Tải bản đầy đủ (.ppt) (71 trang)

CHUYÊN ĐỀ CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.13 MB, 71 trang )

Bé Gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
-------------------

Chuyªn ®Ò
C«ng nghiÖp ho¸, hiÖn ®¹i ho¸
NÒn kinh tÕ quèc d©n ë ViÖt Nam

22/04/16

1


Néi dung

1. Bối cảnh CHN, HĐH của Việt Nam
2. Sự cần thiết và đặc điểm CNH, HĐH của Việt
Nam
3. Nội dung đẩy mạnh CNH, HĐH
4. Những thành tựu, hạn chế và thách thức
của CNH, HĐH nước ta trong điều kiện cách
mạng khoa học – công nghệ và phát triển
kinh tế tri thức.

22/04/16

2


I. Bối cảnh CNH, HH của Việt Nam
CNH, HH ca Vit Nam din ra trong bi cnh:
Nền kinh tế có điểm xuất phát thấp, vừa gia


nhập WTO.
Trên thế giới đang diễn ra cuộc cách mạng
khoa học và công nghệ.
Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật
trong quá trỡnh phát triển lực lợng sản xuất.
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế tng
nhanh.

22/04/16

3


1. Cách mạng khoa học và công nghệ
Khỏi quỏt cỏc cuc cỏch mng cụng nghip
trờn th gii
n nay nhõn loi ó v ang tri qua 3 cuc cỏch
mng cụng nghip:
- Cách mạng CN lần thứ nhất: cuối thế kỷ XVIII- đầu
XIX.
- Cách mạng CN lần thứ hai: cuối thế kỷ XIX - đầu XX.
- Cách mạng CN lần thứ ba: K t đầu thập niên 40 thế
kỷ XX, hin ang tip din.

22/04/16

4


Cách mạng CN lần thứ nhất

Thay thế hệ thống kỹ thuật của thời đại nông nghiệp
chủ yếu dựa vào gỗ, sức cơ bắp, sức nớc, sức gió và sức
kéo động vật bằng một hệ thống kỹ thuật mới với nguồn
động lực là máy hơi nớc và nguồn nguyên, nhiên liệu và
nhng nng lợng mới là sắt và than đá, tạo ra sự đột phá
trong phát triển lực lợng sản xuất, tạo sự phát triển vợt
bậc của công nghiệp.
ây là giai đoạn nền sản xuất nông nghiệp chuyển sang
nền sản xuất cơ khí dựa trên cơ sở khoa học.
Bắt đầu từ Anh, rồi lan toả sang các nớc Tây Âu khác.
22/04/16

5


Lịch sử máy hơi nước
• Denis Papin (1647-1714) là ngườ i phát minh ra máy hơi
nướ c với việc tạo ra nồi hơi có nắp hơi bảo hiểm vào năm
1679.
• Tiếp đó, vào năm 1763 James Watt đã có sáng kiến làm
ngưng tụ hơi nướ c không phải trong xi lanh mà là ngoài xi
lanh trong một bình ngưng tụ riêng, cho phép giảm tiêu thụ
nhiệt, tăng công suất.
• Đến năm 1769 máy hơi nước chính thức đầu tiên dùng áp
lực của khí đẩ y pít tông ra đờ i.
• Từ những năm 1880 trở đi máy hơi nướ c đượ c kiện toàn
với tất cả các kinh nghiệm của các nhà KH trướ c.


Cách mạng CN lần thứ hai

Phát triển hệ thống kỹ thuật mới dựa trên nguồn
động lực là động cơ đốt trong, nguồn nng lợng
là điện nng, dầu mỏ, khí đốt và nguồn nguyên
liệu là thép, các kim loại màu, các hóa phẩm
tổng hợp...
Sản xuất trên cơ sở điện - cơ khí và sang giai
đoạn tự động hóa cục bộ trong SX, tạo ra các
ngành mới trên cơ sở KH thuần túy, KH trở
thành một ngành lao động đặc biệt.

22/04/16

7


Cách mạng CN lần thứ ba
Làm thay đổi tận gốc rễ nhng yếu tố vật chất có
tính truyền thống của LLSX, tạo ra nhng nét mới
về nguyên tắc so với nhng hệ thống SX và CN
của hai cuộc cách mạng CN trớc đây.
Bao gồm 2 giai đoạn kế tiếp nhau:
- Cách mạng khoa học kỹ thuật;
- Cách mạng khoa học công nghệ.

22/04/16

8


Cách mạng khoa học kỹ thuật

(giai đoạn1)
Một loạt ngành KH nh toán lý thuyết và ứng dụng, vật lý
hạt nhân, vật lý chất rắn, hóa học, sinh học, tin học,
điện tử, vi điện tử...đợc phát triển mạnh mẽ, đa KH lên vị
trí trọng yếu trong đời sống xã hội.
KH tiến vợt lên trên và gi vị trí chủ đạo trong dây
chuyền KH - kỹ thuật - sản xuất". Kể từ đây, KH
không chỉ đóng vai trò ngày càng tng, mà còn là điều
kiện cần thiết để đa lực lợng SX lên một bớc phát triển
mới.
Thời gian: từ đầu thập niên 40 đến gia thập niên 70 thế
kỷ XX
22/04/16

9


Cách mạng khoa học công nghệ
(giai đoạn 2)
ây là bớc quá độ sang phát triển kỹ thuật và CN
hoàn toàn chỉ dựa trên cơ sở KH trong mọi lĩnh vực
của đời sống xã hội và các ngành sản xuất vật chất,
biến bản thân KH thành nền công nghiệp tri thức.
ợc bt u từ cuối thập niên 70 của thế kỷ XX...
ặc trng:
1. Sự vợt lên trớc của KH so với kỹ thuật và CN, diễn ra
đồng thời cuộc CMKH và CMCN, tạo điều kiện đẩy nhanh
tiến bộ KH - CN. Sự tiến bộ KH - CN lại thúc đẩy KH phát
triển nhanh hơn, đa KH trở thành LLSX trực tiếp.
22/04/16


10


Thi gian phỏt minh mi ra i thay th phỏt
minh c ngy cng rỳt ngn.
Phát hiện KH&CN
Nội dung phát hiện

Nm

Thời gian chuyển
từ phát hiện
KH&CN ến SP
thơng mại

SX sản phẩm thơng mại
N
m

Nội dung phát minh

Nguyên lý chụp ảnh

1782 Máy ảnh

1838

56 nm


Nguyên lý máy điện

1831 Máy phát điện

1872

41 nm

1883

21 nm

Nguyên lý thông tin
sóng điện từ

1895 ài phát thanh công 1921
cộng thứ nhất

26 nm

Nguyên lý máy tua-bin

1906 Máy phát lực tua-bin 1935

29 nm

Phát hiện chất kháng
sinh

1910 Chế tạo chất kháng

sinh

1940

30 nm

Nguyên lý ra đa

1925 Chế tạo ra đa

1935

10 nm

Nguyên lý máy đốt trong 1862 Máy diezen


Thi gian phỏt minh mi ra i thay th phỏt minh c
ngy cng rỳt ngn.

Phát hiện KH&CN
Nội dung phát hiện

N
m

Thời gian chuyển
từ phát hiện
KH&CN ến SP
thơng mại


SX sản phẩm thơng mại
N
m

Nội dung phát minh

Phát hiện phân chia hạt
nhân nguyên tử uranium

1938 Chế tạo ra bom
nguyên tử, nhà máy
điện nguyên tử

1945

7 nm

Phát hiện chất bán dẫn

1948 SX đài bán dẫn

1954

6 nm

Nêu ra ý tởng thiết kế
mạch IC

1952 Sản xuất mạch IC


1959

7 nm

1970

4 nm

Nêu ra ý tởng thông tin di 1974 Chế tạo điện thoại di
động vô tuyến
động

1978

4 nm

ý tởng xử lý đa chức nng

1991

4 nm

Nguyên lý thông tin cáp quang 1966

1987

Chế tạo ra cáp quang

Máy vi tính đa chức

nng


ặc trng của CM KH&CN

2. Các yếu tố riêng biệt của quá trỡnh SX đợc kết hợp
hu cơ và đợc kết nối thành hệ thống liên kết mạng
trên quy mô quốc gia và quốc tế (máy điều khiển +
máy động lực + máy công cụ + máy vận chuyển...+
kết nối mạng và liên mạng) tạo điều kiện xuất hiện các
hệ thống CN mới về nguyên tắc (cách mạng CN).
3. Hầu hết các chức nng lao động đợc thay thế từ thấp
lên cao, từ lao động chân tay sang lao động trí tuệ,
làm thay đổi về chất của SX và thay đổi cn bản vai
trò của ngời SX.

22/04/16

13


ặc trng của CM KH&CN

4. Tạo bớc ngoặt trong toàn bộ hệ thống LLSX,
nâng cao NS và hiệu quả của nền SX XH, tác
động sâu sắc và toàn diện tới các quan hệ kinh
tế đối ngoại, thúc đẩy PCL trong nớc và quốc
tế, QHSX ngày càng tiến bộ.

Nh vậy, cách mạng KH - CN là quá trỡnh

biến đổi tận gốc LLSX của xã hội hiện đại, đ
ợc thực hiện với vai trò dẫn đờng của KH
trong toàn bộ chu trỡnh:
KH - CN - SX - Con ngời - Môi trờng
22/04/16

14


Nhng xu thế phát triển KH&CN đầu thế kỷ XXI
Bớc sang thế kỷ XXI, KH&CN hiện đại đã đợc khẳng định
là động lực cho tng trởng và phát triển kinh tế của các nớc
công nghiệp phát triển.

Nhân loại đang bớc vào ngỡng cửa của sự phát triển các
công cụ phức tạp mới, đó là 4 công cụ quyn nng, gồm:
1. iện toán (Computings) CN vi mạch đã có mặt ở khắp
nơi. Chỉ trong một vài thập kỷ, máy tính đã đợc áp dụng vào
hầu hết mọi khía cạnh của đời sống, trở thành động cơ của
hiện đại.
2. Mạng (Networks) hệ thống điện thoại, vô tuyến, internet
và vệ tinh trở thành động lực có tính then chốt đối với tơng
lai nhân loại. Xuất hiện hạ tầng truyền thông số hoá mới
trong
22/04/16 thế kỷ XXI.
15


Nhng xu thế phát triển KH&CN đầu thế kỷ XXI


3. CN sinh học: tạo ra bớc tiến hoá mới về sự sống trên hành tinh ở
mức độ ADN: cha trị các bệnh tật, điều chỉnh các chức nng về
trí tuệ và các khiếm khuyết về thể lực; tạo ra các loại thuốc và thực
phẩm mới...
4. CN nano (nanotechnology). Sự thao tác vật chất ở mức độ
nguyên tử. Nó đợc dùng vào thiết kế các máy móc siêu nhỏ. Cho
phép nắm đợc bản chất của mọi vật thể quan sát đợc.
Bốn đơn nguyên đi kèm:
1. Số nhị phân (Bit) yếu tố nền tảng của truyền thông số hoá.
2. Nguyên tử yếu tố cn bản tạo nên vật chất và vạn vật tự nhiên.
3. Nơtron thành tố thiết yếu của quá trỡnh tuyền thông tin và chức
nng của bộ não.
4. Gen thành phần thiết kế có tính quyết định tất cả các dạng sống.
22/04/16
16


Thung lũng Silicon
ngày nay
 

Vi mạch? Sẵn rồi. Phần mềm? Bão hòa.
Thương mại điện tử? Đã thành quá khứ.
Hướng phát triển sắp tới của Thung lũng
Silicon là “green technology - GT” - Công
nghệ xanh.







Rất nhiều công ty ở Silicon bây giờ tập trung vào những công nghệ sử dụng
các tài nguyên thiên nhiên sao cho có hiệu quả hơn hoặc không hề đụ ng tới
chúng để giảm bớt tác độ ng môi trườ ng của SP và hạ giá thành. Các dự án
tập trung vào GT.
Giá 1 watt điện mặt trời năm 1980: 21,83 USD, giảm còn xấp xỉ 2 USD hiện
nay. Theo Cty SunPower ở Thung lũng Silicon, trong 5 năm nữa, giá điện mặt
trời có thể cạnh tranh với điện truyền thống mà không cần tới bất kỳ nguồn
trợ giá nào của chính phủ.
Ở Mỹ, ngày càng có nhiều nhà đầu tư mạo hiểm vào GT:
1999-2005: hơn 8,8 tỷ USD;
Năm 2006: hơn 1,28 tỷ USD;
Năm 2009: sẽ lên tới 10 tỷ USD.
VnEconomy, 08/12/2008


CN chế tạo cấp vi mô đang mở đờng cho nhân loại
tiến vào các kỷ nguyên lớn về KHCN sau:
Kỷ nguyên thông tin (cốt lõi là nền kinh tế tri thức) sẽ bắt đầu
vào khoảng 2010-2015, tiếp theo kỷ nguyên công nghiệp.
Kỷ nguyên sinh học, sẽ bắt đầu vào khoảng sau năm 2040.
Kỷ nguyên vật liệu mới: siêu dẫn nhiệt độ thấp và nhiệt độ cao...
Kỷ nguyên siêu cơ bản với nhng khám phá mới nhất của vật lý
lợng tử.
Kỷ nguyên nng lợng mới không gây ô nhiễm môi trờng.
Kỷ nguyên vũ trụ dựa trên tổng hợp các ngành công nghệ mới.

22/04/16


18


2. Kinh tế tri thức




Khái niệm: Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
(OECD): Tri thức bao gồm toàn bộ kết quả về trí lực của loài
ngời sáng tạo ra từ trớc tới nay, trong đó tri thức về khoa học,
về kỹ thuật, về quản lý là các bộ phận quan trọng nhất".
Tri thức là cơ sở của nền kinh tế tri thức, cơ sở của sự
giàu có kiểu mới.
Nền kinh tế tri thức là một nền kinh tế trong đó sự sản
sinh ra, truyền bá và sử dụng tri thức là động lực chủ yếu
của sự tng trởng, tạo ra của cải, tạo ra việc làm trong
tất cả các ngành kinh tế (OECD).

22/04/16

19


ặc trng của nền kinh tế tri thức
1. Tri thức là nguồn vốn vô hỡnh to lớn, quan trọng trong
đầu t phát triển kinh tế tri thức, nền kinh tế dựa chủ
yếu vào tri thức.
2. Sáng tạo là động lực phát triển.
3. Nền kinh tế có tính toàn cầu hoá, trong đó mạng thông

tin trở thành kết cấu hạ tầng quan trọng nhất của XH.
4. Sự di chuyển cơ cấu L theo hớng giảm số L trực
tiếp làm ra sản phẩm, tng số lao động xử lý thông tin,
làm dịch vụ, di chuyển sản phẩm và làm vn phòng.
5. Học suốt đời, đào tạo liên tục, giáo dục thờng xuyên
để không ngừng phát triển tri thức, sáng tạo CN mới,
làm chủ CN cao, hoàn thiện các kỹ nng, thích nghi
nhanh với sự phát triển..., là một yêu cầu nghiêm ngặt.
Xã hội học tập là nền tảng của kinh tế tri thức.
6. Tri thức hoá các quyết sách kinh tế.
22/04/16

20


Trong nền kinh tế tri thức, KH kỹ thuật cao là yếu tố
cơ bản đợc phát triển nhanh chóng, gồm:
CN thông tin
CN sinh học
CN nguồn nng lợng mới và nng lợng tái sinh.
CN vật liệu, chủ yếu là CN nano.
CN kỹ thuật cao không gây ô nhiễm môi trờng (nng lợng
sạch, CN sinh học để SX phân bón, thuốc trừ sâu...
CM không gian: vệ tinh, tên lửa vũ trụ...
Kỹ thuật đại dơng, NC khai thác tài nguyên hải dơng...
KH kỹ thuật mềm NC tổng hợp các KH xã hội, nhân
vn...
22/04/16

21



Nh vậy,
Tri thức là yếu tố cơ bản, quyết định nhất của
LLSX hiện đại, mà trỡnh độ phát triển của LLSX
lại đóng vai trò quyết định sự phát triển xã hội.
Tri thức và KH, CN cao là hai yếu tố cơ bản góp
phần hỡnh thành nền kinh tế tri thức.
Tiền đề để chuyển nền kinh tế CN sang nền kinh
tế tri thức là sự phát triển mạnh mẽ của KH, CN
cao và tri thức từ nhng nm 70 th k XX.

22/04/16

22


Chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển của nền kinh tế tri thức:
APEC đa ra 5 chỉ tiêu:
1. Về doanh nghiệp: tổng chi phí cho R&D của các DN so với
GDP, số lợng sáng chế, doanh thu qua thơng mại điện tử,
mức độ liên kết với các DN khác v các trờng H

2. Về cơ sở tri thức: chỉ số HDI, số ngời đi học, số cán bộ
KH làm việc trong lĩnh vực R&D, số th viện, báo chí,
radio, tivi trên 1.000 dân; tỷ lệ % công nhân tri thức so với
tổng LLL.
3. Về cơ sở hạ tầng CN thông tin và truyền thông (ITC):
số máy tính, số điện thoại trên 100 dân, số ngời nối
mạng, số ngời sử dụng internet, sử dụng e-com tính phần

trm trong dân c.
22/04/16

23


Chỉ tiêu đánh giá..

4. Về cơ cấu kinh tế: đầu t trực tiếp nớc ngoài, tổng chi
phí R&D, giá trị các ngành kinh tế tri thức (tính theo %
GDP); xuất khẩu sản phẩm CN cao (tính theo % tổng
kim ngạch xuất khẩu).
5. Về vai trò của chính phủ: tính dân chủ, công khai;
CS cạnh tranh thúc đẩy sáng tạo; mức độ số hoá
chính phủ.
Trong các chỉ tiêu các tổ chức và các nớc đa ra, có 2
chỉ tiêu cơ bản nhất:
- Tỷ lệ gia tng do CN cao so với GDP;
- Tỷ lệ công nhân tri thức trong tổng số LXH.

22/04/16

24


Bốn tiền đề cốt yếu nhất để một nớc có
thể tham gia vào kinh tế tri thức
1. Giáo dục và đào tạo theo tiêu chuẩn cao.
2. Kết cấu hạ tầng thông tin nng động hu hiệu, thuận
lợi cho việc truyền bá, xử lý thông tin.

3. Môi trờng kinh tế và thể chế rất thuận lợi cho lu thông
các dòng tri thức, khuyến khích đầu t vào CN thông tin
và khuyến khích mạnh các hoạt động KD.
4. Hệ thống đổi mới CN quốc gia gồm hệ thống tổ chức,
cơ chế CS nhằm liên kết chặt chẽ các cơ quan nghiên
cứu, các trờng H, các DN và tổ chức XH nhằm khai
thác, sử dụng kho tàng tri thức của nhân loại vào nhu
cầu phát triển, tạo ra các CN mới cho nớc mỡnh.
22/04/16

25


×