TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BỘ MÔN KHOA HỌC THỰC PHẨM
MÔN THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
ĐỀ TÀI:
ĐẬU NÀNH VÀ THỰC PHẨM CHỨC
NĂNG TỪ ĐẬU NÀNH
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
D NH S CH NH M 10 Thứ 4 Ti t 9+10
1. Nguyễn Thị Hà
304
2005130121
2. Trần Huỳnh Thảo Nguyên 2005130035
3. Nguyễn Thị Y n Nhi
2005130031
4. Trần Thị Minh Nhung
2005130127
5. Nguyễn Thanh Phú
2005130108
6. Nguyễn Thùy Trang
2005130101
7. Phạm Thị Mỹ Thư
2006130117
8. Nguyễn Thị Tuy t Xuân
2006130033
Trang 0
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
STT
Họ và tên
Lớp
MSSV
Công việc
1
Nguyễn Thị Hà
04DHTP4
2005130121
Phần V
2
Trần Huỳnh Thảo Nguyên
04DHTP1
2005130053
Phần III
3
Nguyễn Thị Y n Nhi
04DHTP1
2005130031
Phần III
4
Trần Thị Minh Nhung
04DHTP4
2005130127
Phần II, tổng hợp
powerpoint.
5
Nguyễn Thanh Phú
04DHTP4
2005130108
Phần II
6
Nguyễn Thùy Trang
04DHTP4
2005130101
Phần I, tổng hợp,
chỉnh sửa word.
7
Phạm Thị Mỹ Thư
04DHTS2
2006130117
Phần IV
8
Nguyễn Thị Tuy t Xuân
04DHTS1
2006130033
Phần VI
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
MỤC LỤC
Giới thiệu về Đậu nành ............................................................................................ 1
I.
Thành phần các hợp chất, nhóm hợp chất sinh học của Đậu nành ...................... 1
II.
1. Thành phần hóa học trong Đậu nành ................................................................... 1
a.
Protein, peptide, acid amin sinh học ................................................................ 1
b. Lipid ................................................................................................................. 2
c.
Carbohydrates .................................................................................................. 3
d. Chất khoáng (Chất tro) ..................................................................................... 3
e.
Vitamin[1] .......................................................................................................... 4
2. Thành phần thảo dược trong Đậu nành ............................................................... 4
Công dụng, chức năng chính của Đậu nành ......................................................... 6
III.
1. Chức năng các hợp chất sinh học ......................................................................... 6
a.
Chức năng một số hợp chất sinh học ................................................................ 6
b. Chức năng của nhóm hợp chất sinh học Isoflavones: ....................................... 7
2. Công dụng của Đậu nành: ................................................................................... 9
a.
Ngăn ngừa ung thư:........................................................................................... 9
b. Giảm triệu chứng mãn kinh: ........................................................................... 10
c.
Giúp xương chắc khỏe: ................................................................................... 11
d. Tác dụng trong việc giảm nguy cơ bệnh tim mạch:........................................ 11
e.
Tác dụng phụ:.................................................................................................. 12
IV.
Các khuy n cáo khi sử dụng thực phẩm chức năng từ Đậu nành ..................... 13
V.
Nguồn nguyên liệu Đậu nành được khai thác hiện nay: .................................... 14
VI.
Một số sản phẩm thực phẩm được sản xuất từ Đậu nành: ................................. 15
1.Soyako: ................................................................................................................... 15
2.Novasoy: ................................................................................................................ 19
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
3.Soy protein: ............................................................................................................ 20
4.Tinh chất mầm Đậu nành Soy Isoflavones ............................................................ 20
5. Tinh chất mầm Đậu Nành LECITHIN 1200 mg Costar Úc - Tốt cho Não, Tim
Mạch và Gan: ............................................................................................................ 23
6. Tinh Chất Mầm Đậu Nành Soy Lecithin Puritan:................................................. 24
7. Bột mầm Đậu nành Collagen – MDN:.................................................................. 25
8. Tinh chất mầm Đậu nành Nguyên Thảo: .............................................................. 26
Tài liệu tham khảo: ..................................................................................................... 27
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
DANH MỤC BẢNG
Bảng II.1. Thành phần các acid amin trong Đậu nành. .................................................. 2
Bảng II.2. Thành phần carbohydrat trong Đậu nành. ..................................................... 3
Bảng II.3. Thành phần khoáng trong Đậu nành. ............................................................ 3
Bảng II.4. Thành phần Vitamin trong Đậu nành ............................................................ 4
DANH MỤC HÌNH
Hình I.1. Đậu nành. ........................................................................................................ 1
Hình II.1. Các Isoflavone Đậu nành dạng glycones .................................................... 5
Hình V.1. Tình hình sản xuất Đậu nành trên th giới từ 2009-2013 ............................ 14
Hình V.2. Nhập khẩu Đậu nành của Việt Nam (giai đoạn 2009-2013) ....................... 15
Hình VI.1. Sản phẩm Soyako ....................................................................................... 16
Hình VI.2. Sản phẩm Novasoy ..................................................................................... 19
Hình VI.3. Sản phẩm Soy protein ................................................................................ 20
Hình VI.4. Sản phẩm Soy Isoflavones ......................................................................... 20
Hình VI.5. Sản phẩm Tinh chất mầm Đậu nành LECITHIN ....................................... 23
Hình VI.6. Sản phẩm Tinh chất mầm Đậu nành Soy Lecithin Puritan ........................ 24
Hình VI.7. Sản phẩm Bột mầm Đậu nành Lollagen - MDN ........................................ 25
Hình VI.8. Sản phẩm Tinh chất mầm Đậu nành Nguyên Thảo ................................... 26
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
I.
Giới thiệu về Đậu nành
Đậu nành hay còn gọi là Đậu tương, Đậu Hoàng miêu, tên khoa học là Glycine Soya,
thuộc họ cánh bướm. Được trồng ở th kỷ XI trước Công nguyên ở Trung Quốc, sau
di thực sang Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước Đông Nam .
Năm 1765, Samuel Bowen đem về trồng ở Mỹ và sau đó được trồng ở khắp nơi trên
th giới với vài nghìn chủng loại[19].
Đậu nành (Glycine max (L.) Merrill) là một trong những cây trồng quan trọng và phổ
bi n nhất để cung cấp và sản xuất dầu thực vật trên th giới (khan et al., 2004). Đây là
cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao được các nhà khoa học x p vào một trong những
“thực phẩm chức năng và đóng vai trò thi t y u để nâng cao tiêu chuẩn thực phẩm cho
con người ở những nước đang phát triển trong tình trạng thi u hụt protein (Chaudhary,
1985). Lượng dầu của cây Đậu nành đứng ở vị trí thứ nhất trong tổng số dầu thực vật
được tiêu thụ trên th giới (http://worldvegetableoil) [15].
Hình I.1. Đậu nành.
II.
Thành phần các hợp chất, nhóm hợp chất sinh học của Đậu nành
1.
Thành phần hóa học trong Đậu nành
a.
Protein, peptide, acid amin sinh học [1] [2]
Hàm lượng protein tổng dao động trong Đậu nành là 29,6-50,5%, trung bình 36-40%.
Các nhóm protein đơn giản (% so với tổng số protein): albumin (6-8%), globulin (2534%), glutelin (13-14%), prolamin chi m một lượng nhỏ không đáng kể.
Trang 1
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
Về giá trị protein, Đậu nành đứng hàng đầu về đạm nguồn gốc thực vật và không
những về hàm lượng protein cao mà cả về chất lượng protein. Protein Đậu nành dễ
tan trong nước và chứa đầy đủ 8 loại acid amin không thay th : tryptophan, threonine,
isoleusine, valine, lysine, methionine, phenylalanine và leusine. Trừ methionin và
cystein hơi thấp còn các acid amin khác của Đậu nành có thành phần giống thịt. Hàm
lượng protein của Đậu nành cao hơn thịt cá và gần gấp đôi các loại Đậu khác.
Thành phần
Hàm lượng
Isoleusine
1,1
Leusine
7,7
Lysine
5,9
Methionine
1,6
Cystine
1,3
Phenylalanine
5,0
Threonine
4,3
Tryptophan
1,3
Valine
5,4
Histidine
2,6
Bảng II.1. Thành phần các acid amin trong Đậu nành.
b.
Lipid [1][2]
Đậu nành là thực phẩm nhiều protein nhưng lại ít calorit, ít chất béo bão hòa và hoàn
toàn không có cholesterol.
Chất béo trong Đậu nành dao động từ 13,5-24%, trung bình 18%. Chất béo đặc trưng
chứa khoảng 6,4-15,1% acid béo no (acid stearic, acid archidonic) và 80-93,6% acid
béo không no (acid enoleic, acid linolenic, acid oleic).
Trong dầu Đậu nành còn chứa một lượng nhỏ phosphorid, đặc biệt nhiều lecithin.
Trang 2
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
c.
Carbohydrates [1]
Glucid trong thành phần của Đậu nành chi m khoảng 22-35,5%, trong đó 1-3% tinh
bột. Carbohydrat được chia làm hai loại: loại tan trong nước chi m khoảng 10% và
loại không tan trong nước.
Thành phần
Hàm lượng (%)
Cellulose
4,0
Hemicellulose
15,4
Stachyose
3,8
Rafinose
1,1
Saccharose
5,0
Các loại đường khác
5,1
Bảng II.2. Thành phần carbohydrat trong Đậu nành.
d.
Chất khoáng (Chất tro) [1]
Chất khoáng trong Đậu nành từ 4,5-6,8%. Đậu nành có chứa nhiều sinh tố khoáng như
là canxi, photpho, mangan, kẽm và sắt.
Thành phần
Hàm lượng
P2O5
0,6-2,18%
K2 O
1,91-2,64%
CaO
0,23-0,63%
MgO
0,22-0,55%
SO3
0,41-0,44%
Na2O
0,38%
Cl
0,025%
Chất khác
1,17%
Bảng II.3. Thành phần khoáng trong Đậu nành.
Ngoài ra còn có các nguyên tố khoáng khác: l, Fe, I, Mn, Cu, Mo,…
Trang 3
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
Vitamin[1]
e.
Đậu nành chứa nhiều vitamin khác nhau, trừ vitamin C và vitamin D. Thành phần
vitamin như sau :
Vitamin
Hàm lượng
Vitamin
Hàm lượng
Thiamin
11–17,5 %
Inociton
2300 mg%
Riboflavin
3,4–3,6 %
Vitamin A
0,18–2,43 %
Niacin
21,4–23 mg/g
VitaminE
1,4 mg%
Pyrydin
7,1–12 mg/g
Vitamin K
1,9 mg%
Biotin
0,8 mg/g
Vitamin B1
0,54 mg%
A.patothentic
13–21,5 mg/g
Vitamin B2
0,29 mg%
A.folic
1,9 mg/g
Vitamin PP
2,3 mg%
Bảng II.4. Thành phần Vitamin trong Đậu nành
Ngoài ra, trong Đậu nành còn có một số loại ezyme:[1]
Urease: chống lại sự hấp thụ các chất đạm qua hàng ruột do đó không nên ăn
Đậu nành sống.
Lipase: thủy phân glyceric tạo thành glycerin và acid béo.
Phospholipase: thủy phân ester của acid acetic.
Amylase: thủy phân tinh bột, b-amylase trong Đậu nành với số lượng khá lớn.
Lipoxygenase: xúc tác phản ứng chuyển H2 trong acid béo.
2.
Thành phần thảo dược trong Đậu nành [2]
Những thành phần thảo dược trong Đậu nành gồm có:
Protease inhibitor.
Phytates: là một hợp thể chất khoáng phosphorus và inositon, nó hành xử như
antioxydant, vitamin C, beta-caroten.
Phytosterols: thuộc nhóm chất béo[3], có liên hệ với cholesterol, tuy nhiên
cholesterol chỉ có nơi các thực phẩm có nguồn gốc động vật còn phytosterol chỉ có
trong các thực vật rau Đậu (hạt điều, hạnh nhân, đậu phộng, mè hạt hướng dương, đậu
nành).
Trang 4
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
Saponins: chúng thuộc nhóm glycosides (hợp chất cấu tạo từ phân tử đường và
phần phân tử không phải đường)[3].
Phenolic acid.
Lecithin: Khi nghiên cứu thành phần hợp chất trong Đậu nành các nhà khoa
học đã nhận thấy, đạm chất Đậu nành có chứa 3% lecithin bằng với lượng lecithin có
trong lòng đỏ trứng gà.
Browman-Birk Inhibitor.
Omega-3 fatty acid: là loại chất béo không bão hòa thi t y u, cơ thể không thể
tổng hợp được, nên con người phải đưa vào cơ thể bằng đường thực phẩm[3].
Isoflavones: là nhóm hợp chất thuộc phytoestrogen. Về cấu tạo hóa học, chúng
là các hợp chất diphenolic, có cấu trúc và vai trò sinh học của estrogen (một hocmon
sinh dục của động vật có vú). Vì có nguồn gốc thực vật nên chúng được gọi là
estrogen thực vật hoặc estrogen thảo dược. Do đó chúng có vai trò sinh học rất quan
trọng trong cơ thể người, đặc biệt là phụ nữ. Trong Đậu nành có một lượng lớn
isoflavones, đặc biệt là trong phôi của hạt nảy mầm. Là một hóa chất thực vật làm cho
các nhà khoa học say mê nghiên cứu, vì nó có cấu trúc tương tự như chất kích thích tố
sinh dục của phái nữ (female hocmon estrogen) và sự vận hành giống như estrogen.
Vì th các nhà khoa học gọi nó là estrogen thảo mộc (plant estrogen). Hiện nay các
nhà khoa học đã tìm thấy ba chất genistein, daidzenin và glycetein trong isoflavone
Đậu nành mà genistein là tâm điểm nghiên cứu.\
Hình II.1. Các Isoflavone Đậu nành dạng Aglycones
Trang 5
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
III.
Công dụng, chức năng chính của Đậu nành[2][3]
1.
Chức năng các hợp chất sinh học
a.
Chức năng một số hợp chất sinh học
Protease inhibitor: Năm 1980, Walter Troll thuộc trường đại học Y khoa New
York University Medical Center đã khám phá ra rằng Đậu nành nguyên sơ có khả
năng ngăn cản không cho bệnh ung thư phát triển trên các loài động vật, do tác động
của protease inhibitors. Ti p sau đó, nhiều nhà khoa học đã khảo sát và thử nghiệm
chất protease inhibitor Đậu nành trong phòng thì nghiệm và thấy rằng nó có tác dụng
chống lại sự phát triển mầm ung thư k t tràng, ung thư phổi, ung thư miệng,.. Protease
inhibitor ngăn ngừa sự tác động của một số gen di truyền gây nên chứng ung thư. Nó
cũng bảo vệ các t bào cơ thể không hư hại gây nên bởi sự tác động của môi trường
xung quanh như tia nắng phóng xạ và các chất có thể tấn công ND.
Phytates: các nhà khoa học đã chứng minh phytate không những có tác động
ngăn ngừa mầm ung thư mà còn có khả năng ngăn ngừa bệnh tim mạch. Hai nhà
nghiên cứu Drs.E.Graf và J.W.Eator đã cho bi t phytates bảo vệ chúng ta khỏi bệnh
ung thư k t tràng, k t quả trong phòng thí nghiệm cho thấy phytates đã liên ti p ngăn
ngừa không cho bệnh ung thư k t tràng phát triển và không cho phát triển mầm ung
thư vú. Mặt khác phytates có tác động ngăn cản sự hấp thụ sắt trong ruột do đó bảo vệ
chúng ta khỏi chứng có quá nhiều sắt thặng dư là một trong những y u tố nguy hại
đ n chứng nhồi máu cơ tim.
Phytosterols: Không giống như cholesterol, phytosterol có tác động ngăn ngừa
các bệnh tim mạch qua việc dành chỗ thẩm thấu qua ruột của cholesterol để vào máu.
Do đó cholesterol không vào máu được mà phải bài ti t ra ngoài, lượng cholesterol
trong máu giảm, mức độ giảm tùy từng cá thể. Ngoài ra nó cũng có khả năng làm
giảm sự phát triển của bứu ung thư k t tràng và chống lại ung thư da.
Saponins: có tác động ngăn cản sự phát triển ung thư k t tràng đồng thời làm
giảm lượng cholesterol trong máu.
Phenolic acid: là một hóa thảo chống oxy hóa antioxydant và phòng ngừa các
nhiễm sắc thể DN khỏi bị tấn công bởi những t bào ung thư.
Trang 6
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
Lecithin: Lecithin là một hóa chất thực vật quan trọng, đóng một vai trò quy t
định trong việc kích thích sự bi n dưỡng ở khắp các t bào cơ thể, lecithin có khả
năng làm gia tăng trí nhớ bằng các nuôi dưỡng tốt các t bào não và hệ thần kinh, làm
vững chắc các tuy n và tái tạo các mô t bào cơ thể. Ngoài ra, lecithin có tác động cải
thiện hệ thống tuần hoàn, bộ xương và tăng cường sức đề kháng. Khi hệ thần kinh
thi u năng lượng, chất lecithin Đậu nành sẽ phục hồi năng lượng đã mất.
Browman – Brirk Inhibitor (BBI): BBI là một hóa thảo mới tìm thấy trong Đậu
nành, có khả năng ngăn cản mầm ung thư. Trong nhiều năm qua, các nhà khoa học đã
thí nghiệm và thành công trên các mẫu t bào trong ống thí nghiệm và trong các thú
vật qua hai dạng tinh ch PBBI và cô đặc BBIC. Theo báo cáo k t quả tường trình tại
hội nghị khoa học th giới về vai trò của Đậu nành trong việc phòng và trị bệnh
(1996) thì PBBI và BBIC đã kiểm soát được sự phát triển ti n trình ung thư miệng,
vú, ruột, gan, phổi, thực quản cả các t bào trong ống nghiệm lẫn ở các con chuột bạch
và chuột đồng.
Omega-3 fatty acid: Có khả năng làm giảm lượng cholesterol xấu LDL đồng
thời làm gia tăng lượng cholesterol tốt HLD trong máu. Nhiều nghiên cứu khoa học đã
xác nhận tiêu thụ nhiều Omega-3 fatty giúp ngăn chặn sự phát triển của bệnh tim
mạch.
b.
Chức năng của nhóm hợp chất sinh học Isoflavones:
Sau khi nghiên cứu, các nhà khoa học đều cho rằng isoflavone có khả năng mãnh liệt
chống lại các tác dụng gây nên chứng ung thư có liên quan tới hocmone. Khoa học
cho bi t rằng, quá lượng estogen trong cơ thể là y u tố chính dẫn đ n ung thư vú, ung
thư buồng trứng (ovarian), tử cung (uterine), và ung thư cổ của phụ nữ. Theo nhiều tài
liệu nghiên cứu , gesistein có những lợi ích dưới đây:
Giống như những isoflavone khác, vai trò chống estrogen (anti-estrogen) của
nó bẳng cách ngăn cản không cho sản sinh estrogen khi quá lượng estrogen cần thi t
cho cơ thể.
Ngăn ngừa sự phát triển các t bào ung thư.
Kích thích các t bào ung thư làm cho nó trở lại trạng thái bình thường.
Trang 7
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
Ngăn cản sự lớn mạnh của các t bào ung thư DN
nhưng không ngăn cản sự
phát triển của các t bào bình thường.
Là các chất chống oxi hóa (antioxydant), bảo vệ các t bào bình thường khỏi bị
hư hại bởi sự tấn công của các chất gây ung thư.
Cũng có nhiều chứng cứ cho rằng genistein đã chữa trị khỏi chứng bốc hỏa, phòng
ngừa bệnh loãng xương, và có thể thay th loại estrogen supplement trên thị trường
như Premarin. Genistein cũng ngăn ngừa các bệnh động tim, tai bi n mạch máu não
và sự phát triển ti n trình sơ cứng mạch máu (atherosclerosis). Cuối cùng, genistein là
một hóa chất thực vật khá mạnh chống lại các chứng bệnh sưng như bệnh khớp thấp
(arthritis) và các chứng bệnh liên quan đ n tình trạng đau nhức ở các khớp xương và
bắp thịt như rheumatoid arthritis.
Chất Daidzein cũng có những lợi ích như genistein:
Có khả năng ngăn ngừa sự hao mòn xương và sự phát triển chứng bệnh xốp
xương.
Khả năng chống oxi hóa (antioxidant) và chống ung thư (anticancer).
Kích thích các t bào ung thư máu để trở thành thứ khác và chuyển hóa chúng
về trạng thái bình thường.
Một cách tổng quát, tiệu thụ 50mg isoflavone trong protein Đậu nành hằng ngày sẽ:
Làm giảm lượng cholesterol trong máu ít nhất là 35%.
Không cần thi t phải dùng estrogen supplement, một thứ thuốc có nguy cơ gây
nên chứng ung thư vú, tử cung và buồng trứng.
Phòng ngừa bệnh loãng xương.
Vai trò sinh học:
Phòng ngừa ung thư tuy n tiền liệt ở Nam giới,
Phòng ngừa ung thư vú ở Phụ nữ (ở liều vừa phải).
Hỗ trợ tốt các cơ quan sinh sản.
Phòng ngừa loãng xương (liều lượng khuy n cáo là 50mg isoflavone/ ngày).
Hỗ trợ chức năng tuy n giáp.
Hạ thấp cholesterol xấu (LDL), tốt cho tim mạch.
Trang 8
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
2. Công dụng của Đậu nành: [16]
a.
Ngăn ngừa ung thư[17]:
Đã từ lâu các nhà nghiên cứu ghi nhận rằng mức độ khác nhau về tỉ lệ ung thư giữa
các sắc dân trên th giới là một bằng chứng cho thấy bệnh này chịu ảnh hưởng của các
y u tố liên quan đ n môi trường hơn là các y u tố di truyền. Tỉ lệ dân bị ung thư cao
nhất thường tập trung trong các dân số có mức tiêu thụ chất béo cao, chất đạm động
vật, và ít tiêu thụ chất sợi (fibre); trong khi đó tỉ lệ ung thư thường thấp ở các nước mà
mức độ tiêu thụ thịt ít nhưng có mức độ tiêu thụ thực vật và rau cỏ cao, nhất là các cây
cỏ có chứa phytoestrogen.
Trong thời gian gần đây, có khá nhiều nghiên cứu về mối liên hệ giữa ung thư và thực
phẩm Đậu nành. Ở Nhật, những người đàn ông ăn Đậu khuôn (5 lần một tuần) có tỉ lệ
bị ung thư tuy n tiền liệt (prostate cancer) thấp hơn khoảng 50% so với đàn ông ăn
Đậu khuôn 1 lần hay ít hơn trong một tuần.Trong một nghiên cứu trên 265,000 người
Nhật trong vòng 12 năm cho thấy những người ăn miso (một loại Đậu khuôn) hàng
ngày có nguy cơ bị ung thư dạ dày thấp hơn những người không dùng Đậu nành. Hai
nghiên cứu khác ở Trung Quốc cho thấy phụ nữ dùng thực phẩm Đậu nành ít (dưới 1
lần / tuần) có tỉ lệ bị ung thư phổi và ung thư vú cao gấp 2 đ n 3.5 lần so với các phụ
nữ dùng hàng ngày.
Trong một nghiên cứu mà đối tượng là những người Mĩ gốc Trung Quốc, Nhật Bản,
và Phi Luật Tân, các nhà nghiên cứu ghi nhận một mối liên hệ nghịch chiều giữa mức
độ tiêu thụ Đậu khuôn và nguy cơ bệnh ung thư vú: phụ nữ dùng Đậu khuôn nhiều có
nguy cơ bị ung thứ vú thấp hơn phụ nữ không dùng hay dùng ít Đậu khuôn. Một phát
hiện tương tự cũng được ghi nhận trong một nghiên cứu ở Singapore và Hawaii.
Kích thích tố nội sinh (endogenous hormones) và kích thích tố ngoại sinh (exogenous
hormones) đều có quan hệ với nhiều loại ung thư. Trong đàn ông, những người có độ
kích thích tố nam (androgens) cao thường có nguy cơ bị ung thư tuy n tiền liệt hơn
những người có độ kích thích tố nam thấp. Trong phụ nữ, nguy cơ bị ung thư vú và
noãn sào thường tăng theo mức độ kích thích tố nữ (hay estrogen). Tương tự những
sắc dân có độ kích thích tố thấp cũng là những người có nguy cơ bị ung thư thấp. Do
đó, một giả thuy t được đặt ra là n u có một hóa chất hay thực phẩm làm giảm độ kích
Trang 9
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
thích tố nam và nữ thì nó cũng có thể làm giảm nguy cơ bị ung thư. Mặc dù mối tương
quan giữa kích thích tố nội sinh và ung thư tỷ lệ thuận (tức là mức độ kích thích cao
thì nguy cơ ung thư cao), nhưng mối tương quan giữa phytoestrogen và ung thư lại tỷ
lệ nghịch (tức là mức độ phytoestrogen càng cao thì nguy cơ ung thư càng giảm).
Không ai bi t tại sao lại có một “nghịch lí” như vừa nói, nhưng nhiều thí nghiệm trong
chuột cho thấy phytoestrogen có khả năng làm giảm sự tăng trưởng của t bào ung
thư. Trong những nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu điều trị hai nhóm chuột (một
nhóm bằng phytoestrogen, và một nhóm đối chứng tức không có thuốc nào), và cả hai
nhóm đều được cho sống trong một môi trường gây bệnh ung thư. K t quả nghiên cứu
cho thấy nhóm được điều trị bằng phytoestrogen có tốc độ phát sinh ung thư chậm
hơn một cách đáng kể so với nhóm đối chứng, và điều này chứng tỏ rằng
phytoestrogen có thể có tác dụng tích cực trong việc ngăn cản những bệnh ung thư tùy
thuộc vào kích thích tố.
b.
Giảm triệu chứng mãn kinh[16]:
Mãn kinh là giai đoạn trong cuộc sống của một người phụ nữ khi kinh nguyệt dừng
lại. Nó thường gây ra các triệu chứng khó chịu, chẳng hạn như ra mồ hôi, nóng bừng
và thay đổi tâm trạng, tất cả là do giảm nồng độ estrogen.
Điều thú vị là, phụ nữ châu Á, đặc biệt là phụ nữ Nhật Bản, ít gặp các triệu chứng liên
quan đ n thời kỳ mãn kinh hơn so với phụ nữ phương Tây. Thói quen ăn uống, chẳng
hạn như ăn nhiều thực phẩm Đậu nành ở các nước châu Á.
Các nghiên cứu chỉ ra rằng isoflavones, thuộc nhóm phytoestrogen tìm thấy trong Đậu
nành, có thể làm giảm bớt các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh.
Thực phẩm Đậu nành không có tác dụng đ n tất cả các phụ nữ theo cách này, Đậu
nành có hiệu quả khi sản xuất equol. Một số phụ nữ có một loại vi khuẩn đường ruột
có thể chuyển đổi thành equol isoflavones.
Nạp 135 mg isoflavone trong một tuần, tương đương với 68 g Đậu nành mỗi ngày, có
thể giúp làm giảm các triệu chứng mãn kinh khi sản xuất equol.
Các phương pháp điều trị nội ti t tố đã được sử dụng trong điều trị triệu chứng mãn
kinh. Vì vậy, bổ sung isoflavone như một điều trị thay th .
Trang 10
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
Ăn Đậu nành có thể giúp làm giảm bớt các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh.
c.
Giúp xương chắc khỏe[18]:
Loãng xương là một tình trạng giảm mật độ xương và tăng nguy cơ gãy xương, đặc
biệt là ở phụ nữ cao tuổi.[16]
Dr. Neil Breslau thuộc viện đại học University of Texas Health Science Center đã thử
nghiệm nhiều loại protein khác nhau để xem sự cân bằng của calcium. Ông cho ba
nhóm người ăn thực phẩm với hàm lượng bằng nhau về protein và calcium nhưng
khác nhau về loại protein. Nhóm thứ nhất ăn protein thịt, cheese và uống sữa bò;
nhóm thứ hai ăn protein rau Đậu , uống sữa Đậu nành, ăn cheese và trứng gà; và nhóm
thứ ba chỉ ăn protein từ các thực phẩm Đậu nành. K t quả cho thấy là nhóm ăn protein
thịt và cheese đã mất 50% calcium so với nhóm thứ ba chỉ ăn protein Đậu nành.
Nhóm người thứ hai bị mất khoảng 25%, tức khoảng giữa hai nhóm.
Protein được thành lập bởi các loại amino acid khác nhau với hàm lượng khác nhau.
Protein Đậu nành có chứa loại sulfua amino acids với hàm lượng thấp. Sulfua amino
acids có tác dụng sản xuất hóa chất sulfate trong chất bài ti t nước tiểu (urine). Hóa
chất sulfate này cản không cho calcium thẩm thấu vào máu bởi bộ phận thận và cuốn
calcium vào nước tiểu để sau đó bài ti t ra ngoài. Vì th , protein thịt có hàm lượng cao
loại sulfua amino acids là nguyên nhân làm mất nhiều calcium.
Các nhà khoa học đã nhắc nhở chúng ta là tiêu thụ protein Đậu nành vào thời kì còn
trẻ sẽ giúp chúng ta ngăn ngừa bện xốp xương. Vì protein trong Đậu nành tăng cường
khả năng giữ và hấp thu calci của xương, hợp chất isoflavones là chậm quá trình mất
xương và ngăn ngừa gãy xương đồng thời hỗ trợ việc tạo xương mới. [18]
d.
Tác dụng trong việc giảm nguy cơ bệnh tim mạch[17]:
Bằng chứng y học thu thập trong khoảng 30 năm qua cho thấy phytoestrogen có ảnh
hưởng tích cực chống lại các bệnh tim mạch. Đã từ lâu, giới nghiên cứu ghi nhận tỉ lệ
người
châu, những người có mức độ tiêu thụ rau cải nhiều, bị bệnh tim mạch ít hơn
người da trắng Tây Phương.
Trong phụ nữ người da trắng, estrogen là một kích thích tố được xem là có tác dụng
phòng chống nguy cơ bị bệnh tim mạch. Phụ nữ sau thời kì mãn kinh dùng estrogen
Trang 11
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
(hay HRT) có nguy cơ bị bệnh tim mạch thấp hơn phụ nữ không dùng estrogen. Mối
quan hệ giữa phytoestrogen và bệnh tim mạch chưa được nghiên cứu qui mô như
trong
trường
hợp
HRT.
Tuy nhiên k t quả từ nhiều nghiên cứu mối quan hệ giữa phytoestrogen và
bệnh tim mạch không hoàn toàn nhất quán, và thường mâu thuẫn nhau. Chẳng hạn
như một nghiên cứu báo cáo rằng chỉ số cholesterol trong các phụ nữ dùng isoflavones
với 45 mg/ngày giảm một cách đáng kể so với phụ nữ không được điều trị bằng
isoflavones. Nhưng một nghiên cứu khác trong đàn ông được điều trị bằng protein
Đậu nành với 60 g/ngày trong vòng 4 tuần, thì không ghi nhận được một ảnh hưởng
tích cực nào của phytoestrogen. Tuy nhiên các nhà nghiên cứu cũng nói thêm rằng các
đối tượng trong nghiên cứu của họ có độ cholestrol thấp, tức là cơ hội giảm
cholesterol không có bao nhiêu.
Khá nhiều nghiên cứu cho thấy thay th thức ăn động vật bằng chất đạm ch bi n từ
Đậu nành làm giảm LDL cholesterol. Một phân tích tổng hợp 38 nghiên cứu lâm sàng
gần đây k t luận rằng Đậu nành hay chất đạm ch bi n từ Đậu nành có khả năng giảm
LDL và triglyceride[17].
Tháng 10-1999, Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ FD
đã ra một tuyên bố
về sức khỏe với nội dung: Đậu nành có thể làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch. Đây là
lời tuyên bố lần thứ 11 trong lịch sử FD . Lời tuyên bố vi t: “Mỗi ngày ăn 25g đạm
Đậu nành có thể giảm nguy cơ bệnh tim mạch”[18].
e.
Tác dụng phụ:
Ức ch chức năng tuy n giáp
Đầy hơi và tiêu chảy
Dị ứng Đậu nành
Hạt Đậu sống có chứa độc tố. N u ăn nhiều hạt Đậu nành chưa nấu chín thì có thể bị
bướu cổ, tổn thương gan, cơ thể chậm phát triển. Trong hạt Đậu nành sống có một loại
enzym chống lại sự hoạt động của trypsin (men có tác dụng tiêu hóa protein) và soyin
(anbumin có tính độc trong Đậu nành). Hai tác nhân này kìm hãm sự phát triển của cơ
thể. Tuy nhiên, n u hạt Đậu nành được xử lý bằng nhiệt thì các độc tố đó sẽ bị phá
Trang 12
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
hủy. Đặc biệt, n u trong môi trường bão hòa nước (luộc, ninh, nấu...) thì vừa tránh
được những tác hại nói trên, vừa làm tăng thêm hiệu quả sử dụng[18].
IV.
Các khuyến cáo khi sử dụng thực phẩm chức năng từ Đậu nành [4]
Dùng lâu dài Đậu nành có thể gây một số phản ứng phụ như táo bón, đầy hơi,
buồn nôn, tăng huy t áp, nổi mẩn ngứa ở một số người. N u dùng liều cao trong một
thời gian dài sẽ không an toàn. Nó làm tăng trưởng một số t bào bất thường trong tử
cung.
Trong thời kỳ mang thai và đang cho con bú, chỉ nên sử dụng ít và dùng khi
thấy cần thi t. N u dùng nhiều Đậu nành khi mang thai có thể nguy hiểm đ n sự phát
triển của thai nhi. Các nghiên cứu mới đây đã chứng minh rằng, do Đậu nành có chứa
nhiều genistein là một hormon thiên nhiên nguồn gốc thực vật (phytohormone), có thể
tương tranh với estrogen trong cơ thể người phụ nữ, làm ảnh hưởng quá trình trưởng
thành của trứng. Khi trứng đã k t hợp được với tinh trùng, thành phôi thì chất này gây
khó khăn cho sự phát triển của phôi và là nguyên nhân gây sảy thai hoặc vô sinh.
Bên cạnh đó, Đậu nành còn gây rối loạn chu kỳ kinh nguyệt và khó thụ thai.
Trẻ con sử dụng quá nhiều sữa Đậu nành thay th cho sữa có thể dẫn đ n tình
trạng khi m khuy t dinh dưỡng do không đủ chất bổ.
Với bệnh ung thư vú, theo một số k t quả nghiên cứu của Hiệp hội Ung thư
Hoa Kỳ, ảnh hưởng của Đậu nành trên một số bệnh nhân ung thư vú nhưng cần theo
dõi. Nguyên nhân có thể do Đậu nành có phytoestrogen tác động như kích thích tố
estrogen gây ra tương tác và có thể làm các t bào ung thư phát triển nhanh hơn.
Khuy n cáo tốt nhất là nên tránh sử dụng sản phẩm Đậu nành khi có tiền sử bệnh lý
ung thư vú, buồng trứng và tử cung.
Ở những bệnh nhân bị sạn thận nên tránh ăn uống Đậu nành. Ung thư bàng
quang cũng tránh dùng các ch phẩm từ Đậu nành. Những người bệnh suy giáp cũng
không sử dụng Đậu nành vì sẽ làm bệnh xấu hơn. Bệnh hen suyễn, viêm mũi dị ứng sẽ
dễ tăng nguy cơ dị ứng với Đậu nành, nhất là lớp vỏ Đậu.
Trang 13
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
V.
Nguồn nguyên liệu Đậu nành được khai thác hiện nay[13]:
Với ti n bộ của ngành sinh học phân tử và nhu cầu tiêu thụ trên toàn cầu, diện tích và
sản lượng Đậu nành trên th giới tăng lên rất nhanh trong vòng 5 năm qua. Theo
Faostat (2014), diện tích trồng Đậu nành trong năm 2013 trên th giới chi m 111,3
triệu ha, năng suất bình quân 2,48 tấn/ha, sản lượng đạt 276,4 triệu tấn, tăng 11,9 triệu
ha và 53 triệu tấn so với năm 2009 (hình V.1). Đây là một cây trồng mang tính chi n
lược đối với những quốc gia có điều kiện phát triển vì có giá trị trao đổi rất cao trên
thị trường do nhu cầu sử dụng protein, dầu thực vật và nguyên liệu thức ăn gia súc
ngày càng tăng.
Hình V.1. Tình hình sản xuất Đậu nành trên thế giới từ 2009-2013[13]
Diện tích Đậu nành tập trung chủ y u ở Mỹ, Brazil, Trung Quốc, rgentina và Ấn Độ,
trong đó riêng Mỹ thường chi m 1/3 diện tích Đậu nành của toàn cầu (31 triệu ha
hằng năm). Xu th diện tích trồng Đậu nành trên th giới gia tăng do nhu cầu sử dụng
chính sách quản lý và thương mại của các quốc gia, đặc biệt trong hoàn cảnh ngày
càng có nhiều quốc gia sử dụng giống bi n đổi gen (GMO).
Tại Việt Nam, trong thời gian gần đây dưới áp lực nhập khẩu Đậu nành với số lượng
lớn có giá trị thành thấp và thuận lợi trong vận chuyển. Diện tích Đậu nành của Việt
Nam giảm sút nghiêm trọng, mặc dù Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ban
hành nhiều chủ trương để phát triển cây trồng này. Năm 2012, diện tích Đậu nành
Trang 14
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
Việt Nam chỉ đạt 120,8 ha, năng suất 1,45 tấn/ha, sản lượng 175 ngàn tấn; so với năm
2010 diện tích gieo trồng cả nước bị giảm gần 80 ngàn ha, và sản lượng giảm 123,4
ngàn tấn (Niên giám thống kê, 2013). Với số liệu này thì chỉ đạt 30% so với chỉ tiêu
k hoạch đề ra năm 2010 (400 ngàn ha) và khó đạt chỉ tiêu k hoạch đ n năm 2020
(500 ngàn ha) theo chủ trương phát triển của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
n u không có giải pháp phù hợp. Hiện nay, Đậu nành được trồng tại 25 tỉnh thành
trong số 63 tỉnh thành của cả nước, với khoảng 65% diện tích ở các tỉnh phía Bắc và
35% ở phía Nam. Thống kê sơ bộ đ n năm 2012 các tỉnh có diện tích lớn như Hà
Giang (22,5 ngàn ha); Hà Nội (11,9); Thái Bình (6,8). Trong khi các tỉnh phía Nam
chỉ đạt Đăk Nông (8,4), Đăk Lăk (7,4), Đồng Nai (0,6), Đồng Tháp (1,7) và n Giang
(0,3 ngàn ha).[15]
Hình V.2. Nhập khẩu Đậu nành của Việt Nam (giai đoạn 2009-2013)[14]
Diện tích giảm, năng suất thấp, nên nguồn nguyên liệu thi u trầm trọng. Hằng năm,
Việt Nam phải nhập nguồn nguyên liệu từ nước ngoài là chủ y u (Brazil, Hoa Kỳ,
rgentina, Canada, Uruguay, Paraguay, một số nước khác).[14]
VI.
Một số sản phẩm thực phẩm được sản xuất từ Đậu nành:
1.Soyako[5]:
* Giúp cân bằng nội ti t tố nữ, cải thiện sức khỏe tình dục nữ.
* Hỗ trợ cải thiện các triệu chứng bốc hỏa.
Trang 15
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
* Chống lão hóa, kéo dài tuổi thanh xuân.
Hình VI.1. Sản phẩm Soyako
Thành phần cho mỗi viên nang
- Tinh chất mầm Đậu nành ............................................200mg
( chứa ít nhất 26mg isoflavon genistein và daidzein )
- Collagen .......................................................................100mg
- Ginkgo biloba ...............................................................40mg
- Tinh chất hạt nho ..........................................................20mg
- Tinh chất đương quy ....................................................100mg
- Thành phần khác: Tinh bột mì, cenllulose, lactose, magiesium stearat, gelatin (vỏ
nang), talc, povidon.
Tác dụng
* Isoflavones (Tinh chất mầm Đậu nành) là hoạt chất có nguồn gốc từ thảo mộc, có cơ
ch hoạt động và chức năng gần giống như nội ti t estrogen. Đậu nành là nguồn cung
cấp Isoflavones dồi dào nhất và duy nhất có thể sử dụng được. Những hợp chất có
thành phần tương tự như isoflavones vẫn được tìm thấy trong một số loại thực vật
như: cỏ ba lá, cỏ linh lăng, cây dong... nhưng chúng không ăn được.
Theo các nghiên cứu khoa học, Chất isoflavones – một dạng phytoestrogen trong Đậu
nành giúp điều hòa chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ, giúp cân bằng lượng estrogen tự
nhiên trong cơ thể, có tác dụng tích cực lên sức khỏe và vẻ đẹp tự nhiên của phụ nữ.
Ngoài ra, tinh chất mầm Đậu nành cũng có tác dụng làm trẻ hóa làn da, giúp duy trì
Trang 16
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
tuổi thanh xuân cho phụ nữ, giảm nguy cơ mắc bênh tim mạch, loãng xương, rối loạn
tiền mãn kinh ở phụ nữ.
Thi u hụt Estrogen (đặc biệt ở tuổi mãn kinh, hàm lượng estrogen trong cơ thể phụ nữ
giảm mạnh) khi n người phụ nữ có cảm giác “bốc hỏa”, mất ngủ, ham muốn tình dục
giảm dần, khô và đau rát âm đạo khi giao hợp, dễ bị viêm nhiễm phụ khoa, rối loạn
kinh nguyệt…Ngoài ra còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch như huy t
áp, loãng xương.
Isoflavones là liệu pháp thiên nhiên rất an toàn cân bằng nội ti t tố nữ, tìm lại tuổi
xuân cho nữ giới được các chuyên gia khuyên dùng. Ở tuổi mãn kinh, hàm lượng
estrogen trong cơ thể phụ nữ giảm mạnh, kéo theo nhiều hệ lụy như loãng xương, cơn
bốc hỏa, khô rát …Một trong các biện pháp khắc phục là dùng liệu pháp bổ sung
oestrogen. Phương án an toàn hơn chính là sử dụng phytoestrogen – những hợp chất
estrogen trong thực vật để giúp cơ thể điều chỉnh lượng estrogen khi lượng hormon
này giảm dần hay những thay đổi bất thường gây ra nhiều triệu chứng của thời kỳ tiền
mãn kinh.
* Ginkgo biloba (là chi t xuất lá cây Ginkgo biloba đã được chuẩn hóa) có tác dụng
bảo vệ t bào thần kinh trong trường hợp thiểu năng tuần hoàn não, cải thiện tuần
hoàn ngoại vi, cải thiện cung cấp máu cho tai trong và tiền đình.
Ginkgo biloba làm tăng lưu lượng máu đ n não và các bộ phận khác của cơ thể, giúp
tăng cường lưu thông mạch máu, hỗ trợ cải thiện trí nhớ và khả năng tập trung tinh
thần. Ginkgo biloba được xem như là một chất dinh dưỡng cần thi t cho sự tỉnh táo
nhanh nhẹn của trí não, tăng cường sinh lực, làm bền thành mạch, chống lão hóa.
* Collagen là một loại protein chi m tới 25% tổng lượng protein trong cơ thể người,
có chức năng chính là k t nối các mô trong cơ thể lại với nhau, là thành phần chính
của các mô liên k t, có khả năng đàn hồi và chịu lực cao. Collagen cùng với elastin
tạo nên cấu trúc bền vững và dẻo dai cho da, nhờ đó mà làn da chúng ta được đàn hồi,
săn chắc và hình dáng cơ thể được giữ nguyên qua thời gian. Tuy nhiên khi càng lớn
tuổi, cấu trúc collagen bị giảm đi do khả năng tổng hợp của cơ thể giảm cộng với sự
thoái hoá của cấu trúc này gia tăng, vì th chất này giảm dần theo thời gian và cấu trúc
Trang 17
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
collagen cũng không còn được trật tự chặt chẽ nữa. Chính sự thi u hụt của cấu trúc
này dẫn đ n hậu quả "lão hoá" của cơ thể mà sự thay đổi trên làn da, trên khuôn mặt là
dấu hiệu dễ nhận bi t nhất. Vì th , sự bổ sung collagen (có nguồn gốc tự nhiên, chi t
xuất từ da cá) là cần thi t để giúp cải thiện cấu trúc da, giữ độ đàn hồi cho da, giúp
cho làn da mịn màng và săn chắc, làm giảm n p nhăn và phòng chống sự hình thành
n p nhăn mới, làm chậm quá trình lão hóa của da...
* Tinh chất hạt nho có chứa chất OPCs - là những chất chống oxy hóa mạnh và hiệu
quả, nó giúp loại bỏ các chất oxy hóa nguy hiểm có hại cho cơ thể khi n cho lão hóa
trước tuổi, suy giảm chức năng miễn dịch, gây ra các chứng viêm nhiễm và thoái hóa.
Nó còn tác dụng bảo vệ da và chống lão hóa da do làm trung hòa các gốc tự do có hại
cho da gây ra bởi ánh sáng, ô nhiễm, stress, oxy hóa t bào…
* Tinh chất Đương quy có khả năng trục ứ huy t, bổ huy t, hoạt huy t, điều hòa kinh
nguyệt.
Công dụng:
- Giúp cân bằng nội ti t tố nữ, cải thiện sức khỏe tình dục phụ nữ .
- Hỗ trợ cải thiện các triệu chứng bốc hỏa, đổ mồ hôi trong giai đoạn tiền mãn kinh.
- Chống lão hóa, kéo dài tuổi thanh xuân cho phụ nữ.Làm đẹp da, giúp
cho làn da tươi trẻ.
Đối tượng sử dụng:
- Nữ giới chức năng sinh lý giảm sút, khô âm đạo, da khô sạm.
- Nữ giới tuổi tiền mãn kinh, mãn kinh có các triệu chứng như: bốc hỏa, mất ngủ, đổ
mồ hôi, tích mỡ bụng, loãng xương, da nhăn, sạm, tóc khô xơ, dễ rụng.
- Nữ giới nhiều mụn trứng cá, da mặt xuất hiện tàn nhang.
*Lưu ý: Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay th thuốc chữa
bệnh.
Cách dùng:
- Thông thường: Ngày uống 2 viên, chia 1 hoặc 2 lần.
- Đợt sử dụng từ 1-2 tháng. Sản phẩm chi t xuất hoàn toàn từ thiên nhiên, không có
tác dụng phụ, nên có thể sử dụng lâu dài.
Trang 18
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
2.Novasoy[6]:
Hình VI.2. Sản phẩm Novasoy
Hộp sản phẩm Novasoy gồm 24 gói, mỗi gói 4000mg chứa:
Tinh chất mầm đậu nành ................................................3000mg
Pregnenolone ..................................................................15mg
Collagen tự nhiên............................................................50mg
Phụ liệu: Đường Fos vừa đủ 1 gói ..................................4000mg
Công dụng:
Hỗ trợ điều trị suy giảm hormone sinh dục, cải thiện các triệu chứng do thi u hụt
Estrogen ở phụ nữ.
Tăng khả năng tình dục, tăng ti t dịch nhờn âm đạo, làm giảm mất ngủ, giảm loãng
xương.
Hạn ch lão hóa, giảm n p nhăn trên da, giúp da căng mịn.
Liều dùng:
Ngày sử dụng 1 gói (hộp 24 gói) pha với 150ml nước ( nước ấm hoặc lạnh đều được)
khuấy đều. Sử dụng sau khi ăn vào buổi sáng hoặc tối.
Sản phẩm có vị ngọt nhẹ của đường Fos (loại đường dùng tốt ngay cả với người tiểu
đường không làm tăng cân), vị thơm dịu nhẹ dễ uống. Sản phẩm không chỉ tốt mà còn
rất ngon và phù hợp khẩu vị của nhiều người.
Đối tượng sử dụng:
Phụ nữ tuổi tiền mãn kinh, mãn kinh.
Trang 19
GVHD: ThS. Nguyễn Thủy Hà
Phụ nữ suy giảm chức năng sinh lý: khô âm đạo, rối loạn kinh nguyệt, da nhăn, sạm
da,…
Phụ nữ ngoài 30 hoặc sau khi sinh nở bị thi u hụt nội ti t tố nữ.
3.Soy protein[7]:
Hình VI.3. Sản phẩm Soy protein
ĐẠM ĐẬU NÀNH
Thực phẩm chức năng đạm Đậu nành - Soy Protein - Bổ sung 18 axitamin và tốt cho
tiêu hóa và người ăn chay, Giúp tăng trưởng hỗ trợ của các mô cơ thể.
4.Tinh chất mầm Đậu nành Soy Isoflavones:[8]
Tinh chất mầm Đậu nành Soy Isoflavones giúp bổ sung nội ti t tố nữ, duy trì tuổi
thanh xuân, nâng cao sức khoẻ và sắc đẹp. Sản phẩm cao cấp của hãng Puritan's Pride
:250.000đ (60 viên)
Hình VI.4. Sản phẩm Soy Isoflavones
Trang 20