Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
BQ
CC DC
ĐH
QTKD
GTGT
PNK
PXK
NVL
VL
KKTX
SXKD
CKTM
GGHB
TNHH TM
TK
QĐ
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
1
Khoa kế toán-kiểm toán
Danh mục chữ viết tắt.
Bình quân
Công cụ- dụng cụ
Đại học
Quản trị kinh doanh
Giá trị gia tăng
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Nguyên, vật liệu
Vật liệu
Kê khai thờng xuyên
Sản xuất kinh doanh
Chiết khấu thơng mại
Giảm giá hàng bán
Trách nhiệm hữu hạn thơng mại
Tài khoản
Quyết định
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
Chuyên đề tốt
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
2
Khoa kế toán-kiểm toán
Mở đầu
Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đang có những bớc chuyển mình lớn, chúng ta
đang trên con đờng hội nhập với nền kinh tế lớn mạnh của thế giới, tỷ lệ tăng trởng
kinh tế cao, vị trí của Việt Nam trên trờng quốc tế ngày càng đợc khẳng định. Trong
những năm gần đây, bộ mặt của nền kinh tế Việt Nam dờng nh đã đợc thay da, đổi
thịt so với thời kì bao cấp, chỉ cách đây không quá hai thập kỉ. Chủ trơng hội nhập
kinh tế của chính phủ đã khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đẩy
mạnh sản xuất kinh doanh nhng cũng đặt ra rất nhiều thách thức và khó khăn mà
các doanh nghiệp khi muốn tồn tại và phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trờng phải vợt qua. Và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp cũng
không ngoại lệ. Có thể nói nhu cầu về các sản phẩm xây dựng là một trong những
nhu cầu bức thiết nhất hiện nay. Vì thế sự phát triển và gia tăng các công ty xây
dựng là hệ quả tất yếu. Điều kiện kinh tế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp muốn
tồn tại và phát triển thì phải thực hiện hạch toán kinh doanh và chịu trách nhiệm về
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong đó: hạch toán kế toán là một
bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lí về kinh tế và tài chính
của doanh nghiệp. Cũng giống nh các doanh nghiệp sản xuất, trong doanh nghiệp
xây dựng thì nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu đợc trong quá trình thi
công, xây lắp. Giá trị nguyên, vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí.
Chính vì thế, nếu thực hiện tốt việc quản lí và kế toán nguyên vật liệu là điều kiện
cần thiết, tối quan trọng giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận.
Nhận thức đợc tầm quan trọng cũng nh tính bức thiết của việc kế toán nguyên, vật
liệu trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay, cùng với những kiến thức đã thu nhận
đợc qua quá trình đào tạo của nhà trờng và những kiến thức thực tế có đợc trong quá
trình thực tập ở Công ty Cổ phần T võn giao thụng 8. Em xin chọn đề tài: Hoàn
thiện kế toán nguyên, vật liệu tại Công ty Cổ phần đầu T võn giao thụng 8 làm
khóa luận tốt nghiệp của mình. Nội dung chính của khóa luận gồm ba phần lớn:
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
Chuyên đề tốt
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
3
Khoa kế toán-kiểm toán
Chơng 1: Những vấn đề lí luận chung về kế toán nguyên, vật liệu
Chơng 2: Thực tế kế toán nguyên, vật liệu tại Công ty Cổ phần T võn giao
thụng 8
Chơng 3: Một số nhận xét và ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán nguyên, vật liệu
tại Công ty Cổ phần T võn giao thụng 8
Em có thể hoàn thành khóa luận là nhờ có sự tận tình hớng dẫn và giúp đỡ của cô
giáo Nguyễn Thị Hồng Nga trờng đại học Công nghiệp Hà Nội. Em mong rằng các
thầy, cô sẽ xem xét và chỉ bảo thêm để em khắc phục những hạn chế trong bài viết
của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
Chuyên đề tốt
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
4
Khoa kế toán-kiểm toán
Chơng 1 :Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu trong sản
xuất
1.1. Lí luận chung về kế toán nguyên vật liệu
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu.
Bất kì doanh nghiệp nào, dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp xây lắp,
để tạo ra sản phẩm thì không thể thiếu đợc yếu tố nguyên, vật liệu.
Nguyên, vật liệu là những đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hóa, chỉ
tham gia vào một chu kì sản xuất, kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu đợc chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong. Trong quá trình tham gia vào
hoạt động sản xuất, dới tác động của lao động, nguyên, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ
hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu.
1.1.2.Đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
Các đơn vị xây dựng cơ bản mang những nét đặc trng riêng của ngành xây dựng
đó là thi công và đảm nhiệm những công trình dân dụng và công nghiệp có quy mô
lớn, kết cấu phức tạp và thời gian xây dựng lâu dài, khối lợng thi công hầu hết làm
ngoài trời, do vậy quá trình sản xuất rất phức tạp. Sản phẩm sản xuất của công ty là
những bất động sản có giá trị lớn, chúng không đợc trao đổi trực tiếp trên thị trờng
nh các sản phẩm hàng hóa khác mà nó chỉ có đợc khi hợp đồng xây dựng đợc kí
kết. Sản phẩm sau khi hoàn thành đợc bàn giao cho đơn vị sử dụng và trở thành tài
sản cố định của đơn vị đó. Chất lợng của san phõm không đợc khẳng định ngay mà
nó phải đợc kiểm nghiệm qua một thời gian nhất định. Do đó,nguyên vật liệu trong
các doanh nghiệp xây lắp cũng mang một số đặc điểm riêng đó là:
- Trong doanh nghiệp xây lắp, nguyên, vật liệu đợc thể hiện dới dạng vật hóa, có
tính chất lí hóa riêng biệt. Nguyên vật liệu sử dụng thờng có giá trị lớn, chủng loại
khá nhiều, tuy nhiên không đợc phong phú nh trong các doanh nghiệp sản xuất sản
phẩm.
- Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng sử dụng những loại vật liệu
có tính chất vật lí bền, chắc, ít bị h hỏng qua thời gian. Phải trải qua một thời gian
rất lâu thì vật liệu mới giảm chất lợng. Vật liệu thờng có khối lợng và kích thớc lớn
và phần lớn đã qua quá trình chế biến, không còn giữ y nguyên tính chất và hình
dạng ban đầu nh xi măng, sắt, thép, gạch, ngói,
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
Chuyên đề tốt
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
5
Khoa kế toán-kiểm toán
Trong các doanh nghiệp xây lắp, nguyên, vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn và đóng
vai trò tối quan trọng.
- Nguyên vật liệu là yếu tố chính trong ba yếu tố cấu thành nên thực thể của sản
phẩm. Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, nguyên, vật liệu trực tiếp
tham gia vào trực tiếp vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Về mặt hiện vật, nó
không còn giữ đợc hình thái ban đầu; về mặt giá trị, nó chuyển dịch toàn bộ vào chi
phí kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trong doanh nghiệp, chi phí nguyên, vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
chi phí. Nhất là đối với doanh nghiệp xây lắp thì nó chiếm tỷ trọng rất lớn và đóng
vai trò quyết định tới chất lợng sản phẩm. Việc cung cấp nguyên, vật liệu có đầy đủ
hay không sẽ ảnh hởng trực tiếp đến tiến độ thi công, xây dựng, đồng thời chất lợng
công trình cũng bị ảnh hởng. Điều này có nghĩa là việc thi công sẽ không thể tiến
hành nếu không có nguyên, vật liệu; chất lợng của nguyên, vật liệu kém thì chất lợng của sản phẩm (các công trình xây dựng cơ bản) khi hoàn thành cũng không đạt
làm ảnh hởng xấu tới kết quả toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Tăng cờng quản lí công tác kế toán nguyên, vật liệu đảm bảo việc sử dụng
nguyên, vật liệu tiết kiệm, hiệu quả nhằm hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan
trọng. Do đó doanh nghiệp cần có chiến lợc quản lí chặt chẽ, chính xác NVL ở tất
cả các khâu trong đó kế toán NVL đóng vai trò then chốt.
1.1.3.Phân loại nguyên vật liệu trong doanh ghiệp sản xuất
Phân loại nguyên, vật liệu là việc căn cứ vào tiêu thức nào đó, tùy theo yêu
cầu quan lí để sắp xếp từng thứ, loại vật liệu vào theo cùng một nhóm.
Trong các doanh nghiệp xây lắp, việc phân loại nguyên, vật liệu cũng đợc thực
hiện nh các doanh nghiệp sản xuất. Để có thể quản lí chặt chẽ và thuận tiện cho
việc tổ chức hạch toán nguyên, vật liệu tới từng loại, từng thứ phục vụ cho nhu cầu
quản lí doanh nghiệp, căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của từng loại NVL và yêu
cầu kế toán quản trị trong doanh nghiệp, NVL đợc chia thành những loại sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là đối tợng lao động chính cấu tạo nên thực thể sản
phẩm nh: gạch, đá, xi măng, trong các doanh nghiệp xây dựng, sắt, thép, trong các
doanh nghiệp cơ khí,... Đối với các loại NVL mua ngoài với mục đích tiếp tục quá
trình SXKD nh dầu cho lắp ráp, chạy máy cũng đợc coi là NVL chính.
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
Chuyên đề tốt
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
6
Khoa kế toán-kiểm toán
- Nguyên liệu, vật liệu phụ: Là các loại NVL chỉ có tác dụng phụ trong quá trình
thi sản xuất hoặc thi công, làm tăng chất lợng NVL chính, tăng chất lợng sản phẩm
hay phục vụ nhu cầu quản lí, phục vụ sản xuất nh: sơn, phụ gia,
- Nhiên liệu: là các loại năng lợng ở thể lỏng, khí, rắn phục vụ công nghệ sản xuất
sản phẩm. Trong các doanh nghiệp xây lắp, nhiên liệu chiếm tỷ trọng khá lớn, đó là
các loại chất đốt, năng lợng để chạy các máy thi công, phơng tiện vận tải nh: xăng,
dầu diezen,
- Phụ tùng thay thế: Bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế, sửa
chữa phơng tiện, máy móc, thiết bị xây lắp,
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm những vật liệu và thiết bị (cần lắp,
không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ,) mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục
đích đầu t cho xây dựng cơ bản.
- Nguyên liệu, vật liệu khác: Trong các doanh nghiệp xây dựng thì đó là những
sản phẩm, phế liệu thu hồi đợc trong quá trình thi công nếu còn có tác dụng phụ thì
đợc đem sử dụng lại nh: sắt, thép vụn,
Việc phân loại giúp cho kế toán tổ chức các tài khoản, tiểu khoản để phản ánh
tình hình hiện có và sự biến động của các loại vật liệu đó trong quá trình SXKD.
Đồng thời giúp doanh nghiệp biết đợc nội dung kinh tế và vai trò, chức năng cảu
từng loại vật liệu. Từ đó đề ra các phơng pháp và biện pháp quản lí và sử dụng vật
liệu có hiệu quả nhất. Tuy nhiên, còn tùy thuộc vào yêu cầu quản lí và hạch toán chi
tiết cụ thể mà từng loại vật liệu đợc chia thành từng nhóm riêng. Để đảm bảo tiến
hành chặt chẽ và hoạt động đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục không bị gián đoạn
thì các loại nguyên liệu, vật liệu cần đợc phân loại tỷ mỉ hơn theo tính năng lí, hóa,
quy cách, phẩm chất của vật liệu. Do đó, trong các doanh nghiệp cần phải giả định
sổ danh mục điểm cho các loại nguyên liệu, vật liệu để việc quản lí thuận tiện và dễ
dàng hơn. Sổ danh mục điểm NVL đợc sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn
doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho các bộ phận, đơn vị sử dụng không bị nhầm lẫn
với nhau.
1.1.4. Đánh giá nguyên vật liệu.
Đánh giá nguyên, vật liệu là việc sử dụng thớc đo tiền tệ để xác định giá trị nhng
theo nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo yêu cầu chân thực, thống nhất.
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
Chuyên đề tốt
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
7
Khoa kế toán-kiểm toán
Theo quy định kế toán hiện hành, việc nhập, xuất, tồn kho vật liệu phải tính theo
giá thực tế có nghĩa là khi nhập kho hay xuất kho đều phải tính theo giá thực tế theo
đúng phơng pháp quy định. Song đặc điểm của NVL có nhiều loại, nhiều thứ thờng
xuyên biến động trong quá trình SXKD, do đó yêu cầu của công tác kế toán NVL là
phải phản ánh kịp thời hàng ngày tình hình biến động và giá trị hiện có của vật liệu.
Ngoài ra, NVL còn có thể đánh giá theo giá hạch toán, tuy nhiên kế toán vẫn phải
đảm bảo tình hình nhập xuất vật liệu trên các sổ tài khoản, các sổ kế toán theo giá
thực tế.
Tính giá nguyên vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán
nguyên vật liệu. Tính giá nguyên vật liệu là việc dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện
giá trị của nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định.
Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu: áp dụng điều 04 chuẩn mực kế toán
Việt Nam số 02 về hàng tồn kho đợc ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐBTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính: Hàng tồn kho đợc tính theo
giá gốc. Trờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì phải tính
theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc. Trong đó:
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để đợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện
tại.
Giá trị thuần có thể thực hiện đợc: là giá bán ớc tính của hàng tồn kho trong
kỳ sản xuất kinh doanh bình thờng trừ (-) chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm và
chi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Nh vậy phù hợp với chuẩn mực kế toán hàng tồn kho trong công tác hạch toán
NVL ở các doanh nghiệp, NVL đợc tính theo giá thực tế.
1.1.4.1.
Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Tính giá của nguyên vật liệu nhập kho tuân thủ theo nguyên tắc giá phí. Nguyên
vật liệu nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nguồn nhập khác
nhau. Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá trị thực tế của vật liệu nhập kho đợc xác
định khác nhau
Đối với vật liệu mua ngoài:
Giá thực tế
Giá mua
Chi phí
của NVL = ghi trên
+
+
thu mua
mua ngoài
hoá đơn
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
Các khoản thuế
không đợc hoàn lại
CKTM,
Giảm giá
hàng mua
Chuyên đề tốt
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán-kiểm toán
8
Trong đó:
Chi phí thu mua: bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong ĐM.
Các khoản thuế không đợc hoàn lại: nh thuế nhập khẩu, thuế GTGT
(nếudoanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp)...
Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Giá thực tế
Giá thực tế
của VL thuê ngoài = của VL xuất thuê
gccb
ngoài gccb
Đối với vật liệu tự chế:
Giá thực tế
=
của VL tự chế
Đối với vật liệu đợc cấp:
+
Giá thành
sản xuất VL
Chi phí
thuê ngoài
gccb
+
+
Chi phí
vận chuyển
(nếu có)
Chi phí vận
chuyển (nếu có)
Giá thực tế
=
của VL đợc cấp
Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh:
Giá theo
biên bản giao nhận
Giá thực tế của vật liệu
=
nhận góp vốn liên doanh
ối với vật liệu đợc biếu tặng, viện trợ:
Giá trị vốn góp
do hđld đánh giá
Giá thực tế của vật liệu
đợc biếu tặng, viện trợ
Đối với phế liệu thu hồi từ sản xuất:
Giá thực tế của
phế liệu thu hồi
=
=
Giá thị trờng
tại thời điểm nhận
Giá có thể sử dụng lại
hoặc giá có thể bán
1.1.4.2. Tính giá nguyên xuất kho vật liệu
Việc lựa chọn phơng pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho phải căn cứ vào
đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lợng danh điểm, số lần nhập xuất nguyên
vật liệu, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh
nghiệp. Theo điều 13 chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02-Hàng tồn kho, nêu ra 4
phơng pháp tính giá xuất hàng tồn kho:
Phơng pháp giá thực tế đích danh
Phơng pháp bình quân
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc
Phơng pháp nhập sau xuất trớc
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
Chuyên đề tốt
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
9
Khoa kế toán-kiểm toán
Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này, vật t nhập theo giá nào thì khi xuất kho cũng đợc tính
theo giá đó. Phơng pháp này thờng đợc áp dụng cho những doanh nghiệp có ít loại
mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đợc.
Ưu điểm: Xác định đợc chính xác giá vật t xuất làm cho chi phí hiện tại phù hợp
với doanh thu hiện tại.
Nhợc điểm: Trong trờng hợp đơn vị có nhiều mặt hàng, nhập xuất thờng xuyên
thì khó theo dõi và công việc của kế toán chi tiết vật liệu sẽ rất phức tạp.
Phơng pháp bình quân
Theo phơng pháp này, trị giá xuất của vật liệu bằng số lợng vật liệu xuất nhân
với đơn giá bình quân. Đơn giá bình quân có thể xác định theo 1 trong các phơng
pháp sau:
+ Bình quân cả kỳ dự trữ:
Đơn giá BQ
Trị giá vật t tồn đầu kỳ + Trị giá vật t nhập trong kỳ)
cả kỳ dự trữ
Số lợng vật t tồn đầu kỳ + S.lợng vật t nhập trong kỳ)
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật t nhng
số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ đợc việc hạch toán chi tiết nguyên vật
liệu, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng danh điểm vật t.
Nhợc điểm: Dồn công việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho vào cuối kỳ hạch
toán nên ảnh hởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác.
+ Bình quân liên hoàn ( bình quân sau mỗi lần nhập):
Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập VL, kế toán tính đơn giá bình quân sau
đó căn cứ vào đơn giá bình quân và lợng VL xuất để tính giá VL xuất.
Đơn giá BQ
Trị giá VT tồn trớc lần nhập n + Trị giá VT nhập lần n
liên hoàn
S.lợng VT tồn trớc lần nhập n + S.lợng VT nhập lần n
Phơng pháp này nên áp dụng ở những doanh nghiệp có ít danh điểm vật t và số
lần nhập của mỗi loại không nhiều.
Ưu điểm: Phơng pháp này cho giá VL xuất kho chính xác nhất, phản ánh kịp
thời sự biến động giá cả, công việc tính giá đợc tiến hành đều đặn.
Nhợc điểm: Công việc tính toán nhiều và phức tạp, chỉ thích hợp với những
doanh nghiệp sử dụng kế toán máy.
Bình quân cuối kỳ trớc:
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
Chuyên đề tốt
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
10
Khoa kế toán-kiểm toán
Hiện nay, phơng pháp bình quân cuối kì trớc đã không còn đợc quy định trong
chuẩn mực. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn một số doanh nghiệp đang áp dụng.
Theo đó, đơn giá bình quân cuối kì trớc đợc tính nh sau:
Giá đơn vị bình quâ
giá thực tế vật liệu cuối kì trớc
Cuối kì trớc
số lợng thực tế vật liệu cuối kì trớc
Ưu điểm: Phơng pháp này cho phép giảm nhẹ khối lợng tính toán của kế toán
vì giá vật liệu xuất kho tính khá đơn giản, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình
biến động của vật liệu trong kỳ.
Nhợc điểm: Độ chính xác của việc tính giá phụ thuộc tình hình biến động giá
cả nguyên vật liệu. Trờng hợp giá cả thị trờng nguyên vật liệu có sự biến động lớn
thì việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phơng pháp này trở nên thiếu chính
xác.
Phơng pháp nhập tric xuất tric:
Theo phơng pháp NT XT thì kế toán giả thiết rằng: số vật liệu nào nhập trớc thì
xuất trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số
hàng nhập. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật liệu xuất
kho sử dụng trớc và do vậy, giá trị vật liệu tồn kho cuối kì sẽ là giá thực tế của số
vật liệu nhập sau cùng.
Phơng pháp này chỉ thích hợp với điều kiện giá cả ổn định.
Phơng pháp nhập sau xuất tric:
Khác với phơng pháp nhập trớc xuất trớc, phơng pháp này lại giả định những vật
liệu nhập kho sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên theo đúng giá trị của chúng, xuất hết số
nhập sau mới đến số nhập trớc.
Trong điều kiện lạm phát, áp dụng phơng pháp nhập sau xuất trớc sẽ đảm bảo
nguyên tắc thận trọng.
Ngoài ra, trên thực tế, các doanh nghiệp còn có thể áp dụng phơng pháp: giá
hạch toán
Giá hạch toán vật liệu là giá thành kế hoặch của một loại giá ổn định trong kì. Khi
áp dụng phơng pháp này, khi xuất kho vật liệu trong kì kế toán sẽ ghi sổ theo giá
hạch toán và cuối kì sẽ điều chỉnh giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế của vật
Giá hạch toán của vật
liệu xuất dùng trong kì = liệu xuất dùng trong kì
(hay tồn kho cuối kì)
(hoặc tồn kho cuối kì)
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
x
Hệ số giá vật liệu
Chuyên đề tốt
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
11
Khoa kế toán-kiểm toán
Trong đó:
Hệ số giá vật liệu
=
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kì và nhập trong kì
Gía hạch toán vật liệu tồn đầu kì và nhập trong kì
Phơng pháp giá hạch toán thực chất là phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ, tuy
nhiên khi áp dụng phơng pháp này thì có u điểm hơn đó là việc ghi sổ kế toán chi
tiết vật liệu khá dễ làm, đơn giản, phản ánh đợc kịp thời tình hình biến động vật liệu
tăng giảm trong kì nhng độ chính xác cha cao vì còn mang tính bình quân.
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
Chuyên đề tốt
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
12
Khoa kế toán-kiểm toán
1.2. Kờ toan chi tiờt nguyờn võt liờu
1.2.1.Chứng từ, sổ sách kế toán doanh ngiệp sử dụng
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của
một doanh nghiệp có liên quan đến việc nhập xuất NVL đều phải lập chứng từ kế
toán một cách kịp thời và đầy đủ, chính xác theo đúng chế độ ghi chép ban đầu về
vật liệu đợc nhà nớc ban hành. Nó là cơ sở để tiến hành ghi chép trên thẻ kho và
trên sổ kế toán để kiểm tra, giám sát tình hình biến động và số hiện có của từng thứ,
từng loại nguyên liệu, vật liệu. Thực hiện quản lí có hiệu quả nguyên, vật liệu phục
vụ kịp thời cho nhu cầu sản xuất theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành
theo quyết định 15/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Trởng Bộ Tài
Chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản, chứng từ kế
toán về vật liệu bao gồm:
Phiếu nhập kho
(Mẫu 01 VT)
Phiếu xuất kho
(Mẫu 02 VT)
Biên bản kiểm nghiệm vật t, sản phẩm
(Mẫu 03 VT)
Phiếu báo vật t còn lại cuối kì
(Mẫu 04 VT)
Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hóa
(Mẫu 05 VT)
Bảng kê mua hàng
(Mẫu 06 VT)
Bảng phân bổ vật liệu, CCDC
(Mẫu 07 VT)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
(Mẫu 03 PXK 3LL)
Hóa đơn GTGT
(Mẫu 01/GTKT 3LL)
Ngoài các chứng từ mang tính bắt buộc sử dụng thống nhất theo qui định của Nhà
nớc, trong các doanh nghiệp còn sử dụng các chứng từ kế toán hớng dẫn nh: Phiếu
nhập xuất vật t theo hạn mức (Mẫu VT), Biên bản kiểm nghiemj vật t (Mẫu 05
VT), Phiếu báo vật t còn lại cuối kì (Mẫu 04 VT) và các chứng từ kế toán tùy
thuộc vào tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp hoặc các lĩnh vực hoạt động,
thành phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau.
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời và đầy đủ theo
đúng quy định về mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập, ngời lập chứng từ phải chịu
trách nhiệm về tính hợp lí, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh.
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
Chuyên đề tốt
nghiệp
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
13
Khoa kế toán-kiểm toán
Mọi chứng từ kế toán về nguyên, vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình
tự thời gian hợp lí, do kế toán trởng quy định phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép
tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận liên quan.
1.2.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Việc quản lí nhập, xuất, tồn kho hàng ngày đợc thực hiện chủ yếu ở bộ phạn
kho và phòng kế toán của doanh nghiệp. Thủ kho và kế toán NVL tiến hành hạch
toán kịp thời, chính xác tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, hàng hóa theo thứ tự
nhằm quản lí chặt chẽ vật liệu theo chức năng riêng của mình. Chính vì vậy giữa
kho và phòng kế toán có sự phối hợp chặt chẽ với nhau để sử dụng các chứng từ kế
toán trong việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho và việc ghi chép số liệu vào các sổ
kế toán chi tiết của kế toán, đồng thời tránh đợc sự trùng lặp không cần thiết.
Sự liên hệ phối hợp với nhau trong việc ghi chép của thủ kho và kế toán NVL nh
trên đã hình thành nên phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu giữa kho và phòng kế
toán. Kế toán chi tiết vật liệu cũng nh công cụ, dụng cụ nhỏ (gọi tắt là vật t) đòi hỏi
phản ánh cả về giá trị, số lợng, chất lợng từng thứ (từng danh điểm) vật t theo từng
kho và từng ngời phụ trách vật chất. Trong thực tế hiện nay có ba phơng pháp kế
toán chi tiết vật t sau: Phơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển, phơng pháp sổ số d.
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
Chuyên đề tốt
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
14
Khoa kế toán-kiểm toán
1.2.2.1.
Phơng pháp thẻ song song
Phơng pháp thẻ song song là phơng pháp kế toán chi tiết vật t mà ở kho vật t và ở
bộ phận kế toán vật t (thuộc phòng kế toán) đều sử dụng thẻ, ở kho sử dụng thẻ kho,
còn ở bộ phận kế toán vật t sử dụng thẻ kế toán chi tiết vật t. Vì thế phơng pháp này
đợc gọi là phơng pháp thẻ song song. Công việc cụ thể ở từng bộ phận nh sau:
Kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vật t về
mặt số lợng. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho. Thẻ đợc mở cho từng danh
điểm vật t.
Phòng kế toán: Phòng kế toán mở thẻ kế toán chi tiết theo từng danh điểm
vật t tơng ứng với thẻ kho. Thẻ này có nội dung tơng tự thẻ kho, chỉ khác là theo dõi
cả về mặt giá trị. Hàng ngày hoặc định kì, khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất,
kho do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán vật t phải kiểm tra, đối chiếu và ghi
đơn giá hạch toán vào thẻ kho và tính ra số tiền. Sau đó, lần lợt ghi các nghiệp vụ
nhập, xuất vào các thẻ kế toán chi tiết vật t có liên quan. Cuối tháng, tiến hành cộng
thẻ kế toán chi tiết vật t theo từng danh điểm và đối chiếu với thẻ kho.
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
Chuyên đề tốt
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
15
Khoa kế toán-kiểm toán
Sơ đồ 1.1 : Kế toán chi tiết vật t theo phơng pháp thẻ song song
Phiu nhp kho
Th kho
Th k toỏn chi
tit vt t
Phiu xuõt kho
Bng tng hp nhp,
xuõt, tn kho vt t
K toỏn tng hp
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Phơng pháp có u điểm, nhợc điểm và phạm vi áp dụng nh sau:
+ Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.
Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ
tiêu số lợng. Ngoài ra, việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối
tháng do vậy hạn chế năng lực kiểm tra của kế toán.
Phạm vi áp dụng: áp dụng phù hợp đối với những doanh nghiệp có ít chủng
loại vật t, tình hình nhập, xuất ít, không thờng xuyên và trình độ chuyên môn
của cán bộ kế toán còn hạn chế.
1.2.2.2.
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Theo phơng pháp này thì việc kế toán chi tiết ở các bộ phận đợc thực hiện nh sau:
- kho: Thủ kho tiến hành ghi chép, phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho vật
liệu trên thẻ kho giống phơng pháp thẻ song song.
- phòng kế toán: Kế toán không tiến hành mở thẻ chi tiết mà mở sổ đối chiếu
luân chuyển để phản ánh tình trạng biến động chung của từng thứ NVL trong kì
theo hai chỉ tiêu giá trị và số lợng. Sổ này đợc mở cho từng kho dùng cho cả năm
nhng mỗi tháng chỉ vào sổ một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào sổ đối
chiếu luân chuyển kế toán phải lập các bảng kê, nhập bảng kê xuất trên cơ sở các
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
Chuyên đề tốt
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
16
Khoa kế toán-kiểm toán
chứng từ về nhập, xuất NVL định kì thủ kho gửi lên. Cuối tháng tiến hành đối chiếu
với số liệu trên thẻ kho với số liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển (đối chiếu
về chỉ tiêu số lợng)
Sơ đồ 1.2 : Kế toán chi tiết vật t theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê nhập
GhiPhiếu
hàngnhập
ngàykho
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Phơng pháp này có u điểm, nhợc điểm và phạm vi áp dụng:
Thẻ kho
Kế toán tổng hợp
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Phiếu xuất kho
Bảng kê xuất
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
Chuyên đề tốt
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
17
Khoa kế toán-kiểm toán
+ Ưu điểm: Khối lợng ghi chép đợc giảm bớt do chỉ phải ghi sổ một lần vào cuối
tháng.
Nhợc điểm: Việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp giữa thủ kho và phòng kế toán về
cả chỉ tiêu số lợng lẫn giá trị, việc kiểm tra đối chiếu giữa thủ kho và kế toán vẫn
chỉ tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế công tác kiểm tra trong quản lí.
Phạm vi áp dụng: Thích hợp áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có
chủng loại vật t không nhiều lắm, tình hình nhập, xuất diễn ra thờng xuyên không
bố trí kế toán chi tiết vật liệu do đó không có điều kiện ghi chép tình hình nhập,
xuất trong ngày.
1.2.2.3.
Phơng pháp sổ số d
kho: Thủ kho vẫn dùng thẻ kho để hạch toán NVL theo chỉ tiêu số lợng.
Cuối tháng căn cứ vào sổ số d trên thẻ của từng thứ nguyên vật liệu thì thủ kho ghi
vào sổ số d theo cột số d số lợng và chuyển về phòng kế toán. Sổ số d đợc mở ra
theo từng kho.
phòng kế toán: Kế toán mở sổ số d cho từng kho chung cho cả năm để ghi
chép tình hình nhập, xuất NVL.
Định kì (3, 5, 6, 7, 10, 15 ngày) tùy theo quy định của kế toán trởng, kế toán vật
liệu phải xuống kho để hớng dẫn việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận
chứng từ và khi nhận đợc chứng từ, kế toán kiểm tra tính giá theo từng chứng từ (giá
hạch toán) tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ
(lập riêng cho chứng từ nhập và chứng từ xuất). Đồng thời ghi số tiền vừa tính đợc
của từng nhóm vật liệu vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồn kho vật liệu. Bảng này đ ợc
mở cho từng kho, mỗi kho một bảng, đợc ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng
từ.
Tiếp đó, kế toán cộng số tiền nhập xuất trong tháng dựa vào số d đầu tháng để
tính ra số d cuối tháng của từng nhóm vật liệu. Số d này đợc dùng để đối chiếu với
số d trên sổ số d (Tồn trên sổ số d #đơn giá hạch toán ở bảng kê = tồn cuối tháng
trên bảng kê).
Sơ đồ 1.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp sổ số d
Phiếu nhập kho
Sổ số d
Thẻ kho
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Bảng lũy kế nhập,
xuất, tồn
Chuyên đề tốt
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
18
Khoa kế toán-kiểm toán
Kế toán tổng hợp
Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Phơng pháp này có u, nhợc điểm và phạm vi áp dụng:
+ Ưu điểm: Tránh đợc hiện tợng ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán, giảm
bớt việc ghi chép kế toán, công việc đợc dàn đều trong kì do vậy không bị dồn lại
vào cuối tháng.
Nhợc điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn biết số hiện có
và tình hình tăng giảm của từng thứ vật liệu về mặt hiện vật nhiều kho và xem số
liệu trên thẻ kho. Hơn nữa khi có những sai lệch số liệu xảy ra thì việc tìm ra
nguyên nhân là tơng đối khó.
Phạm vi áp dụng: Thích hợp cho các doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t,
tình hình nhập xuất diễn ra thờng xuyên và với một điều kiện băt buộc là các doanh
nghiệp phải sử dụng giá hạch toán để ghi sổ, kế toán đã xây dựng hệ thống sổ danh
mục điểm NVL, và đòi hỏi trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ kế toán vững
vàng.
1.3. Kế toán tổng hợp nguyên , vật liệu.
Nguyên, vật liệu là tài sản lu động, thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp
nên việc mở các tài khoản tổng hợp phải ghi chép vào sổ kế toán và xác định đợc
giá trị hàng tồn kho, giá trị hàng hóa bán ra hay xuất dùng tùy thuộc vào việc doanh
nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp nào. Có hai phơng pháp kế toán hàng
tồn kho đó là phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê định kì. Tuy
nhiên, trong các doanh nghiệp xây lắp thì chỉ áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp Kê khai thờng xuyên (KKTX).
Phơng pháp KKTX là phơng pháp ghi chép, phản ánh thờng xuyên, liên tục và có
hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
Chuyên đề tốt
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
19
Khoa kế toán-kiểm toán
phẩm, hàng hóa trên các tài khoản và sổ tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập,
xuất.
Phơng pháp này có u, nhợc điểm nh sau:
+ Ưu điểm: Phơng pháp có độ chính xác cao, cung cấp thông tin về hàng tồn kho
một cách kịp thời, cập nhật.
Nhợc điểm: Đối với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t, hàng hóa
có giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán thì sử dụng phuơng pháp KKTX sẽ
rất tốn công sức.
1.3.1. Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm vật liệu theo phơng pháp
KKTX, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 152 nguyên, vật liệu
TK 152 dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng, giảm. tồn kho NVL của
doanh nghiệp tại kho theo giá thực tế (giá gốc). TK 152 đợc mở chi tiết theo từng
loại, nhóm, thứ vật t tùy theo yêu cầu quản lí và phơng tiện tính toán.
Kết cấu của TK 152:
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên, vật liệu tại kho trong
kì (mua ngoài, tự sản xuất, phát hiện thừa, đợc cấp phát,..)
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm NVL tại kho trong kì (xuất
dùng, xuất bán, thiếu hụt, đem đi góp vốn,)
D Nợ: Phản ánh giá trị thực tế của NVL tồn kho đầu kì hay cuối kì.
TK 151 Hàng mua đang đi đờng
TK 151 là tài khoản đợc sử dụng để theo dõi các loại NVL, CC-DC, hàng hóa, mà
doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
nhng cuối tháng vẫn cha về nhập kho hoặc đã về tới doanh nghiệp nhng đang chờ
làm thủ tục nhập kho.
Kết cấu của TK 151:
Bên Nợ: Phản ánh giá trị vật t, hàng hóa đã mua đang đi đờng tăng lên trong kì.
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
Chuyên đề tốt
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
20
Khoa kế toán-kiểm toán
Bên Có: Phản ánh giá trị hàng đang đi đờng kì trớc đã nhập kho hay chuyển giao
cho các bộ phận sử dụng hoặc khách hàng.
D Nợ: Phản ánh giá trị hàng mua thuộc sở hữu của doanh nghiệp đang đi trên đờng
đầu kì hoặc cuối kì.
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán cón sử dụng một số TK liên quan
khác nh: TK 331, TK311, TK111, TK112,
1.3.2.kế toán tình hình biến động tăng nguyên vật liệu.
Vật liệu trong các doanh nghiệp tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau nh tăng do
mua ngoài, tăng do nhận góp vốn, nhận cấp phát, tăng do tự sản xuất, Cách ghi chép
các trờng hợp tăng vật liệu cụ thể nh sau:
Tăng do tự sản xuất hay do thuê ngoài gia công, chế biến nhập kho:
Căn cứ vào phiếu nhập kho vật liệu và bẳng tính giá thành sản phẩm, kế toán ghi
tăng giá trị vật liệu theo giá thành công xởng bằng bút toán:
Nợ TK 152: (Chi tiết từng loại vật liệu)
Có TK 154: Gía thành công xởng thực tế hay giá thực tế vật liệu thuê
ngoài gia công, chế biến.
Tăng do mua ngoài:
a, trờng hợp hàng và hóa đơn cùng về:
Căn cứ vào hóa đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho, kế toán
phản ánh giá mua của vật liệu nhập kho bằng bút toán:
Nợ TK 152: (Chi tiết từng loại vật liệu): giá thực tế vật liệu nhập kho
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK liên quan (331, 111, 112,..) Tổng giá thanh toán
Các chi phí thu mua vật liệu (vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt định mức,..) đợc ghi
vào giá thực tế của hàng mua tơng tự nh trên.
Trờng hợp doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu thơng mại hay giảm giá hàng mua
(Do hàng kém phẩm chất, sai quy cách,..) hoặc hàng mua bị trả lại, ghi:
Nợ TK 331: Trừ vào số tiền phải trả ngời bán
Nợ TK 111, 112: Số tiền đợc ngời bán trả lại
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
Chuyên đề tốt
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
21
Khoa kế toán-kiểm toán
Nợ TK 138 (1388): Số đợc ngời bán chấp nhận nhng cha trả
Có TK 152 (Chi tiết từng loại vật liệu): Số giảm giá hàng mua, CKTM, hay hàng
trả lại theo giá không thuế.
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào tơng ứng.
Trờng hợp hàng thừa so với
hóa đơn
Trong trờng hợp khi hàng thu mua về kiểm nhận, nhập kho, phát hiện thừa so với
hóa đơn, về nguyên tắc: bên mua phải làm văn bản báo cáo cho các bên liên quan
để biết cùng xử lí.
Nếu nhập kho toàn bộ số hàng mua ngoài, kế toán phản ánh toán bộ số vật t thực
nhập:
Nợ TK 152: (Chi tiết từng loại vật liệu): Gía mua thực tế toán bộ số vật liệu
nhập kho
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT tính theo số trên hóa đơn
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hóa đơn
Có TK 338 (3381): Trị giá thừa không thuế
Căn cứ vào quyết định xử lí, nếu phải trả lại cho ngời bán, ghi:
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa đã xử lí
Có TK 152 (Chi tiết từng loại vật liệu):số thừa theo giá cha thuế GTGT
Nếu doanh nghiệp mua tiếp số thừa, dựa vào hóa đơn GTGT ngời bán lập bổ sung,
kế toán ghi:
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa (giá cha thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT của số hàng thừa
Có TK 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừa
Trờng hợp NVL thừa không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập khác:
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa
Có TK 711: Số thừa không rõ nguyên nhân
Trong trờng hợp hàng thừa so với hóa đơn nhng doanh nghiệp chỉ nhập kho số lợng
theo hóa đơn, còn số thừa coi nh giữ hộ ngời bán và ghi:
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
Chuyên đề tốt
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
22
Khoa kế toán-kiểm toán
Nợ TK 002: Gía trị NVL thừa so với hóa đơn
Khi có quyết định xử lí ghi: Có TK 002
Nếu doanh nghiệp đồng ý mua tiếp số thừa, căn cứ vào hóa đơn do bên bán lập bổ
sung, kế toán hạch toán giống bút toán nh khi mua ngoài nhập kho.
Nợ TK 152: (Chi tiết từng loại vật liệu): giá thực tế vật liệu thừa nhập kho
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ của số hàng thừa
Có TK 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừa
Nếu thừa không rõ nguyên nhân thì kế toán cũng ghi tăng thu nhập khác.
Nợ TK 152: (Chi tiết từng loại vật liệu): giá thực tế vật liệu thừa (không thuế)
Có TK 711: Số thừa không rõ nguyên nhân
Nếu hàng thiếu so với hóa đơn:
Kế toán chỉ ghi tăng giá trị vật liệu theo trị giá hàng thực nhập, số thiếu căn cứ vào
biên bản kiểm nhận, thông báo cho bên bán biết và ghi sổ nh sau:
Khi nhập kho, kế toán phản ánh ghi:
Nợ TK 152: (Chi tiết từng loại vật liệu): giá thực tế vật liệu thực nhập kho
Nợ TK 138 (1381): trị giá số thiếu (không thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT theo hóa đơn
Có TK 331: Trị giá thanh toán của số hàng mua theo hóa đơn
Số vật liệu thiếu đợc xử lí, nếu ngời bán giao tiếp số còn thiếu, kế toán ghi:
Nợ TK 152: (Chi tiết từng loại vật liệu): Số còn thiếu đợc giao tiếp
Có TK 138 (1381): Xử lí số thiếu
Nếu số vật liệu thiếu mà ngời bán không còn hàng, kế toán điều chỉnh giảm số phải
trả ngời bán.
Nợ TK 331: Ghi giảm số tiền còn phải trả ngời bán
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT của số hàng thiếu
Có TK 138 (1381): Xử lí số thiếu
Nếu số hàng thiếu do cá nhân nào đó gây ra và phải chịu trách nhiệm bồi thờng:
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
Chuyên đề tốt
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
23
Khoa kế toán-kiểm toán
Nợ TK 138 (1388), 334: Cá nhân phải bồi thờng
Có TK 138 (1381): Xử lí số thiếu
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT của số bị thiếu
Trờng hợp thiếu không xác định đợc nguyên nhân thì kế toán ghi tăng giá vốn:
Nợ TK 632: số thiếu không rõ nguyên nhân
Có TK 138 (1381): Xử lí số thiếu
Trờng hợp NVL về nhập kho nhng không đảm bảo quy cách, chất lợng theo
đúng hợp đồng, số hàng này sẽ đợc giảm giá hoặc trả lại cho ngời bán:
Nợ TK 331, 111, 112,..: Tổng giá thanh toán
Có TK 152 (chi tiết vật liệu): giá thực tế vật liệu đợc giảm giá, trả lại.
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT tơng ứng
b, Trờng hợp hàng về nhng cha có hóa đơn
Trong trờng hợp này, kế toán lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ hàng cha có hóa
đơn. Đến cuối tháng, nếu hóa đơn cha về thì kế toán sẽ ghi sổ số NVL nhập kho
theo giá tạm tính nh sau:
Nợ TK 152: (Chi tiết từng loại vật liệu): Tăng giá trị vật liệu nhập kho
Có TK 331: Tăng số tiền phải trả theo giá tạm tính
Sang tháng sau, khi hóa đơn về, sẽ tiến hành điều chỉnh giá thực tế bằng một
trong 3 cách sau:
Cách 1: Xóa giá tạm tính bằng bút toán đỏ rồi ghi giá thực tế bằng bút toán thờng.
Cách 2: Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế bằng bút toán đỏ (nếu
giá tạm tính >giá thực tế) hoặc bằng ghi thờng (nếu giá thực tế > giá tạm tính).
Cách 3: Dùng bút toán đảo ngợc để xóa bút toán đã ghi theo giá tạm tính, ghi lại giá
thực tế theo bút toán thờng.
c, Trờng hợp hóa đơn về nhng hàng cha về:
Trong trờng hợp này, kế toán sẽ lu hồ sơ vào tập hồ sơ hàng mua đang đi đờng.
Nếu trong tháng hàng về thì ghi sổ bình thờng, còn nếu cuối tháng hàng cha về thì
ghi:
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
Chuyên đề tốt
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
24
Khoa kế toán-kiểm toán
Nợ TK 151: Gía mua theo hóa đơn (không có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ tơng ứng
Có TK liên quan (331, 311, 111, 112,)
Sang tháng, khi hàng về thì kế toán hạch toán:
Nợ TK 152: (Chi tiết từng loại vật liệu): Nếu nhập kho NVL
Nợ TK 621, 627, 641, 642: chuyển trực tiếp cho các bộ phận sử dụng.
Có TK 151: Hàng mua kì trớc đã về nhập kho.
Các trờng hợp tăng vật liệu khác:
Tăng do phát hiện thừa qua kiểm kê:
Nợ TK 152: (Chi tiết từng loại vật liệu): giá trị vật liệu thừa
Có TK 632: Gía trị NVL thừa rõ nguyên nhân, chờ xử lí.
Có TK 338 (3381): Gía trị vật liệu thừa cha rõ nguyên nhân
Tăng do nhận cấp phát, nhận góp vốn của các thành viên:
Nợ TK 152: (Chi tiết từng loại vật liệu): giá trị vật liệu tăng
Có TK 411: ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
NVL tăng do thu hồi vốn liên doanh, liên kết bằng NVL, khi đó hạch toán:
Nợ TK 152: (Chi tiết từng loại vật liệu): giá trị vật liệu tăng
Có TK 222: Ghi giảm số vốn góp kinh doanh đã thu hồi
NVL Tăng do nhận viện trợ, biếu tặng:
Nợ TK 152: (Chi tiết từng loại vật liệu): giá trị vật liệu tăng
Có TK 711: ghi tăng thu nhập khác
NVL tăng do đợc đánh giá tăng:
Nợ TK 152: (Chi tiết từng loại vật liệu): giá trị vật liệu tăng do đánh giá lại
Có TK 412: Phần chênh lệch tăng.
Trờng hợp tăng do kiểm kê thừa:
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
Chuyên đề tốt
Trờng đại học công nghiệp Hà Nội
25
Khoa kế toán-kiểm toán
Nợ TK 152: (Chi tiết từng loại vật liệu): giá trị vật liệu tăng do kiểm kê thừa
Có TK 632: giá trị vật liệu thừa trong định mức.
Có TK 338(3381): giá trị vật liệu thừa cha rõ nguyên nhân, chờ xử lí.
Vật liệu tăng do nhận lại vốn góp:
Nợ TK 152 (Chi tiết từng loại vật liệu): giá trị vốn góp thu hồi bằng vật liệu.
Có TK 222, 223: ghi giảm vốn góp liên doanh, liên kết.
1.3.3. kế toán tình hình biến đọng giảm nguyên vật liệu.
Trong các doanh nghiệp, vật liệu giảm chủ yếu là do xuất dùng cho sản xuất kinh
doanh. Đối với các doanh nghiệp xây dựng thì vật liệu giảm chủ yếu là do xuất ra
để phục vụ thi công, xây lắp công trình. Mọi trờng hợp giảm NVL, kế toán phải ghi
theo giá thực tế. Có các trờng hợp giảm vật liệu nh sau:
a, Giảm vật liệu do xuất dùng sản xuất, kinh doanh.
Khi xuất vật liệu cho SXKD, căn cứ vào mục đích xuất dùng, kế toán ghi:
Nợ TK 621 ((Chi tiết từng đối tợng): Xuất trực tiếp cho thi công, chế tạo
Nợ TK 627 (6272-chi tiết phân xởng: Dùng chung cho phân xởng SX.
Nợ TK 641 (6412): xuất phục vụ bán hàng
Nợ TK 627 (64272): Xuất cho nhu cầu QL doanh nghiệp
Nợ TK 241: xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ
Có TK 152 (Chi tiết vật liệu): Gía thực tế vật liệu xuất dùng
b, Giảm do xuất góp vốn liên doanh, liên kết
Theo quy định hiện hành, khi doanh nghiệp xuất vật liệu để góp vốn liên doanh,
liên kết, trên cơ sở giá trị vốn góp đợc do các bên thống nhất đánh giá, nếu giá trị
vốn góp đợc đánh giá cao hơn giá trị ghi sổ của số vật liệu đó thì kế toán sẽ ghi tăng
phần chênh lệch vào thu nhập khác. Trong trờng hợp ngợc lại, thì phần chênh lệch
giảm sẽ đợc ghi tăng chi phí khác nh sau:
Nợ TK 222, 223, 228: Gía trị vốn góp đợc công nhận
Nợ TK 811: Phần chênh lệch giảm giữa giá trị vốn góp đợc công nhận và giá trị
ghi sổ, hoặc
Sinh viên : Vu Thi Bich Ngoc CĐ KT23 K12
nghiệp
Chuyên đề tốt