ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ 10 HỌC KÌ II
1. GTVT
Vai trò
- Tham gia vào việc cung ứng vật tư kĩ thuật, nguyên liệu, nhiên kiệu cho các cơ sở sản xuất và đưa sản
phẩm đến thị trường tiêu thụ giúp các qt sx xh diễn ra liên tục và bt
- Phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân.
- Giúp cho việc thực hiện các mối liên hệ kinh tế xã hội giữa các địa phương.
- Góp phần thúc đẩy các hoạt đông kinh tế văn hoá vùng sâu, xa, tăng cường sức mạnh quốc phòng và
tạo mối giao lưu kinh tế, văn hoá giữa các nước trên thế giới.
huyết mạch của nền kinh tế quốc dân
Đặc điểm của ngành GTVT: là ngành sx vật chất đặc biệt
- Sản phẩm : người và hàng hoá
- Chỉ tiêu đánh giá :+ Khối lượng vận chuyển ( số hành khách và số tấn hang hóa được v/c)
+ Khối lượng luân chuyển ( người.km và tấn.km)
+ Cự li vận chuyển TB (km)
2. Phân tích hoặc chứng minh được các nhân tố nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng tới sự phát
triển và phân bố ngành giao thông vận tải.
Các điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý: Quy định sự có mặt của các loại hình vận tải
Vd:- Vùng đồng bằng SCL của nước ta có sông ngòi kênh rạch chằng chịt nên phương tiện đi lại chính là thuyền và nghe .
- Vùng hoang mạc: Lạc đà, ô tô, trực thăng.
- Vùng băng giá: Xe quẹt nước, tàu phá băng nguyên tử.
- Địa hình: ảnh hưởng đến công tác thiết kế và khai thác các công trình GTVT
Vd: Vùng nhiều sông nước thì phải xây dựng cầu cho đi lại nhanh chóng thuận tiện .
Xây dựng các đường hầm xuyên núi, đường đèo… tiết kiệm thời gian đi lại
- Khí hậu và thời tiết ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động GTVT
Vd: Nước ta mùa mưa lũ, hđ của ngành vận tải ô tô và đường sắt gặp nhiều trở ngại; còn ở nhiều khúc song, tàu thuyền chỉ
có thể qua lại trong mùa nước lớn. Ở xứ lạnh về mùa đông nước song đóng bang, tàu thuyền không qua lại được, các sân
bay ngừng hđ do dương mù dày đặc hay do tuyết rơi quá dày
Các điều kiện KTXH
- Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển và phân
bố của ngành GTVT.
VD: sự tập trung các trung tâm công nghiệp tăng nhu cầu vận chuyển nhiên liệu và sp, mở rộng vùng cung cấp nguyên
liệu nhiên liệu và mở rộng vùng tiêu thụ sp tăng khối lượng hàng hóa v/c và luân chuyển, tang cự li v/c. Ở Việt Nam, các
loại hình GTVT tập trung nhiều nhất ở 2 trung tâm CN lớn của cả nước: ĐBSH và ĐBSCL
-Sự phân bố dân cư có ảnh hưởng sâu sắc tới sự vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô.
VD: ở đô thị đông dân, phát triển cơ sở hạ tầng và các loại hình GTVT chuyển chở hành khách: ô tô, xe buýt,... giao thông
đông đúc, thường dẫn đến ách tắc. ở vùng nông thôn, giao thông kém pt hơn, hiếm khi xảy ra tình trạng ách tắc
- Dân cư tập trung đông đúc ở tp làm xuất hiện nhiều loại hình GTVT thành phố ( ô tô, xe buýt, taxi, tàu
điện ngầm…)
- Khoa học kĩ thuật quyết định sự phát triển, chất lượng sp ngành GTVT
VD: có loại hình vận tải chuyên chở hang hóa: vận chuyển hàng hóa dạng lỏng có xe bồn, qua đường biển đường ống, dạng
rắn khô có xe tải, xe container, vận chuyển hang hóa tươi sống có xe đông lạnh…
Nhiều sp GTVT kĩ thuật cao ra đời như tàu siêu tốc tàu phá băng nguyên tử
3. Vai trò
Thông tin liên lạc: là thước đo của trình độ văn mình vai trò quan trọng
+ Vận chuyển tin tức một cách nhanh chóng và kịp thời
+ Thực hiện giao lưu giữa các địa phương và các nước trên thế giới
+ Góp phần quan trọng vào việc thay đổi cách tổ chức kinh tế trên thế giới.
+ Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa
Thương mại: Là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dung thông qua việc luân chuyển hàng hóa dịch vụ giữa người
bán và người mua
+ Đối với nhà sản xuất: hoạt động thương mại có tác động từ việc cung ứng nguyên liệu ,vật tư máy móc
đến việc tiên thụ sản phẩm.
+ Đối với người tiêu dùng: hoạt động thuơng mại không những đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của họ mà còn
có tác dụng tạo ra thị hiếu mới , nhu cầu mới.
4. Trình bày được ưu điểm, nhược điểm,sự phát triển của các ngành giao thông vận tải : đường sắt, đường
ô tô, đường biển, đường hàng không.
Ưu điểm
Nhược
điểm
Đường sắt
- Chở hàng nặng, đi xa
- Tốc độ nhanh, ổn
định, giá rẻ, an toàn
Đường ô tô
- Tiện lợi , cơ động , thích nghi cao
với nhiều dạng địa hình,
- Hiệu quả kinh tế cao ở cự ly ngắn
và trung bình ,
- Có thể phối hợp với các phương tiện
khác
- Đáp ứng nhu cầu đa dạng của
khách hàng
Đường hàng không
- Đảm bảo mối giao lưu quốc
tế
- Tốc độ nhanh , đi xa, Không
phụ thuộc vào địa hình
- Phục vụ quân sự, công tác
cứu hộ.
- Tính cơ động thấp, - Tốn nhiều nguyên nhiên liệu
- Trọng tải ít , giá thành đắt
khả năng vượt dốc nhỏ - Ô nhiễm môi trường , ách tắc và tai - Khí thải làm ô nhiễm bầu
- Chi phí đầu tư lớn, nạn giao thông
khí quyển
tốn nhiều nhân công
5.
* Khái niệm môi trường
- Môi trường địa lí: là không gian bao quanh Trái Đất, có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội
loài người.
- Môi trường sống của con người: là tất cả hoàn cảnh bao quanh con người, có ảnh hưởng đến sự sống và phát
triển của con người (như là một sinh vật và như là một thực thể xã hội), đến chất lượng cuộc sống của con
người.
* Khái niệm tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên thiên nhiên là các thành phần của tự nhiên mà ở trình độ nhất định của sự phát triển lực lượng sản
xuất chúng được sử dụng hoặc có thể được sử dụng làm phương tiện sản xuất và đối tượng tiêu dùng.
* Khái niệm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà không làm thiệt hại đến khả năng của
các thế hệ tương lai được thỏa mãn nhu cầu của chính họ.
6.
Sự khác nhau giữa MTTN và MTNT:
- MTTN: xuất hiện trên bề mặt TĐ không phụ thuộc vào con người, con người tác động vào MTTN thay
đổi, nhưng các thành phần TN vẫn phát triển theo quy luật tự nhiên
- MTNT: là kết quả lao động của con người, phụ thuộc vào con người, tồn tại hoặc phát triển phụ thuộc
vào con người.
Chức năng chủ yếu của môi trường địa lý:
- Là không gian sống của con người
-
Là nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên
Là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra
BT: b1/153 và b3/157