ấn AUTO C.U. softkey để hiển thị chế độ màn hình Auto course up, khi
đích đến đợc đặt thì nó xuất hiện ở phía trên màn hình, và kí hiệu chỉ hớng bắc
xuất hiện ở phía trên bên trái màn hình và chỉ hớng bắc, 1 tam giác màu đen
đợc sử dụng để chỉ ra vị trí tàu. Khi đích đến không đợc đặt thì hớng tàu sẽ
thẳng đứng trên màn hình.Khi tàu bị dạt ra khỏi hớng đi ban đầu 22,50 thì nó
tự động trở lại hớng thẳng đứng trên màn hình.

Tổ môn Máy Điện & VTĐ

11


Hệ thống vô tuyến dẫn đờng

NORTH
UP
ZOOM
IN
ZOOM
OUT
COURSE
UP

Con trỏ

DGPS 3D

NAV
POS


Bật và di chuyển con trỏ.
ấn cursor pad để bật con trỏ và ban đầu con trỏ sẽ nằm tại vị trí của tàu, sử
dụng cursorpad để di chuyển con trỏ, con trỏ di chuyển theo hớng của mũi
tên.
Vị trí của con trỏ đợc hiển thị bằng kinh vĩ độ tại ô phía trên của màn hình khi
ta di chuyển con trỏ.
NORTH
UP
ZOOM
IN
ZOOM
OUT
COURSE
UP

Tắt con trỏ, và di chuyển vị trí tàu về tâm màn hình
Sử dụng phím CENTER softkey để tắt con trỏ và diNAV
chuyển vị trí tàu về tâm
DGPcon
S 3Dtrỏ bị tắt thì vị trí tàu đợc hiển thị. POS
màn hình, khi
Dịch chuyển màn hình
Màn hình có thể đợc dịch chuyển nh sau:
1. ấn cursorr pad để bật con trỏ.
2. di chuyển con trỏ ra mép màn hình và màn hình sẽ di chuyển theo hớng ngợc lại.

Tổ môn Máy Điện & VTĐ

12



Hệ thống vô tuyến dẫn đờng
Thay đổi cửa sổ hiển thị thông tin hàng hải
Các thông tin trong cửa sổ về thông tin hàng hải có thể hiển thị 4 thông
tin sau: vị trí tàu, vị trí waypoint, hớng và vận tốc của tàu và off.
Dùng Softkey ở phía cuối của màn hình để thay đổi khi ta ấn thì các
thông tin và tên các softkey thay đổi theo trình tự sau:

Khi
ta
thì cửa sổ
hàng hải
vị trí con trỏ thay cho vị trí của tàu.
3. Waypoints
Cách nhập Waypoints.

bật con trỏ
thông
tin
sẽ hiển thị

Trong thuật ngữ hàng hải thì một Waypoints là một vị trí đặc biệt trên một
tuyến đờng cho dù nó là điểm đầu hay điểm giữa hoặc điểm cuối. Một
Waypoints là một phầm đơn giản nhất về thông tin mà thiết bị của bạn cần
đến để đa bạn đến đích, trong khoảng cách ngắn nhất có thể. Máy thu này có
thể lu trữ tới 835 Waypoints (bao gồm cả Quick Waypoints ). Có 5 cách mà
bạn có thể nhập Waypoints: vị trí tàu bạn, vị trí MOB, bằng cursor, bằng ph-

Tổ môn Máy Điện & VTĐ


13


Hệ thống vô tuyến dẫn đờng
ơng vị và khoảng cách, và thông qua danh sách Waypoints( thông qua việc
nhập kinh độ và vĩ độ).
Cách nhập Waypoints bằng vị trí tàu bạn.
Bạn có thể lu trữ vị trí hiện tại của tàu bạn nh là một Waypoints. ấn phím
[SAVE/MOB] với động tác ấn và thả tay ra để lu trữ vị trí tàu bạn. Waypoints
mới này sẽ đợc tự động lu vào trong danh sách Waypoints ở vị trí kế tiếp.
ở chế độ FISHING , ngay sau khi ta ấn phím MOB thì bạn có thể thay đổi
hình dáng ký hiệu, màu sắc vv. Giống nh qui trình sẽ đợc trình bày ở trang kế
tiếp. ấn phím soft key SAVE để nhập kí hiệu.
Nhập Waypoints bằng phím MOB.
Phím MOB có chức năng ghi lại vị trí ngời rơi xuống nớc.
1. Tại vị trí ngời rơi xuống nớc, ấn [SAVE/MOB] vài giây cho đến khi hiển thị
thông tin sau.

2. ấn phím [ENTER] để chọn lựa vị trí MOB nh là điểm đích, hoặc [CLEAR]
để chỉ kí hiệu nó nh là vị trí MOB.
3. Để hiển thị khoảng cách và phơng vị đến vị trí MOB, ấn phím softkey
NAVL/L sau đó là softkey NAV WPT.

Để xoá kí hiệu MOB trong chế độ FISHING 1 và PREASURE bạn
phải xoá cả waypoint đã lu và cả kí hiệu của vị trí MOB. Đặt cursor lên kí hiệu
MOB và ấn [CLEAR] sau đó là phím [ENTER] để xoá waypoint.(Một hình

Tổ môn Máy Điện & VTĐ

14



Hệ thống vô tuyến dẫn đờng
thoi nhấp nháy trên waypoint khi nó đợc chọn lựa đúng). Lặp lại nh trên để
xoá kí hiệu MOB.

Nhập waypoint bằng cursor.
1. ấn phím [WPT/RTE] để mở menu waypoint &route

WPT
&
ROUTE
WAYPOINTS
ROUTES
LOG
2. ấn phímCREATE
softkey waypoint
hiển thịROUTE
waypoints menu.
VOYAGEđểBASED
ADD/EDIT/MOVE WAYPOINT

WPT

LOCAL LIST
ALPHA/NUMERIC LIST
WAYPOINT BY CURSOR
WAYPOINT BY RANGE & BEARING
DGPS 3D


RETURN

3. ấn softkey WAYPOINT BY CURSOR . màn hình nhập waypoint sẽ xuất

Tổ môn Máy Điện & VTĐ

15


Hệ thống vô tuyến dẫn đờng
hiện.
4. Sử dụng cursor pad để đặt cursor lên vị trí mong muốn.
5. ấn phím softkey NEW WPT. Màn hình waypoint xuất hiện và trên đó ta có
thể đọc hình dáng kí hiệu, tên waypoint, chú thích (mặc định là :ngày), vị
trí của waypoint và bán kính báo động tới gần.
6. Nếu bạn không cần thiết phải thay đổi dữ liệu waypoint thì chỉ cần đơn giản
ấn phím softkey SAVE để nhập waypoint và quay trở lại màn hình plotter.
Nếu bạn muốn thay đổi dữ liệu waypoint nh ở vài đoạn kế tiếp, phải ghi
nhớ ấn softkey SAVE để thay đổi tất cả các dữ liệu bạn cần thay đổi.

Thay đổi hình dáng và màu sắc của kí hiệu waypoint.
1. ấn softkey SELECT MARK.
2. ấn softkey MARK SHAPE để mở cửa sổ chọn lựa hình dáng kí hiệu.

Tổ môn Máy Điện & VTĐ

16


Hệ thống vô tuyến dẫn đờng


3. Sử dụng cursor pad để chọn lựa hình dáng mong muốn.
4. ấn softkey ENTER hoặc phím [ENTER].
5. ấn phím softkey SELECT MARK.
6. ấn phím softkey MARK COLOR để mở cửa sổ chọn lựa màu cho kí hiệu.

7. ấn , để chọn lựa màu sắc mong muốn và ấn softkey ENTER hoặc
phím [ENTER].
Thay đổi tên waypoint, chú thích, bán kính báo động tới gần.
1. Nếu cần thiết, bạn có thể thay đổi tên (tới 6 kí tự), chú thích (tới 13 kí tự),
vị
trí kinh vĩ độ và bán kính báo động tới gần (giải thích chi tiết ở chơng 8 )

Tổ môn Máy Điện & VTĐ

17


Hệ thống vô tuyến dẫn đờng
nh sau:
a) Chọn NAME, COMMENT hoặc PROXIMITY ALARM RADIUS.
b) Sử dụng cursor pad để chọn lựa kí tự hoặc số.
c) Nhập dữ liệu phù hợp với các phím số và mẫu tự. Mỗi lần ấn phím này thì
sẽ thay đổi 3 chữ cái và một chữ số.
Chú ý: Bạn không thể thay đổi hình dáng và kí hiệu của một waypoint khi nó
có bán kính báo động tới gần. Để thay đổi hình dáng và màu sắc, nhập tất cả
số 0 cho bán kính báo động tới gần.

Thay đổi vị trí waypoint
1. Sử dụng cursor pad để đặt cursor lên dòng LAT LON.

2. Sử dụng cursor pad để đặt cursor lên số để thay đổi. Nhập dữ liệu phù hợp
với các phím số kết hợp mẫu tự.
3. Bạn có thể thay đổi toạ độ bằng cách sử dụng softkey N<- ->S, E <- -> W.

Nhập waypoint bằng khoảng cách và phơng vị
Phơng pháp này rất hữu ích khi bạn muốn nhập một waypoint bằng cách sử
dụng khoảng cách và phơng vị tới mục tiêu quan sát trên màn hình radar.
WPT
34012.345 N
CSE 245.80
0
RNG BRG
135 12.345 E
SPD 16.3kt
ZOOM
IN
ZOOM
OUT
NEW
WPT
START
WPT

Tổ mônDGPS
Máy 3D
Điện & VTĐ

RETURN

18



Hệ thống vô tuyến dẫn đờng

1. ấn phím [WPT/RTE] để mở menu WAYPOINT& ROUTE.
2. ấn phím softkey WAYPOINT để mở menu WAYPOINT.
3. ấn softkey WAYPOINT BY RANGE & BEARING. Màn hình plotter xuất
hiện.
4. Sử dụng cursor pad để đặt con trỏ lên vị trí mong muốn. Khoảng cách và
phơng vị từ tàu bạn đến con trỏ sẽ xuất hiện trên đỉnh màn hình
Chú ý:
Vị trí ban đầu có thể đợc dịch chuyển đến vị trí mong muốn. Di chuyển con
trỏ đến vị trí đó và ấn START softkey kí hiệu X sẽ xuất hiện tại vị trí con
trỏ.
5. ấn softkey NEW WPT để hiển thị cửa sổ waypoint.
6. Nếu cần thiết thì thay đổi dữ liệu nh bạn đã làm với nhập waypoint bằng
con trỏ.
7. ấn softkey SAVE để nhập waypoint.
Nhập waypoint bằng cách nhập kinh độ và vĩ độ.
1. ấn phím [WPT/RTE] để mở menu WAYPOINT& ROUTE.
2. ấn phím softkey WAYPOINT để mở menu WAYPOINT.
3. ấn phím softkey LOCAL LIST (danh sách waypoint theo thứ tự từ gần nhất
đến xa nhất) hoặc ALPHA/ NUMERIC LIST (danh sách waypoint theo thứ
tự chữ cái hoặc chữ số).

Tổ môn Máy Điện & VTĐ

19



Hệ thống vô tuyến dẫn đờng
4. ấn softkey NEW WPT để hiển thị cửa sổ waypoint.Vị trí tàu chủ sẽ đợc
hiển thị. Thay đổi dữ liệu nh làm với Nhập waypoint bằng cursor.
5. ấn softkey SAVE.
Xoá từng waypoint
Từng waypoint đơn lẻ có thể đợc xoá bằng cursor hay bằng danh sách các
waypoint.
Xoá waypoint bằng cursor
1. ấn cursor pad để bật cursor.
2. Sử dụng cursor pad để đặt cursor lên waypoint mà bạn muốn xoá.Một hình
thoi nhấp nháy trên waypoint khi nó đợc chọn lựa đúng.
3. ấn phím [CLEAR]. Bạn sẽ đợc hỏi là có chắc chắn xoá waypoint đó
không.
4. ấn phím [ENTER]. Waypoint sẽ bị xoá ra khỏi màn hình và trong danh
mục.
Xoá waypoint bằng danh sách.
1. ấn phím [WPT/RTE] để mở menu WAYPOINT& ROUTE.
2. ấn phím softkey WAYPOINT để mở menu WAYPOINT.
3. ấn phím softkey LOCAL LIST (danh sách waypoint theo thứ tự từ gần nhất
đến xa nhất) hoặc ALPHA/ NUMERIC LIST (danh sách waypoint theo thứ
tự chữ cái hoặc chữ số).
4. ấn , để chọn lựa waypoint mà bạn muốn xoá.
5. ấn phím softkey ERASE WPT. Bạn sẽ đợc hỏi là có chắc chắn xoá
waypoint đó không.
6. ấn phím [ENTER]. Waypoint sẽ bị xoá ra khỏi màn hình và trong danh
mục
Thay đổi dữ liệu Waypoint
Bạn có thể thay đổi dữ liệu của waypoint thông qua danh sách waypoint.
1. ấn phím [WPT/RTE] để mở menu WAYPOINT& ROUTE.
2. ấn phím softkey WAYPOINT để mở menu WAYPOINT.

3. ấn phím softkey LOCAL LIST (danh sách waypoint theo thứ tự từ gần nhất
đến xa nhất) hoặc ALPHA/ NUMERIC LIST (danh sách waypoint theo thứ
tự chữ cái hoặc chữ số).
4. ấn , để chọn lựa waypoint mà bạn muốn thay đổi.
5. ấn phím softkey EDIT.
6. Dữ liệu sẽ thay đổi nh là khi bạn nhập waypoint bằng cursor.

Tổ môn Máy Điện & VTĐ

20


Hệ thống vô tuyến dẫn đờng
7. ấn softkey SAVE.
Thay đổi vị trí waypoint trên màn hình PLOTTER.
Bạn có thể thay đổi vị trí của waypoint trên màn hình plotter theo cách sau:
1. ấn phím [WPT/RTE] để mở menu WAYPOINT& ROUTE sau đó ấn phím
softkey WAYPOINT để mở menu WAYPOINT.
2. ấn phím softkey WAYPOINT BY CURSOR. Màn hình plotter xuất hiện.
3. sử dụng cursor pad để đặt con trỏ lên waypoint mà bạn muốn thay đổi..
(Một
hình thoi nhấp nháy trên waypoint khi nó đợc chọn lựa đúng).
4. ấn phím softkey EDIT/MOVE.
5. ấn softkey MOVE WPT.
6. Sử dụng cursor pad để đặt cursor lên vị trí mong muốn.
7. ấn phím [ENTER].
Waypoint sẽ dịch chuyển tới vị trí cursor và vị trí mới của nó sẽ đợc lu trong
danh mục waypoint. Nếu nh waypoint này đợc đặt nh là điểm đích hoặc là 1
phần của tuyến đờng, bạn sẽ bị hỏi nếu nh bạn muốn di chuyển waypoint.
Trong trờng hợp này ấn [ENTER] nếu bạn muốn di chuyển, hoặc ấn [CLEAR]

để huỷ bỏ thao tác này.
Thay đổi kích cỡ của kí hiệu WAYPOINT
Bạn có thể thay đổi kích cỡ của tất cả các kí hiệu của waypoint từ to đến nhỏ
hoặc tắt nó đi.
1. ấn phím [MENU] để mở menu chính.
2. ấn softkey CHART SETUP OPTION.
3. ấn softkey CHART DETAILS để mở menu CHART DETAILS.
4. ấn , để chọn lựa WAYPOINT.
5. ấn softkey EDIT.
6. ấn để chọn SMALL, LARGE, hoặc OFF.LARGE
7. ấn softkey [ENTER] hay phím [ENTER].
Tìm kiếm các waypoint.
Bạn có thể tìm kiếm các waypoint thông qua danh sách theo thứ tự nh sau:
1. ấn phím [WPT/RTE], sau đó ấn WAYPOINTS và softkey
ALPHA/NUMERIC để hiển thị danh sách theo thứ tự chữ cái/chữ số. Tại
phía dới màn hình cửa sổ tìm kiếm xuất hiện.
2. Sử dụng các phím chữ cái kết hợp với chữ số để nhập 1- 3 chữ cái đầu.

Tổ môn Máy Điện & VTĐ

21


Hệ thống vô tuyến dẫn đờng
Waypoint đợc tìm kiếm sẽ xuất hiện ở trên đỉnh của màn hình.
4. Nhập tuyến đờng ROUTE
Một loạt các waypoints đợc sử dụng để dẫn đến 1 điểm đích gọi là Tuyến đờng.
Trong máy thu này có thể lu trữ 200 tuyến đờng, mỗi tuyến đờng gồm 35
điểm.
4.1 Cách nhập tuyến đờng

Có 2 cách tạo tuyến đờng:
Cách 1 : Nhập tuyến đờng thông qua các waypoint
1. ấn phím [WPT/RTE] để mở menu WAYPOINT & ROUTE.
2. ấn phím softkey ROUTE để mở menu ROUTE.

3. ấn softkey NEW ROUTE để nhập 1 tuyến đờng mới.

4. Nếu cần thiết có thể thay đổi tên tuyến đờng hoặc nhập ghi chú. Để thay

Tổ môn Máy Điện & VTĐ

22


Hệ thống vô tuyến dẫn đờng
đổi tuyến đờng ấn phím [CLEAR] để xoá tên di chuyển con trỏ và nhập
tên bằng các phím chữ.
Để nhập chú thích di chuyển con trỏ xuống dòng chú thích và dùng các
phím chữ.
5. ấn LOCAL LIST hoặc ALPH LIST softkey để mở danh sách waypoint.
6. ấn để chọn một waypoint và ấn softkey ADD WPT để nhập vào
trong tuyến đờng.
7. Lặp lại bớc 6 cho đến hoàn thành tuyến đờng.
8. ấn phím softkey SAVE để ghi lại tuyến đờng.
Cách 2: Nhập tuyến đờng bằng con trỏ
Phơng pháp này cho phép nhập con trỏ trực tiếp trên màn hình chạy tàu, sử
dụng các waypoint có sẵn hay nhập một vị trí mới.
1. Từ bớc 4 của phần trên.
2. ấn softkey PLOT màn hình chạy tàu xuất hiện.
3. Sử dụng cursor pad di chuyển con trỏ đến một waypoint (phím softkey

ADD WPT xuất hiện) hoặc một vị trí mới (phím softkey ADD NEW
WAYPOINT xuất hiện).
4. ấn softkey ADD WPT hay softkey ADD NEW WAYPOINT.
5. Lặp lại bớc 3 và 4 cho đến khi kết thúc.
6. ấn phím Enter để ghi lại tuyến đờng.
Cách nối 2 tuyến đờng
2 tuyến đờng có thể nối lại thành 1 tuyến đờng nh sau:
1. ấn phím [WPT/RTE] sau đó là Softkey ROUTE và softkey NEW ROUTE
để mở menu NEW ROUTE.
2. Nhập tên của tuyến đờng mới.
3. Nhấn softkey CONECT ROUTE.
4. Nhập tên của tuyến đờng đầu tiên dới từ FIRST trong cửa sổ CONNECT
ROUTE.

NEW
ROUTE

CONNECT ROUTE
FIRST

----------FORWARD

Tổ môn Máy Điện & VTĐ

SECOND

-----------

REVERSE


F <----> R
SAVE

23


Hệ thống vô tuyến dẫn đờng

5. Nhấn softkey F <------> R để chọn hớng di chuyển về phía trớc hay
ngợc lại.
6. Nhập tên tuyến đờng thứ 2.
7. Nhấn Softkey SAVE .
4.2 Cách xoá waypoint và cách chèn một waypoint vào trong tuyến đờng
a) Cách chèn một waypoint vào trong tuyến đờng
1. ấn phím [WPT/RTE] sau đó là Softkey ROUTE để mở menu ROUTE.
2. Chọn 1 tuyến bằng phím .
3. Nhấn softkey EDIT ROUTE.
4. Nhấn Softkey LOCAL LIST hiển thị các waypoint trong tuyến đờng

5. Nhấn để di chuyển con trỏ đến vị trí muốn chèn waypoint.
6. Nhấn Softkey INSERT WPT để hiển thị danh sách waypoint.

Tổ môn Máy Điện & VTĐ

24


Hệ thống vô tuyến dẫn đờng

7. Nhấn để chọn waypoint chèn.

8. Nhấn Softkey SELECT WPT.
b) Thay đổi waypoint trong tuyến
1. ấn phím [WPT/RTE] sau đó là Softkey ROUTE để mở menu ROUTE.
2. Chọn 1 tuyến bằng phím .
3. Nhấn softkey EDIT ROUTE.
4. Nhấn Softkey LOCAL LIST thì tất cả các waypoint trong tuyến đờng
xuất hiện.
5. Chọn Waypoint muốn thay đổi.
6. Nhấn softkey CHANGE WPT để hiển thị danh sách waypoint.
7. Chọn waypoint để thay thế.
8. Nhấn softkey CHANGE WPT để thay đổi.
9. Nhấn phím [PLOT].
c) Chèn một waypoint thông qua màn hình
1) Chèn một waypoint vào phía trớc waypoint đầu tiên hay vào phía sau
waypoint cuối cùng
1. ấn phím [WPT/RTE] sau đó là Softkey ROUTE để mở menu ROUTE.
2. Chọn 1 tuyến bằng phím .
3. Nhấn softkey EDIT ROUTE.
4. Nhấn Softkey PLOT để hiển thị màn hình chạy tàu.
5. Sử dụng cursor pad để di chuyển con trỏ lên waypoint đầu tiên hoặc
waypoitn cuối cùng của tuyến đờng.
6. Nhấn ADD TO START (ADD TO END) softkey.

Tổ môn Máy Điện & VTĐ

25


×